HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y ********** ĐẶNG THU THẢO KHẢO SÁT NĂNG SUẤT CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 70 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT NĂNG SUẤT CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN
70 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO
CÔNG NGHIỆP HUYỆN TRẢNG BOM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**********
ĐẶNG THU THẢO
KHẢO SÁT NĂNG SUẤT CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN
70 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO
CÔNG NGHIỆP HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TS TRẦN THỊ BÍCH LIÊN PGS.TS TRẦN THỊ DÂN
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Thị Bích Liên
PGS.TS Trần Thị Dân
Họ và tên sinh viên thực tập: Đặng Thu Thảo
Tên luận văn: “Khảo sát năng suất chăn nuôi và các bệnh thường gặp
trên heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi tại trại Chăn Nuôi Heo Công Nghiệp huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y ngày 18/08/2011
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Trần Thị Dân TS Trần Thị Bích Liên
Thư ký hội đồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến Ba Mẹ đã sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ
và luôn là điểm tựa tinh thần vững chắc cho con lớn khôn
Chân thành cảm ơn
Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú y, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
Thầy Nguyễn Ngọc Tuân, Cô Trần Thị Dân, Cô Trần Thị Bích Liên cùng Bác sĩ thú y Lê Nguyễn Ngọc Hạnh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, động viên giúp
em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn
Các Cô, Chú, Anh, Chị, Em công nhân trại heo đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Kính tri ân
Quý Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài
Xin gửi lời cảm ơn
Các bạn lớp DH06TY đã giúp đỡ và cùng tôi chia sẻ vui buồn trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát năng suất chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên heo
từ cai sữa đến 70 ngày tuổi tại trại Chăn Nuôi Heo Công Nghiệp huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được tiến hành từ ngày 01/12/2010 đến ngày 15/04/2011 với
mục đích khảo sát các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến chuyển thịt làm cơ
sở giúp cho các nhà chăn nuôi xây dựng những biện pháp phòng trị thích hợp Qua khảo sát 1598 con heo sau cai sữa và được chia thành hai đợt nuôi phân theo 3 giai đọan ngày tuổi, chúng tôi ghi nhận được những kết quả sau:
Tỉ lệ heo có biểu hiện bệnh đường hô hấp chiếm cao nhất ở mỗi đợt là: 31,53
% (đợt I), 39,53 % (đợt II) Tỉ lệ điều trị khỏi bệnh hô hấp đạt 77,29 % (đợt I), 76,34 % (đợt II) Kết quả mổ khám tử các heo biểu hiện bệnh đường hô hấp, bệnh
tích đại thể nghi ngờ có một số vi sinh vật gây ra như: Haemophilus parasuis, Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumonia
Tỉ lệ heo có biểu hiện tiêu chảy ở mỗi đợt là 17,34 % (đợt I), 18,2 % (đợt II)
và tỉ lệ điều trị khỏi bệnh khá cao (trung bình 2 đợt: 88,43 %) Ở những heo có biểu hiện tiêu chảy cùng với bệnh tích khi mổ khám, chúng tôi nghi ngờ có sự hiện diện
của Salmonella spp , Coronavirus
Ngoài ra, tỉ lệ bệnh khác trên heo, trung bình 2 đợt là 1,56 % (viêm khớp), 0,82 % (viêm da), 3,00 % (bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy), 2,88 % (bệnh ghép hô hấp và viêm khớp)
Tăng trọng tuyệt đối và hệ số chuyển hoá thức ăn của hai đợt khảo sát lần lượt là đợt I: 318,73 g/con/ngày và 1,73 kgTA/kgTT, đợt II: 306,04 g/con/ngày và 1,82 kgTA/kgTT
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIỀT TẮT xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Bệnh trên đường tiêu hóa 3
2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa heo con giai đoạn cai sữa 3
2.1.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy 5
2.1.2.1 Do heo con 5
2.1.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng và môi trường 6
2.1.2.3 Do thức ăn, nước uống 7
Trang 72.1.2.4 Do vi sinh vật 7
2.1.2.5 Nguyên nhân khác 8
2.1.3 Triệu chứng và bệnh tích bệnh đường tiêu hóa ở heo 8
2.1.3.1 Bệnh do Salmonella 8
2.1.3.2 Bệnh do E Coli 9
2.1.3.3 Bệnh hồng lỵ 9
2.1.3.4 Dịch tiêu chảy 9
2.2 Bệnh trên đường hô hấp 9
2.2.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 9
2.2.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp 10
2.2.2.1 Do dinh dưỡng 10
2.2.2.2 Do môi trường 10
2.2.2.3 Do chăm sóc, quản lý 12
2.2.2.4 Yếu tố di truyền 12
2.2.2.5 Vi sinh vật 12
2.2.3 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh trên đường hô hấp 13
2.2.3.1 Bệnh tụ huyết trùng do Pasteurella multocida 13
2.2.3.2 Bệnh do Haemophilus parasuis 13
Trang 82.2.3.4 Bệnh do Actinobacillus 14
2.2.3.5 Dịch tả heo cổ điển 14
2.3 Các bệnh khác 14
2.3.1 Viêm khớp 14
2.3.2 Viêm da 15
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng của heo cai sữa 16
2.4.1 Dinh dưỡng 16
2.4.2 Chăm sóc, quản lý 16
2.4.3 Môi trường 16
2.4.4 Sức khỏe và khối lượng cai sữa 17
2.4.5 Bệnh tật 17
2.4.6 Yếu tố di truyền 17
2.5 Giới thiệu vài nét về trại nuôi heo công nghiệp tại huyện Trảng Bom 18
2.5.1 Cơ cấu đàn 18
2.5.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 18
2.5.2.1 Chuồng trại heo cai sữa 18
2.5.2.2 Chăm sóc và quản lý 18
2.5.2.3 Dinh dưỡng 19
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu 20
Trang 9Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 27
3.1 Thời gian và địa điểm 27
3.2 Đối tượng khảo sát 27
3.3 Nội dung khảo sát 27
3.4 Dụng cụ và vật liệu 27
3.5 Phương pháp tiến hành 27
3.5.1 Theo dõi tiểu khí hậu chuồng nuôi 27
3.5.2 Ghi nhận bệnh và hiệu quả điều trị 28
3.5.2.1 Cách bố trí phân lô khảo sát 28
3.5.2.2 Phương pháp ghi nhận bệnh 29
3.5.2.3 Điều trị 30
3.5.2.4 Mổ khám và ghi nhận bệnh tích trên heo bệnh 31
3.5.3 Ghi nhận các chỉ tiêu về năng suất 31
3.5.4 Chỉ tiêu khảo sát và công thức tính 32
3.5.4.1 Chỉ tiêu theo dõi 32
3.5.4.2 Công thức tính 32
3.5.5 Xử lý số liệu 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
Trang 104.2 Kết qủa theo dõi bệnh thường gặp 36
4.2.1 Theo dõi bệnh và hiệu quả điều trị 36
4.2.1.1 Bệnh đường hô hấp 36
4.2.1.2 Tiêu chảy 40
4.2.1.3 Bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và viêm khớp 43
4.2.1.4 Viêm khớp, viêm da 47
4.2.2 Các bệnh tích thường gặp khi mổ khám 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 62
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một số mầm bệnh gây nhiễm trong đường tiêu hóa 8
Bảng 2.2 Mức khuyến cáo cho phép với các khí độc chuồng nuôi 11
Bảng 2.3 Mức độ ảnh hưởng của chăm sóc, quản lý đối với bệnh trên đường hô hấp 12
Bảng 2.4 Cơ cấu đàn heo của trại 18
Bảng 2.5 Thành phần cám cho heo từ cai sữa đến chuyển thịt 19
Bảng 3.1 Số heo khảo sát phân theo lô và giai đoạn ngày tuổi 29
Bảng 3.2 Các thuốc và chất bổ trợ dùng trong trại 31
Bảng 4.1 Nhiệt độ, ẩm độ theo đợt nuôi 33
Bảng 4.2 Nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi theo tháng khảo sát 33
Bảng 4.3 Tốc độ gió, nồng độ NH3 34
Bảng 4.4 Tỉ lệ bệnh và ngày con bệnh đường hô hấp 36
Bảng 4.5 Điều trị bệnh hô hấp 39
Bảng 4.6 Tỉ lệ bệnh và ngày con tiêu chảy 40
Bảng 4.7 Điều trị tiêu chảy 42
Bảng 4.8 Tỉ lệ bệnh và ngày con bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy 43
Bảng 4.9 Tỉ lệ bệnh và ngày con bệnh ghép hô hấp và viêm khớp 45
Bảng 4.10 Điều trị bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và viêm
khớp 46
Bảng 4.11 Tỉ lệ bệnh và ngày con bệnh viêm khớp 47
Bảng 4.12 Tỉ lệ bệnh và ngày con bệnh viêm da 48
Bảng 4.13 Kết quả điều trị bệnh viêm khớp, viêm da 49
Bảng 4.14 Kết quả bệnh tích đại thể trên heo mổ khám 52
Bảng 4.15 Kết quả hệ số chuyển biến thức ăn, tăng trọng tuyệt đối 55
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIỀT TẮT
APP: Actinobacillus Pleuropneumoniae
E coli: Escherichia coli
FMD: Foot and Mouth Disease
PED: Porcin Epidemic Diarrhea
PRRS: Porcin Reproductive and Respiratory Syndrome
TGE: Transmissible Gastro Enteritis
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Hạch bẹn sưng 53
Hình 4.2 Viêm màng bao tim, tích nước xoang ngực 53
Hình 4.3 Phổi nhục hóa 53
Hình 4.4 Thành ruột mỏng 54
Hình 4.5 Dạ dày xuất huyết 54
Trang 14Trong nền kinh tế hiện nay, để sản phẩm chăn nuôi mang thương hiệu Việt Nam cạnh tranh được trong thị trường quốc tế thì chúng ta cần phải có một chiến lược phát triển thật hợp lý Bên cạnh việc thực hiện tốt về công tác giống, dinh dưỡng, quản lý chăm sóc, vệ sinh sát trùng… thì khâu theo dõi, phát hiện bệnh sớm
để kịp thời điều trị hợp lý là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong chăn nuôi heo
Trước tình hình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp như hiện nay, việc phòng ngừa bệnh cho đàn heo ở mọi lứa tuổi và tuân thủ nghiêm ngặt vệ sinh sát trùng cũng như thực hiện các biện pháp an toàn sinh học là một chiến lược hữu hiệu Vì vậy, ở những lứa tuổi heo nhạy cảm với mầm bệnh nhất cần phải được quan tâm chăm sóc thật kỹ, nhất là trên đàn heo ở giai đoạn cai sữa Vì ở lứa tuổi này, heo phải chịu rất nhiều yếu tố stress làm giảm sức đề kháng đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh xâm nhập Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu khảo sát bệnh trên heo sau cai sữa nhưng ở mỗi thời điểm và điều kiện nuôi dưỡng khác nhau thì kết quả phản ánh khác nhau Và để tiếp tục nghiên cứu, đánh giá bệnh trên heo con giai đoạn sau cai sữa, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y
Trang 15trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Trần
Thị Bích Liên và Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Trần Thị Dân cùng với sự giúp đỡ của ban
quản lý trại heo, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “KHẢO SÁT NĂNG SUẤT
CHĂN NUÔI VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 70 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Ghi nhận các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi ; tìm hiểu nguyên nhân, hướng điều trị làm cơ sở đánh giá về ảnh hưởng của bệnh đến khả năng tăng trọng trên heo Từ đó đưa ra phương pháp cải thiện, phòng và điều trị bệnh hiệu quả hơn
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi tiểu khí hậu chuồng nuôi
- Theo dõi và ghi nhận các triệu chứng lâm sàng trên heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi
- Ghi nhận cách điều trị và hiệu quả điều trị
- Mổ khám và ghi nhận bệnh tích đại thể trên heo tử, heo loại thải
- Theo dõi sự tăng trọng và lượng thức ăn tiêu thụ của heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Bệnh trên đường tiêu hóa
2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa heo con giai đoạn cai sữa
Sau khi cai sữa, chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ nguồn sữa rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu sang thức ăn khô khó tiêu và kém ngon miệng hơn, heo con dễ bị tress và có những rối loạn tiêu hóa do thiếu một số enzyme cần thiết
Thay đổi lớn nhất là chuyển từ tiêu hóa lactose (enzym lactase) sang tiêu hóa đường và tinh bột, và từ protein sữa (cazein và globulin) sang protein từ động thực vật (các enzym protease khác) Ngay từ lúc mới đẻ, dạ dày của heo con tiết rất ít pepsin, sự ngưng kết sữa nhờ chemozin Protein trong lúc ăn sẽ được tiêu hóa nhờ enzyme tuyến tụy (Dương Thị Thanh Loan, 2002) Sữa heo mẹ duy trì một quần thể
Lactobacillus hoạt động giúp giữ môi trường acid trong ruột Vào thời điểm cai sữa,
độ acid này cần phải được duy trì và quá trình sản xuất HCl được bắt đầu Thiếu HCl làm cho pH dạ dày cao, vi sinh vật có hại xâm nhập bằng đường miệng có khả năng sống sót trong ống tiêu hóa, phát triển mạnh gây nên tiêu chảy Thức ăn thay sữa mẹ có thể khó tiêu hóa hơn sữa, do đó heo con giảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già dễ lên men nên giảm hấp thu nước ở đường ruột Hậu quả là heo bị tiêu chảy (Trần Thị Dân, 2003)
Màng nhày ruột non có những thay đổi khi được cai sữa ở 3 - 4 tuần tuổi So với trước khi cai sữa, nhung mao ngắn đi 75 % trong vòng 24 giờ sau cai sữa tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Hampson and Kidder, 1986)
Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột bình thường
Trang 17với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosiadase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng giảm (Trần Thị Dân, 2003)
Bên cạnh đó về miễn dịch, heo con chỉ nhận miễn dịch thụ động từ mẹ thông qua sữa đầu Miễn dịch mạnh lúc mới sinh nhưng sau đó giảm dần và còn rất ít ở thời điểm 21 - 28 ngày tuổi Trong khi đó, miễn dịch chủ động đến vài tuần tiếp theo mới hoạt động tích cực nên trong giai đoạn 21 - 28 ngày tuổi heo con có sức đề kháng giảm dễ bị nhiễm bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
2.1.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy
2.1.2.1 Do heo con
Do đặc điểm sinh lý của heo con trong những ngày đầu chưa kịp thích nghi với môi trường mới Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa còn nghèo về số lượng và chất lượng, HCl phân tiết ít làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh (Kvanhixki, 1960) (trích dẫn Nguyễn Như Pho, 1995)
Do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển từ mẹ sang bào thai Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu Fe
sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu
và sẽ gây tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)
Theo Phùng Ứng Lân (1986), do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp hay ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy
Do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hay do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa khó tiêu hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy
Trang 18Theo Võ Văn Ninh (2007), thời kỳ heo con mọc răng cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy Hai thời điểm mà heo con sốt và tiêu chảy với tỉ lệ cao nhất là lúc 22 - 24 ngày tuổi và 28 - 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên
2.1.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng và môi trường
Chăm sóc và quản lý
Sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao, còn chứa các kháng thể từ mẹ truyền sang, bảo vệ heo con trong 3 - 4 tuần lễ đầu Vì vậy, heo con được bú sữa đầu đầy đủ sẽ là tiền đề cho một cơ thể khỏe mạnh ở giai đoạn cai sữa Đồng thời, nếu heo mẹ được tiêm phòng đầy đủ các bệnh mà heo con dễ mắc phải sẽ tạo miễn dịch chủ động cho heo mẹ và truyền sang heo con
Heo con được vận động làm tăng quá trình trao đổi chất nên tăng sức đề kháng với dịch bệnh, nếu thiếu vận động, heo con có thể bị tiêu chảy Do đó, heo con nuôi với mật độ cao (do chuồng nhỏ hoặc nuôi quá nhiều heo trong một ô chuồng) cũng có khả năng gây bệnh tiêu chảy trên heo
Nếu chuồng trại vệ sinh không tốt, phân và nước tiểu tồn đọng trên nền chuồng sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, đồng thời các khí độc (NH3, H2S,
CO, CO2) sẽ tăng cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe heo con
Môi trường
Theo Hồ Thị Kim Hoa (2004), khi nhiệt độ môi trường cao sẽ làm cho heo biếng ăn, giảm chuyển hóa từ đó dẫn đến giảm tăng trọng kèm theo các biểu hiện tức thời là tăng thải nhiệt bằng mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối, tuần hoàn suy kiệt, giãn mạch, tăng nhịp thở Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường thấp, heo bị lạnh
hệ thần kinh phó giao cảm bị ức chế làm giảm nhu động ruột và giảm sự tiết dịch nên heo tiêu hóa không hết thức ăn, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật có hại xâm nhập và gây tiêu chảy, làm tăng tiêu tốn thức ăn Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), sau khi cai sữa, nhiệt độ khoảng 28 ± 1 oC ở tuần đầu tiên và sau đó giảm dần 2 o
C vào mỗi tuần Nhiệt độ phải cao vì heo mất lớp mỡ dưới da do
ăn ít trong 2 tuần sau cai sữa
Trang 19Bên cạnh nhiệt độ, ẩm độ cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng trong chăn nuôi Ở nước ta, điều kiện khí hậu và chuồng trại còn nhiều khó khăn Yêu cầu về nhiệt độ trong chuồng nuôi phải thích hợp, theo Whittemore (1993), nhiệt độ 26 – 28 oC thích hợp cho heo con sau cai sữa nhỏ hơn 8 kg và ẩm độ thích hợp là 60 – 70 % (trích dẫn Nguyễn Minh Hiếu, 2009)
2.1.2.3 Do thức ăn, nước uống
Theo Friesen và ctv (1993), khẩu phần có 15 - 22,5 % bánh dầu đậu nành dùng cho heo con ăn từ khoảng 14 ngày trước đã không ảnh hưởng xấu đến tăng trọng ở 2 tuần sau cai sữa Tổng lượng thức ăn dặm mà heo con tiêu thụ trong giai đoạn theo mẹ nên lớn hơn 400 g để giới hạn sự nhạy cảm của đường ruột đối với thức ăn sau cai sữa (Chiba, 1996) Ngoài ra, do thức ăn thay sữa mẹ khó tiêu hóa nên heo con giảm khả năng tiêu hóa, vi sinh vật ruột già dễ lên men nên giảm hấp thu nước ở đường ruột Hậu quả là heo con bị tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (1995) việc cấp không đầy đủ các chất khoáng như:
Fe, Zn, Cu …(nhất là Fe thì heo bị thiếu máu, giảm tính thèm ăn, còi cọc, tiêu chảy
và dễ mắc các bệnh khác) Khi thiếu vitamin A biểu mô niêm mạc xảy ra các quá trình loạn dưỡng như rối loạn chức năng nhu động, phân tiết và hấp thu của dạ dày ruột, giảm khả năng tiết dịch của các tuyến, giảm tiết dịch tiêu hóa làm rối loạn khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong ruột, thức ăn ứ đọng tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có hại phát triển, sinh hiện tượng loạn khuẩn
Ở những vùng nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn có ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng và sức kháng bệnh của heo nuôi Nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước dơ, có nhiều NH3Cl, nitrat, sulfat và các vi sinh vật có hại đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa
2.1.2.4 Do vi sinh vật
Vi sinh vật là nguyên nhân luôn hiện diện trong nhiều trường hợp tiêu chảy của heo con bên cạnh những nguyên nhân khác như : thiếu dinh dưỡng, thời tiết, khí hậu không thích hợp, vệ sinh chăm sóc kém, …
Trang 20Bảng 2.1 Một số mầm bệnh gây nhiễm trong đường tiêu hóa
Virus
Coronavirus – TGE Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Coronavirus – PED Dịch tiêu chảy ở heo con
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus
Vi trùng
Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử
E.coli Tiêu chảy do E.coli
2.1.3 Triệu chứng và bệnh tích bệnh đường tiêu hóa ở heo
2.1.3.1 Bệnh do Salmonella
Ở thể bại huyết, heo sốt cao 40,5 - 41,5 oC, bỏ ăn, yếu ớt, da vùng tai, chân, lưng và chóp đuôi tím bầm Ở thể viêm ruột cấp tính, heo cũng sốt cao, bỏ ăn, nằm tụm lại, có thể tiêu chảy (phân vàng), có thể khó thở và ho, liệt nhẹ; sau đó các mảng da bong tróc
Trang 21Bệnh tích khi mổ khám thường gặp là lách và thận triển dưỡng, xung huyết,
có thể có xuất huyết điểm ở thận Túi mật căng, dịch mật đặc quánh, gan nhạt màu, phổi viêm và có vài vùng gan hóa Hạch màng treo ruột sưng lớn, xuất huyết Ruột viêm chứa nhiều mảng tế bào hoại tử, thành ruột dày Dạ dày xung huyết
2.1.3.3 Bệnh hồng lỵ (do Treponema hyodysenteriae)
Ở thể cấp tính, heo có biểu hiện luôn ngoắt đuôi, đau vùng bụng, lưng heo còng lên, đỏ nhẹ ở da và bỏ ăn Heo tiêu chảy có nhiều chất nhầy, máu và nhiều điểm hoại tử trong phân tạo nên bệnh tích viêm manh tràng
Khi mổ khám bệnh tích chủ yếu hướng đường ruột như: viêm manh kết tràng hoại tử xuất huyết với nhiều sợi huyết, xung huyết và thủy thủng màng treo ruột
2.1.3.4 Dịch tiêu chảy
Bệnh có đặc điểm gây tiêu chảy, ói mửa giống như bệnh TGE Ban đầu tiêu chảy rất ít (tòan là nước), sau tiêu chảy nhiều phân có màu vàng xám, ói mửa nhiều trước khi chết Heo con mất nước nặng, gầy sút rất nhanh, thường nằm chồng lên
nhau, đi đứng xiêu vẹo, chết sau 3 - 4 ngày bệnh
Bệnh tích thường gặp là dạ dày trống rỗng chứa dịch màu vàng; ruột non và ruột già chứa đầy dịch, mặt ngoài tái, không có vết loét hoặc hoại tử
2.2 Bệnh trên đường hô hấp
2.2.1 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo
Hô hấp là sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường xung quanh Qúa trình này gồm tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí trong đó quan trọng nhất là O2 và
Trang 22CO2 O2 cần cho quá trình đốt cháy các chất trong tế bào, còn CO2 là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất
Đường dẫn khí của heo gồm xoang hốc mũi, miệng, vùng hầu, thanh quản, khí quản và những nhánh nhỏ tiếp theo để vào phế quản và tiểu phế quản Khi vào đường hô hấp, không khí được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi, vi sinh vật, nhờ
hệ thống mạch quản ở niêm mạc mũi, các lông mũi, rồi mới vào phế nang
Heo thở thể hỗn hợp, khi thở thành ngực và thành bụng hoạt động nhịp nhàng Trong trường hợp bị viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang ngực heo thở thể bụng ( trích dẫn bởi Nguyễn Văn Phát, 2006)
2.2.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp
để tăng sức đề kháng của heo khi gặp điều kiện kích cảm như thời tiết thay đổi, dời chuồng, thay đổi quy trình chăm sóc, thức ăn…
2.2.2.2 Do môi trường
Trong một thí nghiệm của Hessing và Tielen (1994) khi heo cai sữa được nuôi trong điều kiện nhiệt độ không khí thấp thì ở lô thí nghiệm có nhiều triệu chứng của bệnh như tiêu chảy, ho, hắt hơi và tím lỗ tai hơn ở lô đối chứng (trích Nguyễn Minh Tuấn, 2009)
Nhiệt độ cao làm thyroxin tiết ra ít, thú biếng ăn, tăng trọng giảm, mất nước dẫn đến máu cô đặc, tuần hoàn bị suy sụp, sự vận chuyển máu ra da kém Khi nhiệt
độ 41 – 42 ˚C thì chức năng tế bào bị tổn thương không phục hồi được, gia súc bị cảm nóng, mệt mỏi, uống nhiều nước, nhịp tim tăng, nếu không cải thiện điều kiện
Trang 23nhiệt độ heo sẽ chết (trích dẫn Nguyễn Hoa Lý, 1998) Khi nhiệt độ thấp, mạch máu ngoại vi co lại nên giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra ngoài cơ thể, heo run cơ, dựng lông, dễ mắc bệnh đường hô hấp, đáp ứng miễn dịch kém, xù lông, kém ăn và chậm lớn
Ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt, ẩm độ thích hợp cho heo giai đoạn cai sữa là 60 -70 % Nếu ẩm độ cao thì giảm bốc hơi tạo điều kiện cho
vi sinh vật phát triển trong không khí, chất thải, nền chuồng Theo Ivavion (1994; trích Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997) ẩm độ thấp làm thú mất nước, tăng khuếch tán bụi, tăng khả năng mắc bệnh trên đường hô hấp Nhưng ẩm độ khoảng 90 % dễ đưa đến rối loạn sinh lý, hệ số tiêu tốn thức ăn cao, tỷ lệ chết tăng
Các khí độc trong chăn nuôi có khoảng 40 loại khác nhau, có những loại có nồng độ thấp nhưng lại rất độc như acid bay hơi, amin, mecaptamin Nhưng chủ yếu
là các khí: H2S, NH3, CO2, CH4. Các khí độc này tạo mùi hôi gây kích ứng và có thể dẫn đến ngộ độc
Bảng 2.2 Mức khuyến cáo cho phép với các khí độc chuồng nuôi
(Hồ Thị Kim Hoa, 2004) Bụi trong không khí chuồng nuôi không đồng nhất về hình dạng, kích thước
và thành phần Nếu gia súc tiếp xúc với nồng độ bụi cao trong thời gian dài sẽ làm giảm các tế bào niêm mạc có lông, các màng nhầy bị teo và các tuyến nhờn bị suy kiệt Cuối cùng bụi có thể kết hợp lại tạo thành các hạt bụi trong phổi, ảnh hưởng đến các chức năng của phổi, các tổn thương này dễ dẫn đến các nhiễm trùng thứ phát và gây viêm phổi mãn tính (Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)
Loại khí Nồng độ khuyến cáo
NH3 ≤ 25 - 35 ppm
H2S ≤ 8 - 10 ppm
Trang 242.2.2.3 Do chăm sóc, quản lý
Bảng 2.3 Mức độ ảnh hưởng của chăm sóc, quản lý đối với bệnh trên đường hô hấp
Yếu tố Độ cảm nhiễm với bệnh đường hô hấp
Điều trị không đúng hoặc không đầy đủ ++
Thiếu biện pháp phòng hay phòng không
Bệnh tụ huyết trùng do Pasteurella multocida
Bệnh viêm phổi dính sườn do Actinobacillus pleuropneumoniae
Trang 25Viêm phổi do Streptococcus suis
Do virus
Bệnh PRRS do virus thuộc họ Arteriviridae
Bệnh dịch tả heo do virus thuộc họ Flaviviridae
Bệnh cảm nhiễm đường hô hấp trên heo do virus thuộc họ Coronaviridae
Do ký sinh trùng
Giun phổi Metastrongylus và giun đũa Ascaris suum là hai loài gây ra triệu
chứng ho, hắt hơi ở heo
2.2.3 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh trên đường hô hấp
2.2.3.1 Bệnh tụ huyết trùng do Pasteurella multocida
Ở thể cấp tính trên heo cai sữa thường sốt cao 40,5 - 41 oC, bỏ ăn, khó thở, nhịp thở gấp và khò khè; hầu sưng to; thú chảy nhiều nước mũi, lúc đầu loãng sau đặc dần, đôi khi có máu và mủ, xuất huyết trên vùng da mỏng (tai, mõm, hông, bụng, ) hoặc tụ máu thành từng mảng to màu đỏ sậm hoặc tím bầm Con vật lúc đầu táo bón, sau có thể tiêu chảy
Bệnh tích mổ khám thường thấy như viêm phổi với các vùng hóa gan, viêm bao tim tích nước, hạch bạch huyết sưng to, thủy thủng, tụ máu
2.2.3.2 Bệnh do Haemophilus parasuis
Bệnh thường xảy ra trên heo sau cai sữa 5 - 6 tuần tuổi với biểu hiện: tăng nhiệt độ cơ thể, mệt mỏi, chán ăn, ho, thở khó, sụt cân, chảy nước mắt, mất thăng bằng, da tím xanh, nằm mệt, một số thú có thể chết vì kiệt sức
Bệnh tích đại thể thường thấy là viêm tràn dịch có sợi huyết, viêm màng phổi
có sợi huyết, viêm não sợi huyết có mủ, viêm khớp, viêm màng ngoài tim, viêm màng bụng, viêm màng não, viêm tràn dịch, viêm mũi,…
2.2.3.3 Bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae
Heo cai sữa thường bệnh ở thể mãn tính Thú có thân nhiệt gần như bình thường, ho dai dẳng và từng hồi dài, thở khó và thường khò khè về đêm Thú gầy còm, da nhợt nhạt, lông xù, có thể có tiêu chảy
Trang 26Bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi là những vùng rắn chắc màu xám hoặc đỏ tía trên thùy đỉnh và thùy tim Phổi bên phải thường bị nặng hơn phổi bên trái Có thể gây viêm phổi dính sườn, bao tim tích nước
2.2.3.5 Dịch tả heo cổ điển
Heo sốt cao 40,5 – 41,5 oC kéo dài 4 - 5 ngày kèm theo táo bón, thở mạnh, viêm kết mạc nên quanh mắt có nhiều ghèn Những vùng da mỏng (da vùng bẹn, dưới bụng, tai và nách) có nhiều nốt xuất huyết, có khi thành mảng lớn Rối lọan tiêu hóa, thú tiêu chảy phân vàng nâu hoặc nâu đỏ và khắm mùi, có thể có nôn mửa Heo bệnh có thể có động tác chó ngồi xổm cho dễ thở Giai đọan cuối, thú có biểu hiện thần kinh như đi đứng không vững, đi lòng vòng, co giật hoặc bại liệt hai chân sau, đầu vẹo
Bệnh tích mổ khám thường nhận thấy là nhồi huyết ở lách, ruột loét hình cúc
áo, xuất huyết điểm trên nhiều cơ quan
2.3 Các bệnh khác
2.3.1 Viêm khớp
Viêm khớp được thừa nhận là yếu tố gây què cho heo Bệnh thường liên quan đến những yếu tố gây trầy xước trên da heo (heo cắn nhau, nền chuồng quá nhám, sàn chuồng trơn trượt, ký sinh trùng ngoài da ) Từ đó, vi khuẩn hiện diện
sẵn trên da, trên phân, trên nền chuồng có điều kiện xâm nhập như Streptococcus, Staphilococcus, Mycoplasma, Haemophilus,
Nguyên nhân gây viêm khớp có thể do mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất (tỉ lệ Ca/P không thích hợp, thiếu Ca, P, thiếu sinh tố D, thiếu sinh tố nhóm B), những chấn thương ở cẳng chân do cơ học (chuồng trơn trượt hoặc quá nhám, nền
Trang 27chuồng gồ ghề hoặc sạt lở), thoái hóa xương hoặc có những thay đổi bất thường về khớp
Bệnh viêm khớp do Streptococcus trên heo cai sữa, triệu chứng thường xuất
hiện sau 10 - 15 ngày với các dấu hiệu thần kinh như run rẫy, trợn mắt, đầu bị nghiêng, cử động bơi chèo, có hoặc không có viêm khớp Hay tình trạng viêm khớp
mãn tính ở heo 3 - 10 tuần tuổi do Mycoplasma hyorhinis (theo Nguyễn Ngọc Tuân
Nguyên nhân gây bệnh có thể do Streptococcus suis type 2 thường xảy ra
trên heo lúc cai sữa phối hợp với các yếu tố stress như: vận chuyển, mật độ nuôi
cao, xáo trộn đàn, chuồng nuôi không thông thoáng, Streptococcus faecalis và Staphylococcus aureus cũng đóng vai trò gây viêm da, nhưng thường là do thứ phát (Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, 2001)
Khẩu phần thiếu một số dưỡng chất cũng làm cho hiện tượng viêm da xuất hiện Thiếu sinh tố PP sẽ làm cho heo chán ăn, viêm da, tổn thương niêm mạc miệng, Thiếu biotin heo chậm lớn, da lông xù xì xơ xác,viêm da, chân yếu, nứt móng Đặc biệt, khẩu phần ăn nhiều acid phytic, nhiều calcium thường gây thiếu kẽm trên heo mà biểu lộ qua bệnh viêm da sừng hóa (Võ Văn Ninh, 2007) Nhiều tài liệu nước ngoài khẳng định heo nếu khẩu phần ăn thiếu nguyên tố vi lượng, đặc biệt là kẽm và selen sẽ có những tổn thương và viêm da (R.bathelet, 1989: Bobby Alam,1990; trích dẫn bởi Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, 2001)
Kết quả điều tra ở một số cơ sở cho thấy nấm Achirion spp và Trichophyron venucosum cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm da ở lợn ngoại (Phạm
Trang 28Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, 2001) Hoặc có thể viêm da do ghẻ Sarcoptes scabiei var suis, Demodex phylloides gây ra (Phan Địch Lân, 1979)
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng của heo cai sữa
2.4.1 Dinh dưỡng
Trong thức ăn cung protein, lysine có vai trò quan trọng nhất Khẩu phần đủ lysine thì heo sẽ tăng trọng nhanh, hiệu quả sử dụng thức ăn tốt và chất lượng thịt cao Những thử nghiệm tại trường Đại học Ohio ở Mỹ đã chứng minh rằng cứ 100 g thức ăn được ăn thêm mỗi ngày trong suốt tuần đầu sau khi cai sữa sẽ tăng 1,5 kg trọng lượng ở cuối tuần thứ tư (Mavromichalis, 2001)
2.4.2 Chăm sóc, quản lý
Mật độ nuôi quá đông là nguyên nhân giảm khả năng tiếp cận thức ăn, nước uống và vị trí nằm nghỉ, từ đó dẫn đến heo dễ mẫn cảm với bệnh, tăng khả năng truyền bệnh của những heo mang trùng hoặc heo bệnh mãn tính cho những heo khỏe mạnh một cách nhanh chóng Đồng thời, mật độ nuôi cao cũng gây khó khăn cho việc phát hiện và điều trị cũng hạn chế Theo Frank và ctv (1996), đối với heo con từ 6,8 - 13 kg nên duy trì ở mức 0,15 - 0,25 m2
/con (theo Fritshen, 1996) (trích
dẫn Nguyễn Minh Tuấn, 2009)
Công tác giống cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tăng trọng của heo.Việc chọn lọc và lai tạo những giống tăng trưởng nhanh, năng suất cao luôn
được ngành chăn nuôi chú trọng
Vệ sinh thú y là yếu tố quan trọng quyết định năng suất đàn heo Định kỳ sát trùng chuồng trại trên quy mô lớn, đồng loạt, triệt để, giúp cho môi trường chăn nuôi sạch sẽ, rất ít vi sinh vật có hại, nhờ đó sức khỏe thú nuôi tốt hơn, tăng trưởng tốt hơn, ít bệnh, ít tốn thuốc thú y, điều trị, năng suất cao, lợi nhuận cao hơn
2.4.3 Môi trường
Khi nhiệt độ môi trường thấp, heo bị lạnh, hệ thần kinh phó giao cảm bị ức chế làm giảm sự tiết dịch và giảm nhu động ruột Do vậy, heo tiêu hóa không hết thức ăn, tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại xâm nhập và gây tiêu chảy Và khi nhiệt
Trang 29độ cao sẽ gây ngột ngạt, khó thở, heo mất cảm giác ngon miệng, giảm ăn, giảm sức
đề kháng, giảm tăng trọng,
Ẩm độ cao làm cho heo biếng ăn, tiêu hóa kém và giảm hấp thu, giảm sức đề kháng Ngoài ra, ẩm độ cao còn tạo điều kiện cho vi sinh vật và nấm mốc phát triển Nếu độ ẩm thấp làm da nứt nẻ, dễ nhiễm trùng, giảm sức kháng
2.4.4 Sức khỏe và khối lượng cai sữa
Sức khỏe và khối lượng cai sữa ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Sức khỏe trong giai đoạn bú mẹ mà kém do thiếu máu, còi cọc thì đến giai đoạn sau cai sữa tăng trọng kém Trong cùng một thời điểm nuôi, đồng đều về thể trạng ban đầu nhưng những đàn heo có tỉ lệ bệnh cao thì tăng trọng thấp Khối lượng cai sữa có ảnh hưởng đến khối lượng lúc xuất chuồng
2.4.5 Bệnh tật
Bệnh tật ảnh hưởng đến năng suất của heo một cách rõ rệt, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng còn tùy thuộc vào nguyên nhân sinh bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh Trên heo cai sữa, hội chứng ốm còi làm heo giảm trọng rất nhanh hay các bệnh trên đường hô hấp và tiêu chảy đều tác động làm chậm quá trình tăng trưởng của heo
2.4.6 Yếu tố di truyền
- Giống: giữa các giống khác nhau thì tăng trưởng khác nhau
- Cá thể: trong cùng một giống, các cá thể khác nhau thì cũng tăng trưởng khác nhau
- Các kích thích tố tuyến giáp trạng và kích thích tố tăng trưởng cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng của thú Các hệ thống nội tiết ảnh hưởng trên sự tăng trưởng qua trung gian của các hệ thống enzyme kiểm soát những phản ứng đồng hóa hay thoái hóa các chất dinh dưỡng
Trang 302.5 Giới thiệu vài nét về trại nuôi heo công nghiệp tại huyện Trảng Bom
2.5.1 Cơ cấu đàn
Bảng 2.4 Cơ cấu đàn heo của trại
Loại heo Giống gốc Thương phẩm Tổng
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo, 2011)
2.5.2 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
2.5.2.1 Chuồng trại heo cai sữa
Trại cai sữa gồm có 8 gian, mỗi gian gồm 2 dãy, mỗi dãy gồm 5 ô chuồng Trại được lợp bằng tôn mái đôi, có rèm che chắn gió 2 bên, 2 đầu trại đều có hố sát trùng Mỗi ô chuồng có dạng hình chữ nhật, kích thước 3,2 m x 1,84 m x 0,7 m, sàn chuồng bằng đan nhựa cách mặt đất khoảng 0,5 m Mỗi ô chuồng có 1 máng ăn tự động và 2 núm uống
2.5.2.2 Chăm sóc và quản lý
Heo cai sữa rất dễ nhạy cảm với môi trường nên khâu chăm sóc cần được chú trọng Chuồng trại phải luôn khô ráo và sạch sẽ Heo sau cai sữa tuyệt đối không được tắm Chuồng trại thường được xịt rửa bên dưới nền chuồng từ khoảng
10 giờ đến 14 giờ mỗi ngày, tránh làm nhiễm lạnh heo
Trang 31Theo quy trình của trại, heo cai sữa vừa chuyển lên sàn sẽ được cấp dung dịch gồm glucose (400 g), điện giải (200 g), aspirin (100 g) pha vào 100 l cho uống
3 ngày đầu Xung quanh chuồng trại được che chắn bằng rèm tránh gió lùa
Vệ sinh sau mỗi đợt nuôi heo: sau khi chuyển heo đi, cọ rửa tường, vách, sàn, nhựa và máng ăn bằng bàn chải dưới vòi nước sạch Sàn nhựa và song sắt ra đều được tháo ra để sát trùng Sàn nhựa được ngâm trong dung dịch NaOH 2 % trong 48 giờ, sau đó rửa sạch rồi lắp lại, để khô 3 ngày mới nhận heo vào nuôi
Quy trình phun xịt sát trùng định kỳ: xịt bên ngoài chuồng 2 lần/tuần bằng dung dịch formol 2 %, xịt bên trong chuồng 2 lần/tuần bằng dung dịch Benkocide 0,25 % (benzalkonium chloride + glutaraldehyde)
2.5.2.3 Dinh dưỡng
Trong 3 - 5 ngày đầu sau cai sữa, heo được cho ăn theo định lượng (200 g/ngày chia làm 5 lần ăn) Những ngày sau đó, heo được cho ăn tự do Thức ăn của heo con từ lúc tập ăn đến 8 kg là cám bột có trộn kháng sinh (amoxicillin: 400 ppm, florphenicol: 5 ppm, colistin: 110 ppm)
Bảng 2.6 Thành phần cám cho heo từ cai sữa đến chuyển thịt
Methionine + cystin tiêu hóa (%) 0,8 0,7 0,68
Trang 32Cám 6A2 dùng cho heo từ 15 – 22 kg
2.6 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu
Châu Ngọc Ánh (2010) “ Khảo sát các triệu chứng bệnh thường gặp trên heo
từ giai đoạn sau cai sữa đến 60 ngày tuổi tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9” ghi nhận được kết quả tỉ lệ tiêu chảy chiếm 35,60 %, tỉ lệ hô hấp là 52,31 %, tỉ lệ sưng khớp là 2,26 %
Nguyễn Thái Phong (2010) “Khảo sát năng suất chăn nuôi và các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến 90 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Kim Long” ghi nhận tỉ lệ
ho và tỉ lệ ngày con ho là 20,93 %, 1,22 %, tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy
là 25,94 %, 1,75 %, tỉ lệ viêm khớp và tỉ lệ ngày con viêm khớp là 7,98 %, 0,95 %, tăng trọng tuyệt đối là 392,45 g/con/ngày, FCR là 1,612 kgTA/kgTT
Nguyễn Văn Khoa (2009) “Khảo sát các bệnh thường gặp trên heo từ sau cai sữa đến khi xuất thịt” ghi nhận được kết quả : tỉ lệ ho, viêm da, hệ số chuyển hoá thức ăn, tiêu thụ thức ăn hằng ngày lần lượt là 26 %, 0,84 %, 1,65, 440 g/ngày Trần Văn Viên (2009) khảo sát “Tình hình bệnh hô hấp trên heo 28 ngày đến
80 ngày tuổi tại trại chăn nuôi công nghiệp ở huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai” cho thấy tỉ lệ ho là 63,5 %, hô hấp là 73,5 %, viêm da 2,52 %
Ngô Tùng Nguyên (2010) “Khảo sát các biểu hiện lâm sàng thường gặp trên heo từ sau cai sữa đến chuyển thịt tại trại chăn nuôi heo Hiền Thoa, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận” nhận thấy tỉ lệ heo có biểu hiện hô hấp là 12,87 %, tỉ lệ điều trị khỏi bệnh hô hấp 67,7 %, tỉ lệ heo có biểu hiện tiêu chảy là 65,01 % nhưng tỉ lệ điều trị khỏi tiêu chảy là 98,14 %, tỉ lệ heo viêm khớp (0,4 %), viêm da (3,62 %) và
co giật là 1,07 % Tăng trọng hằng ngày trung bình và hệ số chuyển hoá thức ăn trung bình của ba đợt khảo sát lần lượt là 308 g/ngày và 1,5 kgTA/kgTT
Nguyễn Minh Tuấn (2009) “Khảo sát các triệu chứng đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh này trên heo từ sơ sinh đến 94 ngày tuổi tại một trại heo công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai” nhận thấy tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp ở giai đoạn II là 34,21
% (26 – 54 ngày tuổi Giai đoạn từ 26 ngày đến 54 ngày tuổi có trọng lượng đầu kì
là 7,15 kg/con, cuối kì là 17,88 kg/con
Trang 33Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ 01/12/2010 đến 15/4/2011
Địa điểm: trại chăn nuôi heo công nghiệp huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng khảo sát
1598 heo con từ cai sữa (26 ngày tuổi) đến chuyển thịt (70 ngày tuổi)
3.3 Nội dung khảo sát
- Theo dõi biểu hiện bệnh thường gặp của heo khảo sát như hô hấp, tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và viêm khớp, viêm khớp, viêm da và ghi nhận cách điều trị, hiệu quả điều trị
- Tính năng suất dựa trên trọng lượng cai sữa, trọng lượng lúc 70 ngày tuổi, tổng lượng cám tiêu thụ, tăng trọng tuyệt đối và hệ số chuyển hóa thức ăn
3.4 Dụng cụ và vật liệu
- Nhiệt độ kế, ẩm độ kế, cân bàn, máy đo tốc độ gió
- Găng tay, dao mổ, khẩu trang y tế, bông gòn, kìm kẹp da, kéo, giấy quỳ, bảng so màu pH
Vị trí đo: ngay giữa dãy chuồng, cách mặt đất 1,2 m
Thời gian đo: 3 lần/ngày
7 giờ 30
Trang 34Chiều: 16 - 16 giờ 30
- Tốc độ gió: dùng máy đo chuyên dụng, đo ở vị trí giữa 2 dãy chuồng và cách mặt đất khoảng 1 m (ngang tầm với heo con) Do điều kiện không cho phép nên chúng tôi chỉ tiến hành đo 2 lần (bắt đầu và kết thúc khảo sát ở chuồng nuôi sau cai sữa)
- Nồng độ NH3: dùng giấy quỳ thấm chất bẩn trên nền chuồng để khảo sát vào 2
thời điểm (bắt đầu và kết thúc khảo sát ở chuồng nuôi sau cai sữa)
3.5 2 Ghi nhận bệnh và hiệu quả điều trị
3.5 2.1 Cách bố trí phân lô khảo sát
Tổng số heo khảo sát là 1598 con Do điều kiện của trại nên chúng tôi tiến hành theo dõi heo theo 2 đợt Đợt I cai sữa trước đợt II 1 tuần nhưng nhập sàn chuồng nuôi sau cai sữa cùng thời điểm
Cơ sở phân lô khảo sát theo đợt: Ở đợt I, heo con được giữ lại chuồng nái
1 tuần sau cai sữa (dời heo nái đi), sau đó mới được chuyển sang Đợt II, heo con vừa cai sữa chuyển ngay qua chuồng nuôi sau cai sữa
Cơ sở phân lô khảo sát theo giai đoạn: Dựa vào đặc điểm sinh lý heo cai
sữa, mức độ nhạy cảm với bệnh và tình hình dịch tễ thực tế của trại, chúng tôi tiến hành chia heo khảo sát trong mỗi đợt ra thành 3 giai đoạn theo ngày tuổi (mỗi giai đoạn 2 tuần tuổi)
Giai đoạn 1: 26 – 40 ngày tuổi Giai đoạn 2: 41 – 55 ngày tuổi
Giai đoạn 3: 56 – 70 ngày tuổi
Trong vòng 2 tuần đầu sau cai sữa, heo con ăn ít do thay đổi thức ăn, thay đổi môi trường nên ở giai đoạn này heo tăng trong ít và hầu như không tăng Đồng thời, theo quy trình của trại trong thời gian này, heo con được cho ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh vào khẩu phần Mặt khác, hệ thống miễn nhiễm của heo con chỉ hoàn chỉnh ở 5 - 6 tuần tuổi (ứng với cuối giai đoạn 1: 40 ngày tuổi) (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Trang 35Bảng 3.1 Số heo khảo sát phân theo đợt và giai đoạn ngày tuổi
Ngày nhập chuồng nuôi sau cai sữa 15/12/2010 15/12/2010
Chú thích: Số heo khảo sát ở giai đoạn 2, 3 giảm dần so với giai đoạn 1 do heo chết và loại thải trong quá trình nuôi
Giai đoạn 1: 26 – 40 ngày tuổi Giai đoạn 2: 41 – 55 ngày tuổi
Giai đoạn 3: 56 – 70 ngày tuổi
3.5.2.2 Phương pháp ghi nhận bệnh
Mỗi buổi sáng, chúng tôi tiến hành kiểm tra số lượng heo, số lượng heo tử, loại theo từng ô chuồng, từng dãy Sau đó quan sát tổng thể tình trạng sức khỏe đàn heo Tiếp tục quan sát từng ô chuồng để thấy rõ những biểu hiện bất thường Những heo bệnh sẽ được đánh dấu, ghi nhận để theo dõi và điều trị
Đối với bệnh tiêu chảy: quan sát phân trên và dưới nền chuồng, chú ý về màu sắc, tính chất của phân; tiến hành quan sát toàn đàn rồi quan sát từng con, đánh dấu heo tiêu chảy ở phía đuôi Ghi nhận lại ngày tuổi heo tiêu chảy, số con tiêu chảy trong ngày và tổng ngày con tiêu chảy toàn trại trong đợt khảo sát Từ đó tính tỉ lệ bệnh tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy
Đối với bệnh hô hấp: quan sát theo từng ô chuồng, ghi nhận những heo có biểu hiện hô hấp (ho, thở bụng, ho + thở bụng) Thời gian bệnh được ghi nhận từ khi heo có các biểu hiện hô hấp, điều trị bệnh đến khi dứt các triệu chứng, heo khỏe mạnh và ăn uống bình thường
Trang 36Đối với các bệnh ghép: bệnh ghép thường có ngày bệnh kéo dài Do vậy, heo
đã được chuyển sang ô chuồng dành riêng cho heo bệnh Những ngày đầu, ghi nhận biểu hiện tiên phát, tiếp tục theo dõi các biểu hiện kế phát vài ngày sau đó
Đối với bệnh viêm khớp: quan sát khả năng vận động của heo con, ghi nhận những con có triệu chứng khập khiểng hay nằm ì, sưng khớp Tách heo bệnh sang ô chuồng riêng Thời gian điều trị được tính từ có triệu chứng bệnh, cấp thuốc đến khi heo con đi đứng bình thường
Đối với bệnh viêm da: quan sát tình trạng bất thường trên da Những con bệnh có biểu hiện những nốt lóet, đỏ, bong tróc, lâu ngày thì kèm theo xuất dịch đều được ghi nhận
3.5 2.3 Điều trị
Heo bệnh nhẹ được điều trị tại chỗ trong những ngày đầu Sau 3 ngày điều trị nếu bệnh không giảm, heo sẽ được chuyển xuống dãy chuồng riêng biệt Dãy chuồng dành cho heo bệnh được sắp xếp theo gian, sao cho heo cùng có triệu chứng bệnh và cùng một gian được nhốt chung; tiện cho việc theo dõi và ghi nhận bệnh Heo bệnh được chuyển sang thức ăn ngon với thành phần dinh dưỡng cao có bổ sung kháng sinh như amoxicillin (400 ppm), florphenicol (5 ppm), aspirin (400 ppm), colistin (110 ppm); bên cạnh đó, heo bệnh được cấp các chất bổ trợ gồm glucose, aspirin, điện giải cung năng lượng, tăng cường sức đề kháng thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục
Trang 37Bảng 3.2 Các loại thuốc và chất bổ trợ dùng điều trị
Biểu
hiện Tên thuốc Thành phần tương ứng thể tích 100ml
Liều lượng và đường
Dexamethasone 152 mg
1 ml/ 10 kgP; IM
1 ml/ 10 kgP; IM
1 - 2 ml/con
3.5.2.4 Mổ khám và ghi nhận bệnh tích trên heo bệnh
Chúng tôi tiến hành mổ khám và ghi nhận bệnh tích trên những con heo vừa chết do bệnh hoặc những con bệnh nặng bị loại thải trong thời gian khảo sát, từ đó tìm ra nguyên nhân chết và có hướng khắc phục điều trị trên đàn heo đang theo dõi
3.5 3 Ghi nhận các chỉ tiêu về năng suất
Heo con cai sữa khi chuyển sang chuồng nuôi heo sau cai sữa được cân trọng lượng theo ổ bằng cân bàn và ghi nhận lại kết quả Những heo con còi cọc có trọng lượng nhỏ hơn 5 kg không đạt sẽ bị loại Từ kết quả đó, chúng tôi so sánh sự khác
Trang 38Đến 70 ngày tuổi, heo sẽ chuyển sang nuôi thịt và tiến hành cân trọng lượng theo ô chuồng để so sánh sự khác biệt giữa các đợt
Lượng cám sử dụng hàng ngày đều được ghi nhận lại theo đợt nuôi
3.5.4 Chỉ tiêu khảo sát và công thức tính
3.5.4 1 Chỉ tiêu theo dõi
- Năng suất: tăng trọng tuyệt đối, hệ số chuyển biến thức ăn
- Các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến 70 ngày tuổi: hô hấp, tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và tiêu chảy, bệnh ghép hô hấp và viêm khớp, viêm khớp, viêm da Quan sát bệnh tích thường gặp khi mổ khám
TLCKB (%) = (Số ca chữa khỏi bệnh / số ca điều trị) * 100
- Thời gian điều trị khỏi trung bình (TGĐTKTB)
TGĐTKTB (ngày) = Tổng số ngày điều trị khỏi / tổng số ca điều trị khỏi
- Hệ số chuyển hóa thức ăn
HSCHTA = tổng lượng cám / tăng trọng
(Tăng trọng = Pcuối – Pđầu)
- Tăng trọng tuyệt đối (g/con / ngày)
TTTĐ = (Tổng trọng lượng cuối + Tổng trọng lượng heo chết - Tổng trọng lượng đầu) / Tổng số ngày nuôi
3.5.5 Xử lý số liệu
Các số liệu được tính toán bằng Microsoft Excel 2003; xử lý số liệu về hiệu quả điều trị bằng trắc nghiệm χ2
; so sánh các chỉ tiêu tăng trọng, so sánh các bệnh bằng ANOVA trên phần mềm Minitab 16
Trang 39Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 T iểu khí hậu chuồng nuôi heo cai sữa
Bảng 4.1 Nhiệt độ, ẩm độ theo đợt nuôi
Trung bình tháng
F Cao nhất Thấp nhất Trung bình
Trung bình tháng
Trang 40Bảng 4.3 Tốc độ gió và nồng độ NH3 ở chuồng sau cai sữa
Bắt đầu đợt khảo sát Kết thúc đợt khảo sát
Qua Bảng 4.1, chúng tôi nhận thấy nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi giữa các dãy chuồng, các đợt nuôi không có sự khác biệt (P > 0,05) Do heo của 3 đợt đều được nuôi trong cùng điều kiện chuồng trại mái tôn, chuồng sàn, có rèm che chắn gió Kết quả ở Bảng 4.2 cho thấy nhiệt độ, ẩm độ trung bình của các tháng 12, 1, 2
có sự khác biệt lớn (P < 0,01) Nhiệt độ từ tháng 1, 2 nóng dần lên so với thời điểm tháng 12 Do thời điểm khảo sát vào đầu mùa khô nên sự biến động nhiệt, ẩm độ lớn Đầu và cuối thời điểm khảo sát có giao mùa từ mát đến lạnh, từ lạnh đến nóng nên thường là thời điểm bộc phát dịch bệnh
Nhiệt độ trung bình qua các tháng khảo sát (29,93 oC) cao hơn so với nhiệt độ tới hạn của heo cai sữa (28 oC) Thời tiết lạnh vào buổi sáng (trung bình 25,22 oC) nhưng lại tăng cao vào buổi trưa (trung bình 32,97 oC) và giảm dần vào buổi chiều (trung bình 31,61 oC) Biến động nhiệt độ khá lớn giữa sáng và trưa (trung bình 7,75
oC) gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của heo
Heo lên sàn vào thời điểm đầu mùa khô, cũng là tháng lạnh nhất trong năm (tháng 12), độ ẩm không khí giảm Ở tháng 12, buổi sáng lạnh (trung bình 25,22
oC), heo vừa cai sữa phải chuyển từ chuồng heo mẹ có lồng úm ấm áp sang chuồng sàn không được sưởi ấm cùng với biên độ giao động nhiệt sáng – trưa khá lớn (8
oC) là điều kiện bất lợi cho heo con sau cai sữa Sau cai sữa, nhiệt độ khoảng 28 oC (± 1 oC) ở tuần đầu tiên là thích hợp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Do đó, nhiệt độ thời điểm này thấp hơn nhiệt độ thích hợp cho heo cai sữa Thời điểm tháng 1, 2 buổi sáng bắt đầu ấm dần nhưng vẫn khá nóng vào buổi trưa, chiều (trung bình 32,4 oC) Tuy nhiên, ẩm độ vào buổi trưa, chiều rất thấp (trung bình