Tên luận văn: “ Khảo sát biểu hiện bệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An”..
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHẢO SÁT BIỂU HIỆN BỆNH VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
GIỐNG VẬT NUÔI TỈNH LONG AN
Sinh viên th ực hiện : ĐỖ THỊ MỸ TRINH
Niên khóa : 2007 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2MẤT SỮA TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ TÌNH TRẠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn ThS TRẦN VĂN DƯ Th.S NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 08/2011
Trang 3ii
Họ và tên sinh viên thực tập: Đỗ Thị Mỹ Trinh
Tên luận văn: “ Khảo sát biểu hiện bệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống
Vật Nuôi Tỉnh Long An”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến của hội đồng chấm thi tốt nghiệp, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày… tháng… năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Thu Năm
Trang 4Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng tập thể quý thầy cô trong nhà trường đã
hết lòng giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học ở trường
Bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc:
Thạc sĩ Trần Văn Dư và Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Năm đã nhiệt tình đóng góp ý
kiến quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Trân tr ọng cám ơn:
Ban giám đốc Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An cùng các cô, chú, anh,
chị công nhân và nhân viên của xí nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tực tập tại trại
C ảm ơn:
Xin cảm ơn đến toàn thể các bạn lớp Chăn Nuôi 33 và các bạn ngoài lớp đã chia
sẻ cùng tôi những vui buồn trong học tập cũng như đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Đỗ Thị Mỹ Trinh
Trang 5iv
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát biểu hiện bệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên heo nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại Trung Tâm Giống
Vật Nuôi Tỉnh Long An” Thời gian tiến hành từ ngày 15/1/2011 đến 15/5/2011 Qua
khảo sát 135 nái chúng tôi thu được kết quả như sau:
Tỷ lệ nái viêm tử cung là 14,07%, viêm vú là 3,7% và viêm tử cung + viêm vú
Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh ở nhóm nái bình thường là (1,59 ± 0,3)
kg, viêm tử cung là (1,52 ± 0,22) kg, viêm vú là (1,44 ± 0,21) kg, viêm tử cung + viêm
vú là (1,2 ± 0,24) kg
Trọng lượng trung bình trên heo cai sữa hiệu chỉnh ở nhóm nái không viêm tử cung (6,47 ± 0,93) kg, viêm tử cung (5,99 ± 0,77) kg, viêm vú (5,68 ± 1,4) kg, viêm tử cung + viêm vú (5,1 ±0,17) kg
Trang 6v
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An 3
2.1.1 Lịch sử hình thành Trung Tâm 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Chức năng và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Giống 4
2.1.3.1 Chức năng 4
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 4
2.1.4 Cơ cấu đàn 5
2.1.5 Hệ thống chuồng trại 5
2.1.6 Công tác giống 7
2.1.7 Thức ăn 8
2.1.8 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái 9
Trang 7vi
2.1.9 Vệ sinh thú y 10
2.2 Một số đặc điểm sinh lý sinh sản trên heo nái 12
2.2.1Những yếu tố hình thành sức sinh sản 12
2.2.2 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của heo 14
2.2.3 Sự mang thai và sinh đẻ 15
2.3 Bệnh viêm tử cung, viêm vú và mất sữa trên nái sau khi sinh 15
2.3.1 Khái niệm 15
2.3.2 Viêm tử cung 16
2.3.3 Viêm vú 17
2.3.5 Các nguyên nhân gây hội chứng M.M.A 18
2.3.6 Các yếu tố gây hội chứng M.M.A 22
2.3.7 Điều trị hội chứng M.M.A 22
2.4 Tiêu chảy trên heo con theo mẹ 23
2.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở heo con 23
2.4.2 Tiêu chảy 23
2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy 23
2.4.4 Triệu chứng 25
2.4.5 Điều trị 25
2.5 Tóm lược một số công trình nghiên cứu liên quan 25
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 27
3.2 Đối tượng khảo sát 27
3.3 Nội dung khảo sát 27
3.3.1 Phương pháp tiến hành 28
3.3.2 Các chỉ tiêu khảo sát và công thức tính Error! Bookmark not defined 3.2.2.1 Các chỉ tiêu khảo sát 28
3.3.2.2 Công thức tính 30
Trang 8vii
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Nhiệt độ và ẩm độ của trại nái 32
4.2.1 Tỷ lệ viêm vú, viêm tử cung, mất sữa trên nái sau khi sinh 33
4.2.3 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên số nái viêm 35
4.2.4 Kết quả điều trị viêm tử cung, viêm vú và tại trại 36
4.3 Tình hình tiêu chảy trên heo con 36
4.3.1 Tỷ lệ heo con tiêu chảy 37
4.3.2 Tỷ lệ heo con tiêu chảy theo tình trạng nái 37
4.3.3 Kết quả điều trị tại trại 41
4.4 Kết quả năng suất sinh sản của nái 41
4.4.1 Số con sơ sinh trên ổ, số con chọn nuôi trên ổ, trọng lượng sơ sinh bình quân 41
4.4.2 Trọng lượng heo con cai sữa (21 ngày) theo nhóm nái 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI L ỆU THAM KHẢO 47
PH Ụ LỤC 48
Trang 9viii
M.M.A : Metritis- Mastitis- Agalactiae: hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa trên nái sau khi sinh
E.coli : Escherichia coli
FMD : Foot and Mouth Disease – Bệnh lở mồm long móng
XNCN : Xí nghiệp chăn nuôi
TSNCN : Tổng số ngày con nuôi
TSNCTC : Tổng số ngày con tiêu chảy
TLNCTC : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
KQTK : Kết quả thống kê
HLCGKT : Huấn luyện chuyển giao kỹ thuật
Trang 10ix
TRANG Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung Tâm 4Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống sản xuất của Trung Tâm Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3 Chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con 7Hình 4.1 Tiêu chảy ở heo con 40
Trang 11x
TRANG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn của trại 5
Bảng 2.2 Thành phần của một số loại thức ăn 8
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại 11
Bảng 2.4 Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống lại của heo nái sau cai sữa 14
Bảng 2.5 Một số vi sinh vật trên nền chuồng và vi sinh vật gây viêm tử cung 19
Bảng 3.1 Bảng phân bố số lượng heo khảo sát 27
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn 21 ngày tuổi theo ngày cân 30
Bảng 4.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi: 32
Bảng 4.2 Tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên nái sau khi sinh 33
Bảng 4.3 Tỷ lệ các biểu hiện bệnh theo lứa đẻ: 34
Bảng 4.4 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên nái viêm 35
Bảng 4.5 Kết quả điều trị tại trại 36
Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu chảy heo con 37
Bảng 4.7 Tỷ lệ heo con tiêu chảy và tỷ lệ chết heo con theo tình trạng nái 37
Bảng 4.8 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 39
Bảng 4.9 Kết quả điều trị tiêu chảy tại trại 41
Bảng 4.10 Số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con chọn nuôi bình quân, trọng lượng sơ sinh bình quân 41
Bảng 4.11 Trọng lượng heo con cai sữa (21 ngày) theo lứa 43
Bảng 4.12 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (21 ngày) Error! Bookmark not defined.
Trang 12của Việt Nam Hiện nay phong trào chăn nuôi heo không chỉ phục vụ về thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình mà còn mang tính chất hàng hóa, phục vụ kinh doanh và xuất khẩu
Để ngành chăn nuôi heo phát triển ngày càng mạnh ngoài các công tác như: chăm sóc, nuôi dưỡng và công tác giống… thì thú y phải được thực hiện quy trình thường xuyên và nghiêm ngặt Để có được nguồn thực phẩm tiêu thụ đạt chất lượng cao thì đòi hỏi người chăn nuôi phải hiểu biết về kỹ thuật khoa học tiên tiến
Trong chăn nuôi heo nái sinh sản, bệnh viêm vú, viêm tử cung hay mất sữa thường gặp sau khi sinh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh sản như: giảm sức tiết
sữa, xáo trộn chu kỳ động dục, tăng số nái loại….Vì vậy, ảnh hưởng lớn đến kinh tế
của người chăn nuôi
Trong thực tế đã có nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về cách phòng và
trị một số bệnh trên nái sau khi sinh và tiêu chảy trên heo con, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm- TP.HCM, Bộ Môn Nội Dược, Vi Sinh Truyền Nhiễm cùng với sự hướng dẫn của Th.S Trần Văn Dư, Th.S Nguyễn Thị Thu Năm và sự giúp đỡ của ban giám đốc và cán bộ công nhân viên
chức Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
Trang 13Khảo sát biểu hiện bệnh trên heo nái sau khi sinh và khảo sát tình trạng tiêu
chảy trên heo con theo mẹ
1.2.2 Yêu c ầu
Khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi
Theo dõi và ghi nhận biểu hiện bệnh trên heo nái sau khi sinh và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị tại trại
Khảo sát sức sinh sản của nái
Trang 142.1.2 V ị trí địa lý
Trung tâm có tổng diện tích là 17 ha, trong đó hệ thống chuồng trại là 2,2 ha;
diện tích còn lại là khu hành chính, nhà tập thể, ao nuôi cá và khu vực xử lý nước
thải, trồng cây xanh để đảm bảo môi trường trong sạch và không bị ô nhiễm
Nằm trên địa bàn ấp 2, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, Tỉnh Long An, Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An nằm trên đường quốc lộ 62 hướng đi Đức Hòa,
Mộc Hóa…cách thị xã Tân An 11km, giáp ranh với huyện Thạnh Hóa
Trung Tâm Giống Vật Nuôi Tỉnh Long An được xây dựng trên nền đất cao ráo có độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao, tách
biệt với khu dân cư
Trang 154
2.1.3 Ch ức năng và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Giống
2.1.3.1 Ch ức năng
Sản xuất, tiêu thụ heo cái, đực hậu bị có phẩm chất tốt
Sản xuất và tiêu thụ heo con thương phẩm, có năng suất, chất lượng
Khai thác, pha chế các loại tinh heo
Sản xuất, ương nuôi và tiêu thụ các loại cá giống, cá thịt có giá trị kinh tế cao
Tổ chức nuôi cá sấu bố mẹ ấp nở và tiêu thụ cá sấu giống
Xây dựng và chuyển giao các mô hình nuôi cá thịt có giá trị kinh tế cho cơ
Kỹ thuật trại: 11 người
Công nhân: 12 người
Phòng tổ chức- hành chính: 6 người
Trang 165
Phòng kỹ thuật: 2 người
Phòng tài vụ: 4 người
Phòng huấn luyện chuyển giao kỹ thuật: 3 người
Xưởng chế biến thức ăn: 6 người
2.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến ngày 13/5/2011, cơ cấu đàn của trại gồm:
B ảng 2.1 Cơ cấu đàn của trại
Trang 176
Hình 2.3 Chuồng nuôi heo nái khô, chửa Dãy chuồng B1, B2 (chuồng nuôi nái chửa, nái khô chờ phối): mỗi dãy gồm
có 206 ô chuồng, kiểu hở, mái đôi, lợp bằng tôn Mỗi ô có chiều dài 2,1 m, rộng 0,7
m, sàn chuồng bằng xi măng Có hệ thống quạt ở đầu và cuối dãy Dãy chuồng có
hệ thống truyền tải thức ăn tự động
Dãy chuồng C (chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con): gồm có 6 buồng, mỗi
buồng có 20 ô chuồng, được xây dựng theo kiểu chuồng kín Có hệ thống quạt hút hơi nước được cài đặt tự động nhằm làm giảm nhiệt độ của chuồng nuôi Mỗi ô chuồng có chiều dài 2,2 m phần cho heo mẹ ở giữa rộng 0,8 m heo con ở hai bên
rộng 0,6 m Có núm uống và máng ăn riêng cho heo mẹ và heo con, sàn chuồng được làm bằng nhựa
Dãy chuồng D (heo cai sữa): gồm 80 ô chuồng, mỗi ô chuồng có chiều dài 3
m, rộng 2,3 m, nuôi được 16 – 18 con/ô, sàn chuồng bằng nhựa Máng ăn bán tự động và núm uống Có hệ thống quạt được đặt ở cuối dãy chuồng Có rèm chắn gió vào buổi tối và vào mùa lạnh
Trang 187
Hình 2.4 Chuồng nuôi heo nái đẻ và nuôi con Dãy chuồng E1, E2, E3, E4 (chuồng nuôi heo thịt và hậu bị): Mỗi dãy chuồng E gồm 2 dãy đối xứng nhau gồm 24 ô chuồng, nuôi được khoảng 8 – 12 con/ô Máng ăn và máng uống bán tự động
Giai đoạn 1: chọn heo lúc sơ sinh
Dựa vào lý lịch: nguồn gốc của cha mẹ, phối thuần hay phối lai, thành tích sinh sản của heo mẹ ở các nái trước
Dựa vào thể trạng của heo con: heo con đẻ ra khỏe mạnh, trọng lượng từ 0,8
kg trở lên, không dị tật, có từ 12 vú trở lên, hai hàng vú phải đều nhau, cơ quan sinh
dục bình thường
Những con được chọn sẽ được bấm tai để chọn tiếp ở những giai đoạn sau
Giai đoạn 2: Chọn heo lúc chuyển đàn từ 56 ngày đến 60 ngày tuổi
Ngoại hình thể hiện rõ đặc tính của giống
Thể trạng: khỏe mạnh, linh hoạt, có ngoại hình đẹp, chân khỏe, mông vai nở nang, lông bóng mượt, bộ phận sinh sản phải rõ ràng
Trang 198
Những con được chọn sẽ được chuyển qua chuồng nuôi hậu bị, những con còn lại sẽ được chuyển qua nuôi thịt
Gia i đoạn 3: chọn heo lúc 6 tháng tuổi
Heo được chọn lựa lần cuối dựa vào: ngoại hình thể hiện rõ đặc tính của
giống và thể trạng khỏe mạnh, khả năng tăng trọng, có ngoại hình đẹp, cân đối, không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm, cơ quan sinh dục bình thường
Những con được chọn làm nái hậu bị được lập một phiếu lý lịch ghi rõ
giống, ngày sinh, cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, trọng lượng sơ sinh, số con cùng lứa, các cột mốc về sức sinh trưởng và thành tích sinh sản sau này Những con không đạt yêu cầu thì bán thịt, những con được chọn một phần bán giống cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng để thay thế đàn
Công tác phối giống được thực hiện vào mỗi buổi sáng và buổi chiều bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo Mỗi nái được phối từ 2-3 lần vào mỗi chu kỳ lên
Trang 20Protein thô (min)
Xơ thô (max)
Năng lượng trao đổi (min)
0,6%
0,3-1%
100mg/kg 110mg/kg 80mg/kg 110mg/kg
14%
16,5%
7%
3000 kcal/ kg 0,8-1,2%
14%
21%
5%
3200 kcal/ kg 0,7-1,2% 0,55% 0,2-0,5%
110 mg/kg
110 mg/kg
80 mg/kg _
Chú thích: S ố 4: Thức ăn dành cho heo nái chửa (dạng bột)
S ố 7: Thức ăn dành cho nái nuôi con (dạng viên)
S ố 5: Thức ăn dành cho heo con tập ăn (dạng bột)
S ố 6: Thức ăn dành cho heo con cai sữa (dạng viên)
2.1.8 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo nái
Nái mang thai: heo được cho ăn ngày 2 lần lúc 7 giờ sáng và chiều 1 giờ, lượng thức ăn từ của nái mang thai giai đoạn 1 là 2kg/nái/ngày giai đoạn 2 là 2,5kg/nái/ngày Thường xuyên tắm mát mỗi ngày và được chuyển qua chuồng nái
đẻ dự kiến từ 7 - 10 ngày
Heo nái đẻ và nuôi con: Nái trước khi đẻ 3 ngày giảm khẩu phần thức ăn lại sau khi sinh ăn ít rồi tăng dần lên sau khi đẻ 3-4 ngày, mỗi ngày cho ăn 4 lần (7 giờ sáng, 10 giờ trưa, 1 giờ 30 và 4 giờ chiều) lượng thức ăn là 3kg/nái/ngày, không
tắm mát cho nái trong thời kỳ nuôi con Khi nái sinh luôn được theo dõi để phát
hiện kịp thời những trường hợp đẻ khó Sau khi sinh, nái được tiêm Bio – oxytocine
30 – 50 UI/ con để tống sản dịch Sau đó, truyền vào tĩnh mạch của nái 500 ml dung
dịch Glucose + 10 ml vitamin C + 10 ml Bio B.Complex Tùy vào tình trạng sức
khỏe của nái khỏe hay yếu mà truyền lặp lại vào ngày thứ 2 và thứ 3 Để hạn chế
Trang 21Lúc 1 ngày tuổi heo con được bấm số tai và nghiệm thu những con đạt trọng lượng từ 0,8 kg trở lên Sau đó chọn những con đẹp có hình thể và gia phả tốt để làm giống
Lúc 3 và 10 ngày tuổi, mỗi heo được tiêm 1,5 ml Fe + 0,5 Baycoc 5% (toltrazuril 5%) đặc trị cầu trùng và 1 ml ADE
Lúc 7 ngày tuổi tập ăn cho heo con, thiến những con heo đực không chọn làm giống Hằng ngày có công nhân chăm sóc theo dõi tình trạng heo con phát hiện
kịp thời những heo con bị bệnh
Lúc 14 ngày tuổi tiêm phòng viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumonia
Cai sữa heo con từ 24 – 30 ngày tuổi, những con dưới 5 kg được giữ lại ghép thành
bầy và nuôi thêm 1 tuần nữa
Trang 2211
2.1.9 V ệ sinh thú y
Quy trình tiêm phòng
B ảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại
Loại heo Tuần tuổi Thuốc chủng ngừa Tên vaccine Liều lượng Heo con
theo mẹ
14 ngày
21 ngày
Tụ huyết trùng Myco - Circo
Dịch tả
Parapleuro Shield P Mycoflex,Ciroflx Coglapest
1ml 0,5ml 1,5ml Heo con
1,5ml 1,5ml
Amervac PRRS Coglapest Parapleuro Shield P
2ml 4ml 3ml Nái khô-
bầu
9 tuần
11 tuần
Dịch tả FMD
Coglapest Aftopor
4ml 2ml
Aftopor Coglapest Aftopor Amervac PRRS
2ml 3ml 2ml 2ml
Dọn vệ sinh chuồng trại: được công nhân dọn dẹp vệ sinh hằng ngày, việc
tắm cho nái phụ thuộc vào tuổi của heo, thường trong thời gian nuôi con heo không
tắm Ngay sau khi heo nái đi phân đều được công nhân quét dọn để tránh vấy bẩn sang heo con Chuồng trại được phun thuốc sát trùng 2 lần/tuần, thuốc sát trùng thường dùng là Vikons và Benkocid
Sau mỗi lần chuyển heo con sang cai sữa, chuồng trại được cọ rửa sạch sẽ
bằng vòi áp lực cao và rải vôi sát trùng chuồng Chuồng được để trống 5 – 7 ngày trước khi đưa nái vào
Trang 2312
2.2 M ột số đặc điểm sinh lý sinh sản trên heo nái
2.2.1 Nh ững yếu tố hình thành sức sinh sản
Hiệu quả kinh tế của các nhà chăn nuôi heo phụ thuộc rất nhiều vào sức sinh
sản của đàn heo nái Số con cai sữa của heo nái hàng năm phụ thuộc vào số lứa đẻ,
số con cai sữa
Như vậy để nâng cao năng suất sinh sản thì heo nái phải sớm thành thục, tuổi
lứa đẻ đầu sớm, đẻ được nhiều con trong một lứa với số con chọn nuôi cao và đẻ được nhiều lứa trong một năm
Theo Chistenson & Ford (1979), khoảng 10-40% heo cái không biểu hiện động dục đều đặn lúc 9 tháng tuổi Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thành tuổi thành
thục và sự tiếp diễn đều đặn của các chu kỳ động dục; sau đó các yếu tố khác như mùa trong năm, tiếp xúc với nọc, chuồng trại và mật độ nhốt, dinh dưỡng và tình
trạng sức khỏe thú (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996)
Theo Zimmerman (1981); Hughes (1993) khi cho heo hậu bị tiếp xúc với đực thì sẽ mau thành thục hơn khi nuôi riêng biệt (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996)
Giống heo có ảnh hưởng đến tuổi thành thục, giống lai đạt tuổi thành thục
sớm hơn giống thuần khoảng 11 ngày Theo Zimmerman (1981) heo hậu bị thành
thục ở 6-8 tháng tuổi Nhưng hậu bị lai có biểu hiện lên giống đầu tiên sớm hơn heo
giống hậu bị thuần từ 1-4 tuần, rụng trứng nhiều hơn và số heo con trên ổ nhiều hơn (trích dẫn Võ Thị Tuyết)
Nguyễn Thiện (1997) cho rằng giữa các giống heo ngoại như Yorkshire, Landrace, Duroc thì Landrace có tuổi thành thục sớm nhất kế đến là Yorkshire cuối cùng là Duroc
Theo Nguyễn Văn Thành (2002), cùng 1 phái tính hay giống tuổi thành thục cũng thay đổi theo khí hậu, ngoại cảnh, chăm sóc, thức ăn…
Theo Trần Thị Dân (2001), tuổi hành thục còn thay đổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng lên tuổi thành thục đã được khẳng định Heo nái hậu bị với chế độ dinh dưỡng kém sẽ chậm đạt tuổi thành thục nhưng nếu
Trang 24Nguyễn Bạch Trà (2002) kết luận rằng các nhà chăn nuôi muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì heo sinh sản phải thành thục sớm và đẻ lứa đầu tiên ở độ tuổi từ 12 -
14 tháng Ngoài ra, những yếu tố như dinh dưỡng và chăm sóc thì yếu tố quan trọng
nhất vẫn là sự lai tạo giống con lai thường có thời gian thành thục được rút ngắn lại
Theo dẫn chứng của Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2002), thời điểm
phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trong ổ Heo thường được
phối giống khi đạt khoảng 110 kg ở chu kỳ động dục lần 2 Đối với heo hậu bị nên
phối giống khoảng 12- 36 giờ sau khi có biểu hiện động dục và 18 – 36 giờ đối với heo nái rạ Để tỷ lệ đậu thai cao người ta phối 2 hay 3 lần cách nhau 12 – 24 giờ
Thông thường, những heo hậu bị đến 7 tháng tuổi mà chưa có biểu hiện động
dục lần đầu thì không được chọn làm giống Tuy nhiên, có những hậu bị có tuổi
phối giống lần đầu lúc 8 tháng tuổi vì đó là theo ý muốn của nhà chăn nuôi vào
những thời điểm như: giá cả thức ăn, giá cả xuất bán không ổn định, đó chỉ là tình
huống tạm thời không đem lại lợi nhuận cho nhà chăn nuôi
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có mối quan hệ mật thiết với nhau Muốn có tỷ lệ
đẻ cao thì tỷ lệ đậu thai phải cao, nhưng bên cạnh đó phải giảm thiểu được tỷ lệ sẩy thai và mang thai giả Tỷ lệ sẩy thai được khống chế và ở khoảng 1-2% là tốt nhất
Theo Evans (1989) (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996), nếu cai sữa sớm trước 3
tuần tuổi thì gây giảm số trứng rụng ở lần phối giống kế tiếp, kéo theo gia tăng tỷ lệ
chết thai ở lần mang thai này Sau khi cai sữa heo có biểu hiện lên giống khoảng 4 –
10 ngày Trong thời gian này người trực tiếp chăm sóc heo phải quan sát kỹ để phối
Trang 2514
giống cho đúng thời điểm, nếu không thì phải chờ thêm một chu lỳ nữa gây tốn kém
thức ăn, công chăm sóc…
Để có năng suất sinh sản cao thì 85 – 90% heo nái cai sữa phải động dục trong vòng 7 ngày kể từ ngày cai sữa
Thời gian chờ phối có thể biến động do thời gian nuôi con dài hay ngắn Heo con cai sữa lúc 3 – 5 tuần tuổi thì heo mẹ thường động dục một tuần sau cai sữa Sự
biểu hiện động dục sẽ trễ hơn khi cho heo mẹ cai sữa quá sớm
Theo Anamaitre (1972) (trích dẫn Võ Thị Tuyết, 1996) khi cai sữa heo con ở các giai đoạn khác nhau thì thời gian heo nái lên giống được trình bày ở bảng 2.4
B ảng 2.4 Mối liên hệ giữa tuổi cai sữa heo con và thời gian lên giống lại của heo
nái sau cai sữa
Tuổi cai sữa heo con (ngày) 10 7 - 14 26- 35 >36 Heo nái lên giống lại sau cai sữa (ngày) 14,7 11,7 6 - 7 5 – 9
(Ngu ồn Anamaitre, 1972)
Số con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng để đánh giá
khả năng sinh sản của heo nái, chỉ tiêu này bao gồm: Số lứa đẻ/nái/ năm và số con cai sữa/ổ Số lứa đẻ mỗi nái/năm đã được đề cặp Số heo con cai sữa/ổ phụ thuộc vào vào rất nhiều các yếu tố khác như số con đẻ ra trên ổ, số con còn sống, tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa…
2.2.2 M ột số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của heo
Chọn lọc sẽ làm tăng số lượng gen tốt và làm giảm số lượng gen kém
Những yếu tố thú y, dinh dưỡng, quản lý…thường che lấp sự chính xác trong việc ước tính khả năng di truyền của heo (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Ở các trại chăn nuôi heo giống, phần lớn sử dụng phương pháp nhân giống thuần để tạo ra thế hệ sau thuần chủng, nhằm cung cấp con giống cho các trại heo thương phẩm thường lai tạo nằm sử dụng ưu thế lai cho đời con có sức sống, sức sinh sản cao hơn đời bố mẹ
Trang 26và nuôi con cũng ở giai đoạn chờ phối (Nguyễn Thị Trương, 2004)
2.2.3 S ự mang thai và sinh đẻ
Heo nái chuẩn bị sinh thường có các biểu hiện đi đứng không yên, bồn chồn,
lo lắng, kêu la Xung quanh âm hộ sưng đỏ, tiết dịch nhầy, bầu vú căng sữa Heo nái thường sinh vào ban đêm và sinh nhiều con trong một lứa đẻ
Theo Nguyễn Văn Thành (2004), quá trình sinh đẻ diễn ra gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị: cơ quan sinh dục sung huyết mô liên kết nhũ huyết và đường sinh dục cương lên, âm hộ trương mọng, các dây chằng giãn ra Các biến đổi này là tác động của estrogen Heo mẹ sẽ có những biểu hiện bồn chồn kêu la làm ổ
Giai đoạn giãn tử cung: sự co thắt bắt đầu từ phần sừng tử cung, co thắt đẩy bào thai về hướng tử cung và đi vào âm đạo, đến âm môn Tại đây bọc nước ối vỡ
ra thời gian này kéo dài nhiều giờ
Giai đoạn trục thai: sự co thắt cơ tử cung và thành bụng vẫn tiếp tục cùng sự
hỗ trợ của oxytoxin làm giãn các dây chằng, nới rộng xương chậu và đường sinh
dục để đẩy bào thai ra ngoài
2.3 B ệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên nái sau khi sinh
Trang 2716
2.3.2 Viêm t ử cung
Theo Nguyễn Văn Thành (2002), viêm là phản ứng của cơ thể khi bị tổn thương Viêm có nhiều biểu hiện, triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năng của cơ quan bị viêm Đặc điểm của viêm tử cung là dịch viêm tiết ra nhiều và chia thành các dạng sau:
Dạng nhờn: là thể viêm nhẹ thường xuất hiện sau khi sinh 1-3 ngày, niêm
mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết nhiều dịch nhờn hoặc đục, lợn cợn có mùi tanh Thường sau vài ngày dịch tiết giảm dần và đặc lại, heo nái không sốt hoặc sốt
nhẹ, nhiệt độ cơ thể giao động từ 39,50C - 400C, heo nái vẫn cho con bú bình thường Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sức khỏe của nái, đàn heo vẫn phát triển bình thường
Nhưng nếu môi trường nuôi dưỡng chăm sóc không tốt, nó sẽ chuyển từ
dạng viêm nhờn sang dạng viêm có mủ, dịch viêm của heo rơi trên nền chuồng, heo con liếm phải dẫn đến tiêu chảy từ đó ảnh hưởng đến tăng trọng và sức sống của đàn heo
Dạng viêm có mủ: là dạng viêm nặng thường xuất hiện ở thú chịu đựng kém
Số lượng vi sinh vật nhiễm tăng cao, cũng có thể do viêm dạng nhờn kế phát Heo nái thường sốt 400
C - 410C, tăng hô hấp, khát nước, kém ăn và thường nằm nhiều Nái rất mệt ít cho con bú và rất hay thường đè con Khoảng 8-10 giờ sau có triệu
chứng trên, từ trong tử cung mủ sẽ chảy ra, lúc đầu dịch viêm lỏng, trắng đục sau
dần dần chuyển sang nhầy đặc, dính vào âm hộ, thể viêm nào nếu không can thiệp
kịp thời nó sẽ chuyển sang thể viêm rất nặng Heo kém ăn hoặc không ăn sản lượng
sữa giảm, thường kéo dài 2- 4 ngày
Dạng viêm mủ lẫn máu: phản ứng viêm làm tổn thương mao mạch gây chảy máu, sốt ở nhiệt độ cao 400C - 410C, không ăn kéo dài, sản lượng sữa giảm hoặc
mất hẳn, tăng tần số hô hấp khát nước Heo nái mệt mỏi hay nằm, kém phản ứng
với tác động bên ngoài, đôi khi đè cả con Heo nái có thể chết do nhiễm trùng máu,
dịch viêm có mùi rất tanh
Trang 28
17
2.3.3 Viêm vú
Theo Trần Thị Dân (2004), nguyên nhân viêm vú do kế phát viêm tử cung, sót nhau Cơ thể bị nhiễm trùng huyết, do nhiễm trùng từ ngoài vào qua núm vú gây viêm Do nái ăn nhiều thức ăn, khi đẻ nhiều sữa cho bú không hết sữa tích lại gây viêm hoặc chỉ cho con bú một bên, hàng vú bên kia cứng sữa gây viêm
Theo Võ Văn Ninh (2005), nguyên nhân gây viêm vú do nái đẻ nhiều con, con to phải rặn nhiều, tử cung co bóp nhiều tiêu hao nhiều canxi và glucose, khẩu
phần lại dư thừa protein và thiếu glucid lúc sắp đẻ, nên không tạo sữa được, các vú nái sẽ căng cứng, nóng đỏ, phù, mà không tiết sữa dẫn đến sốt sữa gây viêm vú
Theo Nguyễn Như Pho (1995), dạng viêm thường gặp nhất là viêm có mủ Nguyên nhân gây viêm mủ nhất là trầy núm vú do sàn, nền chuồng bị nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa Hai loại vi trùng gây bệnh chính là Staphylococcus
con quá ít, không bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát viêm tử cung dạng mủ, hoặc do
kỹ thuật cạn sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm
Nguyên nhân do chấn thương cơ học hoặc cho heo con bú không hết sữa,
bệnh viêm vú chỉ xuất hiện trên một vài bầu vú Trường hợp kế phát viêm tử cung
hoặc cai sữa không hợp lý, viêm có thể nhiều bầu vú hoặc có khi toàn bộ vú viêm Triệu chứng biểu hiện rõ tại bầu vú viêm với đặc điểm: bầu vú căng cứng, nóng đỏ,
có nhiều biểu hiện đau khi sờ nắn, không xuống sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra nhiều
lợn cợn lẫn máu, sau 1-2 ngày có mủ Tùy số lượng vú bị viêm, nái sẽ có nhiều biểu
hiện khác nhau Trong trường hợp chỉ vài vú bị viêm, nái sẽ sốt nhẹ, ăn ít, lượng
sữa giảm, nái ít cho con bú Nếu nhiều bầu vú hoặc toàn bộ bầu vú viêm, nái sốt cao, bỏ ăn Nếu được điều trị hợp lý bệnh sẽ khỏi sau 3- 4 ngày, việc điều trị không
hợp lý sẽ làm teo bầu vú, sản lượng sữa các kỳ sau sẽ giảm
2.3.4 Kém s ữa, mất sữa
Kém sữa: Sự tiết và duy trì sữa chịu tác động của nhiều yếu tố: các kích thích
tố, chế độ dinh dưỡng, sức khỏe của thú, bệnh tật… do ăn quá nhiều trong giai đoạn
hậu bị, mỡ tích lũy nhiều trong tuyến vú gây chèn ép làm tuyến vú phát triển kém
Trang 2918
Lượng nước thiếu, thời tiết quá nóng cũng là nguyên nhân dẫn đến kém sữa Trường hợp kém sữa cũng xảy ra khi thú mẹ bị viêm tử cung dạng nhẹ, sản lượng
sữa mẹ sẽ trở lại bình thường sau 2- 4 giờ
Theo Trần Thị Dân (2003), hội chứng kém sữa có thể xảy ra trong lúc sinh, sau khi sinh vài ngày hoặc sau khi tiết sữa tốt trong 10- 14 ngày đầu tiên của giai đoạn nuôi con Sự giảm sữa có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn nuôi con của nái
Mất sữa: bệnh thường xảy ra sau khi đẻ 1-2 ngày, có con sau 1 tuần sữa giảm
dần rồi mất hẳn Cơ thể thú sốt cao liên tục 2- 3 ngày, nước trong máu và mô bào bị
giảm, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, nhất là hấp thu chất dinh dưỡng trong đường tiêu hóa giảm dẫn đến mất sữa
2.3.5 Các nguyên nhân gây h ội chứng M.M.A
Do quản lý vệ sinh chăm sóc
Theo Đặng Đắc Thiệu (1978), điều kiện môi trường thay đổi đột ngột như:
thời tiết, môi trường quá nóng hay quá lạnh trong thới gian đẻ dễ dẫn đến viêm
Nguyễn Như Pho (1999), Nguyễn Văn Bé (1980), Lê Ngọc An (1999), khảo sát nguyên nhân gây hội chứng M.M.A tại trại heo giống Cửu Long, Dưỡng Sanh, Khang Trang, Phước Long, các tác giả kết luận vệ sinh kém, quy trình chăm sóc nái sau khi sinh chưa hợp lý là nguyên nhân gây bệnh tại trại (Trích dẫn Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)
Do vi sinh vật trên nền chuồng dẫn đến viêm tử cung
Sau khi sinh, cổ tử cung mở, sản dịch tồn trong tử cung là điều kiện rất tốt cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển
Theo điều tra của Nguyễn Như Pho (1999), các vi khuẩn trên nền chuồng thường cùng nhóm với các vi khuẩn gây viêm tử cung
Trang 3019
B ảng 2.5 Một số vi sinh vật trên nền chuồng và vi sinh vật gây viêm tử cung
Vị trí VSV
Vi sinh vật Trên nền chuồng
Vi sinh vật Gây viêm tử cung
Theo Aheres (1973) ngoài các loại vi khuẩn kể trên còn có hiện diện của
Theo Nguyễn Văn Thành (2002), vi sinh vật trong dịch viêm tử cung theo Blood (1975) và Tharp (1980) chủ yếu là Streptococci, E.coli và Staphylococci
Theo Võ Thị Minh châu (2004) phân lập được những vi khuẩn từ dịch viêm
tử cung là E.coli, Staphylococcus spp, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp
Do sinh đẻ không bình thường
Đẻ khó thường xảy ra trên thú đẻ lần đầu, sai tư thế và thai lớn Theo Đặng Đắc Thiệu (1978) nái sau khi bị sót nhau rất dễ dẫn đến chứng mất sữa và nhiễm trùng cổ tử cung Nhau và thai còn sót sẽ gây viêm tử cung vi sinh vật phát triển (Trích dẫn Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)
Nái già sinh đẻ nhiều lần tử cung co bóp yếu, thai quá lớn, hay vị trí và hướng thai bất thường… làm cho nái rặn đẻ nhiều làm tổn thương niêm mạc đường sinh dục kết hợp với sự can thiệp của người đỡ đẻ không đúng kỹ thuật làm trầy xướt niêm mạc sinh dục Điều này dễ dàng gây viêm tử cung
Trang 3120
Do r ối loạn kích thích tố
Theo Đặng Đắc Thiệu (1978) và Nguyễn Như Pho (1985), Martin và ctv (1967) nhận thấy heo nái mắc hội chứng M.M.A có buồng trứng nhỏ đi, tuyến giáp teo lại, tuyến thượng thận lớn lên, các mô trong tuyến thượng thận và tuyến yên thoái hóa, các tác giả kết luận: Sự mất cân bằng về sản xuất kích thích tố có thể giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên trạng thái bệnh này
Các y ếu tố dinh dưỡng
Lượng thức ăn, khống chế khẩu phần trong thời gian mang thai Nhất là một vài tuần trước khi sinh mang lại kết quả rất khả quan Goransson (1984), Person (1989), theo Bertschinger (1993) cho biết để làm giảm hội chứng M.M.A nên cho nái ăn từ 2,2 – 2,4 kg/ngày trong giai đoạn mang thai, giảm thấp còn 1 kg/ngày
trước khi sinh 2 tuần kết hợp cho ăn nhiều cỏ tươi Các công trình nghiên cứu gần đây cũng tán thành quan điểm trên, song để tăng trọng lượng heo con sơ sinh, cho
ăn 2,0 – 2,4 kg trong giai đoạn đầu mang thai, trên nái chửa giai đoạn 2 (trên 84 ngày) tăng lên 2,5- 3,0 kg/nái, giảm xuống còn 1,0 – 1,2 kg trước khi sinh 1 tuần, thay thế lượng thức ăn giảm bằng xơ đồng thời tăng cường thêm chất khoáng và vitamin (Lê Thanh Hải, 1994) Qui trình cho ăn này giúp nái tránh được hiện tượng
giảm ăn sau khi sinh, ngăn ngừa chứng táo bón là những nguyên nhân dẫn đến giảm
hoặc mất sữa sau khi sinh Nhìn chung quan điểm giới hạn thức ăn giai đoạn mang thai không để cho nái mập được coi là biện pháp phòng bệnh tốt
Chất khoáng: nhiều tác giả dã khẳng định mối liên hệ giữa chất khoáng trong
khẩu phần với hội chứng M.M.A
Theo Nguyễn Như Pho, Trương Vĩnh Yên (1984) thăm dò tác dụng của nguyên tố Cu, Zn, Mn trong khẩu phần heo nái, các khẩu phần chứa 10ppm Cu, 200ppm Zn, 100ppm Mn làm giảm thấp tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A
Đối với heo nái chất xơ là chất độn, có tác dụng làm tăng thể tích thức ăn, gây cho heo cảm giác no, đồng thời có tác dụng tăng nhu động ruột, chống táo bón làm giảm hội chứng M.M.A (Quan và Trottier, 1997) Cách tốt nhất và rẻ tiền là
Trang 3221
cho ăn nhiều thức ăn xanh, vừa cung cấp chất xơ, vừa cung cấp thêm vitamin cho heo hoặc cho thêm cám mì (Quan và Trattier, 1997)
Trương Lăng và Nguyễn Văn Hiền (1997) cũng cho biết heo trưởng thành có
thể ăn nhiều thức ăn có hàm lượng chất xơ cao, đặc biệt đối với heo nái chữa và sau khi đẻ có tác dụng nhuận trường Khẩu phần heo nái chữa cần phải có 10- 12% chất xơ; tuy nhiên, trên heo nái nuôi con khẩu phần không vượt quá 5%
Theo Goranssoon (1989) thuộc trung tâm nghiên cứu heo Thụy Điển sử dụng
thức ăn cung cấp đạm có nguồn gốc thực vật vào giai đoạn 3 tuần cuối của kỳ có mang đã cho biết hội chứng M.M.A giảm 20% khi cho nái ăn thức ăn đạm thực vật
so với khẩu phần vừa có đạm thực vật vừa có đạm động vật Cũng theo Ringarp (1960) ngoài sự dư thừa protein trong thức ăn, nguồn cung cấp protein cũng là nguyên nhân gây viêm vú và kém sữa (Nguyễn Hồng Nhiên, 2003)
Vitamine được coi là có liên quan đến hội chứng M.M.A là vitamine A, E đã được một số tác giả nghiên cứu
Theo Ulbrey (1969), Cockerill (1971) bổ sung 22 UI vitamin E/kg thức ăn cho nái suốt thời gian mang thai cũng làm giảm hội chứng M.M.A (trích dẫn Đặng Đắc Thiệu, 1978)
Nguyễn Như Pho, Nguyễn Văn Tủi (1988), Huỳnh Thị Thu Phượng (1989)
đã tiến hành thăm dò các mức vitamine A cho heo nái trong thời gian mang thai, các tác giả kết luận liều cấp 60.000 UI vitamine A/nái/ ngày có tác dụng làm giảm
tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A và bệnh tiêu chảy ở heo con theo mẹ (trích dẫn Nguyễn
Hồng Nhiên, 2003)
Ti ểu khí hậu chuồng nuôi
Trong thời gian sinh sản môi trường thay đổi đột ngột như: thời tiết quá nóng hay quá lạnh, biên độ dao động nhiệt độ lớn, ẩm độ không khí cao, đều ảnh hưởng đến sức khỏe của nái dễ dẫn đến chứng bất thường đường sinh dục
Nhiệt độ quá nóng gây stress cho heo dẫn đến xáo trộn sinh lý làm giảm protein, creatinine và ure trong huyết tương Nếu nhiệt độ chuồng nuôi nái tăng 30°C có nguy cơ dẫn đến chết thai trong bụng mẹ
Trang 33Nền chuồng tốt, độ thông thoáng tốt, không ẩm ướt… sẽ đưa năng suất sinh
sản của heo nái lên từ 10 – 15% ngược lại giảm từ 15- 30% (Nguyễn Ngọc Tuân, 1997)
2.3.6 Các y ếu tố gây hội chứng M.M.A
2.3.7 Điều trị hội chứng M.M.A
Thụt rửa tử cung bằng nước ấm có pha thuốc tím (0,7‰)