1.2 Mục đích • Tìm hiểu tác động của chế phẩm được sản xuất từ các loại thảo dược mang tên Magic Powder trên khả năng phòng bệnh cũng như khả năng tăng trưởng của heo trong giai đoạn sa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MAGIC POWDER VỀ KHẢ NĂNG PHÒNG BỆNH VÀ NĂNG SUẤT TRÊN HEO SAU CAI SỮA TẠI
XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP 1
Sinh viên thực hiện : CAO CHÍ THANH Lớp : DH06DY
Ngành : Dược Thú Y Niên khóa : 2006 - 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************
CAO CHÍ THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MAGIC
NĂNG SUẤT TRÊN HEO SAU CAI SỮA TẠI
XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP 1
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú Y
chuyên ngành Dược
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Thị Quỳnh Lan
Tháng 8/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên: Cao Chí Thanh
Tên luận văn: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM MAGIC
POWDER VỀ KHẢ NĂNG PHÒNG BỆNH VÀ NĂNG SUẤT TRÊN HEO SAU CAI SỮA TẠI XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP 1 ”
Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Thị Quỳnh Lan
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Xin kính dâng đến cha mẹ sự tôn kính và lòng biết ơn sâu sắc nhất về công
ơn sinh thành, dưỡng dục và đặc biệt là sự hy sinh cao đẹp của Người suốt cả cuộc đời tận tụy tất cả vì con
Biết ơn sâu sắc
T.S Trần Thị Quỳnh Lan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Bộ môn nội dược và toàn thể quý thầy cô khoa Chăn Nuôi – Thú Y đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong những năm theo học tại trường
Trân trọng cảm ơn
Sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Heo Giống Cấp 1, đặc biệt là sự hổ trợ của Chú Tân, Chị Lệ, Cô Mười, bạn Trung, bạn Toàn cùng các anh chị em trong tổ hậu bị, toàn thể anh chị em trong Xí nghiệp heo giống cấp 1, Trần Anh Sử của công ty Virbac đã tạo điều kiện tôi hoàn thành tốt đẹp thí nghiệm
Trang 5Lô đối chứng sử dụng khẩu phần thức ăn căn bản không có bổ sung chế phẩm Magic Powder Lô thí nghiệm sử dụng khẩu phần thức ăn căn bản có bổ sung chế phẩm Magic Powder với liều lượng 1 kg/tấn thức ăn
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Tăng trọng bình quân ở lô đối chứng (52,07 kg/con) thấp hơn ở lô thí nghiệm (53,83 kg/con), tăng trọng tuyệt đối trung bình ở lô đối chứng (650,8 g/con/ngày) thấp hơn lô thí nghiệm (672,9 g/con/ngày)
CSCHTA ở lô thí nghiệm (2,36 kgTA/kgTT) cao hơn lô đối chứng (2,35 kgTA/kgTT)
Không có sự khác biệt giữa lô đối chứng và lô thí nghiệm về tỉ lệ tiêu chảy
Tỉ lệ ngày con hô hấp ở lô đối chứng (0,4 %) cao hơn lô thí nghiệm (0,1 %) Đặc biệt tỉ lệ bệnh do nguyên nhân bệnh khác lô đối chứng (1,02 %) cũng cao hơn
lô thí nghiệm (0,2 %)
Về hiệu quả kinh tế, chưa giảm được chi phí trong chăn nuôi Chi phí cho
một kg tăng trọng lô đối chứng là 28.633 đồng, lô thí nghiệm 28.801 đồng
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc điểm tiêu hóa của heo con 3
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng heo con sau cai sữa 3
2.2.1 Bệnh đường tiêu hóa 3
2.2.2 Bệnh đường hô hấp 7
2.3 Bệnh truyền nhiễm 8
2.4 Giới thiệu về sản phẩm Magic powder 10
2.4.1 Giới thiệu 10
2.4.2 Cảm quan và đặc tính 10
2.4.3 Thành phần 10
2.4.4 Công dụng 10
2.4.5 Cách sử dụng 11
2.4.6 Bảo quản 11
2.5 Giới thiệu các thảo dược chính có trong sản phẩm Magic powder 11
Trang 72.5.1 Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl) 11
2.5.2 Hoàng cầm 13
2.5.3 Kim ngân hoa 14
2.5.4 Cam thảo 15
2.5.5 Hoàng kỳ 17
2.5.6 Câu kỷ tử 19
2.5.7 Gừng 21
2.6 Cơ sở khoa học cho việc dùng thảo dược bổ sung trong thức ăn gia súc 23
2.7 Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp giống cấp 1 24
Chương 3 26
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 26
3.1.1 Thời gian 26
3.1.2 Địa điểm 26
3.2 Nội dung và phương pháp thí nghiệm 26
3.2.1 Đối tượng khảo sát 26
3.2.2 Nội dung đề tài 26
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 26
3.2.3 Thức ăn và nước uống thí nghiệm 27
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 29
3.3.1 Quy trình vệ sinh, chăm sóc 29
3.3.2 Tăng trọng 29
3.3.3 Tiêu thụ thức ăn trên ngày và hệ số chuyển hóa thức ăn 29
3.3.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC %) 30
3.3.5 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp (TLNCTCHH %) 30
3.3.6 Tỷ lệ các bệnh do nguyên nhân khác 30
3.3.7 Tỷ lệ chết và loại thải 30
3.3.8 Hiệu quả kinh tế 30
3.4 Xử lý số liệu 31
Trang 8Chương 4 32
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Quy trình vệ sinh, chăm sóc 32
4.1.1 Nhiệt độ chuồng trại 32
4.1.2 Sát trùng chuồng trại 33
4.2 Tăng trọng 33
4.2.1 Tăng trọng bình quân 33
4.2.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 35
4.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn 36
4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân 36
4.3.2 Chỉ số chuyển hoá thức ăn (CSCHTA) 38
4.4 Khảo sát tình hình tiêu chảy và triệu chứng hô hấp 39
4.4.1 Tỉ lệ tiêu chảy 39
4.4.2 Tỉ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp 40
4.5 Tỉ lệ các bệnh do nguyên nhân khác 41
4.6 Tỉ lệ chết và loại thải 42
4.7 Hiệu quả kinh tế 43
Chương V 46
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 51
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSCHTA : Chỉ số chuyển hóa thức ăn
PPRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
TATT : Thức ăn tiêu thụ
TLNCTC : Tỉ lệ ngày con tiêu chảy
TLNCTCHH : Tỉ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp
TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối
TTTĐTB : Tăng trọng tuyệt đối trung bình
VietGAP : Vietnamese good agricultural practices
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức nhiệt độ thích hợp cho heo con từng giai đoạn 4
Bảng 2.2 Qui trình tiêm phòng cho các loại heo của xí nghiệp 25
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ……….27
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn Delice B 28
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 1505* 28
Bảng 4.1 Bảng theo dõi nhiệt độ chuồng trại 32
Bảng 4.2 Mức nhiệt độ thích hợp cho heo con từng giai đoạn 32
Bảng 4.3 Trọng lượng và tăng trọng bình quân 33
Bảng 4.4 Kết quả tăng trọng tuyệt đối của heo 35
Bảng 4.5 Kết quả lượng thức ăn tiêu thụ bình quân (kg/con/ngày) 36
Bảng 4.6 Chỉ số chuyển hoá thức ăn 38
Bảng 4.7 Tỉ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp (TLNCTCHH %) 40
Bảng 4.8 Tỉ lệ ngày con bệnh do nguyên nhân khác 42
Bảng 4.10 Giá thức ăn và thuốc sử dụng trong quá trình thí nghiệm 44
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cây và quả Liên kiều 12
Hình 2.2 Cây Hoàng cầm và quả 13
Hình 2.3 Cây và hoa Kim ngân 15
Hình 2.4 Cam thảo bắc 16
Hình 2.5 Cây và rễ Hoàng kỳ 17
Hình 2.6 Cây và quả Kỷ tử 20
Hình 2.7 Gừng 22
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 27
Trang 12Trên thế giới, xu hướng nhân loại ngày càng ưa chuộng thuốc có nguồn gốc
từ các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học do hạn chế được sự đề kháng kháng sinh và ít độc Trung Quốc hằng năm sử dụng 700000 tấn dược liệu, tách chiết các hoạt chất để sản xuất khoảng 7000 mặt hàng, doanh thu trên 18 tỷ USD
Ấn Độ cung cấp 12 % nhu cầu dược liệu thế giới Các nước Châu Âu và Châu Mỹ dùng thuốc có các hoạt chất thiên nhiên cũng ngày càng nhiều Ở Việt Nam số lượng thuốc có nguồn gốc dược liệu gồm các hoạt chất thiên nhiên giàu hoạt tính sinh học chiếm từ 30 % đến 40 % số thuốc sản xuất trong nước Mặc dù vậy, số lượng các chế phẩm sinh học sử dụng trong thú y còn tương đối hạn chế
Trong xu hướng chung của sản xuất dược phẩm Để đáp ứng với nhu cầu thị trường thuốc thú y, bột dược liệu với tên gọi tạm thời là Magic Powder của Virbac
đã xuất hiện Magic Powder là một sản phẩm tự nhiên được chiết từ 7 loại thảo dược chính (Liên kiều, Hoàng cầm, Kim ngân hoa, Cam thảo bắc, Hoàng kỳ, Câu
kỷ, Gừng) với mục đích bổ sung vào thức ăn để phòng bệnh, nâng cao sức đề kháng
và cải thiện tăng trọng trong quá trình nuôi dưỡng heo
Để đánh giá hiệu quả của chế phẩm Magic Powder, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y và Trại heo giống cấp 1, công ty Virbac cùng với sự hướng
dẫn của TS Trần Thị Quỳnh Lan, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiệu quả
của chế phẩm Magic powder về khả năng phòng bệnh và năng suất trên heo
Trang 13sau cai sữa tại xí nghiệp heo giống cấp 1”
1.2 Mục đích
• Tìm hiểu tác động của chế phẩm được sản xuất từ các loại thảo dược mang tên Magic Powder trên khả năng phòng bệnh cũng như khả năng tăng trưởng của heo trong giai đoạn sau cai sữa
• Từ các kết quả của đề tài sẽ có những nghiên cứu tiếp theo về thành phần cũng như liều lượng thích hợp để đảm bảo có một chế phẩm tốt trong chăn nuôi heo
1.3 Yêu cầu
• Theo dõi, ghi nhận quy trình vệ sinh, nuôi dưỡng, chăm sóc heo thí nghiệm
• Theo dõi tình hình bệnh trên heo thí nghiệm
• Theo dõi khả năng tăng trọng và chỉ số chuyển hóa thức ăn
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm tiêu hóa của heo con
Heo sau cai sữa có tốc độ tăng trưởng rất nhanh Sau khi cai sữa, chế độ ăn của heo con có sự thay đổi đột ngột từ nguồn sữa rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu sang thức ăn khô khó tiêu và kém ngon miệng hơn Chính vì vậy, heo con dễ bị stress và
có những rối loạn tiêu hóa do thiếu một số enzyme cần thiết (Trương Lăng, 2003)
Trong giai đoạn này, vi sinh gây bệnh phát triển trong đường tiêu hóa (Nguyễn Ngọc Tuân, Trần Thị Dân, 1997), nhóm vi khuẩn có lợi sẽ giảm nhanh chóng, thay vào đó là sự phát triển các dòng vi khuẩn có hại khác trong đường ruột Nếu gặp cơ hội thuận lợi, những vi khuẩn này tăng nhanh về số lượng, lấn áp nhóm
vi khuẩn có lợi gây rối loạn đường tiêu hóa và các bệnh khác, ảnh hưởng lớn đến tăng trọng của heo con
Axit clorhydric (HCl) tự do xuất hiện trong thời điểm 25 - 30 ngày tuổi, khả năng diệt khuẩn tốt nhất vào 40 - 50 ngày tuổi Xuất hiện HCl trong dạ dày heo con
là yếu tố quan trọng trong sự phát triển khả năng tiêu hoá thức ăn của heo con, làm giảm pH trong dạ dày tạo điều kiện thích hợp cho men pepsin hoạt động Vai trò của men pepsin đạt hiệu quả tốt nhất khi heo con được 3 tuần tuổi, lúc bộ máy tiêu hoá gần như hoàn chỉnh
Với các lý do trên, sau khi cai sữa bộ máy tiêu hoá của heo con cần phải có thời gian để thay đổi hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh lý để thích ứng với điều kiện sống mới
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng heo con sau cai sữa
2.2.1 Bệnh đường tiêu hóa
Bệnh đường tiêu hoá quan trọng hay xảy ra nhất ở heo con là tiêu chảy
Trang 15Tiêu chảy là tình trạng bệnh lý xảy ra trên các loài động vật với các đặc điểm: gia tăng lượng phân thải ra hằng ngày, gia tăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân (Đỗ Hiếu Liêm, 1998)
Bệnh tiêu chảy heo con thường xảy ra từ 1 - 12 ngày tuổi và cũng chiếm tỉ lệ cao ở giai đoạn sau đó, bệnh diễn biến ở nhiều mức độ khác nhau và nhiều nguyên
nhân gây ra Đôi khi là biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh như tiêu chảy do E coli,
phó thương hàn,viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (Nguyễn Như Pho, 1995)
2.2.1.1 Do dinh dưỡng
Ăn quá nhiều, heo con không tiêu hoá hết được thức ăn, thức ăn còn thừa
trong ruột tạo điều kiện cho vi khuẩn E coli phát triển và gây bệnh (Nguyễn Như
Pho, 2001)
Theo Trần Thị Dân (2003), ở heo cai sữa, thức ăn thay sữa mẹ có thể khó tiêu hoá hơn sữa, do đó heo con giảm khả năng tiêu hoá, vi sinh vật ruột già dễ lên men lam giảm hấp thu nước ở đường ruột, hậu quả là heo con bị tiêu chảy
2.2.1.2 Bệnh do điều kiện ngoại cảnh và chăm sóc nuôi dưỡng
Do sự thay đổi đột ngột điều kiện ngoại cảnh hoặc do thời tiết quá nóng, quá lạnh hoặc ẩm ướt kéo dài làm heo bị stress dẫn đến rối loạn tiêu hoá gây tiêu chảy
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), khi ẩm độ tương đối khoảng 60 – 70 % thì mức nhiệt độ thoải mái cho heo là:
Theo Đào Trọng Đạt và ctv (1995), trong những yếu tố tiểu khí hậu thì nhiệt
độ và ẩm độ là quan trọng nhất Độ ẩm thích hợp cho heo con vào khoảng 75 – 85
% Do đó, trong những tháng mưa nhiều số heo con tiêu chảy tăng rõ rệt, bệnh số có thể lên đến 90 – 100 % toàn đàn
Trang 16Ngoài ra, yếu tố chuồng trại và chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng heo con rất lớn Chuồng nuôi cần đem lại sự thoải mái cho heo con sau cai sữa, nghĩa là chuồng trại có nhiệt độ thích hợp và không có gió lùa Hệ thống miễn nhiễm của heo con chỉ hoạt động hoàn chỉnh ở 5 – 6 tuần tuổi, do đó giữ chuồng khô và sạch là biện pháp hữu hiệu để giảm sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể (Nguyễn Ngọc Tuân
và Trần Thị Dân, 1997) Heo con hay cắn phá xung quanh chuồng và ăn thức ăn thừa ôi thiu, ẩm mốc làm vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hóa và gây tiêu chảy
2.2.1.3 Do vi sinh vật
Trong đường ruột của heo con đã sẵn có những vi sinh vật có lợi:
Lactobacillus, Acidophillus, nấm men, và những vi sinh vật có hại: E coli,
Samonella Khi sức đề kháng của heo con yếu sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển
Do vi khuẩn
Khi có bất cứ một tác nhân stress tác động vào hệ vi sinh vật đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến cân bằng của quần thể vi khuẩn cư trú sẵn trong đó đều tạo thuận lợi cho những loài vi khuẩn bất lợi phát triển dẫn đến tiêu chảy
Sự tăng số lượng E coli ở bộ máy tiêu hóa là do stress nóng hoặc sau khi
uống nước lạnh Việc dùng thức ăn có dùng thuốc phòng hoặc chữa bệnh có thể làm thay đổi trạng thái thẩm thấu của keo niêm mạc ruột, song cũng tiêu diệt nhiều loại
vi khuẩn có lợi
Đào Trọng Đạt và ctv (1995), các phân tử lớn có thể thẩm thấu được qua lớp niêm mạc ruột của gia súc non và ở đó sẽ lưu lại các kháng nguyên Sự hấp thu có thể kích thích quá trình sinh miễn dịch của cơ thể đang phát triển Nếu kháng nguyên là vi khuẩn thì chúng có khả năng phát triển cơ chế gây bệnh làm cho chúng
an toàn trước mọi sự tấn công Chúng sẽ vượt qua được hàng rào bảo vệ của vật chủ
một cách có hiệu quả E coli tỏ ra có khả năng khác thường trong việc này, bởi vì
chúng có thể đổi hướng trong hệ thống vận chuyển NaCl của các tế bào vật chủ lúc
Trang 17gắn vào tế bào Hơn nữa, vi khuẩn có thể vượt tới các nang thành ruột của biểu mô, phát triển và sản sinh độc tố ruột (enterotoxin)
Khả năng phát triển tính gây bệnh của vi khuẩn làm cho chúng có thể từ hoại sinh vô hại biến thành tác nhân gây bệnh Việc này xảy ra thường là do chúng kháng thuốc trong quá trình điều trị
Do virus
Tiêu chảy do bệnh viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm
Woods và ctv (1996), bệnh viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm có tỉ lệ chết khá cao Tiêu chảy thường bắt đầu 16 - 30 giờ sau khi heo con tiếp xúc với virus Dấu hiệu ban đầu là heo con nôn mửa sau đó là tiêu chảy rất nhanh, heo bị mất nước, tai cụp, heo càng non càng chết nhanh khi nhiễm bệnh (trích dẫn bởi Phạm Tất Thắng, 2004)
Bệnh viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm do virus nhóm Coronavirus
gây ra Virus có vỏ bọc dễ bị phá hủy bởi các chất sát trùng nhưng chúng có khả năng kháng axit
Khi virus nhóm Coronavirus vào trong các tế bào, nó nhân lên, phá hủy tế bào trong vòng 4 - 5 giờ Khi tế bào chết, hàng ngàn phân tử virus được giải phóng và nhiễm sang các tế bào khác Sau 4 - 5 chu kì nhân lên của virus, các tế bào bộ máy tiêu hóa bị giết chết, khi đó các chất dinh dưỡng không được tiêu hóa, nước không được hấp thu, mất dịch và các chất điện giải ở cơ thể gây ra tiêu chảy
Tiêu chảy do Rotavirus
Linda và ctv (1996), tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra trên heo con dưới một tháng tuổi, thường được gọi là tiêu chảy sữa, tiêu chảy trắng Tiêu chảy được đặc trưng bởi phân màu trắng hoặc vàng, thời gian tiêu chảy kéo dài Rotavirus xâm nhập và phá hủy các tế bào màng nhầy ruột non, các nhung mao sẽ ngắn lại, các chất dinh dưỡng tiêu hóa không hoàn toàn và hấp thu kém, gây tiêu chảy, mất nước, chất điện giải, giảm trọng lượng cơ thể và
Trang 18 Bệnh sán lá ruột
Bệnh do loài sán lá Fasciolopsis buski ký sinh trong ruột non của heo, người
Ký chủ trung gian là các loài ốc nước ngọt Ở các vùng đồng bằng thường có tỉ lệ nhiễm sán rất cao vì điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài ốc ký chủ trung gian Heo càng nhiều tuổi tỉ lệ nhiễm càng tăng Heo bệnh ăn uống bất thường, tiêu chảy, lông xù, chậm lớn Heo nái nuôi con nhiễm sán lá gầy còm, giảm lượng sữa, ảnh hưởng đến sự phát triển của heo con và tỉ lệ heo con tiêu phân trắng cao hơn ở các đàn heo nái không nhiễm sán Trong quá trình ký sinh, sán lá gây tác hại cơ giới khi di chuyển trong ruột non , tạo điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát , gây viêm ruột cata (Nguyễn Đức Hiền, 1999)
Bệnh tích: mổ khám heo bị nhiễm sán lá nặng, thấy niêm mạc ruột non bị loét và tụ máu thể hiện trạng thái viêm ruột cata Ở những lợn đã trưởng thành 6 – 8 tháng thường thấy ruột non bị sùi lên, niêm mạc ruột dày lên, do tác động bám vào ruột và di chuyển của sán lá (Phạm Sĩ Lăng và ctv, 2000)
2.2.2 Bệnh đường hô hấp
Bệnh đường hô hấp có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong năm nếu heo
bị lạnh do chuồng trại ẩm ướt hoặc do gió lùa, vệ sinh chuồng trại cũng như chăm sóc nuôi dưỡng kém Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết ở Việt Nam đặc biệt là ở miền Nam thì heo thường bị bệnh đường hô hấp vào lúc chuyển mùa từ nắng sang mưa chẳng hạn như trong khoảng tháng 4 và 5; từ mưa sang nắng vào tháng 11 trở
đi hoặc là sau mùa lũ; khi thời tiết lạnh lúc đó vi sinh vật ở trong vùng hầu của heo
Trang 19có thể bộc phát gây bệnh hay vi sinh vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể heo qua đường hô hấp từ đó gây bệnh đường hô hấp trên heo
Mycoplasma hyopneumoniae chủ yếu khu trú và gây bệnh ở đường hô hấp trong lòng các phế quản lớn và nhỏ Mặt trong của hệ thống phế quản có rất nhiều lông rung, các lông rung này giữ nhiệm vụ xua đẩy các chất cặn bẩn trong đường hô
hấp Mycoplasma tấn công làm tê liệt hệ thống lông rung, từ đó để lại các tổn
thương trên niêm mạc phế quản tạo nên hiện tượng viêm phế quản và vùng rìa của các thùy phổi
Trường hợp sức kháng bệnh yếu do stress hoặc do điều kiện vệ sinh chăm
sóc kém các vi khuẩn Pasteurella, Streptococcus, Salmonella, Actinobacillus hoặc
các virus gây bệnh Aujeszky, virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) sẽ phát triển mạnh, gây các bệnh viêm phổi điển hình như viên phổi thùy lớn, viêm màng phổi, viêm phổi hóa mủ
Theo Nguyễn Như Pho (1995), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường
hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường
hô hấp Sự mất cân đối Ca, P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng
Sự thiếu vitamin A có thể làm biến đổi tổ chức biểu mô đường hô hấp
2.3 Bệnh truyền nhiễm
Bệnh dịch tả heo
Bệnh do virus dịch tả gây ra lây lan mạnh với những đặc tính đặc trưng: lây lan mạnh, sốt cao Tỉ lệ heo bệnh và chết trong vùng dịch cao, heo cảm nhiễm ở mỗi lứa tuổi với những tổn thương xuất huyết và hoại tử ở nhiều cơ quan nhất là đường
tiêu hóa Bệnh thường ghép với các cảm nhiễm phụ như Pasteurella, Salmonella
(Võ Văn Ninh, 2007)
Bệnh lở mồm long móng
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh do virus gây nên trên heo và nhiều loài gia súc (trừ ngựa), với đặc điểm là sốt nhẹ, hình thành những mụn nước ở miệng, lưỡi, kẻ móng và vành móng, có khi xuất hiện ở cả núm vú Bệnh lây lan rất nhanh
Trang 20Virus bền vững ở ngoài môi trường Tỉ lệ chết do bệnh thấp nhưng tỉ lệ mắc bệnh cao, trừ một số trường hợp gia súc non virus gây viêm cơ tim tỉ lệ chết có khi đến
50 %
Bệnh giả dại
Do virus thuộc họ Herpesviridae gây ra Ở heo con theo mẹ, bệnh gây viêm
não và tử số cao, heo lớn không có triệu chứng đặc hiệu nên khó phát hiện Virus xâm nhập qua đường miệng, đường mũi, qua đường sinh dục, qua màng nhau thai
và các vết thương ngoài da Ở heo bệnh virus có nhiều trong chất tiết của mũi, miệng, cơ quan sinh dục và nhau thai (Nguyễn Đức Hiền, 1999)
Bệnh cúm heo
Theo Võ Văn Ninh (2007), là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do virus ARN Bệnh điển hình bởi bệnh phát đột ngột, ho, khó thở, sốt và kiệt sức Bệnh lây lan mạnh trong đàn và kéo dài một tuần lễ Chủ yếu ở heo con 1 – 2 tháng tuổi
Bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (T G E)
Bệnh do virus thuộc họ Coronaviridae gây viêm dạ dày và ruột Mọi lứa tuổi
heo đều có thể mắc bệnh nhưng nó là một trong những nguyên nhân gây chết heo con sơ sinh từ 1 – 10 ngày tuổi Bệnh nhẹ và tỉ lệ chết thấp cho heo trên 5 tuần tuổi trở lên Bệnh lây lan chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp, đường xâm nhập chủ yếu là miệng Bệnh có những triệu chứng lâm sàng chính: tiêu chảy dữ dội, mất nước trầm trọng, thường kèm nôn, mữa (Võ Văn Ninh, 2007)
Bệnh viêm phổi địa phương
Theo Võ Văn Ninh (2007), là một bệnh truyền nhiễm ở phổi do Mycoplasma
hyopnemoniae gây ra Đặc trưng của bệnh là thể mãn tính với viêm phế quản, phổi
và màng phổi Bệnh tiến triển chậm, thường ở thể mãn tính, heo bệnh ho khan, tỉ lệ chết thấp, nhưng thiệt hại kinh tế rất lớn do giảm năng suất chăn nuôi, heo còi cọc, chậm lớn, hệ số tiêu tốn thức ăn cao, tăng chi phí thuốc Heo con từ 3 – 4 tháng tuổi
dễ mắc bệnh
Trang 21 Bệnh phó thương hàn
Theo Trần Thanh Phong (1996), gây ra bởi vi trùng Samonella spp với đặc
điểm bại huyết, gây viêm dạ dày ruột, tạo mụn loét ở ruột già, thường gây viêm phổi (trên heo cai sữa tuổi 10 – 16 tuần), gây xáo trộn sinh sản Tỉ lệ heo trong đàn bệnh và chết cao
Bệnh nhiễm Escherichia coli
Bệnh do vi khuẩn sinh độc tố ruột E coli gây ra Vi khuẩn luôn hiện diện
trong ruột của động vật, chúng gây bệnh khi heo bị “stress” hoặc điều kiện chuồng
trại ô nhiễm tạo điều kiện thuận lợi cho E coli phát triển sinh bệnh Có nhiều nhóm
E coli gây bệnh với những đặc điểm khác nhau nhưng quan trọng nhất là nhóm
E coli gây tiêu chảy phân trắng ở heo con theo mẹ và nhóm gây phù thủng, tích nước xoang bụng ở heo cai sữa (Nguyễn Đức Hiền, 1999)
2.4 Giới thiệu về sản phẩm Magic powder
thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis fisch), Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus (fisch)
bge) , Câu kỷ (Fructus lycii), Gừng (Rhizoma zingiberis)
2.4.4 Công dụng
Bổ sung Magic powder vào thức ăn cho heo con giúp cải thiện tính thèm ăn
và khả năng phòng một số bệnh, nâng cao sức đề kháng Magic powder cũng nâng cao khả năng chống stress của gia súc
Trang 222.4.5 Cách sử dụng
Thuốc đang trong giai đoạn thí nghiệm, liều ước tính là 1 kg/tấn thức ăn cho heo sau cai sữa
2.4 6 Bảo quản
Nơi khô ráo và thoáng mát
2.5 Giới thiệu các thảo dược chính có trong sản phẩm Magic powder
2.5.1 Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl)
Liên kiều còn có nhiều tên gọi khác như Dị kiều, Đại liên tử (Đường Bản
Thảo) Đa số nhập từ Trung Quốc, với tên khoa học là Forsythia suspensa Vahl, thuộc họ Nhài (Oleaceae)
Trang 23Hình 2.1 Cây và quả Liên kiều
Thành phần hóa học
Theo nghiên cứu sơ bộ của viện nghiên cứu y học Bắc Kinh thì trong liên kiều có khoảng 4,89 % saponin và 0,2 % alkaloid (Trung dược chí – Bắc Kinh, 1959) Ngoài ra, theo những thông báo gần đây Liên kiều còn có rutin (Khuông mai học, Trung dược thông báo, 1988), forsythoside A, C, D, E, salidroside, cornoside, rengyol, isorengyol, rengyoxide, rengyolone, rengyoisde A, B, C (Endo K và cộng sự,1989), suspensaside (Kitagawa S và cộng sự, 1984) (trích dẫn Đỗ Tất Lợi, 2004)
Tác dụng dược lý và công dụng
Tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, tăng khả năng thực bào của bạch cầu Ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp, làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu tuần hoàn, giải nhiệt, giải độc gan, cầm nôn, lợi tiểu (Dược điển Việt Nam 4, 2009)
Trang 242.5.2 Hoàng cầm
Cây thường sống ở vùng cao nguyên đất vàng, sườn núi, nơi khô ráo Phân
bố nhiều ở các tỉnh vùng Bắc và Tây Nam Trung Quốc Với tên khoa học
Scutellaria baicalensis Georgi (Scutellaria macratha fisch) thuộc họ Hoa môi
(Lamiaceae)
Đặc điểm
Cây thảo sống dai, cao 30 - 60 cm, có thể tới 50 cm, có rễ hình to thành hình chùy, vỏ ngoài màu đen Thân mọc đứng hình bốn cạnh, phân nhánh ở gốc Lá mọc đối cuống rất ngắn hoặc không cuống, cuống lá hình mác hẹp gợn sóng, đầu hơi tù, dài 1,5 - 3 cm, rộng 2 - 7 mm, lá nguyên Hoa mọc thành bông ở đầu cành nằm về một bên, màu lam tím, tràng hoa gồm hai môi bốn nhị, hai nhị lớn dài hơn tràng, màu vàng, bầu có bốn ngăn (Đỗ TấtLợi, 2004)
Hình 2.2 Cây Hoàng cầm và quả
Bộ phận dùng
Rễ (radix scutellariae) Rễ đã phơi khô hay sấy khô của cây Hoàng cầm, khô cầm (rễ già), điều cầm (rễ con)
Trang 25 Thành phần hóa học
Trong Hoàng cầm có tinh dầu và chủ yếu là các flavonoid: baicalein, scutellarin, wogonin… gần 40 chất Ngoài ra, còn có tannin pyrocatechic (Trần Hùng, 2010)
Tác dụng dược lý và công dụng
Kháng khuẩn, hạ nhiệt Tăng co bóp, làm chậm nhịp tim Giảm co thắt cơ trơn ruột Chữa cao huyết áp, nhức đầu mất ngủ Baicalin ester phosphate kháng dị ứng (Trần Hùng, 2010)
2.5.3 Kim ngân hoa
Kim ngân hoa hay còn gọi là Ngân hoa, Song Hoa, Song Bào Hoa Với tên
khoa học Lonicera japonica Thunb, thuộc họ Cơm Cháy (Caprifolianceae) Kim ngân hoa (flos lonicerae) là hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân Cây kim ngân
có mọc ở nước ta nhiều nhất ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh hóa, Nghệ An và nhiều nơi khác ở những vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng
Đặc điểm
Theo Đỗ Tất Lợi (2004), thuộc loài dây leo, thân có thể dài đến 9 - 10 m, rỗng, có nhiều cành, lúc non màu xanh, khi gìa màu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc Lá mọc đối nhau, hình trứng dài Phiến lá rộng 1,5 - 5 cm, dài 38
cm Lá cây quanh năm xanh tươi, mùa rét không rụng Hoa khi mới nở có màu trắng, nở ra lâu chuyển thành màu vàng Hoa mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có hai hoa mọc trên một cuống chung Lá bắc giống như lá cây nhưng nhỏ hơn Tràng hoa cánh hợp, dài từ 2,5 - 3,5 cm, chia làm hai môi không đều Môi rộng lại chia thành bốn thùy nhỏ, năm nhụy dính ở họng tràng, mọc thò dài ra ngoài hoa Quả hình cầu, màu đen Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25 cm, đường kính đạt đến 5 mm Mặt ngoài màu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn Mùi thơm nhẹ, vị đắng Mùa hoa: tháng 3 - 5, mùa quả: tháng 6 - 8
Trang 26Hình 2.3 Cây và hoa Kim ngân
Bộ phận dùng
Hoa mới chớm nở Lá và dây ít được dùng
Thành phần hóa học
Năm 1961, một số nhà nghiên cứu Nhật Bản cho biết trong Kim ngân có một
glucozit gọi là lonixerin có cấu tạo luteolin – 7 – rhamnoza Ngoài ra, Kim ngân có nhiều saponozit, tannin và một số chất khác (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Tác dụng dược lý và công dụng
Có tác dụng ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Nước sắc có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác (tài nguyên cây thuốc Việt Nam) Kim Ngân Hoa có hiệu quả trong việc thanh nhiệt, giải độc
2.5 4 Cam thảo
Cam thảo là một trong những loại thảo dược tự nhiên được sử dụng phổ biến
cả trong lĩnh vực Đông Y và Tây Y để chữa nhiều loại bệnh khác nhau Với tên
khoa học là Glycyrrhiza uralensis fisch, thuộc họ Cánh Bướm (Fabaceae) Cam thảo là một loại cây mọc hoang dại ở một số vùng ở Châu Âu và Châu Á Hiện nay,
Cam thảo được sản xuất nhiều và có chất lượng hơn cả là ở Hoa Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc Trung Quốc
Trang 27 Đặc điểm
Cam thảo cao từ 0,5 – 1,0 m, có hệ thống phân nhánh gốc rễ rất rộng, phát triển theo chiều ngang dưới lòng đất Lá kép lông chim gồm 4 – 8 đôi lá chét hình bầu dục hoặc thuôn Hoa màu xanh lơ hoặc tím, dạng chùm hình trụ Quả cong rất dẹt, mặt quả có nhiều lông Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30 cm, đường kính 0,8 – 2,0 cm Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc Mùi đặc biệt, vị ngọt dịu (Đỗ Tất Lợi, 2004)
là liquiritin C21H22O9
Tác dụng dược lý và công dụng
Tác dụng làm long đàm do glycyrrhizin do đó gián tiếp làm giảm ho, flavonoid trong cam thảo chống loét dạ dày và chống co thắt Glycyrrhizin còn có tác dụng tăng tiết corticoid của vỏ thượng thận, tăng thải K+ (rối loạn tim mạch),
Trang 28tăng giữ Na+
, Cl- và nước Tuy nhiên, còn có tác dụng kháng virus, giải độc gan Dùng lâu ngày hoặc dùng ở liều cao, cam thảo sẽ gây tăng huyết áp, gây phù (Trần Hùng, 2010)
2.5 5 Hoàng kỳ
Hoàng kỳ được biết với nhiều tên Hán Việt khác như: Thục chi, Bách bản, Ngải thảo, Kỵ thảo, Độc thầm (Biệt Lục) Hoàng kỳ xuất xứ từ Bản Kinh, với tên
khoa học: Astragalus membranaceus (fisch) bge, thuộc họ Cánh bướm (Fabaceae)
Hoàng kỳ sống tốt ở nơi đất cát, bờ rừng hay gặp ở các tỉnh Đông Bắc, Tây Bắc, Tứ Xuyên của Trung Quốc Cho đến nay nước ta vẫn phải nhập hoàng kỳ của Trung Quốc Gần đây đã thử nghiệm trồng ở nước ta, cây mọc được, nhưng chưa đưa vào trồng nhiều
cm Mặt ngoài màu vàng tro hoặc nâu xám, có những vân dọc Vỏ ngoài màu trắng, chính giữa màu trắng vàng, giữa hai lớp có vòng màu nâu nhạt Có thứ vỏ đen thịt vàng Có thứ còn non thịt trắng, nhiều bột không xơ là thứ thượng phẩm
Hình 2.5 Cây và rễ Hoàng kỳ
Trang 29 Bộ phận dùng
Rễ (radix astragali) Vào mùa thu, thu hoạch rễ, thường thu hoạch sau 3 năm, sau 6 - 7 năm thì càng tốt Đào rễ rửa sạch đất cát, cắt bỏ đầu và rễ con, phơi hay sấy khô
Thành phần hoá học
Theo Sở Dược thuộc Viện nghiên cứu y học Bắc Kinh, trong Hoàng kỳ có cholin, betain, nhiều loại acid amin Theo Lý Thừa Cố (1952) trong Hoàng kỳ có tinh bột, chất nhầy, đồng thời có phản ứng alkaloid
Hoàng kỳ có chứa palmatic acid, linoleic acid, linolenic acid (Lưu Thiên Bồi, 1978) Theo Subarnas Anas (1991), Hoàng kỳ chứa Coriolic acid
Tác dụng dược lý và công dụng
Tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể do làm tăng chức năng thực bào của hệ thống tế bào lưới Hoàng kỳ và polysaccharide của nó có khả năng làm tăng sinh bào tương, thúc đẩy sự hình thành kháng thể và nâng cao miễn dịch thể dịch (http://thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuoc/hoang
ky.html)
Hoàng kỳ làm tăng chuyển hóa trong cơ thể: làm thí nghiệm mỗi ngày, thụt vào bao tử chuột nhắt nước sắc Hoàng kỳ trong 3 tuần, chuột khỏe lên Hoàng kỳ dùng trong nuôi dưỡng tế bào làm cho tế bào sinh trưởng nhanh, số lượng tế bào hoạt động tăng lên nhiều, tuổi thọ kéo dài Nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy tác động tăng cường chuyển hóa sinh lý của tế bào Ngoài ra, Hoàng kỳ có thể thúc đẩy sự chuyển hóa protid của huyết thanh và gan (http://thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuoc/hoang ky.html)
Bên cạnh đó hoàng kỳ có tác dụng lợi tiểu và hạ áp do thuốc làm giãn mạch ngoại vi Thí nghiệm trên chuột bạch và chuột lang còn chứng minh thuốc có tác dụng tăng sức đề kháng của mao mạch (http://thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuoc/hoang ky.html)
Trang 30Dùng lượng lớn Hoàng kỳ có thể giảm phù và cải thiện trạng thái dinh dưỡng của cơ thể (trích luận văn báo cáo tại hội nghị khoa học sinh lý toàn quốc Trung Quốc lần thứ 2, 1963) Hoàng kỳ có tác dụng bảo vệ gan, chống giảm glycogen ở gan (luận văn báo cáo tại hội nghị học thuật của Hội Dược Học Trung Quốc, 1963) (trích dẫn Đỗ Tất Lợi, 2004)
2.5.6 Câu kỷ tử
Câu kỷ còn được gọi với tên Kỷ tử, Câu khởi, Khởi tử, Địa cốt tử, Khủ khởi
Với khoa học là Fructus lycii, thuộc họ Cà (Solanaceae) Có mặt ở các tỉnh biên
giới Việt Nam - Trung Quốc như Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam Hiện tại Việt
Nam phải nhập nguyên liệu này
Đặc điểm
Là cây bụi mọc đứng, phân cành nhiều, cao 0,5 - 1,5 m Cành mảnh, thỉnh thoảng có gai ngắn mọc ở kẽ lá Lá nguyên nhẵn, mọc cách, một số mọc vòng, cuống lá ngắn, phiến lá hình mũi mác, hẹp đầu ở gốc Hoa nhỏ mọc đơn độc ở kẽ lá hoặc có một số hoa mọc chụm lại Đài nhẵn, hình chuông, có 3 - 4 thùy hình trái xoan nhọn, xẻ đến tận giữa ống Tràng màu tím đỏ, hình phễu, chia năm thùy hình trái xoan tù, có lông ở mép Chỉ nhị hình chỉ đính ở đỉnh của ống tràng, dài hơn tràng Bầu có hai ô, vòi nhụy nhẵn dài bằng nhụy, đầu nhụy chẻ đôi Quả mọng hình trứng, khi chín màu đỏ sầm, hoặc vàng đỏ Hạt nhiều hình thân dẹp Ra hoa từ tháng 6 - 9, có quả từ tháng 7 - 10
Trang 31
Hình 2.6 Cây và quả Kỷ tử
Bộ phận dùng
Quả chín phơi hay sấy khô Quả hình trứng dài hay trái soan, hai đầu hơi lõm, dài 6 – 20 mm, đường kính 3 – 10 mm Mặt ngoài màu đỏ cam, mềm, bóng, thường nhăn nheo Gốc quả có vết cuống quả màu trắng còn sót lại, đỉnh quả có điểm nhỏ hơi nhô lên Quả có nhiều hạt nhò hình thận dẹt, hai mặt hơi cong phồng hoặc có một mặt lõm Hạt màu vàng nâu có nội nhũ, rốn hạt là một điểm lõm nhỏ ở mép hạt Chất mềm, vị ngọt hơi chua (Dược điển Việt Nam 4, 2009)
Thành phần hoá học
Thành phần chủ yếu có betain, nhiều loại axit amin, polysaccharid, vitamin
B1, B2, C, acid nicotinic, Ca, P, Fe Trong Khởi tử có lysin, cholin, betain, 2,2 % chất béo và 4,6 % chất protein, acid cyanhydric và có thể có atropin (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Trang 32năng thực bào của tế bào đại thực bào, tăng hoạt lực của enzym huyết thanh, tăng sản xuất kháng thể (http://thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuoc/caukytu.html)
Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt Chất betain trong kỷ tử là chất kích thích sinh vật, cho vào thức ăn cho gà ăn có tác dụng tăng trọng và đẻ trứng nhiều hơn, cũng làm cho chuột nhắt tăng trọng rõ, có tác dụng bảo vệ gan chống thoái hóa mỡ, hạ đường huyết Chất chiết xuất nước của thuốc có tác dụng hạ huyết áp ức chế tim, hưng phấn ruột (tác dụng như cholin) Chất betain không có tác dụng này (Đỗ Tất Lợi, 2004)
2.5 7 Gừng
Ở nước ta có rất nhiều, với tên khoa học là Zingiber officinale rose, họ Gừng (Zingiberaceae) Ngoài ra, Gừng còn có tên khác như: Sinh khương, can khương, bào khương, Zingiber (Anh), Gingembre, Amome des Indes (Pháp) Gừng là loại cây gia vị cổ điển được trồng ở nhiều nước trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, từ Đông Á đến Đông Nam Á và Nam Á Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản là những nước trồng Gừng nhiều nhất thế giới Ở Việt Nam, cây được trồng ở khắp các địa phương, từ vùng núi cao đến đồng bằng và ngoài các hải đảo
Đặc điểm
Cây thảo cao tới 1m Thân rễ nạc và phân nhánh xoè ra như hình bàn tay gần như trên cùng một mặt phẳng, màu vàng, có mùi thơm Lá mọc so le, không cuống, hình mác, có gân giữa hơi trắng nhạt khi vò có mùi thơm Cánh hoa dài cỡ 20 cm, mang cụm hoa hình bông, gồm nhiều hoa mọc sát nhau Hoa có tràng hoa màu vàng xanh, có thuỳ gần bằng nhau, nhọn Cánh môi ngắn hơn các thuỳ của tràng, màu tía với những chấm vàng Nhị hoa màu tím Quả mọng
Trang 33Hình 2.7 Gừng
Bộ phận dùng
Thân rễ Thân rễ (quen gọi là củ) không có hình dạng nhất định, thường phân nhánh, dài 3 - 7 cm, dày 0,5 - 1,5 cm Mặt ngoài màu trắng tro hay màu nâu nhạt, có đốt tròn rõ rệt và vết nhăn dọc Đỉnh các nhánh có vết thân khí sinh Vết bẻ màu trắng tro hoặc ngà vàng, có bột, vân tròn rõ Mặt cắt ngang có nhiều chấm sáng (tế bào chứa dầu nhựa) và có sợi thưa Mùi thơm, vị cay nóng
Thành phần hoá học
Gừng chứa 2 - 3 % tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon sesquiterpenic: β-zingiberen (35 %), ar-curcumenen (17 %), β-farnesen (10 %) và một lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol Nhựa dầu chứa 20 - 25 % tinh dầu và 20 - 30 % các chất cay Thành phần chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol, trong đó gingerol chiếm tỷ lệ cao nhất Ngoài ra, trong tinh dầu Gừng còn chứa α-camphen, β-phelandren, eucalyptol và các gingerol (http://thuocdongduoc.vn/cay-thuoc-vi-thuoc/278-cay-thuoc-vi-thuoc/876-gung.html)
Trang 34 Tác dụng dược lý và công dụng
Chủ yếu được dùng điều trị bụng lạnh, đầy hơi không tiêu, nôn mửa tiêu chảy, tứ chi lạnh, đàm ẩm, bớt ho Có tác dụng làm ấm cơ thể (Dược điển Việt Nam
4, 2009)
2.6 Cơ sở khoa học cho việc dùng thảo dược bổ sung trong thức ăn gia súc
Theo Robert (1997), cho rằng hầu hết các thực vật có chứa các chất bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của vi khuẩn, nấm mốc Tương tự như ở động vật có khả năng tạo đáp ứng miễn dịch chống lại các tác nhân gây hại Những chiết xuất từ thảo dược có nhiều dạng phân tử khác nhau nhưng sau khi được tách chiết và cô lập thì chúng đều thể hiện khả năng kháng khuẩn tốt (trích dẫn Đào Trí Văn, 2010)
Wheeler và Wilson (1996) cho rằng các chất bào chế từ thảo dược có tác dụng kiểm soát bệnh lỵ, kích thích sinh trưởng, giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ hao hụt và cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn trên heo Theo Robert (1997), thảo dược
có chứa các saponin, alkaloid, ester, quinon, isobutylamid, ester của acid carbocylic, phenol và terpenoid có tác dụng điều biến miễn dịch và kích thích tăng trưởng cho gia súc, gia cầm (trích dẫn Đào Trí Văn, 2010)
Czaplicka và ctv (2000), tiến hành thí nghiệm thay thế kháng sinh bằng hỗn hợp thảo dược, đã kết luận rằng tăng trọng của heo sau cai sữa khi bổ sung hỗn hợp thảo dược trong thức ăn cao hơn so với bổ sung kháng sinh (trích dẫn Đào Trí Văn, 2010)
Tại Việt Nam, khá nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố Theo Phạm Tất Thắng (2004), bổ sung các loại thảo dược trong thức ăn cho heo có kết quả tích cực trong công tác phòng chống bệnh tiêu chảy và bệnh hô hấp đồng thời kích thích tăng trưởng Khảo sát của Đào Trí Văn (2010), về bổ sung chế phẩm Feedmax có nguồn gốc dược liệu đã có kết quả tốt trên heo nái nuôi con và heo con theo mẹ Tuy nhiên, cho đến nay các nghiên cứu về tác dụng của thảo dược trên gia súc tại Việt Nam vẫn còn rất hạn chế
Trang 352.7 Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp giống cấp 1
Xí nghiệp heo giống cấp 1 được xây dựng trên một khu đất rộng khoảng 4 ha nằm cách quốc lộ 1 K 100 m về phía Đông
Địa chỉ: 168/6, quốc lộ 1 K, phường Linh Xuân, Thủ Đức, Tp HCM
Nhiệm vụ của trại
Quản lý và bảo tồn các nguồn gen giống hiện có, tiếp nhận nguồn giống cao sản của các nước tiên tiến, nâng cao chất lượng đàn giống bằng các biện pháp kỹ thuật, tổ chức khoa học và hiệu quả quá trình sản xuất con giống
Cung cấp heo đực hậu bị, nái hậu bị thuần và lai cho các hộ gia đình, các cơ
sở chăn nuôi lớn và vừa
Cung cấp tinh cho thị trường chăn nuôi
Cơ cấu tổ chức
Xí nghiệp gồm có 30 nhân sự chịu sự chi phối của Tổng công ty nông nghiệp
Sài Gòn dưới sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp, bên dưới là các bộ phận chức năng chuyên biệt chuyên đảm nhận các vị trí, công việc khác nhau
Cơ cấu đàn
Trại gồm các giống thuần Landrace, Yourshire, Peitrain, Duroc thuần Theo ghi nhận ngày 08/06/2011 cơ cấu đàn của Xí nghiệp có 3213 con (không tính heo con theo mẹ) Trong đó, đực làm việc (70 con), nái sinh sản (408 con), heo con sau cai sữa (468 con), đực hậu bị (1194 con), cái hậu bị (1073 con) Ngoài ra, Xí nghiệp còn có 457 heo con theo mẹ ( Phòng kỹ thuật xí nghiệp heo giống cấp 1)
Cơ sở vật chất
Xí nghiệp có 7 khu chuồng chính được phân theo từng loại heo ở các giai đoạn nuôi khác nhau: Chuồng nái khô và nái chửa, chuồng nái hậu bị, chuồng heo nái nuôi con, chuồng heo cai sữa đến 60 ngày tuổi, chuồng heo 60 – 90 ngày, chuồng heo đực và cái hậu bị, chuồng nuôi heo đực giống
Chuồng trại heo thí nghiệm
Chuồng trại được xây dựng theo mô hình chuồng kín dành cho heo sau cai