1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH GMP VÀ SSOP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH TINH LUYỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT BÌNH AN

56 950 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 626,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả đánh giá, chúng tôi đã đề ra những khía cạnh cần được khắc phục như: việc đào tạo GMP cho công nhân viên, trang bị hóa chất tẩy rửa, lau khô trong nhà vệ sinh…  Nghiên cứu qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG QUY TRÌNH GMP

VÀ SSOP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH

TINH LUYỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

XÂY DỰNG QUY TRÌNH GMP

VÀ SSOP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH

TINH LUYỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Giáo viên hướng dẫn:

Thạc sĩ MAI HUỲNH CANG

Tháng 08 năm 2011

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 20…

PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

ĐƠN VỊ:

Xác nhận sinh viên:

Lớp

Trường

Thực tập tại:

Từ ngày… /… /…… đến ngày … /… /……

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:

2 Về những công việc được giao:

3 Kết quả đạt được:

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

Do đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến:

 Trước hết là công lao to lớn của cha mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ tôi trưởng thành, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống

 Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, quý thầy cô Bộ môn Công Nghệ Hóa Học cùng tất cả các thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt tạo những điều kiện tốt nhất để tôi nắm bắt kiến thức và vận dụng những kiến thức đó trong thực hành để thực hiện đề tài này

 Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo nhà máy Dầu thực vật Bình An, Chị Nguyễn Thị Minh Hà (Trưởng phòng QC), cùng các anh chị trong phòng QC, cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong công ty…đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ cho chúng tôi trong tiến trình thực hiện luận văn này

 Cô Mai Huỳnh Cang, giảng viên trường ĐH Nông Lâm Tp HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và dành nhiều thời gian, công sức để truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý giá trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

 Thầy Trương Vĩnh, trưởng Bộ môn Công Nghệ Hóa Học đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

 Tất cả các bạn sinh viên lớp DH07HH đã động viên, giúp đỡ tôi khắc phục khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống để tôi tự hoàn thiện bản thân mình về tri thức, đạo đức, lối sống

Sinh viên Nguyễn Văn Dự

Trang 5

Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu xây dựng quy trình GMP, khảo sát quy trình sản xuất dầu nành với GMP của từng công đoạn; nghiên cứu xây dựng chương trình tiên quyết SSOP cho dây chuyền sản xuất này

Chúng tôi đã tiến hành các công việc và đạt được những kết quả như sau:

 Khảo sát điều kiện tiên quyết của nhà máy theo 6 nội dung đó là: Nhà xưởng và phương tiện chế biến; kiểm soát vệ sinh nhà xưởng; kiểm soát quá trình chế biến; yêu cầu con người; khâu bảo quản phân phối; hệ thống tài liệu của công ty Từ kết quả đánh giá, chúng tôi đã đề ra những khía cạnh cần được khắc phục như: việc đào tạo GMP cho công nhân viên, trang bị hóa chất tẩy rửa, lau khô trong nhà vệ sinh…

 Nghiên cứu quy trình sản xuất dầu nành từ khâu nhập nguyên liệu thô (hoặc tinh) đến sản phẩm với 8 bước và 8 GMP cho 8 công đoạn trong quy trình sản xuất: tiếp nhận nguyên liệu, xử lý sơ bộ, trung hòa, ly tâm, tẩy màu, khử mùi, đóng chai và thành phẩm

 Nghiên cứu xây dựng chương trình tiên quyết SSOP Kết quả đã xây dựng được 4 SSOP cho các lĩnh vực: an toàn nguồn nước, các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm, sử dụng hóa chất bảo quản, kiểm soát chất thải

Trang 6

SUMMARY

The thesis about “Design of GMP, SSOP for production line of Refined Soybean Oil

in Binh An Vegetable Oil Joint Stock Company” was carried out at Binh An Vegatable Oil Joint Stock Company, from March 2011 to August 2011 under supervision of MSc Mai Huynh Cang, the lecturer of Chemical Engineering faculty in Ho Chi Minh city Agriculture and Forestry University

The main content of this thesis was research and design GMP process;.doing research about production process of soybean oil; research and design of SSOP process for this production line

We carried out the work and obtained these achievements:

 Studying GMP with six contents: Factory and processing facilities; hygience control of factory; processing control; human requirement; storage and distribution system; documentation system From this assessment, we proposed some aspects that need improvements, such as: GMP training for employees, supplying of hand desinfectant and hand drying in the toilet,…

 Research about Soybean production process from raw materials to final products with 8 GMPs for 8 steps in processing such as raw material receiving, pre-processing, neutralization, centralization, blanching, deodorization, packing into bottle and finish goods

 Research and design SSOP process Finally, we designed 4 SSOPs for 4 aspects such as safe water resources, food contact surfaces, preservative chemical usage and waste treatment

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ iii

SUMMARY v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích tìm hiểu đề tài 1

1.3 Nội dung đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về GMP 3

2.1.1 Khái niệm hệ thống GMP 3

2.1.2 Đối tượng áp dụng 3

2.1.3 Tầm quan trọng của GMP 4

2.1.4 Phương pháp theo dõi, xác định 4

2.1.5 Hình thức và nội dung mỗi GMP 5

2.2 TỔNG QUAN VỀ SSOP 5

2.2.1 Giới thiệu về SSOP: 5

2.2.2 Nội dung của SSOP 6

2.2.3 Hình thức và nội dung của mỗi SSOP: 9

2.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DẦU THỰC VẬT BÌNH AN 10

2.3.1 Giới thiệu công ty 10

2.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.3.2.1 Lịch sử phát triển của DASO GROUP 11

2.3.2.2 Lịch sử phát triển của công ty Cổ Phần Dầu thực vật Bình An 12

Trang 8

2.3.2.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng và sơ đồ tổ chức của nhà máy dầu thực vật Bình An

12

2.4 VIỆC SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT BÌNH AN 12

2.4.1 Khái niệm dầu thực vật 12

2.4.2 Nhu cầu và khả năng tiêu thụ dầu thực vật 14

2.4.3 Việc sản xuất dầu thực vật ở Việt Nam 15

2.4.3 Một số sản phẩm dầu thực vật tại nhà máy 19

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI 21

3.2 PHƯƠNG PHÁP 21

Chương 423 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠI NHÀ MÁY THEO ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT GMP 23

4.1.1 Nhà xưởng và phương tiện chế biến 23

4.1.2 Kiểm soát vệ sinh nhà xưởng 30

4.1.3 Kiểm soát quá trình chế biến 31

4.1.4 Yêu cầu con người 32

4.1.5 Kiểm soát khâu bảo quản và phân phối 36

4.1.6 Hệ thống tài liệu 37

4.2 XÂY DỰNG QUY PHẠM GMP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH TẠI NHÀ MÁY 39

4.2.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU NÀNH TINH LUYỆN 39

4.2.2 CÁC GMP ĐƯỢC XÂY DỰNG CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU NÀNH 48

4.3 XÂY DỰNG SSOP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH TẠI NHÀ MÁY DẦU THỰC VẬT BÌNH AN 59

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

Trang 9

5.2 Đề nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GMP: Good Manufacturing Practices

SSOP: Sanitation Standard Operating Procedures

CCP: Critical Control Point

HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points

QC: Quality Control

QA: Quality Assurance

QMR:Quality Management Representative

TP: Trưởng phòng

GĐNM: Giám đốc nhà máy

ĐDNLĐ: Đại diện người lao động

X TL: Xưởng tinh luyện

TT: Thủ tục

AOAC: Association of Official Analytical Chemists

AOCS: American Oil Hemists’ Society

DOBI: Deterioration of Bleachability Index

DSBO: degummed Soyabean Oil

PoV: Chỉ số Peroxyde

CP: Điểm kéo mây

MP: Điểm tan chảy, điểm trượt (là chỉ số nhiệt độ mà tại đó chất béo trở nên mềm và trở nên lỏng đủ để trượt trong ống mao quản)

FFA: Hàm lượng acid béo tự do

IV: Chỉ số Iod của dầu béo

M&I: Ẩm độ và tạp chất bay hơi

NIL: Không phát hiện

PET: Polyethylene terephthalate

PP: Polypropylene

HDPE: High Density Polyethylene

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 : Dầu nành nguyên liệu thô (trái) và tinh (phải) 14

Hình 2.2 : Biểu đồ so sánh phần trăm tiêu thụ các loại dầu thực vật trên thế giới năm 2010 15 Hình 2.3 : Sơ đồ công nghệ sản xuất dầu nành thô nguyên liệu 17

Hình 2.4 : Một số sản phẩm dầu thực vật tại công ty cổ phần dầu thực vật Bình An 19

Hình 2.5 : Sản phẩm dầu nành tại công ty cổ phần dầu thực vật Bình An 20

Hình 4.1 Sơ đồ phòng cháy chữa cháy tại nhà máy 29

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình kiểm soát sản xuất dầu nành 39

Hình 4.3: Bồn chứa dầu nành thô nguyên liệu 40

Hình 4.4: Thiết bị ly tâm dầu 41

Hình 4.5 Sơ đồ quy trình đóng chai dầu nành tinh luyện 43

Hình 4.6 Quy trình đóng chai dầu nành 44

Hình 4.7 Dạng date được phun bởi máy DOMINO A100 45

Hình 4.8 Máy phun date DOMINO A100 45

Hình 4.9 Máy rót dầu FLUIDMECH 46

Hình 4.10 Máy đóng nắp trong dây chuyền đóng chai dầu nành tinh luyện 46

Hình 4.11 Máy dán nhãn 47

Hình 4.12 Máy sấy màng co 47

Hình 4.13 Máy dán thùng 48

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Ngành, nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dầu thực vật Bình An 10 Bảng 2.2: Sản lượng tiêu thụ dầu thực vật năm 2010 15 Bảng 3.1: Số nhà vệ sinh theo yêu cầu của điều kiện tiên quyết 26

Trang 13

Được sự đồng ý của ban giám đốc công ty Cổ Phần Dầu thực vật Bình An và sự phân công của Bộ Môn Công Nghệ Hóa Học với sự hướng dẫn của Th.S Mai Huỳnh Cang tôi thực hiện đề tài “XÂY DỰNG QUY TRÌNH GMP, SSOP CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT DẦU NÀNH TINH LUYỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT BÌNH AN.”

Trang 14

 Nghiên cứu xây dựng các quy phạm sản xuất và quy phạm vệ sinh GMP, SSOP cho dây chuyền sản xuất dầu nành tại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Bình An

1.3 Nội dung đề tài

 Đánh giá thực trạng nhà máy chung theo điều kiện tiên quyết

 Nghiên cứu thực tế quy trình sản xuất dầu nành tinh luyện tại công ty

 Nghiên cứu việc đổi mới hoặc xây dựng lại các quy phạm sản xuất và quy phạm vệ sinh GMP, SSOP theo điều kiện thực tế của công ty và góp phần xây dựng hệ thống ISO 22000

Trang 15

an toàn thực phẩm ISO 22000

GMP quan tâm đến các yếu tố quan trọng: con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết

bị, thao tác, môi trường ở tất cả các khu vực sản xuất, kể cả việc giải quyết vấn đề khiếu nại của khách hàng và thu hồi sản phẩm sai lỗi

Yêu cầu của GMP có tính mở rộng và khái quát cho phép mỗi nhà sản xuất có thể tự quyết định về số quy định, tiêu chuẩn, thủ tục, hướng dẫn công việc sao cho đáp ứng được các yêu cầu cần thiết phù hợp với loại hình, lĩnh vực sản xuất và điều kiện cơ sở vật chất của doanh nghiệp Chính vì vậy mà số các quy đinh, thủ tục của hệ thống GMP của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau (7)

Trang 16

 Tiêu chuẩn hóa điều kiện vệ sinh và hoạt động kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, con người, sản xuất

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai HACCP, ISO 22000

 Giảm phần lớn nguy cơ ngộ độc, kiện cáo, phàn nàn của khách hàng

 Tăng cường uy tín, sự tin cậy, sự hài lòng của nhà phân phối, khách hàng

 Cải thiện hoạt động tổng thể của doanh nghiệp (7)

2.1.4 Phương pháp theo dõi, xác định

Căn cứ vào các qui định về xây dựng qui phạm sản xuất GMP, các kiến thức lý thuyết

về chế biến sản phẩm dầu nành, kết hợp với việc khảo sát thực trạng dây chuyền sản xuất để

đề nghị các biện pháp cần thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm ở điều kiện công ty có thể thực hiện được

Trang 17

2.1.5 Hình thức và nội dung mỗi GMP

Hình thức và nội dung mỗi GMP được trình bày như sau:

Logo công ty

Ngày ban hành_tháng_năm_ Lần ban hành:_

GMP số:

(tên của GMP)

1 Quy trình: mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật quy trình chế biến tại công đoạn hoặc một

phần công đoạn sản xuất đó

2 Giải thích lý do: giải thích lý do thực hiện các yêu cầu hoặc quy trình kỹ thuật đã

nêu

3 Các thủ tục cần tuân thủ: mô tả chính xác các thao tác, thủ tục phải tuân thủ tại

công đoạn hoặc một phần công đoạn nhằm đảm bảo đạt được yêu cầu chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, phù hợp về kỹ thuật và khả thi

4 Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát

4.1 Trách nhiệm: phân công cụ thể việc thực hiện và giám sát việc thực hiện GMP

4.2 Biểu mẫu giám sát: cơ sở phải xây dựng các biểu mẫu giám sát việc thực

hiện GMP tương tự trong qui định thiết lập hệ thống hồ sơ của HACCP (phụ lục 1)

4.3 Lưu trữ hồ sơ: có kế hoạch thẩm tra hiệu quả thực hiện các GMP bằng cách định kỳ lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ trong hồ sơ

Ngày phê

duyệt: / / Người phê duyệt

2.2 TỔNG QUAN VỀ SSOP

2.2.1 Giới thiệu về SSOP:

Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP-Sanitary Standard Operating Produces) là quy trình

làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh của công ty Nó được đặt ra bởi các công ty, dùng

để giữ cho sản phẩm đạt được chất lượng mà công ty mong muốn Khi đi kèm với GMP

Trang 18

trong kế hoạch HACCP sẽ giúp thực hiện mục tiêu duy trì các GMP và giảm số lượng các

CCP, tăng hiệu quả kế hoạch HACCP

2.2.2 Nội dung của SSOP

2.1.1.1 Qui phạm nguồn nước sử dụng cho sản xuất

 Nguồn cung cấp nước: nước thủy cục hay tự khai thác, nước giếng

 Hệ thống xử lí nước: xử lí về mặt hóa lí (lắng, lọc, trao đổi ion), xử lí về mặt vi sinh (tia cực tím, màng lọc khuẩn, ozon, chlorine)

 Cách kiểm soát chất luợng nước:

 Lập sơ đồ hệ thống cung cấp nước; sơ đồ hệ thống phải:

 Thể hiện đầy đủ hệ thống, có số hiệu nhận diện các điểm lấy mẫu nước và từng vòi nước sử dụng, kể cả vòi nước rửa tay

 Không có sự nối chéo giữa hệ thống nước uống và không uống được

 Đảm bảo sự nhất quán giữa trên sơ đồ và trên thực tế

 Kiểm soát hoạt động của hệ thống

 Bảo vệ nguồn nước không bị nhiễm bẩn và ngăn ngừa sự chảy ngược

 Duy trì hoạt động của hệ thống xử lí

 Kiểm tra ống dẫn nước trong nhà máy, vệ sinh định kì bể chứa nước

 Kiểm tra chất lượng nước

 Lập kế hoạch và lấy mẫu kiểm nghiệm

 Dựa trên sơ đồ hệ thống cung cấp nước Xác định các điểm lấy mẫu nước, phân tích theo tần suất thích hợp trong năm

 Lấy mẫu phân tích theo đúng kế hoạch và theo chu kì thống nhất

 Xử lý khi có kết quả phân tích

 Hồ sơ chất lượng nước nên lưu trữ các loại hồ sơ như:

 Sơ đồ và biễu mẫu theo dõi, giám sát vệ sinh hệ thống cung cấp nước

 Kế hoạch lấy mẫu nước và kết quả phân tích mẫu nước

 Các sự cố, các vi phạm và hành động sửa chữa

Trang 19

2.1.1.2 Quy phạm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm

 Vật liệu và cấu trúc của các bề mặt tiếp xúc vớ sản phẩm, kể cả vật liệu bao gói sản phẩm, găng tay, yếm và bảo hộ lao động

 Phương pháp làm vệ sinh, khử trùng các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm:

2.1.1.3 Quy phạm vệ sinh các bề mặt không tiếp xúc với sản phẩm

 Kiểm soát vệ sinh của các bề mặt không tiếp xúc với sản phẩm

 Khả năng ảnh hưởng của các chất độc hại như dầu bôi trơn

 Các hoạt động có thể tạo sự lây nhiễm

 Xây dựng các thủ tục về: hoạt động bảo trì, thực hiện và kiểm soát việc làm vệ sinh

2.1.1.4 Quy phạm ngăn ngừa sự nhiễm bẩn chéo

 Đường đi của sản phẩm, bao bì, phế liệu, công nhân, khách

 Các hoạt động, các khu vực có khả năng nhiễm chéo

 Ngăn cách nghiêm ngặt (không gian, thời gian) khi sản xuất các sản phẩm có độ rủi

ro khác nhau

 Phân biệt dụng cụ ở từng khu vực có độ sạch khác nhau

 Hoạt động của công nhân

 Lưu thông không khí (hút gió, cấp gió)

 Hệ thống thoát nước thải

2.1.1.5 Quy phạm vệ sinh cá nhân

 Hệ thống rửa và khử trùng tay, phòng thay bảo hộ, nhà vệ sinh

 Các quy định hiện có về hoạt động vệ sinh cá nhân

Trang 20

 Xây dựng các thủ tục về: hoạt động bảo trì và kiểm tra tình trạng hoạt động thực tế; quản lý và sử dụng bảo hộ lao động; thực hiện rửa và khử trùng tay, vệ sinh; lấy mẫu kiểm chứng hiệu quả thực hiện

2.1.1.6 Quy phạm sử dụng, bảo quản các hóa chất độc hại

 Kho bảo quản, quy định sử dung

 Xây dựng thủ tục: lập danh mục hóa chất sử dụng, bảo quản; điều kiện bảo quản, vận chuyển; ghi nhãn và dụng cụ chứa đựng; đào tạo về cách sử dụng và phân công người chuyên trách

 Hồ sơ ghi danh mục hóa chất, theo dõi nhập xuất, sử dụng hằng ngày

2.1.1.7 Quy phạm kiểm soát sức khỏe công nhân

 Cơ sở y tế, chế độ kiểm tra

 Kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm tra hằng ngày; kiểm tra sức khỏe, vệ sinh trước khi vào và trong quá trình sản xuất; thông tin nhắc nhở

2.1.1.8 Quy phạm kiểm soát động vật gây hại

 Hệ thống ngăn ngừa (màng, lưới chắn), hoạt động tiêu diệt

 Các thủ tục thực hiện: ngăn chặn, tiêu diệt, loại bỏ các khu vực dẫn dụ hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho động vật gây hại kiếm ăn, sinh sản hoặc ẩn náu; lập sơ đồ kế hoạch đặt bẫy, bã; lập kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng và thực hiện theo kế hoạch

2.1.1.9 Quy phạm kiểm soát chất thải

 Chất thải rắn: có thủ tục thu gom, vận chuyển; thùng đựng phế liệu: đảm bảo chuyên dùng, phù hợp với từng loại phế liệu

 Chất thải lỏng: kiểm soát hoạt động của hệ thống thoát nước; làm vệ sinh, bảo trì và kiểm soát sự chảy ngược; đảm bảo hệ thống xử lí nước thải không gây ô nhiễm vào sản phẩm

Trang 21

2.2.3 Hình thức và nội dung của mỗi SSOP:

Hình thức và nội dung của mỗi SSOP được trình bày như sau:

Logo công ty

(Tên công ty) Địa chỉ:

Số điện thoại: Fax:

QUY PHẠM VỆ SINH CHUẨN - SSOP

SSOP số:

(Tên SSOP)

1 Yêu cầu: nêu rõ các qui định của Việt Nam hoặc quốc tế liên quan và chính sách

đảm bảo an toàn vệ sinh của cơ sở

2 Điều kiện hiện nay: mô tả điều kiện cụ thể của cơ sở để làm cơ sở xây dựng các

thủ tục và biện pháp

3 Các thủ tục cần thực hiện: mô tả chi tiết các thủ tục và thao tác phải thực hiện

để đạt yêu cầu qui định, phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ sở và khả thi

4 Phân công trách nhiệm và giám sát

Trách nhiệm: cơ sở phải thiết lập các kế hoạch kiểm soát kèm theo mỗi

SSOP thành phần, phân công cụ thể việc thực hiện và giám sát việc thực hiện SSOP

Biểu mẫu giám sát: cơ sở phải xây dựng cụ thể các biểu mẫu giám sát việc

thực hiện SSOP tương tự trong qui định thiết lập hệ thống hồ sơ HACCP (phụ lục 1)

Lưu trữ hồ sơ: cơ sở phải có kế hoạch thẩm tra hiệu quả của việc thực hiện SSOP bằng cách định kỳ lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh công nghiệp Kết quả thẩm tra phải được thực hiện lưu trữ trong hồ sơ

Ngày phê duyệt:

/ / Người phê duyệt

(Theo 28 TCN 129:1998)

Trang 22

2.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DẦU THỰC VẬT BÌNH AN

2.3.1 Giới thiệu công ty

(1) Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dầu Thực Vật Bình An

Tên giao dịch quốc tế: Binh An Vegatable Oil Joint Stock Company

Tên công ty viết tắt: Binh An Oil

Chi tiết: Mua bán dầu ăn và thực phẩm chế biến

3 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Chi tiết: Sản xuất thực phẩm chế biến

4 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

Chi tiết: Kinh doanh, dịch vụ Cảng và Cảng biển

Trang 23

2.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển

2.3.2.1 Lịch sử phát triển của DASO GROUP

Lịch sử phát triển của Daso Group luôn đi cùng với lịch sử phát triển kinh tế và chính sách bình đẳng 5 thành phần kinh tế của Đảng Cộng Sản và nhà nước Việt Nam trong thời

kỳ đổi mới

Từ xí nghiệp hợp doanh hóa mỹ phẩm Nhà Rồng nhỏ bé (thành lập năm 1988 tại quận

4, TP HCM), ngày nay Daso Group tự hào là 1 tập đoàn kinh tế lớn tại Việt Nam luôn đi đầu trong nhiều lĩnh vực mới như:

 Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu Công nghiệp và khu đô thị mới

 Đầu tư và khai thác dịch vụ cảng biển quốc tế

 Đầu tư sản xuất giống cây trồng, vật nuôi với quy mô công nghiệp

 Liên doanh, hợp tác với nước ngoài để đầu tư phát triển

 Mua lại toàn bộ công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

 Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO và HACCP

 Làm đảo nhân tạo đầu tiên trên Biển Đông

Daso Group tự hào về các sản phẩm và dịch vụ của mình luôn được đánh giá là hàng đầu về chất lượng giá cả cạnh tranh nhất, dành được nhiều danh hiệu cao quý như hàng Việt Nam chất lượng cao, top ten hàng tiêu dùng Việt Nam và được bằng khen của thủ tướng chính phủ, các Bộ và Ủy Ban Nhân Dân các tỉnh, thành phố

Các công ty thành viên của Daso Group: CÔNG TY TNHH DASO (Daso Corporation, LTD; CÔNG TY CỔ PHẦN DASO HẢI PHÒNG (Daso –Hai Phong J/S Corp.; ĐẢO HOA PHƯỢNG (The Flamboyant Island); CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT DELTA (Delta Beverage Corporation, LTD); CÔNG TY CPXD & KD BDS DAPARK (Dapark Joint Stock Corporation); CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG BÌNH DƯƠNG (Binh Duong General Seaport J/S Corporation); CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT BÌNH AN (Binh An Vegetable Oil); CÔNG TY CỔ PHẦN DELTA (Delta Joint Stock Corporation)

Trang 24

2.3.2.2 Lịch sử phát triển của công ty Cổ Phần Dầu thực vật Bình An

Công ty TNHH Dầu Thực Vật Bình An được thành lập vào ngày 10/10/2003 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 048418 do phòng kế hoạch và đầu tư Bình Dương cấp ngày 11/11/2003 Công ty bắt đầu hoạt động vào ngày 18/11/2003 và được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dầu Thực Vật Bình An vào năm 2007

Công suất thiết kế/năm: dầu tinh luyện các loại : 120.000 tấn, trong đó: đóng chai để bán lẻ từ 0,25 – 5 lít : 40.000 tấn

2.3.2.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng và sơ đồ tổ chức của nhà máy dầu thực vật Bình An

 Sơ đồ bố trí mặt bằng (phụ lục 3)

Sơ đồ bố trí mặt bằng hiển thị cách bố trí tại các khu vực sản xuất, cách sắp xếp các phòng ban, đường di chuyển sản phẩm trong nhà máy

Nhà máy chia làm 3 khu vực lớn :

 Khu tiếp nhận nguyên liệu (dầu thô, dầu tinh)

 Khu chế biến (xưởng tinh luyện)

 Khu đóng gói, bảo quản

Cấu trúc trong nhà máy thiết kế thuận lợi cho hoạt động sản xuất

 Sơ đồ tổ chức của nhà máy dầu thực vật Bình An (phụ lục 4)

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại nhà máy đơn giản và chặt chẽ, giúp dễ dàng nắm bắt được cách thức quản lý, hoạt động và bố trí công việc trong nhà máy

2.4 VIỆC SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT

Trang 25

thuật (nhiệt, ẩm, áp lực ), phương pháp xử lý và thời gian bảo quản dầu thô Mặc dầu hàm lượng tạp chất có trong dầu rất ít nhưng nó rất ảnh hưởng đến chất lượng dầu, làm cho dầu

có màu mùi xấu, khó bảo quản lâu dài Ngoài ra, một số tạp chất có tính độc làm hạn chế khả năng sử dụng dầu vào mục đích thực phẩm

Vì vậy dầu thô sẽ được qua quá trình làm sạch sơ bộ để loại các tạp chất ra khỏi dầu như: axit béo tự do, photphatit, gluxit, các tạp chất vô cơ, chỉ còn lại triglyxerit thuần khiết

b Lợi ích của dầu thực vật

Dầu mỡ là một trong ba thức ăn cơ bản, quan trọng (chất đạm, đường bột, chất béo) không thể thiếu được trong quá trình hoạt động của cơ thể con người

Giá trị dinh dưỡng của dầu mỡ được quyết định trước tiên bởi chúng là một loại thức ăn có giá trị nhiệt lượng cao nhất, gần gấp 2 lần nhiệt lượng cung cấp bởi chất đạm và đường bột Nhiệt lượng sinh ra của 1g chất béo là 9,4 calo; chất đạm 5,0 calo và đường bột 4,9 calo

Về mặt sinh hóa học và dinh dưỡng học cho thấy rằng: nếu như trong thức ăn hàng ngày thiếu chất béo trong một thời gian dài sẽ dẫn đến những rối loạn về hoạt động sinh lý của cơ thể gây nên sự mất cân bằng về vật chất và cuối cùng dẫn đến suy nhược cơ thể

Trong cơ thể con người dầu mỡ được chuyển hóa cung cấp năng lượng cho cơ thể

để làm việc, chống lại sự giảm thân nhiệt do ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài (nhiệt

độ, khí hậu)

Về phương diện vật lý: lớp chất béo nằm dưới da nên có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn nhiệt lượng trong cơ thể (vì chất béo kém truyền nhiệt) nên nó như chiếc áo thiên nhiên giữ cho cơ thể không bị lạnh

Các chất béo trong cơ thể còn có tác dụng như chiếc đệm mềm mại giữ cho các

bộ phận trong cơ thể không bị cọ sát va chạm và gây tổn thương Bổ sung hàm lượng Cholesterol cần thiết và hoàn chỉnh khi con người còn nhỏ

Trong công nghiệp: dùng để chiên xào, nấu nướng làm tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn; trong công nghiệp đồ hộp: dùng để bảo quản thịt cá, dùng trong sản xuất bánh

Trang 26

kẹo, mỳ ăn liền, thức ăn cho gia súc, là nguyên liệu cho các sản phẩm công nghiệp khác: dệt vải, xà phòng, thuộc da, dầu bôi trơn

Do tác dụng về sinh lý học, dinh dưỡng học và y học mà dầu mỡ đã trở thành một loại thức ăn không thể thiếu được trong đời sống con người Do dầu mỡ có nhiều công dụng nên phương hướng của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỡ hiện nay chủ yếu hướng vào phục vụ các nhu cầu đời sống và chế biến thực phẩm

c Nguyên liệu sản xuất dầu thực vật :

 Nguyên liệu sản xuất dầu thực vật là dừa, đậu nành, đậu phộng, oliu, hạt cọ dầu, hướng dương, thầu dầu nhập từ Campuchia, Malaysia

 Dầu nành nguyên liệu (thô) đã được qua công đoạn ép, ở trạng thái lỏng, mùi

và vị đặc trưng, màu sắc vàng đặc trưng

Hình 2.1 : Dầu nành nguyên liệu thô (trái) và tinh (phải)

2.4.2 Nhu cầu và khả năng tiêu thụ dầu thực vật

Dầu thực vật nói chung, dầu nành nói riêng là một trong những loại thực phẩm phổ biến được sử dụng hằng ngày, nhu cầu không thể thiếu trong các nhà máy sản xuất thực phẩm, bánh kẹo, các món ăn trong nhà hàng, hoặc trong sinh hoạt gia đình…

Sản xuất dầu thực vật ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước còn hướng tới việc xuất khẩu, chủ yếu là các nước trong khu vực như Lào, Campuchia…

Việc tiêu thụ dầu thực vật tại công ty cổ phần Dầu thực vật Bình An chủ yếu

Trang 27

Nguyên, miền Trung, miền Nam, Siêu Thị… sẽ có những công thức và tỉ lệ phối dầu khác nhau

Theo thống kê từ USDA về việc tiêu thụ dầu thực vật trên thế giới năm 2010 như sau, trong đó dầu nành chiếm 29% :

World Vegetable Oil Consumption 2010

Hình 2.2 : Biểu đồ so sánh phần trăm tiêu thụ các loại dầu thực vật trên thế giới

năm 2010

Bảng 2.2: Sản lượng tiêu thụ dầu thực vật năm 2010

Million Short Tons

Million Metric Tons

Trang 28

Quy trình sản xuất dầu gồm 2 công nghệ chính : công nghệ tạo dầu thô và công nghệ tinh luyện

1 Công nghệ sản xuất dầu thô hiện nay: được áp dụng 2 phương pháp :

 Phương pháp ép bằng các máy ép có cơ cấu khác nhau

 Phương pháp trích ly bằng các dung môi hữu cơ

Tùy từng loại nguyên liệu, yêu cầu về chất lượng của dầu và khô dầu mà thực hiện các sơ đồ công nghệ sản xuất khác nhau như ép một lần, ép 2 lần, ép sơ bộ rồi trích ly hoặc trích ly

Ngày đăng: 13/06/2018, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w