BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN LẬP, THỬ KHÁNG SINH ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘC LỰC VI KHUẨN Escherichi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP, THỬ KHÁNG SINH ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH
ĐỘC LỰC VI KHUẨN Escherichia coli GÂY BỆNH
TRÊN GÀ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ QUYÊN
Khóa học : 2007 – 2011
Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP, THỬ KHÁNG SINH ĐỒ VÀ XÁC ĐỊNH
ĐỘC LỰC VI KHUẨN Escherichia coli GÂY BỆNH
TRÊN GÀ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
TS NGUYỄN TẤT TOÀN PHAN THỊ QUYÊN
Tháng 07 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, bộ môn Công
Nghệ Sinh Học, Bệnh Viện Thú Y - Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM đã cho phép và tạo điều kiện, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Tất Toàn và TS Nguyễn Thị Phước Ninh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập Xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm quí báu giúp tôi có được sự hiểu biết như ngày hôm nay
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của bạn bè và các anh chị trong Bệnh Viện Thú Y, Đại Học Nông Lâm TP HCM Đồng thời, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, những người luôn
âm thầm theo dõi và động viên, giúp tôi có thể hoàn thành tốt 4 năm đại học
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn đối với mọi sự giúp đỡ quí báu đó Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4TÓM TẮT
Phân lập vi khuẩn E coli từ 35 mẫu túi khí được thu thập từ những gà bệnh với
các bệnh tích khác nhau tại tỉnh Bình Dương cho kết quả dương tính với E coli là
22/34 (62,86%)
Tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm của 22 gốc E coli phân lập được với 13 loại
kháng sinh cho thấy, đa số các gốc vi khuẩn đề kháng với ampicillin (81,82%), amoxicillin (77,27%), tetracycline (81,82%) và trimethoprim/sulphamethoxazone (72,73%) Các gốc E coli phân lập được chỉ còn nhạy cảm với norfloxacine,
tobramycin, neomycin và gentamicin với tỉ lệ 59,09 – 95,45%
Thử nghiệm độc lực của 22 gốc vi khuẩn E coli phân lập được từ gà bệnh trên
phôi trứng gà 12 ngày tuổi, cho tỉ lệ chết phôi trứng dao động trong khoảng 0 – 72% Trong đó, có 9/22 gốc cho tỉ lệ chết phôi ở mức độc lực cao (> 29%), 12/22 mẫu độc lực trung bình (10 – 29%), và 1/22 mẫu không gây chết phôi
Tiến hành chọn ra 12 gốc E coli phân lập được có độc lực từ kết quả tiêm trên
phôi trứng để tiến hành kiểm tra độc lực trên gà con 1 ngày tuổi Kết quả có 7/12 gốc
E coli thử nghiệm gây chết gà con với tỉ lệ dao động 30 - 100% Trong đó 3 gốc gây
chết 100% gà con và 5/12 gốc E coli không gây chết gà con trong 7 ngày thí nghiệm Triệu chứng bệnh E coli chỉ xuất hiện ở những lô có gà chết Tuy nhiên, bệnh tích vẫn
xuất hiện trên những lô không gây chết gà con, nhưng điểm tổn thương thấp hơn so với các lô có tỉ lệ chết gà là rất lớn
Kết quả kiểm tra 2 gene liên quan đến độc lực của E coli gây bệnh gia cầm là
fimC và iucD trên 21 gốc có độc lực bằng PCR cho thấy đa số các gốc vi khuẩn đều
mang 2 gene này Fim C được phát hiện với tỉ lệ là 100% và iucD là 90,91%
Trang 5SUMMARY
Thesis title: “Isolation, Antimicrobial susceptibility pattern and determined
virulence of avian Escherichia coli pathogenic in Binh Duong provine”
Isolated E coli from 35 air sac samples were collected from the diseased chickens with different diseases in Binh Duong, produces positive for E coli is 22/34
(62.86%)
Proceed to test the sensitivity of 22 E coli isolates with 13 antibiotics showed that the majority of E coli resistant to ampicillin (81.82%), amoxicillin (77.27%), tetracycline (81.82%) and trimethoprim/sulphamethoxazone (72.73%) The E coli
isolates is only sensitive to norfloxacine, tobramycin, neomycin and gentamicin 95.45%
59.09-Experimental virulence of 22 E coli isolates from disease chickens on
12-day-old chicken eggs, mortality rate of them were isolated from 0 to 72% There were 9/22 model for embryonic mortality in the highly virulent (>29%), 12/22 in moderate virulent (10 - 29%), and 1/22 sample did not kill embryos
Twelve E coli isolates strains were picked out from the result of pathogenic in
12 day–old embryos to inject into 1 day – old chicks The result of the pathogenicity
in one-old-day chicks indicated that only 5/12 samples were recorded in 90 to 100% mortality, while 2/12 samples were in 30 - 40% motality and 5/12 samples were not
pathogenic for one-old-day chicks during the experiment Symptoms of E coli disease
only appear in the plots have dead-chickens However, the lesions still appeared on the non-lethal plots, but the lession scores is lower than in the strains had dead-chickens are great
In this study, the presence of the 2 virulence – associated genes in avian
pathogenic Escherichia coli was determined using PCR on 21 virulent samples Most
of the E coli isolates harbored two these genes FimC gene was detected in 100% and
iucD in 90,91%
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Yêu cầu – nội dung thực hiện 2
1.2.1 Yêu cầu 2
1.2.2 Nội dung thực hiện 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 E coli gây bệnh trên gia cầm 3
2.1.1 Lịch sử 3
2.1.2 Dịch tễ học 3
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái của E coli 3
2.1.2.2 Động vật cảm thụ 3
2.1.2.2 Chất chứa căn bệnh 4
2.1.2.3 Phương thức truyền lây 4
2.1.2.4 Triệu chứng bệnh 4
2.1.2.5 Các đặc điểm của E coli gây bệnh trên gia cầm 6
2.1.2.3 Chẩn đoán bệnh 8
2.1.2.4 Phòng ngừa và điều trị 8
2.2 Thử độc lực trên trứng gà có phôi 9
2.3 Động vật thí nghiệm 9
2.4 Kĩ thuật PCR 10
2.4.1 Nguyên tắc 10
2.4.2 Các giai đoạn của phản ứng PCR 10
Trang 72.4.3 Thành phần phản ứng 10
2.4.4 Kiểm tra kết quả PCR 11
2.5 Nghiên cứu có liên quan 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
3.1.1 Thời gian 13
3.1.2 Địa điểm 13
3.2 Đối tượng và số lượng mẫu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phân lập vi khuẩn E coli từ gà bị bệnh 14
3.4.1.1 Mục đích 14
3.4.1.3 Phương pháp tiến hành 15
3.4.2 Kiểm tra kháng sinh đồ các gốc E coli phân lập được 16
3.4.2.1 Mục đích 16
3.4.2.2 Dụng cụ và hóa chất 16
3.4.2.3 Phương pháp thực hiện 17
3.4.2.4 Chỉ tiêu theo dõi 17
3.4.3 Thử nghiệm độc lực gốc E coli trên phôi trứng gà và gà thí nghiệm 18
3.4.3.1 Mục đích 18
3.4.3.2 Thử nghiệm độc lực gốc E coli phân lập được trên phôi trứng gà 18
3.4.3.3 Thử nghiệm độc lực gốc E coli phân lập được trên gà thí nghiệm 20
3.4.3.4 Xử lý số liệu 24
3.4.4 Phát hiện một số gene độc lực của các gốc E coli bằng kĩ thuật PCR 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli trên gà bệnh 26
4.2 Kết quả kháng sinh đồ các gốc E coli phân lập được 27
4.3 Kết quả thử nghiệm độc lực các gốc E coli trên phôi gà và gà thí nghiệm 29
4.3.1 Kết quả thử nghiệm độc lực các gốc E coli trên phôi trứng gà 29
4.3.2 Kết quả thử nghiệm độc lực gốc E coli phân lập được trên gà thí nghiệm 30
4.3.2.1 Tỉ lệ gà con chết sau khi tiêm huyễn dịch vi khuẩn 30
4.3.2.2 Triệu chứng lâm sàng của gà thí nghiệm 31
Trang 84.3.2.3 Bệnh tích đại thể 32
4.4 Kết quả kiểm tra một số gene độc lực của vi khuẩn E coli 33
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Đề nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC : Avian pathogenic Escherichia coli
BA : Blood agar
BHI : Brain heart infusion
CFU : Colony – forming units
ctv : Cộng tác viên
CRD : Chronic Respiratory Disease
DNA : Deoxyribonucleic acid
dNTP : Deoxyribonucleoside triphosphate
EMB : Eosin methyl blue
EAST - 1 : E coli heat-stable enterotoxin-1
IMViC : Indol, Methyl red, Voges – Proskauer, Citrate KIA : Kligle iron agar
NA : Nutrient agar
LH : Heat – Labile toxins
ST : Heat – Stable toxins
SHS : Swollen Head Syndrome
Stx2f : Shiga Toxin 2 Variant
TAE : Tris – acetate EDTA
TBE : Tris – borate EDTA
TSH : Temperature – sensitive hemagglutinin
PCR : Polymerase chain reaction
Trang 10DANH SÁ CH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các yếu tố độc lực của E coli gây bệnh gia cầm 7
B ảng 3.1 Thu thập mẫu từ gà bệnh tại tỉnh Bình Dương 15
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm tiêm E coli vào trứng gà có phôi 18
Bảng 3.3 Bố trí thí nghiệm trên gà con 1 ngày tuổi 21
Bảng 3.4 Điểm thương tổn các cơ quan trên gà nhiễm E coli 22
Bảng 3.5 Điểm triệu chứng của gà bị nhiễm E coli 23
Bảng 3.6 Thành phần phản ứng PCR 24
B ảng 3.7 Trình tự các primer được sử dụng trong phản ứng PCR 25
Bảng 3.8 Chu trình nhiệt phản ứng PCR 25
Bảng 4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli 26
Bảng 4.2 Kết quả kháng sinh đồ của các gốc vi khuẩn E coli phân lập được 27
Bảng 4.3 Kết quả tỉ lệ phôi trứng chết sau 2 ngày theo dõi 29
B ảng 4.4 Tỉ lệ chết của gà con thí nghiệm sau 7 ngày theo dõi 30
Bảng 4.5 Điểm triệu chứng trung bình các lô gà thí nghiệm 31
Bảng 4.6 Điểm bệnh tích trung bình ở một số cơ gan sau 7 ngày 33
B ảng 4.7 Tỉ lệ phát hiện gene độc lực 33
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ các bước thử nghiệm độc lực vi khuẩn E coli 14
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập vi khuẩn E coli 16
Hình 3.3 Sơ đồ thử độc lực E coli trên phôi trứng 19
Hình 3.1 Bệnh tích trên phổi sau khi nhiễm chủng APEC 22
Hình 3.2 Những thay đổi hình thái của tim khi nhiễm chủng APEC 23
Hình 3.3 Những thay đổi hình thái của túi khí khi nhiễm chủng APEC 23
Hình 4.1 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của E coli 28
Hình 4.2 Bệnh tích đại thể trên phôi gà 30
Hình 4.3 Gà có triệu chứng nhiễm E coli 32
Hình 4.4 Bệnh tích đại thể trên gà thí nghiệm 32
Trang 12Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Escherichia coli là một tác nhân gây bệnh chủ yếu trong chăn nuôi gia cầm thương mại thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất
nền kinh tế nông nghiệp E coli gây bệnh ở gà được gọi chung là E coli gây bệnh
cúm gia cầm (Avian pathogenic Escherichia coli: APEC) và có liên quan chủ yếu với nhiễm trùng ngoài đường ruột như nhiễm trùng túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm phúc mạc, viêm vòi trứng, viêm màng hoạt dịch, viêm xương tủy, viêm mô tế bào, và nhiễm trùng túi lòng đỏ Bệnh do vi khuẩn E coli gây ra thường không có dấu hiệu rõ ràng và đặc trưng nên dễ nhầm lẫn với các bệnh khác, và chúng có khả năng lây lan nhanh, cùng với mật độ nuôi dày làm cho người chăn nuôi không phát hiện kịp thời gây hậu quả nghiêm trọng Vì vậy, cần chẩn đoán chính xác bệnh để phòng trị bệnh
kịp thời
Khả năng gây bệnh của E coli tương quan rất nhiều với các yếu bên ngoài và bên trong liên quan đến gia cầm Bản thân vi khuẩn E coli gây bệnh trên gia cầm tổng
hợp nhiều yếu tố, có yếu tố là độc tố và có yếu tố không phải là độc tố Nhưng chưa có
yếu tố độc lực cụ thể nào được xác định là chịu trách nhiệm gây bệnh E coli ở gia cầm
(dẫn liệu theo Antão và ctv, 2008) Đồng thời, do có nhiều chủng kháng nguyên E coli gây bệnh và việc điều trị bằng kháng sinh hiện nay không đạt được hiệu quả cao Vì vậy, việc kiểm soát và phòng trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn
Do đó, việc sử dụng các mô hình gây nhiễm thực nghiệm trên phôi gà và gà thí nghiệm để kiểm tra mức độ gây độc của E coli Đồng thời, sử dụng kĩ thuật sinh học
phân tử như PCR để phát hiện một số gene độc lực của các chủng E coli gây bệnh trên gia cầm là điều cần thiết Từ đó có những hiểu biết sâu hơn về đặc điểm gây bệnh của
E coli trên gia c ầm Đồng thời, kiểm tra tính mẫn cảm của E coli với một số loại
kháng sinh giúp hiểu hơn về tình trạng sử dụng thuốc hay kháng sinh hiện nay, từ đó tìm ra được các biện pháp phòng trị bệnh hữu hiệu nhằm bảo vệ sức khỏe con người và vật nuôi Do đó, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Phân lập, thử kháng sinh đồ
và xác định độc lực vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh trên gà tại tỉnh Bình Dương”
Trang 131.2 Yêu cầu – nội dung thực hiện
1.2.1 Yêu cầu
Phân lập và thử kháng sinh đồ của các mẫu vi khuẩn E coli phân lập từ gà bệnh
tại tỉnh Bình Dương
Xác định một số gene liên quan độc lực của E coli gây bệnh gia cầm trên các
mẫu phân lập được
1.2.2 Nội dung thực hiện
Phân lập vi khuẩn E coli từ gà bệnh
Kiểm tra tính mẫn cảm của E coli với một số loại kháng sinh thường được sử
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 E coli gây bệnh trên gia cầm
2.1.1 Lịch sử
E coli là vi khuẩn sống cộng sinh chiếm ưu thế nhất trong hệ vi sinh vật đường
ruột của người và động vật Phần lớn các vi khuẩn E coli không có ảnh hưởng gì đáng
kể đến sức khỏe chỉ có một số E coli có thể gây bệnh khi cơ thể bị stress hay bị bệnh
E coli được phát hiện đầu tiên vào những năm 1885 từ phân của trẻ sơ sinh với tên gọi Bacterium coli commune Sau đó được đổi tên thành Escherich nhằm tri ân
người có công khám phá (Theodor Escherich) Năm 1991, thống nhất với tên gọi là
Escherichia coli (vi ết tắt là E coli)
Các báo cáo đầu tiên về nhiễm trùng ở gia cầm gây ra bởi sinh vật trực khuẩn ruột là của David (1938, dẫn liệu theo Huq, 2002) và Twisselman (1939, dẫn liệu theo Huq, 2002) Sau đó Wasserman và ctv (1954, dẫn liệu theo Huq, 2002) và Fahey (1955, dẫn liệu theo Huq, 2002) đã báo cáo việc phân lập E coli từ “bệnh túi khí”
Nhóm huyết thanh gây bệnh của vi khuẩn E coli phổ biến trong môi trường nuôi gia
cầm và có thể nguyên nhân gây bệnh túi khí, viêm màng ngoài tim, viêm phúc mạc, viêm vòi trứng, viêm màng hoạt dịch, viêm tủy xương, viêm mô tế bào hoặc nhiễm trùng túi lòng đỏ Tập hợp các bệnh này tạo nên một tổn thất lớn về kinh tế đối với ngành chăn nuôi gia cầm
2.1.2 Dịch tễ học
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái của E coli
E coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước trung bình (0,5µ x 1-3µ) hai đầu tròn, có lông, di động, không tạo bào tử, không hình thành nha bào, bắt màu Gram âm (−) thường thẫm ở hai đầu, ở giữa nhạt, loại có độc lực thì có capsule, loại không có độc lực không có capsule Trong cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng
rẽ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn
2.1.2.2 Động vật cảm thụ
Gia cầm, các loài chim, động vật hữu nhũ ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh do
E coli gây ra, nhưng con non, những con đang bị bệnh, suy yếu thì dễ mắc bệnh hơn
Trang 15Trên gà, bệnh thường xảy ra ở giai đoạn 1 – 10 ngày tuổi, những con gà ở giai đoạn chuẩn bị đẻ
2.1.2.2 Chất chứa căn bệnh
Nơi chất chứa quan trọng nhất của E coli là đường ruột của động vật, bao gồm
gia cầm Ở gà, có khoảng 109
CFU của vi khuẩn trên mỗi gram phân Trong số này,
106 CFU là E coli, 10 – 15% trong số đó là nhóm huyết thanh gây bệnh và có thể lây nhiễm sang hầu hết các động vật có vú và gia cầm do đó chúng có mặt toàn thế giới E
coli cũng thường được phân lập từ đường hô hấp Ngoài ra, chúng còn có mặt trên da
và lông của gia cầm Sự lây nhiễm E coli vào trứng là phổ biến và có thể là nguyên nhân gây tỉ lệ tử vong cao ở gà Hầu hết, các chủng E coli phân lập từ gia cầm là chỉ
gây bệnh trên các loài gia cầm, nhưng một số ít có thể gây bệnh cho động vật khác (dẫn liệu theo Kabir, 2010)
2.1.2.3 Phương thức truyền lây
Các con đường lây bệnh chủ yếu của vi khuẩn E coli trên gia cầm là truyền lây
qua trứng do cơ thể mẹ bị nhiễm bệnh, qua vỏ trứng do bị nhiễm bẩn từ phân hoặc môi trường chuồng trại bị nhiễm khuẩn, qua đường hô hấp do gà bị bệnh CRD làm cho niêm mạc phế quản bị tổn thương, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương Truyền lây qua thức ăn và nước uống nhiễm trùng
2.1.2.4 Triệu chứng bệnh
Thể viêm túi khí
Kế phát các bệnh CRD, tụ huyết trùng, viêm phế quản và khí quản truyền nhiễm
Vi khuẩn E coli có thể bị nhiễm vào những mô đã bị tổn thương của đường hô hấp Vi
khuẩn phát triển rất nhanh và định hướng vào các túi khí Túi khí bị dày lên có màu
trắng như bã đậu làm cho con vật khó thở Vi khuẩn có thể lây lan ra các cơ quan phủ
tạng như tim, gan và các túi khí vùng bụng làm tăng sinh các màng túi khí Chất dịch viêm firin tiết ra gây viêm dính màng bao tim, màng bao gan và màng phúc mạc Kết
quả làm cho tuần hoàn máu bị đình trệ, nhu động ruột giảm, tỷ lệ chết 8 - 10%
Viêm túi noãn hoàng
Tỉ lệ nhiễm trùng túi lòng đỏ là cao nhất khi vỏ trứng bị ô nhiễm, chúng xảy ra vào giai đoạn ấp trứng cuối cùng và nhiều phôi bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến hiện tượng chết phôi Chỉ cần một vài vi khuẩn có độc tính ( ví dụ như O1: K1) cũng có thể dẫn
Trang 16đến cái chết của tất cả các phôi, sau khi tiêm chúng vào túi lòng đỏ (Siccardi, 1966,
dẫn liệu theo Huq, 2002)
Nhiễm trùng đường hô hấp
Bệnh hô hấp liên hợp, liên quan đến nhiễm trùng thứ cấp do E coli, thường xảy
ra từ 2 – 12 tuần tuổi, với thiệt hại xảy ra chủ yếu giữa tuần thứ 4 và 9 Đây là một trong những bệnh gia cầm phổ biến nhất với thiệt hại đôi khi vượt quá 20% Kết quả là
tăng trưởng kinh tế giảm và giảm hiệu quả thức ăn, tăng tỷ lệ tử vong (Huq, 2002)
Ở một số loại gà, nhiễm trùng đường hô hấp không được kiểm soát và các nhiễm
trùng E coli trở thành nhiễm trùng máu Hầu hết những con gà bị nhiễm trùng máu,
nhiễm trùng sẽ lan rộng đến các cơ tim và sau đó đến màng ngoài tim
Nhiễm trùng máu cấp tính ở gà
E coli gây nhiễm trùng máu cấp tính thường nhiễm trùng ở gà trưởng thành, biểu
hiện đặc trưng là gan sậm màu và cơ ngực tắc nghẽn Đôi khi trên gan xuất hiện các đốm hoại tử nhỏ Trong một số trường hợp, viêm màng ngoài tim và viêm phúc mạc
cũng xuất hiện
Viêm vòi tr ứng
Những loài gia cầm bị ảnh hưởng thường chết trong 6 tháng đầu tiên, những con
sống sót hiếm khi đẻ trứng
H ội chứng sưng đầu
Hội chứng sưng đầu (SHS) đặc trưng là sưng phù nề, viêm mô tế bào, che mắt gà
thịt, gà thịt giống và gà đẻ thương mại
Viêm mô t ế bào
Viêm mô tế bào (đôi khi được gọi là viêm hoại tử da) ở thành bụng dưới bên dưới lỗ thông hơi và đùi của gà thịt, tuy không dẫn đến tử vong nhưng sự hiện diện của
mảng bám fibrin gây thiệt hại đáng kể cả về chất lượng và mỹ quan của thịt
Viêm ruột
Một vài báo cáo cho rằng, E coli có thể là nguyên nhân gây viêm ruột ở gia cầm
Sự hiện diện phổ biến nhất của nhóm huyết thanh gây bệnh E coli trong đường ruột
của gia cầm thì không liên quan đến bệnh
Bệnh thường nhiễm truyền kế phát sau các bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử, kí sinh trùng hoặc trong những trường hợp bị suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A làm cho niêm mạc ruột bị tổn thương Khi nhiễm bệnh gà thường tiêu chảy nặng, phân thường
Trang 17có dịch nhày màu nâu, xanh, trắng bị chảy nước kết hợp với trọng lượng giảm nhanh chóng Bệnh tích ở đường tiêu hóa có chứa máu và dịch nhày Thành ruột sưng to, dày
và phù nề
2.1.2.5 Các đặc điểm của E coli gây bệnh trên gia cầm
Nhóm huy ết thanh
Sự tồn tại của một số kiểu huyết thanh phụ thuộc vào điều kiện cụ thể như khu
vực địa lý, quốc gia, và thời gian cách ly
Các kiểu huyết thanh khác nhau của E coli được phân loại theo hệ thống Ewing
(Ewing và ctv, 1956, dẫn liệu theo Huq, 2002) Nhiều nghiên cứu trên toàn thế giới đã
xác định nhóm huyết thanh của E coli có liên quan đến dịch bệnh ở gia cầm Siccardi
(1966, dẫn liệu theo Huq, 2002) thấy rằng 48% nhóm huyết thanh được biết đến đã gây bệnh cho gà, trứng có phôi hoặc cả hai Trong số các nhóm huyết thanh O đã được báo cáo là gây bệnh cho gia cầm là: 1, 2, 3, 6, 8, 15, 18, 35, 71, 74, 78, 87, 88, 95, 103
và 109 Trong đó nhóm huyết thanh O 1, 2 và 78 là phổ biến nhất trên thế giới, và một
số nhóm huyết thanh O vẫn chưa xác định được
Pili
Pili thường được liên tưởng với sự bám dính của E coli và đã có nhiều nghiên
cứu để xác định pili, điều này quan trọng với khả năng gây độc của E coli gây bệnh gia cầm Naveh và ctv (1984, dẫn liệu theo Huq, 2002) đã chứng minh rằng ba chủng
vi khuẩn E coli (O2, O78 và O88) từ E coli nhiễm trùng máu gia cầm tạo ra pili khi
được nuôi cấy ở 37oC nhưng không tạo pili ở 18o
C Tiêm vào gà các chủng tạo pili dẫn đến sự xuất hiện bệnh cao hơn đáng kể so với những con gà bị lây nhiễm với chủng không tạo pili (nonpiliated )
hợp với các O nhóm 1 hoặc 2 Bree và ctv (1989, dẫn liệu theo Huq, 2002) cho rằng
nhận biết K1 cũng được xem như xác định tính độc hại trong các chủng E coli gây
bệnh gia cầm của các nhóm huyết thanh O2
Trang 18Các yếu tố gây độc của E coli gây bệnh trên gia cầm
Một số yếu tố độc lực tiềm năng của APEC đã được xác định cho đến nay được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Các yếu tố độc lực của E coli gây bệnh gia cầm
Yếu tố gây độc Tính gây độc
Tiêm mao (fimbria)
− Tiêm mao F1 (loại 1)
− Tiêm mao P
− Curli
− Bám dính với các tế bào biểu
mô của đường hô hấp
− Bám dính vào cơ quan nội tạng
− Bảo vệ chống lại sự thực bào
− Không bào của tế bào
(D ẫn liệu theo Janßen và ctv, 2003)
Trang 19Ngoài ra, một số gene liên quan đến độc lực vi khuẩn E coli gây bệnh trên gia
cầm đã được kiểm tra: gene adhesion (csgA, fimC, mat, tsh); một số gene mã hóa cho
sự hấp thu sắt(chuA, afa/ draB, bmaE, fyuA, ireA, iron, irp2, iucD, iutA, sit ep., sit
chr.); gene mã hóa cho kh ả năng phòng vệ và kháng huyết thanh (iss, neuC, kpsMTII,
ompA, traT; asta ); gene độc tố vat, hlyA, gene liên quan đến khả năng xâm lấn (ibeA,
gimB, maIX) và gene mã hóa cho operon CoIV (cvi/cva) Ngoài ra, một số gene khác
cũng đã được xác định như focG, gafD, hrlA, papAH, papC, papEF, papG, sfaS (dẫn
liệu theo Antão và ctv, 2008)
2.1.2.3 Chẩn đoán bệnh
Những hình ảnh lâm sàng và/hoặc tổn thương sau khi chết thường cho thấy gà bị nhiễm trùng E coli, và sự phân lập E coli từ các cơ quan tổn thương đặc trưng là
phương pháp chẩn đoán đã được áp dụng Việc nuôi cấy cần được thực hiện từ những
mô bị ảnh hưởng như gan, lách, màng ngoài tim, và tủy để tránh lây nhiễm các vi sinh
vật đường ruột Mẫu bệnh phẩm được cấy trên môi trường thạch Mac Conkey hoặc môi trường thạch Eosin methylene blue (EMB)
Một chẩn đoán được cho là dương tính nếu các khuẩn lạc có màu sắc đặc trưng
của E coli như màu hồng trên môi trường thạch Mac Conkey hoặc tím ánh kim trên
môi trường thạch EMB
2.1.2.4 Phòng ngừa và điều trị
Do có nhiều chủng kháng nguyên E coli nên việc phòng bệnh bằng vaccine ít có
hiệu quả Quản lý tốt sẽ làm giảm lượng E coli nhiễm nên ngừa được bệnh E coli bộc
phát Vệ sinh trứng ấp bằng thuốc sát trùng trứng, vệ sinh máy ấp, khu chăn nuôi Tăng cường vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc nâng cao sức đề kháng, giảm
tối đa stress (như nhiệt độ cao, gió lùa, khí amoniac, mật độ nuôi quá dày, không đủ thông thoáng, ) Đồng thời hạn chế người ra vào nơi chăn nuôi và người ra vào cần phải mặc quần áo bảo hộ để tránh làm phương tiện truyền vi khuẩn
Sử dụng kháng sinh trong phòng trị bệnh, nhưng cần kiểm tra kháng sinh đồ trước khi chọn loại kháng sinh để điều trị Nó giúp chọn đúng loại kháng sinh và làm giảm nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh
Trang 202.2 Thử độc lực trên trứng gà có phôi
Thử nghiệm trên phôi gà là thử nghiệm bằng sinh vật được dùng nhiều sau thử nghiệm trên gà nhằm xác định độc lực của loài gây bệnh quan tâm Trứng gà có phôi thường được sử dụng trong sản xuất vaccine hoặc xác định độc lực vi-rút
Đây là phương pháp tiện lợi, tiết kiệm kinh phí và có kết quả nhanh chóng Lấy
trứng gà đã thụ tinh cho ấp ở 38oC, độ ẩm 60% tùy thuộc vào tác nhân muốn thử nghiệm, đồng thời chọn tuổi phôi thích hợp thường 6 – 13 ngày tuổi và lựa chọn đường tiêm thích hợp
2.3 Động vật thí nghiệm
Đây là phương pháp cổ điển, đã được sử dụng từ lâu (Pasteur đã tiêm vi-rút dại vào não thỏ) và ngày nay nó còn được ứng dụng để phân lập vi-rút, để nghiên cứu bệnh lý, tác dụng gây bệnh trên cơ thể và các tổ chức riêng biệt, những đặc tính sinh
học của vi-rút, sản xuất vaccine Việc sử dụng động vật thí nghiệm hiện nay không chỉ được áp dụng cho vi-rút mà còn được sử dụng cho các nghiên cứu độc lực, dịch tễ của
vi khuẩn Tuy nhiên phương pháp này còn tương đối cồng kềnh, mất nhiều thời gian, không kinh tế và đặc biệt là dễ gây ô nhiễm và lây lan mầm bệnh
Phương pháp này, dùng huyễn dịch bệnh phẩm nghi có tác nhân gây bệnh tiêm cho động vật cảm thụ, sau một thời gian động vật cảm thụ sẽ có các biểu hiện lâm sàng
hoặc chết do tác nhân được tiêm Căn cứ vào biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đặc trưng khi mổ khám, có thể kết luận sự có mặt của tác nhân gây bệnh Nếu sau khi tiêm, động vật không biểu hiện triệu chứng, người ta cũng giết động vật sau 5 – 10 ngày, xem sự biến đổi trong phủ tạng qua đó phán đoán sự tồn tại của tác nhân tiêm vào Động vật thí nghiệm có thể thay đổi tùy theo tác nhân tiêm vào, có thể là chuột lang, chuột bạch, thỏ,… Tùy theo tính chất gây bệnh và tùy theo mục đích công việc nghiên
cứu mà lựa chọn đường tiêm thích hợp nhất
Để nghiên cứu E coli gây bệnh trên gà, phương pháp này là hoàn toàn cần thiết
để có một mô hình lây nhiễm thích hợp Động vật được dùng thử nghiệm cho tác nhân gây bệnh này là gà Tuy nhiên, quan trọng hơn là những yếu tố khác nhau cần được xem xét khi thực hiện trong các thí nghiệm in vivo này bao gồm các loại gà được sử
dụng, tuổi và tính nhạy cảm của gà và liều sử dụng trong mô hình lây nhiễm
Trang 212.4 Kĩ thuật PCR
Năm 1985, K Mullis đã phát minh ra phương pháp đơn giản để khuếch đại nhanh nhiều bản sao của các đoạn DNA mà không qua tạo dòng Kĩ thuật này được gọi là polymerase chain reaction (PCR), là phản ứng dây chuyền, được thực hiện trong ống nghiệm plastis (Phạm Thành Hổ, 2008)
2.4.1 Nguyên tắc
PCR là kĩ thuật khuếch đại một đoạn trình tự DNA đặc hiệu in vitro do sự xúc tác
của enzyme DNA polymerase Sự khuếch đại được thực hiện nhờ các chu trình nhiệt lặp lại (có thể từ 30 – 40 lần) gồm đun nóng (95oC), làm nguội (60 – 65oC), và ủ dài ở
72oC Trong dung dịch có các primer (thường có 2 primer) bắt cặp bổ sung ở hai đầu
mạch đơn tương ứng
2.4.2 Các giai đoạn của phản ứng PCR
Một phản ứng PCR là một chuỗi nhiều chu kỳ nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn biến tính: Nhiệt độ tăng lên 94 – 96 °C để tách hai sợi DNA ra Tại nhiệt độ này, các phân tử DNA mạch kép bị tách ra, tạo nên các sợi đơn dùng để làm khuôn tổng hợp sợi mới Thời gian: 1 – 2 phút
Giai đoạn bắt cặp: Sau khi 2 sợi DNA tách ra, nhiệt độ được hạ thấp xuống để
mồi có thể gắn vào sợi DNA đơn Bước này gọi là gắn mồi Nhiệt độ giai đoạn này phụ thuộc vào đoạn mồi và thường thấp hơn nhiệt độ biến tính 50 °C (45 – 60 °C)
Thời gian: 1 – 2 phút
Giai đoạn kéo dài chuỗi: nâng nhiệt phản ứng lên 72o
C để DNA – polymerase tổng hợp sợi mới Thời gian của bước này phụ thuộc vào cả DNA – polymerase và chiều dài đoạn DNA cần khuếch đại
2.4.3 Thành phần phản ứng
Thành phần của một phản ứng PCR bao gồm: Khuôn mẫu (đoạn DNA cần khuếch đại, không cần độ tinh sạch cao), cặp primer (nhân tố khuếch đại, thường chứa
18 – 25 nucleotide), polymerase chịu nhiệt (Taq polymerase) (giúp chịu được nhiệt độ
biến tính và xúc tác sự tổng hợp từ đầu đến cuối quá trình phản ứng), dNTPs (các loại nucleotide triphosphate), dung dịch đệm (thường là MgCl2)
Trang 222.4.4 Kiểm tra kết quả PCR
Sản phẩm của phản ứng PCR sẽ được phát hiện bằng phương pháp điện di Điện
di là hiện tượng dịch chuyển của các vật thể mang điện tích dưới tác động của điện trường
Axit nucleic là một phân tử tích điện âm, vì vậy, chúng có thể dịch chuyển qua
bản gel từ cực âm sang cực dương dưới tác dụng của điện trường Trên cùng một bản gel, có cùng một dòng điện những phân tử khác nhau về trọng lượng nên chạy được
những quãng đường khác nhau sau một thời gian như nhau Sau khi phân tách bằng điện di, để phát hiện phân tử DNA người ta dùng phương pháp làm hiện hình Đối với gel agarose, người ta nhuộm bằng ethidium bromide Chất này sẽ gắn xen vào các base
của phân tử DNA và phát quang dưới tia tử ngoại Như vậy dễ dàng cho phép phát hiện vị trí các đoạn DNA trên gel Đối với gel polyacrylamide, các phân tử được đánh
dấu bằng đồng vị phóng xạ và vị trí của chúng sẽ được phát hiện bằng kỹ thuật phóng
xạ tự ghi Tùy thuộc kích thước DNA mà người ta chọn loại gel, nồng độ gel, loại đệm (TBE hay TAE) (Lò Thanh Sơn, 2009)
2.5 Nghiên cứu có liên quan
Wooley và ctv (2002) đã xác định độc lực của E coli phân lập được từ gia cầm thông qua tỉ lệ chết phôi gà Kết quả cho thấy rằng, nếu tỉ lệ phôi gà 12 ngày tuổi
>29% thì chủng rất độc, 10-29% độc lực trung bình, <10% không có độc lực trong 2 ngày sau khi tiêm 100 vi khuẩn/trứng Kết quả nghiên cứu này được áp dụng để kiểm
tra độc lực vi khuẩn E coli phân lập được, làm cơ sở cho các bước kiểm tra độc lực
trên gà và kiểm tra gene liên quan độc lực bằng PCR trong nghiên cứu của chúng tôi
Sharada và ctv (2010), phân lập, đặc điểm và tỉ lệ mẫu nhạy cảm với kháng sinh
của E coli phân lập từ gia cầm Kết quả cho thấy tỉ lệ phân lập thành công E coli từ
các mẫu bệnh tích khác nhau từ gà bệnh và tỉ lệ đề kháng với kháng sinh của các mẫu phân lập được
Janßen và ctv (2003) đã sử dụng kĩ thuật multiplex – PCR cho phép phát hiện đặc
hiệu và nhạy với E coli gây bệnh gia cầm Nghiên cứu cho thấy, multiplex – PCR có
thể phát hiện đồng thời nhiều gene liên quan đến yếu tố độc lực hay gene độc lực, từ
đó dễ dàng phát hiện chủng E coli gây bệnh trên gia cầm
Trang 23Antão và ctv (2008) đã sử dụng gà 5 tuần tuổi như một mô hình lây nhiễm tự nhiên bệnh ngoài đường ruột gây ra bởi APEC Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt
giữa chủng E coli độc lực và không độc thông qua tỉ lệ chết gà thí nghiệm, triệu
chứng và bệnh tích quan sát
Các công trình nghiên cứu trên đã xác định được tỉ lệ nhiễm E coli trên gà, độc
lực vi khuẩn qua tiêm truyền trên phôi trứng và gà thí nghiệm, phát hiện một số gene
liên quan độc lực của E coli gây bệnh trên gia cầm bằng multiplex – PCR, và tỉ lệ
nhạy cảm với kháng sinh của các mẫu phân lập được Từ các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xác định độc lực vi khuẩn E coli phân lập được
từ túi khí gà bệnh qua gây nhiễm thử nghiệm trên phôi trứng 12 ngày tuổi và gà con 1 ngày tuổi, đồng thời xác định 2 gene liên quan độc lực E coli gây bệnh bằng PCR và
kiểm tra kháng sinh đồ các gốc phân lập được
Trang 24Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Thời gian nghiên cứu từ ngày 17/1/2011 đến tháng 7/2011
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm lấy mẫu: Bệnh Viện Thú Y trường ĐH Nông Lâm TP HCM
Địa điểm xét nghiệm: Phòng Vi Sinh - Bệnh Viện Thú Y trường ĐH Nông Lâm
3.2 Đối tượng và số lượng mẫu
Đối tượng: Gà bệnh từ tỉnh Bình Dương
Số lượng mẫu khảo sát : 35 mẫu túi khí của gà bệnh
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Phân lập vi khuẩn E coli trên gà bệnh
3.3.2 Thử kháng sinh đồ các gốc E coli phân lập được
3.3.3 Thử nghiệm độc lực các gốc E coli phân lập được trên phôi trứng gà và gà
thí nghiệm
3.3.4 Sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện một số gene độc lực của E coli phân lập
được
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Gà bệnh được mổ khám, lấy túi khí từ những con gà có bệnh đem phân lập
Khi đã có được các gốc E coli, tiến hành kiểm tra kháng sinh đồ, xác định mức độc
lực của các gốc vi khuẩn qua gây nhiễm thực nghiệm trên trứng gà có phôi và gà thí nghiệm, phát hiện một số gene độc lực bằng kỹ thuật PCR Các bước tiến hành thí nghiệm (hình 3.1)
Trang 25Hình 3.1 Sơ đồ các bước thử nghiệm độc lực vi khuẩn E coli
3.4.1 Phân lập vi khuẩn E coli từ gà bị bệnh
Tiêm vào xoang niệu mô
Trứng gà có phôi 12 ngày tuổi
Tái phân lập E coli Quan sát bệnh tích
Trang 263.4.1.2 Môi trường và hóa chất
Môi trường: Quá trình phân lập E coli được tiến hành trên nhiều môi trường khác
nhau như: tăng sinh vi khuẩn trong môi trường Brain Heart Infusion Broth (BHI, Titan Biotech), phân lập vi khuẩn E coli trên môi trường Eosin Methylene Blue Agar
(EMB, Himedia), môi trường Colombia-Agar (Merck), giữ gốc trên môi trường thạch dinh dưỡng Nutrient agar (NA, Himedia), Nutrient Broth (NB, Himedia), Simon Citrate Agar (Himedia)
Hóa chất dùng cho phản ứng sinh hóa: thuốc thử Kowacs, methyl red, α-napthol 10%
KOH 40%
3.4.1.3 Phương pháp tiến hành
Thu thập mẫu
Túi khí được lấy từ những gà bệnh của tỉnh Bình Dương được mang đến Bệnh
Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM Những gà bệnh này có thể có bệnh
tích điển hình hoặc không điển hình do E coli gây ra Những bệnh tích điển hình
thường gặp như túi khí dày đục, có thể có casein, viêm màng quanh gan, viêm màng bao tim, viêm phổi
Bảng 3.1 Thu thập mẫu từ gà bệnh tại tỉnh Bình Dương
Bệnh tích do E coli Số mẫu
phân lập Điển hình Không điển hình
Số mẫu mổ khám
Phân l ập vi khuẩn
Sau khi lấy mẫu, tiến hành phân lập vi khuẩn E coli theo quy trình phân lập của
Bệnh Viện Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM (hình 3.2)
Những mẫu túi khí được cấy trực tiếp trên môi trường chọn lọc EMB hoặc mẫu được cho vào môi trường tăng sinh BHI trước khi cấy lên môi trường EMB (nếu mẫu không có bệnh tích điển hình do E coli) Sau 24 giờ nuôi cấy ở 37o
C, chọn những khuẩn lạc đơn có màu tím ánh kim đặc trưng cho vi khuẩn E coli trên môi trường
thạch EMB
Trang 27Những khuẩn lạc đơn này được cấy lên môi trường thạch bán nghiêng KIA để
thử phản ứng sinh hơi và khả năng lên men đường glucose và lactose và thực hiện
phản ứng sinh hóa IMViC để khẳng định đúng là vi khuẩn E coli
Chỉ tiêu theo dõi: Mẫu dương tính với E coli/tổng số mẫu phân lập
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập vi khuẩn E coli (Bệnh Viện Thú Y trường ĐH Nông Lâm
TP HCM, 2010)
3.4.2 Thử kháng sinh đồ các gốc E coli phân lập được
3.4.2.1 Mục đích
Khảo sát tình trạng đề kháng kháng sinh của các gốc vi khuẩn E coli phân lập
được trên gà bệnh tại tỉnh Bình Bương
Chọn khuẩn lạc đơn màu tím ánh kim
đặc trưng của vi khuẩn E coli
Giữ giống trên ống
thạch nghiêng NA
E coli
37oC/24 giờ
Trang 28Đĩa kháng sinh (13 loại): ampicilin, amoxicillin, cephalexine, gentamycin, kanamycin, norfloxacin, cefuroxime acetil, tobramycin, colistin, doxycyclin, tetracyclin, neomycin, trimethoprim/sulphamethoxazone (công ty Nam Khoa)
Micropittet 100-1000µl, máy vortex
3.4.2.3 Phương pháp thực hiện
Tính mẫn cảm của vi khuẩn E coli với kháng sinh sẽ được kiểm tra bằng phương
pháp khuếch tán đĩa kháng sinh trên môi trường thạch của Kirby – Bauer
Chuẩn bị huyễn dịch vi khuẩn (có nồng độ tương đương 108
vi khuẩn/ml): cho vào ống nghiệm vô trùng khoảng 2 ml nước muối 0,9% vô trùng Dùng que cấy vòng
lấy một ít vi khuẩn kiểm định vào, lắc đều để thu được huyễn dịch vi khuẩn đồng nhất Sau đó, so độ đục của huyễn dịch vi khuẩn với độ đục chuẩn Mac Farland 0,5 %
Cấy vi khuẩn lên môi trường thạch đĩa NA (hay Muller – Hinton) Bằng thao tác
vô trùng, đổ huyễn dịch vi khuẩn đã được chuẩn bị sẵn lên đĩa môi trường Xoay nhẹ đĩa để huyễn dịch vi khuẩn láng đều khắp bề mặt của môi trường, để yên ít phút Sau
đó, nghiêng nhẹ đĩa để huyễn dịch vi khuẩn còn dư tụ lại một góc và dùng micropipette hút hết phần huyễn dịch dư Để yên đĩa môi trường đã cấy ở nhiệt độ phòng từ 3 – 5 phút cho bề mặt môi trường khô bớt trước khi đặt những đĩa giấy tẩm kháng sinh lên bề mặt môi trường
Gắn đĩa giấy tẩm kháng sinh lên bề mặt môi trường: dùng kẹp gắp lấy một đĩa giấy tẩm kháng sinh đặt lên môi trường, hơi ấn nhẹ để đĩa giấy tẩm kháng sinh tiếp xúc đều bề mặt môi trường Thực hiện thao tác trên tất cả các loại kháng sinh cần thử Sau đó, để đĩa môi trường đã có đặt các đĩa kháng sinh ở nhiệt độ phòng khoảng 30 phút cho kháng sinh khuếch tán dễ dàng, rồi đặt đĩa trong tủ ấm ở nhiệt độ 37o
C trong
24 giờ (Nguyễn Ngọc Hải và Nguyễn Thị Kim Loan, 2009)
Đánh giá kết quả: đo đường kính vòng vô khuẩn xuất hiện trên đĩa và đem đo với đường vòng vô khuẩn chuẩn được quy định cho mỗi loại kháng sinh để đánh giá khả năng nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh: nhạy, trung gian, kháng
3.4.2.4 Chỉ tiêu theo dõi
Tỉ lệ các mẫu E coli phân lập được nhạy cảm và đề kháng với 13 loại kháng
sinh của các gốc E coli phân lập được tại tỉnh Bình Dương