Nếu trong quá trình nuôi dưỡng không có những biện pháp phòng chống tích cực, các bệnh trên đường tiêu hóa dễ gây các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, là nguyên nhân của nhiều trường hợp t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y
Giáo viên hướng dẫn ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 8/2011
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Dương Hồng Oanh
Tên luận văn: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 Tp.Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày… tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN THỊ THU NĂM
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Gia đình đã dạy dỗ và cho tôi ăn học nên người
ThS Nguyễn Thị Thu Năm đã tận tình chỉ dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh
giúp đỡ trong suốt thời gian học tập
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
Cảm ơn tất cả các bạn trong và ngoài lớp DY 32 đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám
và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 TP Hồ Chí Minh”
Thời gian khảo sát từ 04/01/11 đến 25/05/11
Chúng tôi tiến hành khảo sát 920 chó mang đến khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10, có 282 chó triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 30,65%, trong đó:
Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy là 48,59%
Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa là 33,33%
Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng tiêu chảy là 18,08%
Chó ở nhóm tuổi 2 - 6 tháng tuổi mắc bệnh có tỷ lệ cao nhất (63,22%)
Có sự khác biệt về tuổi, giống trong các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy
Có 41 con nghi bệnh Carré, với tỷ lệ khỏi bệnh là 78,05%
Có 36 con nghi bệnh do Parvovirus, với tỷ lệ khỏi bệnh là 69,44%
Có 12 con nghi bệnh do Leptospira, với tỷ lệ khỏi bệnh là 66,66%
Có 106 con nghi bệnh do giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là 97,17%
Có 82 con nghi bệnh do vi khuẩn, với tỷ lệ khỏi bệnh là 96,34%
Có 5 ca nghi bệnh do ngộ độc, với tỷ lệ khỏi bệnh là 100%
Có 2 ca nghi bệnh do Parvovirus ghép với giun sán, với tỷ lệ khỏi bệnh là
0%
Kết quả điều trị: có 250 chó khỏi bệnh trong tổng số chó bệnh có triệụ chứng
ói mửa, tiêu chảy; chiếm tỷ lệ 88,65%
Nghi bệnh do Carré có tỷ lệ chết cao nhất trong nhóm bệnh truyền nhiễm
Trang 5MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thường gặp trên chó 3
2.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper) 3
2.1.2 Bệnh do Parvovirus 8
2.1.3 Bệnh do Leptpspira 12
2.1.4 Bệnh do giun sán 16
2.1.5 Ngộ độc 20
2.1.6 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó 21
2.2 Các chỉ tiêu sinh lý của chó 24
2.2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó 24
2.2.2 Thân nhiệt 24
2.2.3 Tần số hô hấp 24
2.2.4 Nhịp tim 24
2.2.5 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 25
2.2.6 Chu kỳ lên giống 25
2.3 Phương pháp cầm cột và cố định chó 25
Trang 62.3.1 Khớp mõm 25
2.3.2 Banh miệng 25
2.3.3 Túm chặt gáy 25
2.3.4 Vòng đeo cổ 26
2.3.5 Buộc chó trên bàn mổ 26
2.4 Phân loại theo từng nhóm bệnh trên đường tiêu hóa 26
2.4.1 Bệnh truyền nhiễm 26
2.4.2 Bệnh nội khoa 26
2.4.3 Bệnh ký sinh trùng 26
2.5 Các liệu pháp điều trị 26
2.5.1 Điều trị theo triệu chứng 26
2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh 26
2.5.3 Liệu pháp hỗ trợ 27
2.6 Phòng bệnh 27
2.6.1 Biện pháp vệ sinh 27
2.6.2 Tiêm chủng 27
2.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan 27
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 28
3.1 Thời gian và địa điểm 28
3.2 Đối tượng 28
3.3 Nội dung 28
3.4 Phương pháp khảo sát 28
3.4.1 Lập bệnh án theo dõi 28
3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng 28
3.4.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 29
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát và cách tính 30
3.6 Xử lý số liệu 31
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 32
Trang 74.1.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu
chảy……… 33
4.1.2 Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy……… 34
4.2 Một số nguyên nhân gây triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó 37
4.2.1 Các trường hợp nghi bệnh Carré 38
4.2.2 Các trường hợp nghi bệnh do Parvovirus 42
4.2.3 Các trường hợp nghi bệnh do Leptospira 45
4.2.4 Các trường hợp nghi bệnh do giun 47
4.2.5 Các trường hợp nghi bệnh do vi khuẩn khác 49
4.2.6 Các trường hợp ngộ độc 52
4.2.7 Các trường hợp nghi do bệnh ghép 53
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 59
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó 24
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 32
Bảng 4.2 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tẩy giun, tiêm phòng 33
Bảng 4.3 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tuổi 34
Bảng 4.4 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố giới tính 35
Bảng 4.5 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố giống 36
Bảng 4.6 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tẩy giun 37
Bảng 4.7 Tỷ lệ (%) chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy liên quan đến yếu tố tiêm phòng 37
Bảng 4.8 Phân loại các bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy 38
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính 39
Bảng 4.10 Kết quả xét nghiệm máu 41
Bảng 4.11 Hiệu quả điều trị chó nghi bệnh Carré 42
Bảng 4.12 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giống 43
Bảng 4.13 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus 45
Bảng 4.14 Tỷ lệ chó nghi bệnh do Leptospira theo tuổi, giống, giới tính 45
Bảng 4.15 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do Leptospira 47
Bảng 4.16 Tỷ lệ chó nghi bệnh do giun sán theo tuổi, giống, giới tính 48
Bảng 4.17 Kết quả xét nghiệm giun 49
Bảng 4.18 Kết quả điều trị chó nghi bệnh do giun sán 49
Bảng 4.19 Tỷ lệ chó nghi bệnh do vi khuẩn theo tuổi, giống, giới tính 50
Bảng 4.20 Kết quả kháng sinh đồ E coli 51
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh do Parvovirus trên chó 9
Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó 14
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trong các bệnh có biểu hiện ói mửa, tiêu chảy 34
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Canine Distemper virus 3
Hình 2.2 Parvovirus 8
Hình 2.3 Leptospira interrogans 13
Hình 2.4 Ấu trùng giun móc chó 17
Hình 2.5 Ấu trùng Toxocara Canis - giun đũa chó 18
Hình 4.1 Sừng hóa gan bàn chân và gương mũi khô, bong tróc 40
Hình 4.2 Chó nổi mụn mủ 40
Hình 4.3 Lấy máu để xét nghiệm 40
Hình 4.4 Chó tiêu chảy ra máu 44
Hình 4.5 Chó bị vàng da 46
Trang 10Với việc du nhập nhiều giống quý, chó ngày càng đa dạng phong phú về chủng loại, vì thế vấn đề bệnh tật là không thể tránh khỏi, đặc biệt là bệnh trên đường tiêu hóa Nếu trong quá trình nuôi dưỡng không có những biện pháp phòng chống tích cực, các bệnh trên đường tiêu hóa dễ gây các triệu chứng ói mửa, tiêu chảy, là nguyên nhân của nhiều trường hợp tử vong trên chó cũng như tổn thương tình cảm của con người
Xuất phát từ ý nguyện muốn tìm hiểu cách phòng trị bệnh trên đường tiêu hóa, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy trên chó được khám và điều trị tại Trạm Thú Y Quận 10 TP Hồ Chí Minh”
Trang 11nghiệm bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun
• Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị
Trang 12C hương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy thường gặp trên chó
2.1.1 Bệnh Carré (Canine Distemper)
Đây là bệnh truyền nhiễm gây ra do virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbillivirus có đặc điểm gây chết với tử số cao trên chó, đặc biệt là trên chó non
Đặc điểm của bệnh là lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha, viêm phổi, viêm ruột, nổi những nốt mụn mủ ở vùng da ít lông, …; ở giai đoạn cuối của bệnh thường có triệu chứng thần kinh
Bệnh sẽ trầm trọng hơn khi có sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa, …
Hình 2.1 Canine Distemper virus
(http://www.thefamilypethospital.net/caninevac.htm)
2.1.1.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh
Chất chứa căn bệnh: dịch tiết ở mũi, nước bọt, phân của thú bệnh
Trang 13+ Theo Trần Thanh Phong (1996), thông thường vào ngày thứ bảy sau khi cảm nhiễm virus được chó bệnh bài thải qua dịch tiết ở mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân, …
+ Theo Nguyễn Như Pho (2003), trên chó mắc bệnh, virus có thể tiếp tục bài thải trong vòng 90 ngày
Loài vật mắc bệnh: tất cả giống chó đều cảm thụ Trong tự nhiên, bệnh hầu hết xảy ra ở chó 2 - 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó 3 - 4 tháng với thể cấp tính và bán cấp tính Những chó đang bú sữa mẹ ít mắc có lẽ do có miễn dịch thụ động qua sữa đầu
Bệnh thường xảy ra ở chó 3 - 4 tháng tuổi với thể cấp tính và bán cấp tính (Nguyễn Như Pho, 2003)
Đường xâm nhập: chủ yếu là qua đường hô hấp, dưới dạng những giọt khí dung hay giọt nước nhỏ Ngoài ra còn gián tiếp gây bệnh qua đường tiêu hóa Đồng thời việc truyền qua nhau thai đã được ghi nhận (Trần Thanh Phong, 1996)
Cách lây lan
+ Trực tiếp: thường xảy ra qua đường khí dung
môi trường bên ngoài
Cách sinh bệnh
trong những đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp và những hạch bạch huyết
máu và lan rộng đến các cơ quan sinh lympho (lách, hạch bạch huyết, hung tuyến, tủy xương) rồi đến những cơ quan khác và những tế bào biểu mô
thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ ít phân tán trong cơ quan thú Nếu không có kháng thể, virus sẽ xâm lấn tất cả cơ quan, nhất là não, tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết
Trang 142.1.1.2 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh biến đổi từ 3 - 8 ngày có thể xuất hiện những triệu chứng như viêm kết mạc, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng sau đặc dần rồi có mủ Ở thời kỳ này có thể thấy giảm bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu lympho (Trần Thanh Phong, 1996)
Thể cấp tính
3 đến thứ 6 sau khi cảm nhiễm và kéo dài trong 2 ngày Sau đó sốt giảm dần sau vài
Phong, 1996)
Triệu chứng hô hấp: thở khò khè, âm rale ướt, dịch mũi có lẫn cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi, chảy nước mũi đục như mủ, ho, viêm kết mạc mắt chảy nhiều ghèn, …
Triệu chứng tiêu hóa: đi phân lỏng, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc, nôn mửa do viêm dạ dày ruột
Nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng, co giật, trào nước bọt, hôn mê Những biểu hiện này thường xuất hiện sau các triệu chứng hô hấp và tiêu hóa (Nguyễn Như Pho, 2003)
Thể bán cấp tính
Những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng kéo dài 2 - 3 tuần, trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện trên những chó có chứng sừng hóa da gan bàn chân (“hardpad” disease) Những biểu hiện thần kinh bao gồm:
co giật nhóm cơ vùng chân, mặt, ngực,…, đau cơ, liệt, nhất là phần sau, chó mất thăng bằng, chảy nước bọt và hôn mê, sau một thời gian ngắn thì chết
Theo Hồ Đình Chúc (1990), chó 2 - 5 tháng tuổi có biểu hiện rõ nhất ở đường tiêu hóa, chó 6 - 12 tháng tuổi và chó trưởng thành có biểu hiện rõ nhất ở đường hô hấp
Trang 15 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
1996) Sự teo hung tuyến thường thấy khi khám tử, có thể sừng hóa ở mõm và gan bàn chân
Tùy theo mức độ phụ nhiễm vi trùng, có thể thấy viêm phế quản - phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da, …
Bệnh tích vi thể
Gây hoại tử những mô bạch huyết
Có thể thấy thể vùi trong tế bào chất bắt màu eosinophile (đôi khi trong nhân) ở bàng quang, bể thận, những tế bào biểu mô đường hô hấp, ruột và não
Viêm não tủy không mủ với thoái hóa neurone, tăng sinh tế bào thần kinh đệm (gliosis), thoái hóa myeline (demyelination), và thể vùi trong nhân thường gặp trong tế bào thần kinh đệm
Sự thoái hóa myeline ở vùng cầu não là đặc trưng của bệnh (Lê Anh Phụng, 1998)
2.1.1.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng như: sốt hai pha, chảy nhiều chất tiết ở mắt và mũi,
bàn chân, có thể nổi mụn ở những vùng da mỏng, xáo trộn thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh (liệt hoặc co giật)
Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng tiêu hóa khác
như: bệnh do Parvovirus, bệnh do Leptospira, bệnh viêm gan truyền nhiễm, hoặc do
ngộ độc, …
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Theo Trần Thanh Phong (1996), thì việc chẩn đoán phòng thí nghiệm vẫn còn nhiều hạn chế
Trang 16Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: chẩn đoán kháng nguyên chuyên biệt từ vết phết máu, tế bào thần kinh, …
Phân lập virus bằng cách nuôi cấy trên đại thực bào phổi
Dùng test chẩn đoán nhanh bệnh Carré trên chó (Test Antigen Rapid CDV Ag)
Kiểm tra chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa (kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, …)
2.1.1.4 Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
Việc điều trị chỉ nhằm hạn chế sự phát triển của vi trùng phụ nhiễm, cung cấp chất điện giải và kiểm soát những biểu hiện thần kinh (Trần Thanh Phong, 1996)
Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải bằng các dung dịch như: Lactate ringer, Glucose 5%
Chống ói: metoclopramide (Primperan) 0,1 - 0,5 mg/kg thể trọng (uống, tiêm bắp hay duới da) trong 3 ngày, atropine sulphate 1ml/ 10-15 kg thể trọng, chích dưới da hoặc cho uống
Cầm tiêu chảy: loperamide (Imodium) 1 viên/15 kg thể trọng/3 lần/ngày Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Phosphalugel (aluminium phosphate) 1gói/20
kg thể trọng/ngày 2 lần, Smecta 1gói/20 kg thể trọng/ngày 2 lần
Giảm ho, long đờm: bromhexine 0,5 mg/kg thể trọng/lần/ngày
Trang 17Chó mới mua về cần có thời gian cách ly theo dõi, sau đó tiêm phòng vaccine định kỳ Các vaccine phòng được bệnh Carré như: Duramune Max 5/4L,
1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần
2.1.2 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus
Type 2 gây bệnh ở chó, với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm số lượng bạch cầu, tử số cao trên chó con còn bú Type 1 không gây bệnh
Theo Nguyễn Như Pho (2003), bệnh thường gây chết trên chó con với tỷ lệ
Nguồn bệnh: thú bệnh thải virus qua phân là nguồn lây nhiễm chủ yếu
Loài vật mắc bệnh: chỉ gây nhiễm họ chó (chó nhà, chó sói, …)
Đường xâm nhập: phổ biến là qua đường miệng
Cách lây lan
+ Trực tiếp: từ chó bệnh lây cho chó khỏe
+ Gián tiếp: chó khỏe tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh
+ Bệnh thường biểu hiện trên chó con 6 tuần đến 6 tháng tuổi Trong những tuần lễ đầu của đời sống miễn dịch từ mẹ truyền qua sữa đầu, giúp thú chống được
Trang 18bệnh, nhưng sau đó kháng thể mẹ truyền sẽ giảm hết trong 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ cảm thụ với bệnh mạnh nhất Người ta cũng biết rằng sự giảm dần kháng thể từ mẹ truyền qua cũng liên quan trực tiếp tới tốc độ tăng trưởng của chó con Những chó con “đẹp nhất”, tăng trưởng tốt nhất thường bị nhiễm đầu tiên (Trần Thanh Phong, 1996)
cạnh đó, chó mắc bệnh nếu được chữa khỏi cũng được miễn dịch và ngưng bài thải virus 2 tuần sau khi khỏi bệnh
Cách sinh bệnh
máu gây nhiễm trùng máu từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi cảm nhiễm Theo tuần hoàn, virus đến nhiều mô và cơ quan Virus nhân lên trong những tế bào lympho và tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết
Sơ đồ 2.1 Cách sinh bệnh trong bệnh do Parvovirus trên chó
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 192.1.2.2 T riệu chứng và bệnh tích
T riệu chứng
Thể đường ruột
lịm hay liệt đôi khi kết hợp với ói mửa
Chó ủ rủ, bỏ ăn, sốt vừa, thông thường sốt kéo dài đến khi triệu chứng tiêu chảy xuất hiện, thân nhiệt chỉ giảm khi chó suy nhược
Chó ói mửa, sau 12 - 40 giờ thì xuất hiện dấu hiệu tiêu chảy, phân lúc đầu lỏng thối, sau đó có màu hồng hay đỏ tươi tùy theo vị trí tổn thương ở ruột Tiếp theo phân thối và tanh có lẫn niêm mạc ruột, có khi lẫn chất nhầy
Thiếu máu, suy nhược, mất nước cực kỳ nhanh
Sự giảm bạch cầu mạnh, trong những ca bệnh nặng có khi chỉ còn 400 - 500
Theo Lê Thanh Hải (1990), khi chó đi tiêu chảy phân có lẫn máu tươi thì tỷ
lệ tử vong có thể lên tới 100%
Thể viêm cơ tim
Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi (biến đổi từ 3 tuần đến 7 tháng), có thể dẫn đến chết một cách đột ngột
Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ và kiệt sức
Những chó này có thể bị chết sau vài giờ, còn những chó khỏi bệnh có thể bất thường về điện tâm đồ, tiếng thổi của tim, dễ bị suy tim
Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Lách có dạng không đồng nhất
Hạch màng treo ruột: triển dưỡng, thủy thủng và xuất huyết
Ruột nở rộng, xung huyết hay xuất huyết, thường trống rỗng Thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ niêm mạc ruột
Trang 20Gan có thể sưng và túi mật căng
2.1.2.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Cần lưu ý những đặc điểm sau: viêm dạ dày ruột xuất huyết thường ở độ tuổi
6 tuần - 6 tháng tuổi, sốt không cao, giảm bạch cầu, có thể chết nhanh hoặc khỏi bệnh sau 5 - 6 ngày
Chẩn đoán phân biệt: có thể phân biệt với các bệnh viêm ruột do
Coronavirus , viêm ruột do virus Carré, viêm ruột do Salmonella, Shigella,
Trang 21Liệu pháp kháng sinh: có thể dùng các loại kháng sinh để ngăn ngừa sự phụ nhiễm như: gentamycine, oxytetracycline, …
Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: Phosphalugel 1 - 2 gói/2 - 3 lần/ngày, … Chống ói mửa: metoclopramide (Primperan) 0,1 - 0,5 mg/kg thể trọng (uống, tiêm bắp hay dưới da) trong 3 ngày, Bio - Atropine 1ml/ 10-15 kg thể trọng, chích dưới da hoặc cho uống
Cầm tiêu chảy: loperamide (Imodium) 1 viên/15 kg thể trọng/3 lần/ngày
Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt kết hợp với phòng bệnh bằng vaccine định kỳ Các
vaccine phòng bệnh do Parvovirus như: Duramune Max 5/4L, Canigen DHPPiL,
Teteradog, Hexadog Khi chó 2 tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần
Là một bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc và nhiều dã thú, bệnh
nhiều loại động vật như heo, ngựa, bò, cừu, dê Bệnh xuất hiện khắp nơi trên thế giới dưới dạng lẻ tẻ hay dịch địa phương trong một số vùng đặc biệt như ẩm nóng, vùng xung quanh trung tâm thực phẩm, có nhiều chuột
Trang 22Hình 2.3 Leptospira interrogans
(http://www.phongkhamthuyac.com/thuy/tintuc_chitiet.asp?id=58)
Trong thể cấp tính, chó bệnh thường có biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết, thường ói ra máu và đi phân sậm màu hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm (thể hoàng đản), tỷ lệ tử vong có thể lên đến 60-90%
2.1.3.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh
D ịch tễ học
Loài vật mắc bệnh: chó mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, trên chó đực thường mẫn
cảm hơn
Chất chứa căn bệnh: máu, dịch não tủy, gan, thận, …
Đường xâm nhập: qua niêm mạc (đường tiêu hóa, mắt) hay qua vết thương ở
da
Cách lây lan được trình bày ở sơ đồ 2.2
Trang 23Sơ đồ 2.2 Cách lây lan trong bệnh do Leptospira trên chó
(Nguồn: Trần Thanh Phong, 1996)
Cách sinh bệnh
Sau khi xâm nhiễm Leptospira vào trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại
huyết, sau đó chúng đến định vị trí ở cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận, … trong
giai đoạn bại huyết, Leptospira có thể đến những cơ quan khác như cơ quan sinh
dục (gây xáo trộn sinh sản) hệ thần kinh trung ương (gây viêm màng não)
Ở gan gây viêm gan, phá hủy chức năng gan gây thiểu năng gan (lượng đường huyết giảm, bilirubin huyết tăng, …)
Ở thận, gây viêm thận, thiểu năng thận (ure huyết, albumine niệu)
mao mạch gây vỡ hoặc gây tắc nghẽn mao mạch, hậu quả là gây hoại tử, xuất huyết
ở niêm mạc
Trang 242.1.3.2 Triệu chứng và bệnh tích
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 5 - 15 ngày
Thể cấp tính: bại huyết phát triển nhanh trong vài giờ nhiễm, sốt cao 40 -
41oC và suy nhược nặng Có thể chia làm hai thể:
mạc mắt với những điểm xuất huyết ở niêm mạc, ói ra máu và phân sậm màu Do niêm mạc bị lở nên thú thở có mùi hôi, thú bị mất nước nhanh và chết trong vòng 2
- 4 ngày cùng với giảm thấp thân nhiệt
+ Thể hoàng đản: chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản, nước tiểu sậm màu, khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa, … vào giai đoạn cuối, chó
có sự tăng cao nhiệt độ, khó thở, hơi thở hôi, tiêu chảy, đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hấp hối Thú chết trong khoảng 5 - 8 ngày mắc bệnh
Thể bán cấp tính và mãn tính: thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng sinh ure huyết hậu quả của viêm thận với biểu hiện là chúng tiểu nhiều, khát nước rất nhiều cùng với ói mửa, tiêu chảy Sau một thời gian hôn mê chó sẽ chết
Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt: cần phân biệt với các trường hợp ói mửa, tiêu chảy
phân có lẫn máu với bệnh Carré, bệnh do Parvovirus, …
Trang 25 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Lấy nước tiểu đem ly tâm, lấy cặn và xem kính hiển vi tụ quang nền đen Phản ứng huyết thanh học: ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay), MAT (Microscopic Agglutination test), phản ứng ngưng kết trên phiến kính, miễn
dịch huỳnh quang,… để chẩn bệnh do Leptospira
2.1.3.4 Điều trị và phòng bệnh
Điều trị
Có thể dùng kháng huyết thanh phù hợp với những chủng Leptospira mà chó
bị nhiễm
Chống mất nước bằng cách truyền dịch: Lactated ringer, Glucose 5%
Kháng sinh: penicilline, tetracycline, erythromycine
Trợ sức, trợ lực: vitamine nhóm B, C
Chống ói: atropine sulfate, Primperan
Chống tiêu chảy: Bio - Sone 1ml/5 kg, tiêm bắp
Trong trường hợp loét ở miệng có thể dùng các chất sát trùng như: thuốc tím, blue methylen bôi vào vết loét
Phòng bệnh
Cách ly thú bệnh với thú khỏe mạnh, thường xuyên sát trùng chuồng nuôi Diệt các loài gậm nhấm vì chúng là loại mang trùng
Tiêm phòng vaccine cho thú khỏe mạnh, đúng định kỳ Các vaccine phòng
bệnh do Leptospira như: Duramune Max 5/4L, Teteradog, Hexadog Khi chó 2
tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần
Trang 26Hình 2.4 Ấu trùng giun móc chó
Vòng đời của các loài trên đều phát triển trực tiếp, không cần có sự tham gia của ký chủ trung gian
Theo Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997), tỷ lệ nhiễm giun móc ở
chó khá cao và cao nhất là Ancylostoma Tỷ lệ chó nhiễm Ancylostoma là 83,3%
(Đỗ Hải, 1972) và chó nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh là 91,17% (Lương Văn Huấn và Trần Thanh Hằng, 1989)
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với xét nghiệm phân tìm trứng giun
móc theo phương pháp phù nổi với nước muối bão hòa
Trang 27Hoặc dùng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm
Chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo để nâng cao sức đề kháng Nếu thấy chó gầy yếu, thiếu máu cần kiểm tra phân, hoặc cho chó, mèo uống các loại thuốc trên để tẩy giun (Lê Hữu Khương, 1997)
Trên chó thường bị nhiễm hai loài giun đũa: Toxocara canis và Toxascanis
leonine Cả hai loại này đều ký sinh ở ruột non của chó và các loài thú ăn thịt khác
Theo Lương Văn Huấn và Trần Thanh Hằng (1990) cho biết tỷ lệ chó nhiễm
tại Thành Phố Hồ Chí Minh đối với Toxocara canis là 11,76%, nhiễm Toxascanis
leonine là 5,88%
Triệu chứng
Chó mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, ói mửa có lẫn cả giun, lông xù, bụng to Những triệu chứng này thường thấy trên chó dưới 2 tháng tuổi (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)
Bệnh tích
Ruột to hơn bình thường, bên trong chứa nhiều giun, có khi gây tắc ruột hoặc
vỡ ruột, làm tắc ống dẫn mật và vỡ ống dẫn mật Niêm mạc ruột viêm cata, xuất huyết
Trang 28Menbendazole: cho ăn hoặc uống với liều 60 - 100 mg/kgP
Hoặc dùng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm
Pyrantel: 5mg/kgP cho ăn hoặc uống
2.1.4.3 Bệnh do sán dây
Nguyên nhân
Hữu Khương và cộng tác viên (1995) tỷ lệ nhiễm Dipylidium trên chó tại Thành Phố Hồ Chí Minh là 39%; tỷ lệ nhiễm Diphyllobothrium trên chó ở nước ta là
11,68%
Triệu chứng
Khi nhiễm nhẹ thì không có biểu hiện triệu chứng, còn khi nhiễm nặng thì chó chậm lớn, biếng ăn, ói mửa, tiêu chảy có lẫn máu, thiếu máu và có thể có biểu hiện thần kinh
Bệnh tích
Viêm ruột cata, xuất huyết, có nhiều sán dây bên trong ruột, ruột sưng to
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Xét nghiệm phân tìm đốt sán, trứng sán theo phương pháp lắng gạn
Điều kiện
Nitroscanate cho uống hoặc cho ăn liều 50mg/kg
Sử dụng Exotral (niclosamide + levamisole), 1 viên/5kgP Chó con dễ bị tái nhiễm nên cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu Chó lớn sổ lãi 2 lần/năm
Trang 29Praziquantel: cho uống với liều 2,5 - 5 mg/kgP
2.1.4.4 Bệnh do giun tóc
Nguyên nhân
loài Trichocephalus vulpis và Trichocephalus georicus
Triệu chứng
hiện gầy còm, thiếu máu, tiêu chảy phân có lẫn máu Độc tố do Trichocephalus tiết
hủy
Bệnh tích
to bằng hạt đậu xanh Khi nhiễm nặng manh tràng xuất huyết màu đỏ hoặc hồng sẫm
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Tìm trứng giun bằng phương pháp phù nổi
Điều trị
Menbandazole: 60 - 100 mg/kgP cho ăn hoặc uống
Có thể sử dụng Exotral với liều 1 viên /5kgP, chó con cho uống hàng tháng trong 2 tháng đầu,chó lớn xổ 3 - 4 lần /năm
2.1.5 Ngộ độc
thuốc diệt côn trùng, hay ăn phải những thức ăn có tẩm chất độc,…
Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng: thú biểu hiện triệu chứng rất đa dạng, tùy vào loại chất độc mà thú tiếp xúc hay nuốt phải
Trang 30Chó ói mửa, trào nhiều nước bọt, tiêu chảy, có thể co giật, co giãn đồng tử quá mức, khó thở, thú bị tím tái, hôn mê rồi chết
Chỉ xảy ra trên những cá thể tiếp xúc hay ăn phải chất độc, những con cùng đàn thì vẫn bình thường
Cách chẩn đoán
Loại bỏ chất độc bằng cách gây nôn (apomorphine), than hoạt tính, thuốc xổ
Na2SO4, MgSO4 0,5 g/kg (chỉ dùng một lần duy nhất)
Hỗ trợ tuần hoàn, giảm đau, chống co giật: Anazine, …
Tăng cường giải độc gan bằng Heparanol
Truyền dịch tĩnh mạch Glucose 10-20% hay truyền Lactate ringer, tiêm Glucose 30%
Sử dụng các chất giải độc đặc biệt khi xác định chính xác chất gây độc
Sau khi thú bình phục, cần tăng cường sức đề kháng bằng vitamine nhóm B,
2.1.6 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó
hai pha, giảm mạnh lượng bạch cầu, viêm kết mạc và đục giác mạc, gan sưng to Ngoải ra, bệnh còn gây tổn thương nhiều cơ quan khác như dạ dày ruột (gây ói mửa, tiêu chảy), hô hấp, … tử số cao trên chó non
2.1.6.1 Dịch tễ học và cách sinh bệnh
Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh: chó ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng chó non
thường cảm nhiễm nhiều hơn
Chất chứa căn bệnh: chất tiết ở mũi, phân, nước tiểu, máu (thời kỳ sốt), những mô bị tổn thương (gan, hung tuyến, thận, lách)
Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường tiêu hóa
Cách lây lan:
+ Trực tiếp: nuôi nhốt chung
Trang 31+ Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột, chuồng nhốt, qua tay chân, quần áo người chăm sóc
Cách sinh bệnh
Sau khi chó nuốt phải, virus sẽ nhân lên đầu tiên ở hạch amygdale (họng) và mảng payer ở ruột Sau đó chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng (gan, thận, lách, phổi, …)
2.1.6.2 Triệu chứng và bệnh tích
Theo Trần Thanh Phong, 1996
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 2 - 10 ngày
Biểu hiện đầu tiên là sốt hơn 40oC trong 1 - 2 ngày và có thể tăng cao trở lại vào khoảng một tuần sau (sốt hai pha) Sau sốt tiên khởi, số lượng bạch cầu giảm, chó bỏ ăn, khát nước, xung huyết màng niêm, dặc biệt niêm mạc miệng có thể xuất huyết (như ở lợi, …) đôi khi vàng da nhẹ
Chó bệnh sẽ có biểu hiện viêm hạch amygdale, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu (lẫn máu), gan sưng, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt
Trong thời kỳ hồi phục, sau 7 - 10 ngày mất đi những triệu chứng, có thể gặp đục giác mạc 1 hoặc 2 mắt (khoảng 25% trường hợp) do thủy thủng, biểu hiện này
có thể biến mất một cách ngẫu nhiên
Trong thể cấp tính, chó có thể chết trong khoảng một tuần mắc bệnh
Trang 32Những bệnh tích ở nhiều cơ quan khác thì thường thay đổi
Bệnh tích vi thể
Tế bào gan bị hoại tử, các xoang có sự nở rộng
Xuất hiện thể vùi trong nhân tế bào nội mô hay trong những tế bào nhu mô gan, trong tế bào kuffer
2.1.6.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng
Khó chẩn đoán về mặt lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt
+ Bệnh Leptospira: viêm dạ dày ruột chảy máu,viêm lở loét miệng, vàng da
và niêm mạc, tăng số lượng bạch cầu
+ Bệnh Carré: xáo trộn hô hấp, tiêu chảy, xáo trộn thần kinh, sừng hóa ở mõm và gan bàn chân
+ Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác gây tổn thương ở gan
do vi trùng, do độc chất, do giun sán, …
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phân lập virus từ những mô bị nhiễm (gan, lách, thận), nước tiểu và dịch tiết của mũi, nuôi cấy trên môi trường tế bào có nguồn gốc từ chó Quan sát sự biến đổi trên tế bào nuôi cấy
Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu, kết hợp bổ thể, trung hòa virus
2.1.6.4 Điều trị
Truyền máu thì cần thiết cho chó mắc bệnh nặng
Truyền dịch, chống viêm dạ dày ruột bằng chất tráng niêm mạc dạ dày ruột, dùng thuốc chống ói, chống tiêu chảy
Kháng sinh với tác dụng chống phụ nhiễm: ampicilline, tetracycline, Việc chữa trị đục giác mạc thường không hiệu quả
2.1.6.5 Phòng bệnh
Cách ly chó bệnh, tẩy trùng vệ sinh chuồng nuôi để phòng lây lan Chó bị viêm gan truyền nhiễm phải đốt xác để tránh lây lan
Trang 33Cần chăm sóc, nuôi dưỡng tốt kết hợp tiêm phòng đầy đủ cho chó khỏe
mạnh Các vaccine phòng bệnh do Leptospira như: Teteradog, Hexadog Khi chó 2
tháng tuổi tiêm lần thứ nhất, sau 1 tháng tiêm nhắc lại lần thứ hai và mỗi năm tiêm nhắc một lần
2.2 Các chỉ tiêu sinh lý của chó
2.2.1 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu chó
Trang 342.2.5 Tuổi thành thục và thời gian mang thai
2.2.6 Chu kỳ lên giống
Chó thường lên giống 2 lần trong năm
Thời gian động dục trung bình: 12 - 20 ngày, nhưng để có tỷ lệ thụ thai cao nên phối giống cho chó vào ngày thứ 9 - 13 sau khi xuất hiện những dấu hiệu lên giống đầu tiên
2.3.2 Banh miệng
Dùng trong trường hợp khám vùng miệng chó
Trong trường hợp không có dụng cụ, ta có thể dùng hai vòng dây cho vào hàm trên và hàm dưới rồi kéo mạnh về hai phía để mở miệng chó ra
2.3.3 Túm chặt gáy
Áp dụng cho những chó hung dữ, hay khi không có chủ, … để tránh trường hợp chó quay lại cắn Cần chú ý đối với những chó mắt lồi, mõm ngắn vì dễ gây tổn thương mắt chúng
Trang 35Do các ký sinh trùng gây bệnh như giun đũa, giun móc, … gây thương tổn
mô, cơ quan của cơ thể vật chủ trong quá trình ký sinh
2.5 Các liệu páp điều trị
2.5.1 Điều trị theo triệu chứng
Đây là cách điều trị phổ biến, ngăn chặn các triệu chứng nghiêm trọng gây nguy hại cho tính mạng của thú
Ví dụ: sử dụng Bio - Atropin để cầm ói, Bio - Anazine để hạ sốt
2.5.2 Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
ngăn chặn hậu quả kế tiếp xảy ra (Nguyễn Như Pho, 1995)
Ví dụ: chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải bằng dung dịch Lactate ringer và Glucose 5%, truyền tĩnh mạch đến khi nào thú khỏe hẳn
Trang 362.5.3 Liệu pháp hỗ trợ
Là liệu pháp quan trọng trong việc điều trị bệnh nhất là các bệnh do virus gây
ra nhằm nâng cao sức đề kháng như bổ sung vitamin C, ADE, …
Trong thực tế, để điều trị hiệu quả, cần phối hợp nhiều liệu pháp cùng một lúc
2.6 Phòng bệnh
2.6.1 Biện pháp vệ sinh
Quét dọn sạch sẽ và định kỳ sát trùng chuồng nuôi
Giữ vệ sinh, tắm rửa cho thú, rửa sạch khay đựng thức ăn, nước uống
2.6.2 Tiêm chủng
Tiêm vaccine (Tetradog, Hexadog, …) cho những thú trong tình trạng khỏe mạnh, sức khỏe tốt, không nhiễm bệnh và trưởng thành về hệ thống miễn dịch Khi dùng loại vaccine nào thì phải tuân thủ theo lịch trình tiêm chủng của vaccine đó
2.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Nguyễn Thị Liễu (2005) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh đường tiêu hoá khảo sát tại Trạm Thú y Quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh là 57,83%, hiệu quả điều trị đạt 74,88%
Phạm Thị Thanh Lý (2002) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh là 55,16%, hiệu quả điều trị đạt 63,12%
Trịnh Hoàng Phúc (2006) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Trạm Chẩn đoán _ Xét nghiệm và Điều trị Chi cục TP Hồ Chí
Nguyễn Tú Hạnh (2007) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
là 54,22%, hiệu quả điều trị đạt 65,56%
Nguyễn Lê Hoàng Bảo (2008) đã ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng ói mửa, tiêu chảy khảo sát tại Bệnh xá Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh là 59,12%, hiệu quả điều trị đạt 65,67%
Trang 37C hương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm
Đề tài được thực hiện từ 01/2011 đến 6/2011 tại Trạm Thú y Quận 10, 462
Lý Thái Tổ Phuờng 10, Quận10, TP HCM
Tiếp nhận chó bệnh, tiến hành lập hồ sơ bệnh án theo dõi
Ghi lại tên thú, tên chủ, giống, trọng lượng, … để tiện cho việc theo dõi, điều trị
Hỏi về tình trạng của thú, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, đã tiêm phòng vaccine hay chưa (được tiêm phòng và không tiêm nhắc lại lịch trình), … để có hướng chẩn đoán và liệu pháp điều trị thích hợp