1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ÓI MỬA, TIÊU CHẢY TRÊN CHÓ ĐƯỢC KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

75 723 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 713,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu trong quá trình nuôi dưỡng không có những biện pháp phòng chống tích cực, các bệnh trên đường tiêu hóa dễ gây các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, là nguyên nhân của nhiều trường hợp t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

Giáo viên hướng dẫn ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM

Tháng 8/2011

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Dương Hồng Oanh

Tên luận văn: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 Tp.Hồ Chí Minh”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày… tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

Th.S NGUYỄN THỊ THU NĂM

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Gia đình đã dạy dỗ và cho tôi ăn học nên người

ThS Nguyễn Thị Thu Năm đã tận tình chỉ dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

giúp đỡ trong suốt thời gian học tập

tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Cảm ơn tất cả các bạn trong và ngoài lớp DY 32 đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám

và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 TP Hồ Chí Minh”

Thời gian khảo sát từ 04/01/11 đến 25/05/11

Chúng tôi tiến hành khảo sát 920 chó mang đến khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10, có 282 chó triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 30,65%, trong đó:

Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy là 48,59%

Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa là 33,33%

Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng tiêu chảy là 18,08%

Chó ở nhóm tuổi 2 - 6 tháng tuổi mắc bệnh có tỷ lệ cao nhất (63,22%)

Có sự khác biệt về tuổi, giống trong các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy

Có 41 con nghi bệnh Carré, với tỷ lệ khỏi bệnh là 78,05%

Có 36 con nghi bệnh do Parvovirus, với tỷ lệ khỏi bệnh là 69,44%

Có 12 con nghi bệnh do Leptospira, với tỷ lệ khỏi bệnh là 66,66%

Có 106 con nghi bệnh do giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là 97,17%

Có 82 con nghi bệnh do vi khuẩn, với tỷ lệ khỏi bệnh là 96,34%

Có 5 ca nghi bệnh do ngộ độc, với tỷ lệ khỏi bệnh là 100%

Có 2 ca nghi bệnh do Parvovirus ghép với giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là

0%

Kết quả điều trị: có 250 chó khỏi bệnh trong tổng số chó bệnh có triệụ chứng

ói mửa, tiêu chảy; chiếm tỷ lệ 88,65%

Nghi bệnh do Carré có tỷ lệ chết cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thường gặp trên chó 3

2.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper) 3

2.1.2 Bệnh do Parvovirus 8

2.1.3 Bệnh do Leptpspira 12

2.1.4 Bệnh do giun sán 16

2.1.5 Ngộ độc 20

2.1.6 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó 21

2.2 Các chỉ tiêu sinh lý của chó 24

2.2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó 24

2.2.2 Thân nhiệt 24

2.2.3 Tần số hô hấp 24

2.2.4 Nhịp tim 24

2.2.5 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 25

2.2.6 Chu kỳ lên giống 25

2.3 Phương pháp cầm cột và cố định chó 25

Trang 6

2.3.1 Khớp mõm 25

2.3.2 Banh miệng 25

2.3.3 Túm chặt gáy 25

2.3.4 Vòng đeo cổ 26

2.3.5 Buộc chó trên bàn mổ 26

2.4 Phân loại theo từng nhóm bệnh trên đường tiêu hóa 26

2.4.1 Bệnh truyền nhiễm 26

2.4.2 Bệnh nội khoa 26

2.4.3 Bệnh ký sinh trùng 26

2.5 Các liệu pháp điều trị 26

2.5.1 Điều trị theo triệu chứng 26

2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh 26

2.5.3 Liệu pháp hỗ trợ 27

2.6 Phòng bệnh 27

2.6.1 Biện pháp vệ sinh 27

2.6.2 Tiêm chủng 27

2.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28

3.1 Thời gian và địa điểm 28

3.2 Đối tượng 28

3.3 Nội dung 28

3.4 Phương pháp khảo sát 28

3.4.1 Lập bệnh án theo dõi 28

3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng 28

3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 29

3.5 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính 30

3.6 Xử lý số liệu 31

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 32

Trang 7

4.1.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu

chảy……… 33

4.1.2 Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy……… 34

4.2 Một số nguyên nhân gây triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó 37

4.2.1 Các trường hợp nghi bệnh Carré 38

4.2.2 Các trường hợp nghi bệnh do Parvovirus 42

4.2.3 Các trường hợp nghi bệnh do Leptospira 45

4.2.4 Các trường hợp nghi bệnh do giun 47

4.2.5 Các trường hợp nghi bệnh do vi khuẩn khác 49

4.2.6 Các trường hợp ngộ độc 52

4.2.7 Các trường hợp nghi do bệnh ghép 53

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 59

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó 24

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 32

Bảng 4.2 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tẩy giun, tiêm phòng 33

Bảng 4.3 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tuổi 34

Bảng 4.4 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố giới tính 35

Bảng 4.5 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố giống 36

Bảng 4.6 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tẩy giun 37

Bảng 4.7 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tiêm phòng 37

Bảng 4.8 Phân loại các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 38

Bảng 4.9 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 39

Bảng 4.10 Kết quả xét nghiệm máu 41

Bảng 4.11 Hiệu quả điều trị chó nghi bệnh Carré 42

Bảng 4.12 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giống 43

Bảng 4.13 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus 45

Bảng 4.14 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính 45

Bảng 4.15 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Leptospira 47

Bảng 4.16 Tỷ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo tuổi, giống, giới tính 48

Bảng 4.17 Kết quả xét nghiệm giun 49

Bảng 4.18 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do giun sán 49

Bảng 4.19 Tỷ lệ chó nghi bệnh do vi khuẩn theo tuổi, giống, giới tính 50

Bảng 4.20 Kết quả kháng sinh đồ E coli 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh do Parvovirus trên chó 9

Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó 14

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu chảy 34

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Canine Distemper virus 3

Hình 2.2 Parvovirus 8

Hình 2.3 Leptospira interrogans 13

Hình 2.4 Ấu trùng giun móc chó 17

Hình 2.5 Ấu trùng Toxocara Canis - giun đũa chó 18

Hình 4.1 Sừng hóa gan bàn chân và gương mũi khô, bong tróc 40

Hình 4.2 Chó nổi mụn mủ 40

Hình 4.3 Lấy máu để xét nghiệm 40

Hình 4.4 Chó tiêu chảy ra máu 44

Hình 4.5 Chó bị vàng da 46

Trang 10

Với việc du nhập nhiều giống quý, chó ngày càng đa dạng phong phú về chủng loại, vì thế vấn đề bệnh tật là không thể tránh khỏi, đặc biệt là bệnh trên đường tiêu hóa Nếu trong quá trình nuôi dưỡng không có những biện pháp phòng chống tích cực, các bệnh trên đường tiêu hóa dễ gây các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, là nguyên nhân của nhiều trường hợp tử vong trên chó cũng như tổn thương tình cảm của con người

Xuất phát từ ý nguyện muốn tìm hiểu cách phòng trị bệnh trên đường tiêu hóa, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 TP Hồ Chí Minh”

Trang 11

nghiệm bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun

• Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị

Trang 12

C hương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thường gặp trên chó

2.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper)

Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống

Morbillivirus có đặc điểm gây chết với tử số cao trên chó, đặc biệt là trên chó non

Đặc điểm của bệnh là lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn mủ ở vùng da ít lông, …; ở giai đoạn cuối của bệnh thường có triệu chứng thần kinh

Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi có sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, …

Hình 2.1 Canine Distemper virus

(http://www.thefamilypethospital.net/caninevac.htm)

2.1.1.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh

Chất chứa căn bệnh: dịch tiết ở mũi, nước bọt, phân của thú bệnh

Trang 13

+ Theo Trần Thanh Phong (1996), thông thường vào ngày thứ bảy sau khi cảm nhiễm virus được chó bệnh bài thải qua dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân, …

+ Theo Nguyễn Như Pho (2003), trên chó mắc bệnh, virus có thể tiếp tục bài thải trong vòng 90 ngày

Loài vật mắc bệnh: tất cả giống chó đều cảm thụ Trong tự nhiên, bệnh hầu hết xảy ra ở chó 2 - 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó 3 - 4 tháng với thể cấp tính và bán cấp tính Những chó đang bú sữa mẹ ít mắc có lẽ do có miễn dịch thụ động qua sữa đầu

Bệnh thường xảy ra ở chó 3 - 4 tháng tuổi với thể cấp tính và bán cấp tính (Nguyễn Như Pho, 2003)

Đường xâm nhập: chủ yếu là qua đường hô hấp, dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ Ngoài ra còn gián tiếp gây bệnh qua đường tiêu hóa Đồng thời việc truyền qua nhau thai đã được ghi nhận (Trần Thanh Phong, 1996)

Cách lây lan

+ Trực tiếp: thường xảy ra qua đường khí dung

môi trường bên ngoài

Cách sinh bệnh

trong những đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết

máu và lan rộng đến các cơ quan sinh lympho (lách, hạch bạch huyết, hung tuyến, tủy xương) rồi đến những cơ quan khác và những tế bào biểu mô

thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan thú Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết

Trang 14

2.1.1.2 Triệu chứng và bệnh tích

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh biến đổi từ 3 - 8 ngày có thể xuất hiện những triệu chứng như viêm kết mạc, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng sau đặc dần rồi có mủ Ở thời kỳ này có thể thấy giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho (Trần Thanh Phong, 1996)

Thể cấp tính

3 đến thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày Sau đó sốt giảm dần sau vài

Phong, 1996)

Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, dịch mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi, chảy nước mũi đục như mủ, ho, viêm kết mạc mắt chảy nhiều ghèn, …

Triệu chứng tiêu hóa: đi phân lỏng, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc, nôn mửa do viêm dạ dày ruột

Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật, trào nước bọt, hôn mê Những biểu hiện này thường xuất hiện sau các triệu chứng hô hấp và tiêu hóa (Nguyễn Như Pho, 2003)

Thể bán cấp tính

Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng kéo dài 2 - 3 tuần, trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa da gan bàn chân (“hardpad” disease) Những biểu hiện thần kinh bao gồm:

co giật nhóm cơ vùng chân, mặt, ngực,…, đau cơ, liệt, nhất là phần sau, chó mất thăng bằng, chảy nước bọt và hôn mê, sau một thời gian ngắn thì chết

Theo Hồ Đình Chúc (1990), chó 2 - 5 tháng tuổi có biểu hiện rõ nhất ở đường tiêu hóa, chó 6 - 12 tháng tuổi và chó trưởng thành có biểu hiện rõ nhất ở đường hô hấp

Trang 15

Bệnh tích

Bệnh tích đại thể

1996) Sự teo hung tuyến thường thấy khi khám tử, có thể sừng hóa ở mõm và gan bàn chân

Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da, …

Bệnh tích vi thể

Gây hoại tử những mô bạch huyết

Có thể thấy thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bể thận, những tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột và não

Viêm não tủy không mủ với thoái hóa neurone, tăng sinh tế bào thần kinh đệm (gliosis), thoái hóa myeline (demyelination), và thể vùi trong nhân thường gặp trong tế bào thần kinh đệm

Sự thoái hóa myeline ở vùng cầu não là đặc trưng của bệnh (Lê Anh Phụng, 1998)

2.1.1.3 Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng như: sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi,

bàn chân, có thể nổi mụn ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (liệt hoặc co giật)

Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng tiêu hóa khác

như: bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira, bệnh viêm gan truyền nhiễm, hoặc do

ngộ độc, …

Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Theo Trần Thanh Phong (1996), thì việc chẩn đoán phòng thí nghiệm vẫn còn nhiều hạn chế

Trang 16

Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: chẩn đoán kháng nguyên chuyên biệt từ vết phết máu, tế bào thần kinh, …

Phân lập virus bằng cách nuôi cấy trên đại thực bào phổi

Dùng test chẩn đoán nhanh bệnh Carré trên chó (Test Antigen Rapid CDV Ag)

Kiểm tra chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa (kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, …)

2.1.1.4 Điều trị và phòng bệnh

Điều trị

Việc điều trị chỉ nhằm hạn chế sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996)

Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải bằng các dung dịch như: Lactate ringer, Glucose 5%

Chống ói: metoclopramide (Primperan) 0,1 - 0,5 mg/kg thể trọng (uống, tiêm bắp hay duới da) trong 3 ngày, atropine sulphate 1ml/ 10-15 kg thể trọng, chích dưới da hoặc cho uống

Cầm tiêu chảy: loperamide (Imodium) 1 viên/15 kg thể trọng/3 lần/ngày Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Phosphalugel (aluminium phosphate) 1gói/20

kg thể trọng/ngày 2 lần, Smecta 1gói/20 kg thể trọng/ngày 2 lần

Giảm ho, long đờm: bromhexine 0,5 mg/kg thể trọng/lần/ngày

Trang 17

Chó mới mua về cần có thời gian cách ly theo dõi, sau đó tiêm phòng vaccine định kỳ Các vaccine phòng được bệnh Carré như: Duramune Max 5/4L,

1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần

2.1.2 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus

Type 2 gây bệnh ở chó, với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm số lượng bạch cầu, tử số cao trên chó con còn bú Type 1 không gây bệnh

Theo Nguyễn Như Pho (2003), bệnh thường gây chết trên chó con với tỷ lệ

Nguồn bệnh: thú bệnh thải virus qua phân là nguồn lây nhiễm chủ yếu

Loài vật mắc bệnh: chỉ gây nhiễm họ chó (chó nhà, chó sói, …)

Đường xâm nhập: phổ biến là qua đường miệng

 Cách lây lan

+ Trực tiếp: từ chó bệnh lây cho chó khỏe

+ Gián tiếp: chó khỏe tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh

+ Bệnh thường biểu hiện trên chó con 6 tuần đến 6 tháng tuổi Trong những tuần lễ đầu của đời sống miễn dịch từ mẹ truyền qua sữa đầu, giúp thú chống được

Trang 18

bệnh, nhưng sau đó kháng thể mẹ truyền sẽ giảm hết trong 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ cảm thụ với bệnh mạnh nhất Người ta cũng biết rằng sự giảm dần kháng thể từ mẹ truyền qua cũng liên quan trực tiếp tới tốc độ tăng trưởng của chó con Những chó con “đẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường bị nhiễm đầu tiên (Trần Thanh Phong, 1996)

cạnh đó, chó mắc bệnh nếu được chữa khỏi cũng được miễn dịch và ngưng bài thải virus 2 tuần sau khi khỏi bệnh

Cách sinh bệnh

máu gây nhiễm trùng máu từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi cảm nhiễm Theo tuần hoàn, virus đến nhiều mô và cơ quan Virus nhân lên trong những tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết

Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh do Parvovirus trên chó

(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 19

2.1.2.2 T riệu chứng và bệnh tích

 T riệu chứng

Thể đường ruột

lịm hay liệt đôi khi kết hợp với ói mửa

Chó ủ rủ, bỏ ăn, sốt vừa, thông thường sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu chảy xuất hiện, thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược

Chó ói mửa, sau 12 - 40 giờ thì xuất hiện dấu hiệu tiêu chảy, phân lúc đầu lỏng thối, sau đó có màu hồng hay đỏ tươi tùy theo vị trí tổn thương ở ruột Tiếp theo phân thối và tanh có lẫn niêm mạc ruột, có khi lẫn chất nhầy

Thiếu máu, suy nhược, mất nước cực kỳ nhanh

Sự giảm bạch cầu mạnh, trong những ca bệnh nặng có khi chỉ còn 400 - 500

Theo Lê Thanh Hải (1990), khi chó đi tiêu chảy phân có lẫn máu tươi thì tỷ

lệ tử vong có thể lên tới 100%

Thể viêm cơ tim

Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi (biến đổi từ 3 tuần đến 7 tháng), có thể dẫn đến chết một cách đột ngột

Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ và kiệt sức

Những chó này có thể bị chết sau vài giờ, còn những chó khỏi bệnh có thể bất thường về điện tâm đồ, tiếng thổi của tim, dễ bị suy tim

Bệnh tích

Bệnh tích đại thể

Lách có dạng không đồng nhất

Hạch màng treo ruột: triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết

Ruột nở rộng, xung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng Thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ niêm mạc ruột

Trang 20

Gan có thể sưng và túi mật căng

2.1.2.3 Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng

Cần lưu ý những đặc điểm sau: viêm dạ dày ruột xuất huyết thường ở độ tuổi

6 tuần - 6 tháng tuổi, sốt không cao, giảm bạch cầu, có thể chết nhanh hoặc khỏi bệnh sau 5 - 6 ngày

Chẩn đoán phân biệt: có thể phân biệt với các bệnh viêm ruột do

Coronavirus , viêm ruột do virus Carré, viêm ruột do Salmonella, Shigella,

Trang 21

Liệu pháp kháng sinh: có thể dùng các loại kháng sinh để ngăn ngừa sự phụ nhiễm như: gentamycine, oxytetracycline, …

Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Phosphalugel 1 - 2 gói/2 - 3 lần/ngày, … Chống ói mửa: metoclopramide (Primperan) 0,1 - 0,5 mg/kg thể trọng (uống, tiêm bắp hay dưới da) trong 3 ngày, Bio - Atropine 1ml/ 10-15 kg thể trọng, chích dưới da hoặc cho uống

Cầm tiêu chảy: loperamide (Imodium) 1 viên/15 kg thể trọng/3 lần/ngày

Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt kết hợp với phòng bệnh bằng vaccine định kỳ Các

vaccine phòng bệnh do Parvovirus như: Duramune Max 5/4L, Canigen DHPPiL,

Teteradog, Hexadog Khi chó 2 tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần

Là một bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú, bệnh

nhiều loại động vật như heo, ngựa, bò, cừu, dê Bệnh xuất hiện khắp nơi trên thế giới dưới dạng lẻ tẻ hay dịch địa phương trong một số vùng đặc biệt như ẩm nóng, vùng xung quanh trung tâm thực phẩm, có nhiều chuột

Trang 22

Hình 2.3 Leptospira interrogans

(http://www.phongkhamthuyac.com/thuy/tintuc_chitiet.asp?id=58)

Trong thể cấp tính, chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết, thường ói ra máu và đi phân sậm màu hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản), tỷ lệ tử vong có thể lên đến 60-90%

2.1.3.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh

 D ịch tễ học

Loài vật mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, trên chó đực thường mẫn

cảm hơn

Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, gan, thận, …

Đường xâm nhập: qua niêm mạc (đường tiêu hóa, mắt) hay qua vết thương ở

da

Cách lây lan được trình bày ở sơ đồ 2.2

Trang 23

Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó

(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)

 Cách sinh bệnh

Sau khi xâm nhiễm Leptospira vào trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại

huyết, sau đó chúng đến định vị trí ở cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận, … trong

giai đoạn bại huyết, Leptospira có thể đến những cơ quan khác như cơ quan sinh

dục (gây xáo trộn sinh sản) hệ thần kinh trung ương (gây viêm màng não)

Ở gan gây viêm gan, phá hủy chức năng gan gây thiểu năng gan (lượng đường huyết giảm, bilirubin huyết tăng, …)

Ở thận, gây viêm thận, thiểu năng thận (ure huyết, albumine niệu)

mao mạch gây vỡ hoặc gây tắc nghẽn mao mạch, hậu quả là gây hoại tử, xuất huyết

ở niêm mạc

Trang 24

2.1.3.2 Triệu chứng và bệnh tích

 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 5 - 15 ngày

Thể cấp tính: bại huyết phát triển nhanh trong vài giờ nhiễm, sốt cao 40 -

41oC và suy nhược nặng Có thể chia làm hai thể:

mạc mắt với những điểm xuất huyết ở niêm mạc, ói ra máu và phân sậm màu Do niêm mạc bị lở nên thú thở có mùi hôi, thú bị mất nước nhanh và chết trong vòng 2

- 4 ngày cùng với giảm thấp thân nhiệt

+ Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa, … vào giai đoạn cuối, chó

có sự tăng cao nhiệt độ, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hấp hối Thú chết trong khoảng 5 - 8 ngày mắc bệnh

Thể bán cấp tính và mãn tính: thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng sinh ure huyết hậu quả của viêm thận với biểu hiện là chúng tiểu nhiều, khát nước rất nhiều cùng với ói mửa, tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê chó sẽ chết

Dựa vào triệu chứng lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các trường hợp ói mửa, tiêu chảy

phân có lẫn máu với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, …

Trang 25

 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Lấy nước tiểu đem ly tâm, lấy cặn và xem kính hiển vi tụ quang nền đen Phản ứng huyết thanh học: ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay), MAT (Microscopic Agglutination test), phản ứng ngưng kết trên phiến kính, miễn

dịch huỳnh quang,… để chẩn bệnh do Leptospira

2.1.3.4 Điều trị và phòng bệnh

 Điều trị

Có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với những chủng Leptospira mà chó

bị nhiễm

Chống mất nước bằng cách truyền dịch: Lactated ringer, Glucose 5%

Kháng sinh: penicilline, tetracycline, erythromycine

Trợ sức, trợ lực: vitamine nhóm B, C

Chống ói: atropine sulfate, Primperan

Chống tiêu chảy: Bio - Sone 1ml/5 kg, tiêm bắp

Trong trường hợp loét ở miệng có thể dùng các chất sát trùng như: thuốc tím, blue methylen bôi vào vết loét

 Phòng bệnh

Cách ly thú bệnh với thú khỏe mạnh, thường xuyên sát trùng chuồng nuôi Diệt các loài gậm nhấm vì chúng là loại mang trùng

Tiêm phòng vaccine cho thú khỏe mạnh, đúng định kỳ Các vaccine phòng

bệnh do Leptospira như: Duramune Max 5/4L, Teteradog, Hexadog Khi chó 2

tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần

Trang 26

Hình 2.4 Ấu trùng giun móc chó

Vòng đời của các loài trên đều phát triển trực tiếp, không cần có sự tham gia của ký chủ trung gian

Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997), tỷ lệ nhiễm giun móc ở

chó khá cao và cao nhất là Ancylostoma Tỷ lệ chó nhiễm Ancylostoma là 83,3%

(Đỗ Hải, 1972) và chó nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh là 91,17% (Lương Văn Huấn và Trần Thanh Hằng, 1989)

 Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với xét nghiệm phân tìm trứng giun

móc theo phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa

Trang 27

Hoặc dùng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm

Chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo để nâng cao sức đề kháng Nếu thấy chó gầy yếu, thiếu máu cần kiểm tra phân, hoặc cho chó, mèo uống các loại thuốc trên để tẩy giun (Lê Hữu Khương, 1997)

Trên chó thường bị nhiễm hai loài giun đũa: Toxocara canis và Toxascanis

leonine Cả hai loại này đều ký sinh ở ruột non của chó và các loài thú ăn thịt khác

Theo Lương Văn Huấn và Trần Thanh Hằng (1990) cho biết tỷ lệ chó nhiễm

tại Thành Phố Hồ Chí Minh đối với Toxocara canis là 11,76%, nhiễm Toxascanis

leonine là 5,88%

 Triệu chứng

Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, ói mửa có lẫn cả giun, lông xù, bụng to Những triệu chứng này thường thấy trên chó dưới 2 tháng tuổi (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

 Bệnh tích

Ruột to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột hoặc

vỡ ruột, làm tắc ống dẫn mật và vỡ ống dẫn mật Niêm mạc ruột viêm cata, xuất huyết

Trang 28

Menbendazole: cho ăn hoặc uống với liều 60 - 100 mg/kgP

Hoặc dùng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm

Pyrantel: 5mg/kgP cho ăn hoặc uống

2.1.4.3 Bệnh do sán dây

 Nguyên nhân

Hữu Khương và cộng tác viên (1995) tỷ lệ nhiễm Dipylidium trên chó tại Thành Phố Hồ Chí Minh là 39%; tỷ lệ nhiễm Diphyllobothrium trên chó ở nước ta là

11,68%

 Triệu chứng

Khi nhiễm nhẹ thì không có biểu hiện triệu chứng, còn khi nhiễm nặng thì chó chậm lớn, biếng ăn, ói mửa, tiêu chảy có lẫn máu, thiếu máu và có thể có biểu hiện thần kinh

 Bệnh tích

Viêm ruột cata, xuất huyết, có nhiều sán dây bên trong ruột, ruột sưng to

 Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng

Xét nghiệm phân tìm đốt sán, trứng sán theo phương pháp lắng gạn

 Điều kiện

Nitroscanate cho uống hoặc cho ăn liều 50mg/kg

Sử dụng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm

Trang 29

Praziquantel: cho uống với liều 2,5 - 5 mg/kgP

2.1.4.4 Bệnh do giun tóc

 Nguyên nhân

loài Trichocephalus vulpis và Trichocephalus georicus

 Triệu chứng

hiện gầy còm, thiếu máu, tiêu chảy phân có lẫn máu Độc tố do Trichocephalus tiết

hủy

 Bệnh tích

to bằng hạt đậu xanh Khi nhiễm nặng manh tràng xuất huyết màu đỏ hoặc hồng sẫm

 Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng

Tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi

 Điều trị

Menbandazole: 60 - 100 mg/kgP cho ăn hoặc uống

Có thể sử dụng Exotral với liều 1 viên /5kgP, chó con cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu,chó lớn xổ 3 - 4 lần /năm

2.1.5 Ngộ độc

thuốc diệt côn trùng, hay ăn phải những thức ăn có tẩm chất độc,…

 Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sàng: thú biểu hiện triệu chứng rất đa dạng, tùy vào loại chất độc mà thú tiếp xúc hay nuốt phải

Trang 30

Chó ói mửa, trào nhiều nước bọt, tiêu chảy, có thể co giật, co giãn đồng tử quá mức, khó thở, thú bị tím tái, hôn mê rồi chết

Chỉ xảy ra trên những cá thể tiếp xúc hay ăn phải chất độc, những con cùng đàn thì vẫn bình thường

 Cách chẩn đoán

Loại bỏ chất độc bằng cách gây nôn (apomorphine), than hoạt tính, thuốc xổ

Na2SO4, MgSO4 0,5 g/kg (chỉ dùng một lần duy nhất)

Hỗ trợ tuần hoàn, giảm đau, chống co giật: Anazine, …

Tăng cường giải độc gan bằng Heparanol

Truyền dịch tĩnh mạch Glucose 10-20% hay truyền Lactate ringer, tiêm Glucose 30%

Sử dụng các chất giải độc đặc biệt khi xác định chính xác chất gây độc

Sau khi thú bình phục, cần tăng cường sức đề kháng bằng vitamine nhóm B,

2.1.6 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

hai pha, giảm mạnh lượng bạch cầu, viêm kết mạc và đục giác mạc, gan sưng to Ngoải ra, bệnh còn gây tổn thương nhiều cơ quan khác như dạ dày ruột (gây ói mửa, tiêu chảy), hô hấp, … tử số cao trên chó non

2.1.6.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh

 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh: chó ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng chó non

thường cảm nhiễm nhiều hơn

Chất chứa căn bệnh: chất tiết ở mũi, phân, nước tiểu, máu (thời kỳ sốt), những mô bị tổn thương (gan, hung tuyến, thận, lách)

Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường tiêu hóa

Cách lây lan:

+ Trực tiếp: nuôi nhốt chung

Trang 31

+ Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột, chuồng nhốt, qua tay chân, quần áo người chăm sóc

 Cách sinh bệnh

Sau khi chó nuốt phải, virus sẽ nhân lên đầu tiên ở hạch amygdale (họng) và mảng payer ở ruột Sau đó chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng (gan, thận, lách, phổi, …)

2.1.6.2 Triệu chứng và bệnh tích

Theo Trần Thanh Phong, 1996

 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 2 - 10 ngày

Biểu hiện đầu tiên là sốt hơn 40oC trong 1 - 2 ngày và có thể tăng cao trở lại vào khoảng một tuần sau (sốt hai pha) Sau sốt tiên khởi, số lượng bạch cầu giảm, chó bỏ ăn, khát nước, xung huyết màng niêm, dặc biệt niêm mạc miệng có thể xuất huyết (như ở lợi, …) đôi khi vàng da nhẹ

Chó bệnh sẽ có biểu hiện viêm hạch amygdale, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu (lẫn máu), gan sưng, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt

Trong thời kỳ hồi phục, sau 7 - 10 ngày mất đi những triệu chứng, có thể gặp đục giác mạc 1 hoặc 2 mắt (khoảng 25% trường hợp) do thủy thủng, biểu hiện này

có thể biến mất một cách ngẫu nhiên

Trong thể cấp tính, chó có thể chết trong khoảng một tuần mắc bệnh

Trang 32

Những bệnh tích ở nhiều cơ quan khác thì thường thay đổi

Bệnh tích vi thể

Tế bào gan bị hoại tử, các xoang có sự nở rộng

Xuất hiện thể vùi trong nhân tế bào nội mô hay trong những tế bào nhu mô gan, trong tế bào kuffer

2.1.6.3 Chẩn đoán

 Chẩn đoán lâm sàng

Khó chẩn đoán về mặt lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt

+ Bệnh Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu,viêm lở loét miệng, vàng da

và niêm mạc, tăng số lượng bạch cầu

+ Bệnh Carré: xáo trộn hô hấp, tiêu chảy, xáo trộn thần kinh, sừng hóa ở mõm và gan bàn chân

+ Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác gây tổn thương ở gan

do vi trùng, do độc chất, do giun sán, …

 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Phân lập virus từ những mô bị nhiễm (gan, lách, thận), nước tiểu và dịch tiết của mũi, nuôi cấy trên môi trường tế bào có nguồn gốc từ chó Quan sát sự biến đổi trên tế bào nuôi cấy

Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu, kết hợp bổ thể, trung hòa virus

2.1.6.4 Điều trị

Truyền máu thì cần thiết cho chó mắc bệnh nặng

Truyền dịch, chống viêm dạ dày ruột bằng chất tráng niêm mạc dạ dày ruột, dùng thuốc chống ói, chống tiêu chảy

Kháng sinh với tác dụng chống phụ nhiễm: ampicilline, tetracycline, Việc chữa trị đục giác mạc thường không hiệu quả

2.1.6.5 Phòng bệnh

Cách ly chó bệnh, tẩy trùng vệ sinh chuồng nuôi để phòng lây lan Chó bị viêm gan truyền nhiễm phải đốt xác để tránh lây lan

Trang 33

Cần chăm sóc, nuôi dưỡng tốt kết hợp tiêm phòng đầy đủ cho chó khỏe

mạnh Các vaccine phòng bệnh do Leptospira như: Teteradog, Hexadog Khi chó 2

tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần

2.2 Các chỉ tiêu sinh lý của chó

2.2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó

Trang 34

2.2.5 Tuổi thành thục và thời gian mang thai

2.2.6 Chu kỳ lên giống

Chó thường lên giống 2 lần trong năm

Thời gian động dục trung bình: 12 - 20 ngày, nhưng để có tỷ lệ thụ thai cao nên phối giống cho chó vào ngày thứ 9 - 13 sau khi xuất hiện những dấu hiệu lên giống đầu tiên

2.3.2 Banh miệng

Dùng trong trường hợp khám vùng miệng chó

Trong trường hợp không có dụng cụ, ta có thể dùng hai vòng dây cho vào hàm trên và hàm dưới rồi kéo mạnh về hai phía để mở miệng chó ra

2.3.3 Túm chặt gáy

Áp dụng cho những chó hung dữ, hay khi không có chủ, … để tránh trường hợp chó quay lại cắn Cần chú ý đối với những chó mắt lồi, mõm ngắn vì dễ gây tổn thương mắt chúng

Trang 35

Do các ký sinh trùng gây bệnh như giun đũa, giun móc, … gây thương tổn

mô, cơ quan của cơ thể vật chủ trong quá trình ký sinh

2.5 Các liệu páp điều trị

2.5.1 Điều trị theo triệu chứng

Đây là cách điều trị phổ biến, ngăn chặn các triệu chứng nghiêm trọng gây nguy hại cho tính mạng của thú

Ví dụ: sử dụng Bio - Atropin để cầm ói, Bio - Anazine để hạ sốt

2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh

ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn Như Pho, 1995)

Ví dụ: chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải bằng dung dịch Lactate ringer và Glucose 5%, truyền tĩnh mạch đến khi nào thú khỏe hẳn

Trang 36

2.5.3 Liệu pháp hỗ trợ

Là liệu pháp quan trọng trong việc điều trị bệnh nhất là các bệnh do virus gây

ra nhằm nâng cao sức đề kháng như bổ sung vitamin C, ADE, …

Trong thực tế, để điều trị hiệu quả, cần phối hợp nhiều liệu pháp cùng một lúc

2.6 Phòng bệnh

2.6.1 Biện pháp vệ sinh

Quét dọn sạch sẽ và định kỳ sát trùng chuồng nuôi

Giữ vệ sinh, tắm rửa cho thú, rửa sạch khay đựng thức ăn, nước uống

2.6.2 Tiêm chủng

Tiêm vaccine (Tetradog, Hexadog, …) cho những thú trong tình trạng khỏe mạnh, sức khỏe tốt, không nhiễm bệnh và trưởng thành về hệ thống miễn dịch Khi dùng loại vaccine nào thì phải tuân thủ theo lịch trình tiêm chủng của vaccine đó

2.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Nguyễn Thị Liễu (2005) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Trạm Thú y Quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh là 57,83%, hiệu quả điều trị đạt 74,88%

Phạm Thị Thanh Lý (2002) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh là 55,16%, hiệu quả điều trị đạt 63,12%

Trịnh Hoàng Phúc (2006) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Trạm Chẩn đoán _ Xét nghiệm và Điều trị Chi cục TP Hồ Chí

Nguyễn Tú Hạnh (2007) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

là 54,22%, hiệu quả điều trị đạt 65,56%

Nguyễn Lê Hoàng Bảo (2008) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh là 59,12%, hiệu quả điều trị đạt 65,67%

Trang 37

C hương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được thực hiện từ 01/2011 đến 6/2011 tại Trạm Thú y Quận 10, 462

Lý Thái Tổ Phuờng 10, Quận10, TP HCM

Tiếp nhận chó bệnh, tiến hành lập hồ sơ bệnh án theo dõi

Ghi lại tên thú, tên chủ, giống, trọng lượng, … để tiện cho việc theo dõi, điều trị

Hỏi về tình trạng của thú, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, đã tiêm phòng vaccine hay chưa (được tiêm phòng và không tiêm nhắc lại lịch trình), … để có hướng chẩn đoán và liệu pháp điều trị thích hợp

Ngày đăng: 13/06/2018, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quang Bá, 2004. Cơ thể học gia súc. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ thể học gia súc
2. Nguyễn Lê Hoàng Bảo, 2008. Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Lê Hoàng Bảo
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Biện, Nguyễn Lục, 2001. Bệnh chó, mèo. Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chó, mèo
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
4. Ts Vương Đức Chất, s Lê Thị Tài, 2007. Bệnh Thường Gặp Ở Chó Mèo và Cách Phòng Trị. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Thường Gặp Ở Chó Mèo và Cách Phòng Trị
Tác giả: Ts Vương Đức Chất, s Lê Thị Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2007
5. Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001. Vi khuần và nấm gây bệnh trong thú y. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuần và nấm gây bệnh trong thú y
6. Hồ Đình Chúc, 1990. Bệnh Carré trên chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị. Công trình nghiên cứu khoa học. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Carré trên chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị
7. Trần Thị Dân, 2001. Sinh lý gia súc . Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
8. Lê Thanh Hải, 1993. Kết quả điều trị bệnh do Parvovirus ở đàn chó nghiệp vụ. Công trình nghiên cứu khoa học. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị bệnh do Parvovirus ở đàn chó nghiệp vụ
9. Nguyễn Tú Hạnh, 2007. Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. L uận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
10. Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997. Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc và gia cầm. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc và gia cầm
11. Nguyễn Thị Liễu, 2005. Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Trạm thú y Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Trạm thú y Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh
12. Trần Kỳ Linh, 2007. Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến điều trị tại Trạm thú y Quận Tân Bình. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến điều trị tại Trạm thú y Quận Tân Bình
13. Nguyễn Lương, 1993. Dịch tễ Thú Y chuyên bệnh. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ Thú Y chuyên bệnh
14. Nguyễn Như Pho, 1995. Giáo trình nội chẩn. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội chẩn
15. Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà An, 2001. Bài giảng dược lý Thú y. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược lý Thú y
16. Trần Thanh Phong, 1996. Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
17. Trịnh Hoàng Phúc, 2006. Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán_Xét nghiệm và Điều trị Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó đến khám và điều trị tại Trạm Chẩn đoán_Xét nghiệm và Điều trị Chi Cục Thú Y Thành Phố Hồ Chí Minh
18. Lê Anh Phụng, 1998. Virus học Thú y. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus học Thú y
19. ThS. Nguyễn Tất Toàn, 2004. Bài giảng Chẩn đoán. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chẩn đoán
Tác giả: ThS. Nguyễn Tất Toàn
Nhà XB: Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
20. ThS. Nguyễn Phước Trung, 2002. Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo . Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh chó mèo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm