Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn quy hoạch, kỹ thuật trồng và chăm sóc nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh Tự nhiên;
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG CĐSP QUẢNG TRỊ
rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”
Cơ quan chủ trì đề tài: TRƯỜNG CĐSP QUẢNG TRỊ
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Phong
Trường CĐPS Quảng Trị
ThS Lê Công Nam
TT Điều tra, quy hoạch, thiết kế Nông – Lâm tỉnh Quảng Trị
Quảng Trị - 2015
Trang 2SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG CĐSP QUẢNG TRỊ
rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS NGUYỄN PHONG TS.LÊ THỊ HƯƠNG
Trang 3Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn quy hoạch, kỹ thuật
trồng và chăm sóc nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh
Tự nhiên; Kỹ thuật và công nghệ; Y dược;
Nông nghiệp; Xã hội; Nhân văn; Khác
8 Chủ nhiệm đề tài
ĐỒNG CHỦ NHIỆM
Họ và tên: NGUYỄN PHONG
Ngày, tháng, năm sinh: 01/06/1983 Giới tính: Nam Nữ
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Khoa học máy tính
Chức danh khoa học: Chức vụ
Trang 4Điện thoại: 0905609111 - 0905509111
Tổ chức: Nhà riêng: Mobile:
Fax: E-mail: phong_n@qtttc.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường CĐSP Quảng Trị
Địa chỉ tổ chức: KM3, Quốc Lộ 9, TP Đông Hà, Quảng Trị
Địa chỉ nhà riêng: Đường Trần Cao Vân, Tổ 4, Khu phố 9, Phường 5, TP Đông
Hà, Quảng Trị
ĐỒNG CHỦ NHIỆM
Họ và tên: LÊ CÔNG NAM
Ngày, tháng, năm sinh: 1970 Giới tính: Nam Nữ
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Lâm nghiệp
Chức danh khoa học: Chức vụ
Điện thoại: 0905102233
Tổ chức: Nhà riêng: Mobile:
Fax: E-mail: kongnamch12@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm điều tra, quy hoạch, thiết kế nông – lâm tỉnh Quảng Trị
Địa chỉ tổ chức: 391, Quốc lộ 9, TP Đông Hà, Quảng Trị
Địa chỉ nhà riêng: 221 Đường Lý Thường Kiệt, Phường 5, TP Đông Hà, Quảng Trị
9 Thư ký đề tài
Họ và tên: LÊ THỊ KIỀU NHI
Ngày, tháng, năm sinh: 1986 Giới tính: Nam Nữ
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Khoa học máy tính
Chức danh khoa học: Chức vụ:
Điện thoại: 0943096338
Tổ chức: Nhà riêng: Mobile:
Fax: E-mail: nhi_lt@qtttc.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường CĐSP Quảng Trị
Địa chỉ tổ chức: KM3, Quốc Lộ 9, TP Đông Hà, Quảng Trị
Địa chỉ nhà riêng:
10 Tổ chức chủ trì đề tài
Trang 5Tên tổ chức chủ trì đề tài: TRƯỜNG CĐSP QUẢNG TRỊ
Điện thoại: 05333580793 Fax: 05333580793
E-mail: huong_lt@qtttc.edu.vn
Website: http://www.qtttc.edu.vn
Địa chỉ: KM3, Quốc lộ 9, TP Đông Hà, Quảng Trị
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: LÊ THỊ HƯƠNG
Số tài khoản: 3713.0.1064.282.00000
Tại: Kho bạc nhà nước Quảng Trị
Mã số ĐVQHNS (nếu có): 1064282
MST: 3200220801
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị
11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)
1 Tổ chức 1
Tên cơ quan chủ quản: TT điều tra, quy hoạch, thiết kế nông – lâm tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 0533580099 Fax:
Địa chỉ: 391, Quốc lộ 9, TP Đông Hà, Quảng Trị
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: LÊ CÔNG NAM
Nội dung, công việc chính tham gia
Thời gian làm việc cho
đề tài (Số tháng quy đổi2)
Trang 6hệ thống và xây dựng chương trình
Nam Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế
nông - lâm Quảng
Trị
Đồng chủ nhiệm đề tài, cung cấp số liệu, các tiêu chí về trồng chăm sóc, bảo vệ rừng, tư vấn xây dựng hệ thống, quản
lý về mặt nội dung của đề tài
8
Kiều Nhi Trường CĐSP Quảng Trị tham gia hỗ trợ xây dựng, Cán bộ tham gia,
phân tích, thiết kế hệ thống và xây dựng chương trình
Thư ký: tổng hợp, đánh máy vi tính, phân tích số liệu
6
Việt Tú Trung tâm điều tra quy hoạch thiết kế
nông lâm Quảng Trị
Cán bộ tham gia, tư vấn xây dựng hệ thống, cùng xây dựng nội dung của đề tài
6
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
13 Mục tiêu của đề tài
Hình thành cơ sở dữ liệu và phần mềm tích hợp WEBGIS quản lý cơ sở dữ liệu
tư vấn quy hoạch, kỹ thuật trồng và chăm sóc nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
14 Tình trạng đề tài
Mới
Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
Trang 7
Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện Nếu có các đề tài cùng bản chất đã
và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì
đề tài đó)
Vấn đề trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng là một vấn đề cấp thiết đặt ra đối với đất nước ta hiện nay Diện tích rừng càng ngày càng thu hẹp bởi các dự án thuỷ điện, nạn chặt phá rừng bừa bãi, diện tích rừng tái sinh chậm so với sự tàn phá, khai thác của con người Đảng, nhà nước đã và đang có nhiều chính sách đối với vấn đề trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc cũng như các chính sách để phát triển nguồn nhân lực cho trồng rừng
Hiện nay trong và ngoài tỉnh cũng nhiều đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này nhưng riêng đối với tỉnh Quảng Trị thì những đề tài đó chỉ dừng lại mức độ nghiên cứu tổng quan hoặc chỉ áp dụng trong một vài lĩnh vực
Vấn đề đặt ra cần có một hệ thống giúp người trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở tỉnh Quảng Trị nhằm định hướng việc trồng rừng để việc trồng rừng trở nên thiết thực hiệu quả cao, thực sự mang lại hiệu quả kinh tế, tránh những rủi ro không đáng có trong công tác trồng, chăm sóc bảo vệ rừng
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài (Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề
đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ
đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hoá mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu)
Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người và đặc biệt
là duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và sự tồn tại của trái đất Rừng không chỉ cung cấp nguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho một số ngành sản xuất mà quan trọng hơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môi trường, đó là điều hoà khí hậu, hạn chế xói mòn và bồi lắng, bảo vệ bờ biển, điều tiết nguồn nước và hạn chế lũ lụt Mặc dù các lợi ích môi trường do rừng đem lại là rất đáng kể nhưng việc quản lý bền vững tài nguyên rừng vẫn là những thách thức Nạn chặt phá rừng và chuyển đổi rừng sang mục đích khác đang diễn ra ở mức báo động Hiện nay, rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị có chiều hướng giảm, mật độ cây rừng
bị chặt phá, xói mòn do thiên tai hàng năm tăng cao Khi mới lập lại tỉnh năm 1989, diện tích đất có rừng ở Quảng Trị là 98.626 ha, độ che phủ là 21,5%, năm 2000: diện tích đất
có rừng là 141.980 ha, độ che phủ là 30,5%, năm 2011: diện tích có rừng là 229.844 ha,
độ che phủ là 47,1% Như vậy, so với năm 1989 hiện nay diện tích đất có rừng đã tăng thêm 131.218 ha, độ che phủ 25,6% [1]
Trang 8Tại phía tây huyện Hướng Hoá, ĐaKrông độ che phủ của rừng chỉ còn lại 46% không còn đủ chức năng phòng hộ Đây là vùng núi có độ dốc cao từ 16-250m, phân bổ từ 400m-1000m là lưu vực của các con sông lớn có nhiều công trình quan trọng Nguyên nhân của thực trạng này là do nhu cầu sử dụng gỗ, khai thác gỗ trái phép, nhu cầu sử dụng đất sản xuất và chủ quyền đất chưa rõ ràng, việc lấy đất để xây dựng các công trình thuỷ điện như thuỷ điện Rào Quán, thuỷ điện ĐaKrông dẫn đến việc quản lý còn lỏng lẻo và việc đầu tư vào trồng, chăm sóc và bảo vệ chưa cao [1]
Diện tích rừng trồng mới hàng năm tuy luôn cao hơn so với chı̉ tiêu nhưng diê ̣n tích rừng được chăm sóc và bảo vê ̣ vẫn còn thấp Kết quả là diê ̣n tı́ch rừng được trồng mới hàng năm vẫn không bù la ̣i được diê ̣n tı́ch rừng đã bi ̣ mất đi Vì vậy mục tiêu của các huyện trong tỉnh là trồng mới lại số diện tích rừng đã bị tàn phá, đồng thời chăm sóc và bảo vệ những khu rừng đang có
Trang 9Hiê ̣n tại, việc lập kế hoạch quản lý nguồn tài nguyên lâm nghiệp vẫn còn mang tính thủ công, thiếu chính xác Vì vậy cần có hệ thống thông tin hỗ trợ tư vấn ban quản lý rừng
và lãnh đạo các huyện, thị về việc nên trồng loại cây nào trên khu đất rừng được đánh mã
số, số tiền dự tính cần đầu tư là bao nhiêu? Đồng thời có thể khai thác thông tin về trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Các tổ chức cá nhân có nhu cầu trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng muốn có những chiến lược thích hợp cho việc phát triển rừng rất cần có một canh thông tin hữu ích để phục vụ cho việc này
Xuất phát từ những điều đã phân tích trên đây, chúng tôi chọn đề tài "Xây dựng cơ
sở dữ liệu tư vấn quy hoạch, kỹ thuật trồng và chăm sóc nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” với mục đích xây dựng hệ thống dữ liệu để hỗ trợ cho ngành trong công tác lập kế hoạch trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cũng như khai thác
hệ thống thông tin về trồng rừng trong những năm qua
16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
17 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương
án thực hiện
Đề tài thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị, quy mô trên ba loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) với các nội dung nghiên cứu sau: Nội dung 1 Nghiên cứu cơ sở dữ liệu về việc trồng, chăm sóc và khai thác rừng Các lớp dữ liệu bao gồm
Trang 10- Thông tin về cây, loại cây, nhóm cây cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Phương pháp trồng chăm sóc bảo vệ
- Điều kiện thổ dưỡng, khí hậu
- Các chức năng quản lý cơ sở dữ liệu sẽ được phân tích và thiết kế chuẩn hoá nhằm đưa về một dữ liệu chuẩn do nhóm tác giả đề xuất Làm thế nào đảm bảo việc quản
lý truy xuất một cách nhanh chóng và thuận tiện cho người sử dụng
- Bản đồ GIS đạt tỷ lệ 1/25.000 Đối với tỉnh Quảng Trị bao gồm 10 huyện thị
Nội dung 4 Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và tư vấn trồng chăm sóc bảo vệ rừng
*Môi trường:
+ Phần mềm dưới dạng một WEBSITE hoạt động trên host Server
+ Giao diện dễ sử dụng hỗ trợ tốt trên máy tính và các thiết bị di động, đẹp phù hợp
Cơ sở dữ liệu: Sử dụng SQL SERVER 2012 tổ chức quản lý và lưu trữ
Công nghệ: Sử dụng công nghệ DOT.NET 3.5 (Visual Studio 2013) để xây dựng và thiết kế phần mềm, đây là công nghệ mới khả năng thích ứng hệ thống cao trên các máy chủ Windows hiện hành, trong quá trình xây dựng vận hành nhóm tác giả sử dụng một số module và thư viện có sẵn của Visual Studio 2013 nhằm tận dụng tối đa khả năng linh động của hệ thống
Cấu hình hệ thống: Hệ thống lập trình trên nền window cơ bản không đòi hỏi cấu hình cao
- Windows Server 2008 32/64 bít Web edition
- IIS 7.0 trở lên
Trang 11-.Net 3.5 Framwork
- ASP.Net 3.5
- Microsoft EQL Server 2008 32 bít Standard edition
- Internet Explore V7.0 trở lên hoặc FireFox.7 trở lên
18 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
18.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận gián tiếp: Thông qua các kết quả nghiên cứu đã có từ trước của các tác giả và các dữ liệu đã có của trung tâm điều tra, quy hoạch và thiết kế nông – lâm tỉnh Quảng Trị
- Tiếp cận trực tiếp:
+ Từ các bản đồ GIS của của trung tâm điều tra, quy hoạch và thiết kế nông – lâm tỉnh Quảng Trị nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu chuẩn hoá các dữ liệu GIS phục vụ cho việc tư vấn
+ Điều tra thu thập thông tin tài nguyên rừng (nếu có) xử lý xây dựng cơ sở dữ liệu máy tính về thông tin rừng
+ Trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn và kết hợp sức mạnh của công nghệ tiến hành các bước của đề tài
18.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
o Đất đai: độ sâu, lượng mùn, độ dốc độ cao, loại đất
o Khí hậu: yếu tố thời tiết, lượng mưa
Trang 12a Nguồn thu thập cơ sở dữ liệu
- Thu thập số liệu và quy cách trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở các huyện thị trong toàn tỉnh, từ đó phân tích tài liệu thu thập được
- Thu thập các số liệu báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm của trung tâm điều tra, thiết kế quy hoạch nông – Lâm Tỉnh Quảng Trị, Hạt kiểm lâm Quảng Trị và các huyện thị
- Thu thập các số liệu báo cáo định kỳ của hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, các báo cáo đánh giá của sở nông nghiệp, sở tài nguyên môi trường
- Các báo cáo đánh giá của nhóm tác giá về thực trạng rừng, tài nguyên rừng, đất đai
b Xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng
- Đánh giá các dữ liệu hiện hành, xử lý các dự liệu dưới dạng thô những dữ liệu mà nhóm tác giả thu thập được từ Dữ liệu GIS tài nguyên rừng, các lập địa do trung tâm điều tra, thiết kế qua hoạch nông – lâm tỉnh Quảng Trị cung cấp như: lập địa, đường vành đai, các thông tin cơ bản về huyện, thị, xã, tiểu khu
- Đánh giá các dữ liệu GIS về đất do trung tâm điều tra, thiết kế quy hoạch Nông – Lâm tỉnh Quảng Trị cung cấp
- Thực hiện xử lý các dữ liệu dưới dạng GIS chuẩn hoá chuyển vào lưu trữ trên cơ sở
dữ liệu SQL Server phục vụ việc xây dựng quản lý, cập nhật thông tin
- Xây dựng và thiết kế cơ sở dữ liệu lưu trữ trên SQL Server về trồng chăm sóc bảo
vệ rừng, hiện trạng khu đất, đặc điểm tài nguyên qua các năm nhằm hỗ trợ người dùng tra cứu thông tin
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin các cây trồng rừng sản xuất trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị, trồng, chăm sóc và bảo vệ từng loại cây trồng
- Xây dựng cơ cỡ dữ liệu về người dùng và hệ thống các danh mục
c Xây dựng phần mềm (WEBGIS) quản lý cơ sở dữ liệu tư vấn quy hoạch, kỹ thuật trồng
và chăm sóc nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Sử dụng bộ phần mềm Visual Studio 2013 để xây dựng và thiết kế phần mềm
- Sử dụng bộ Hệ quản trị dữ liệu SQL Server tổ chức và lưu trữ dữ liệu
- Xây dựng cơ sở tri thức, các quy luật dữ liệu nhằm tư vấn người sử dụng
- Tìm hiểu cách tạo luật và kỹ thuật suy luận trong CNTT
- Ứng dụng để tạo ra các tiền đề đầu vào và kết quả đầu ra
- Phần mềm quản lý hỗ trợ tư vấn
- Kiểm thử, nhận xét và đánh giá kết quả của hệ thống
- Sử dụng các module và thư viện dll có sẵn của bộ phần mềm Visual Studio 2013 nhúng Mapinfo hoặc ArcGIS với bản đồ GIS đạt tỷ lệ 1/25.000 Đối với tỉnh Quảng Trị bao gồm 10 huyện thị
Trang 13Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
- Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu được thực hiện trên nhiều hình thức khác nhau, trên các loại dữ liệu khác nhau Được nhóm tác giả chuẩn hoá thành cớ sở dữ liệu áp dụng cho hệ thống
- Áp dụng công nghệ thông tin vào một lĩnh vực cụ thể của cuộc sống
- Kết hợp Visual Studio 2013 nhúng Mapinfo hoặc ArcGIS với bản đồ GIS đạt tỷ
lệ 1/25.000 Đối với tỉnh Quảng Trị bao gồm 10 huyện thị
- Đề tài chưa có một nhóm tác giả nào nghiên cứu và thực hiện
19 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện
đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính,
cơ sở hạ tầng-nếu có)
-Trường CĐSP Quảng Trị: Cơ quan chủ trì đề tài, thực hiện việc nghiên cứu công nghệ thông tin, phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng phần mềm (WEBGIS) quản lý cơ sở dữ liệu tư vấn quy hoạch, kỹ thuật trồng và chăm sóc nhằm quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Trung tâm điều tra, thiết kế quy hoạch Nông – Lâm tỉnh Quảng Trị: Thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng, đánh giá, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu, thực hiện xây dựng các lớp dữ liệu GIS rừng Tỉ lệ bản đồ GIS đạt tỷ lệ 1/25.000 đối với tỉnh Quảng Trị bao gồm 10 huyện thị
20 Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài )
Thời gian (bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Dự kiến kinh phí