Đứng trên những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***********
SINH VIÊN: LƯƠNG THỊ HẰNG NGA
MSSV: 0864012098
KIỂM SOÁT QUY TRÌNH BẰNG CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TẠI CÔNG TY TNHH THỦY TINH MALAYA VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 09 năm 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
***********
SINH VIÊN: LƯƠNG THỊ HẰNG NGA
MSSV: 0864012098
KIỂM SOÁT QUY TRÌNH BẰNG CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TẠI CÔNG TY TNHH
THỦY TINH MALAYA VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 09 năm 2010
Trang 3Con xin chân thành cảm ơn chú Trần Văn Sinh, Giám đốc Đảm bảo chất lượng
(QA Manager) – Công ty TNHH Thủy Tinh Malaya Việt Nam đã tận tình giúp
đỡ và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành bài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cô, chú, anh, chị làm việc ở các phòng ban Công ty TNHH Thủy Tinh Malaya Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập và cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn cô Trịnh Thùy Anh, Giảng viên Khoa Quản trị Kinh
doanh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em kiến thức quí báu trong hai năm qua
Con xin cảm ơn Ba Mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện cho con được học tập
đến ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn anh Bùi Gia Tuyên đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian
qua, cảm ơn tất cả các bạn học cùng nhóm 1 – lớp QT83C1 đã cùng tôi chia sẻ những kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Mở, Tp.Hồ Chí Minh
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép của mình nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiêu sót Tôi kính mong nhận được
sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của Thầy cô và các bạn
Sinh viên thực hiện LƯƠNG THỊ HẰNG NGA
Trang 4CBHD: Trần Văn Sinh i SVTH: Lương Thị Hằng Nga
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xu thế toàn cầu hóa và sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường đang diễn ra từng ngày, từng giờ, ở khắp mọi nơi trên Thế giới Và đây chính là bài toán đặt ra cho các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam nó riêng Làm thế nào để xây dựng một thương hiệu uy tín, đủ sức cạnh tranh ở sân chơi trong nước cũng như trên thị trường quốc tế? Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được các nhu cầu của thị trường, tận dụng các cơ hội trên thị trường, phải nhận biết các đe dọa từ đối thủ cạnh tranh để vượt qua Đồng thời cần phải phát những huy điểm mạnh, cải thiện những điểm yếu của doanh nghiệp mình Để từ đó, doanh nghiệp tạo được thế chủ động trong ngành cũng như trên thị trường Muốn đạt được điều này thì doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống quản lý có hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và môi trường
Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là hệ thống quản lý giúp cho các doanh nghiệp tăng tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) Thông qua việc cải tiến liên tục hiệu lực của HTQLCL, doanh nghiệp có thể kiểm soát các quá trình, giảm thiểu các chi phí không chất lượng,
và đánh giá được năng lực sản xuất – kinh doanh cũng như các rủi ro phát sinh trong tương lai
Với định hướng từ giữa năm 2011, Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam
sẽ là nhà cung cấp bao bì Thủy tinh lớn nhất tại Việt Nam, tạo thành một thương hiệu mạnh nhất về chất lượng sản phẩm cung cấp, giá thành hạ do ứng dụng các công nghệ - kỹ thuật tiên tiến, hiện đại và sản phẩm thân thiện với môi trường do dùng khí Gas tự nhiên thay cho dầu FO Để đạt được điều này, Công ty Thủy tinh
Trang 5CBHD: Trần Văn Sinh ii SVTH: Lương Thị Hằng Nga GVHD: T.S Trịnh Thùy Anh
Malaya Việt Nam đã đầu tư, xây dựng dự án nhà máy mới ở Khu công nghiệp
Mỹ Xuân A – Bà Rịa, Vũng Tàu với các trang thiết bị, hệ thống tự động hóa hiện đại, nâng công suất từ 175 tấn Thủy tinh lỏng/ ngày hiện nay lên đến 250 tấn Thủy tinh lỏng/ ngày (giai đoạn 1 từ năm 2010 – năm 2011), và sẽ nâng lên 500 tấn Thủy tinh lỏng/ ngày (giai đoạn 2 từ năm 2012 – năm 2015), để đáp ứng bao
bì Thủy tinh cho nhu cầu thị trường (tốc độ phát triền hàng năm của ngành đồ uống, nước giải khát từ 15% - 20%) Song, yêu cầu về kiểm soát các quá trình, cải tiến liên tục hiệu lực HTQLCL cũng là một trong những mục tiêu mà công ty
hướng đến Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Kiểm soát quy trình bằng công cụ thống
kê tại công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam” nhằm duy trì và cải tiến liên
tục hiệu lực của HTQLCL, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường, và trở thành Thương hiệu bao bì Thủy tinh Uy tín, hướng tới sự phát triển ổn định và bền vững
Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu : Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam
Trang 6CBHD: Trần Văn Sinh iii SVTH: Lương Thị Hằng Nga
Kế toán, phòng Q.A và các phòng ban liên quan
Phương pháp bàn giấy: tham khảo sách, tài liệu, báo chí, các website
liên quan đến quản trị chất lượng Tham khảo tài liệu, thông tin của các bộ phận trong công ty
Phương pháp thống kê, tổng hợp: dựa trên thông tin thu thập được, phân tích đưa ra các kiến nghị
Trang 7CBHD: Trần Văn Sinh iv SVTH: Lương Thị Hằng
Nga
GVHD: T.S Trịnh Thùy Anh
DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ
Bảng 2.1 Quá trình phát triển của Công ty MVG 9
Bảng 2.2 Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính của MVG 23
Bảng 2.3 Thành phần nguyên liệu cho 1 Batch sản xuất 24
Bảng 2.4 Cơ cấu trình độ lao động tại Công ty MVG năm 2010 27
Bảng 2.5 Kế hoạch kiểm soát chất lượng tại Công ty MVG – MVG/QP/001 29
Bảng 2.6 Các khuyết tật của chai MVG 136 ở IS4 trước khi cải tiến 36
Bảng 2.7 Các khuyết tật của chai MVG 136 – IS4 sau khi cải tiến 37
Bảng 2.8 Báo cáo tỷ trọng thủy tinh 6h mỗi ngày trong tháng 04 năm 2010 38
Bảng 2.9 Báo cáo Seed Count hằng ngày của tháng 04/2010 41
Bảng 2.10 Năng suất chai, lọ thủy tinh của MVG trong 6 tháng đầu năm 2010 43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Công việc được thực hiện bởi quá trình 13
Hình 2.1Trụ sở Công ty TNHH Thủy Tinh Malaya Việt Nam 18
Hình 2.2 Một số sản phẩm chai, lọ thủy tinh của công ty MVG 21
Hình 2 3Quy trình sản xuất bao bì thủy tinh tại Công ty MVG 24
Hình 2.4 Quy trình in chai tại công ty MVG 26
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu trình độ lao động tại Công ty MVG năm 2010 27
Hình 2.6 Biểu đồ quy trình kiểm tra chai thủy tinh 34
Hình 2.7 Sơ đồ kiểm tra phân loại trên dây chuyền sản xuất 35
Hình 2.8 Biểu đồ kiểm soát khuyết tật của chai thủy tinh MVG 136 trước khi cải tiến (từ 22/04/2010 đến 25/04/2010) 37
Hình 2.9 Biểu đồ kiểm soát khuyết tật chai MVG 136 sau khi cải tiến 38
Hình 2.10 Biểu đồ kiểm soát tỷ trọng thủy tinh 40
Trang 8CBHD: Trần Văn Sinh v SVTH: Lương Thị Hằng Nga
Hình 2.11 Biểu đồ kiểm soát Seed count hằng ngày của tháng 4/2010 42 Hình 2.12 Biểu đồ năng suất của công ty MVG trong 6 tháng đầu năm 2010 43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1 : LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KIỂM SOÁT QUY TRÌNH 1
1.1 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 1
1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm 2
1.1.2.1 Chất lượng thiết kế 2
1.1.2.2 Chất lượng tiêu chuẩn 3
1.1.2.3 Chất lượng thực tế 3
1.1.2.4 Chất lượng cho phép 3
1.1.2.5 Chất lượng tối ưu 3
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 3
1.1.3.1 Yếu tố vĩ mô 3
1.1.3.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế 3
1.1.3.1.2 Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật 6
1.1.3.2 Những yếu tố vi mô 7
1.1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 7
1.1.3.2.2 Người cung cấp 7
1.1.3.2.3 Khách hàng 7
1.1.3.2.4 Các đối tác 7
1.1.3.2.5 Các cơ quan quản lý 8
1.1.3.3 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp 8
1.1.3.3.1.Men 8
1.1.3.3.2 Methods 8
1.1.3.3.3 Machines 9
Trang 101.1.4.1 Đối với doanh nghiệp 10
1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng 11
1.1.4.3 Đối với xã hội 11
1.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 11
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 11
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng 11
1.2.3 Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng 12
1.2.4 Các phương pháp quản lý chất lượng 12
1.2.4.1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) 12
1.2.4.2 Kiểm soát chất lượng (QC) 12
1.2.4.3 Kiểm soát chất lượng đồng bộ (TQC) 13
1.2.4.4 Quản lý chất lượng toàn bộ (TQM) 13
1.3 KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 13
1.3.1 Khái niệm về quy trình 13
1.3.2 Vai trò của kiểm soát quy trình 13
1.3.3 Một số công cụ thống kê chất lượng để kiểm soát quy trình chất lượng sản phẩm 14
1.3.3.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng 14
1.3.3.2 Ứng dụng một số công cụ thống kê chất lượng 15
1.3.3.2.1 Phiếu kiểm tra (Checklist) 15
1.3.3.2.2 Biểu đồ PARETO 15
1.3.3.2.3 Biểu đồ cột (Histograms) 16
1.3.3.2.4 Biểu đồ kiểm soát (Control Charts) 16
1.3.3.2.5 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagrams) 16
1.3.3.2.6 Biểu đồ phân vùng (Stratification) 16
1.3.3.2.7 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagrams – Sơ đồ Ishikawa 16
Trang 11THỦY TINH MALAYA VIỆT NAM 18
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 18
2.1.1 Sơ lược về công ty 18
2.1.1.1 Khải quát 18
2.1.1.2 Lịch sử hình thành 19
2.1.1.3 Quá trình phát triển 19
2.1.2 Chức năng và mục tiêu của công ty 20
2.1.2.1 Chức năng 20
2.1.2.2 Mục tiêu 20
2.1.2.3 Chính sách 21
2.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 21
2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 21
2.2.2 Đặc điểm về thị trường sản phẩm 22
2.2.2.1 Thị trường trong nước 22
2.2.2.2 Xuất khẩu 23
2.2.3 Các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho công ty 23
2.2.4 Quy trình sản xuất 24
2.2.4.1 Quy trình sản xuất thủy tinh 24
2.2.4.1.1 Cân trộn nguyên liệu 24
2.2.4.1.2 Lò nấu 25
2.2.4.1.3 Máy tạo hình 25
2.2.4.1.4 Băng hấp 25
2.2.4.1.5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 25
2.2.4.1.6 Đóng gói 25
2.2.4.2 Quy trình in chai 26
2.2.5 Đặc điểm về cơ cấu nhân sự 26
Trang 122.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH Ở CÔNG TY MVG
27
2.3.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng ở công ty MVG 27
2.3.2 Hoạt động kiểm soát quy trình ở công ty MVG 34
2.3.2.1 Kiểm soát quá trình sản xuất bằng lưu đồ 34
2.3.2.2 Kiểm soát khuyết tật bằng biểu đồ Pareto 35
2.3.2.3 Kiểm soát tỷ trọng thủy tinh bằng biểu đồ kiểm soát 38
2.3.2.4 Kiểm soát Seed Count của chai, lọ thủy tinh bằng biểu đồ cột 41
2.3.2.5.Kiểm soát năng suất quá trình sản xuất chai, lọ thủy tinh bằng biểu đồ cột 42 2.3.2.6 Kiểm tra hồ sơ, đánh giá nội bộ 44
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY MVG 45
2.4.1 Những thành tựu đạt được 45
2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH THỦY TINH MALAYA VIỆT NAM 48
3.1 Tăng cường tính hiệu lực của hoạt động 5S ở tất cả các bộ phận 48
3.2 Thống kê khách hàng, cải tiến 49
3.3 Thống kê sản xuất và giá thành 49
3.4 Thống kê lỗi và cải tiến 50
3.5 Đào tạo nguồn nhân lực 50
3.6 Kiểm soát quá trình bằng công cụ 6 sigma tại mỗi công đoạn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm 50
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 52
PHỤ LỤC 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG, KIỂM SOÁT QUY TRÌNH
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, được sử dụng phổ biến và rất thông dụng hằng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung
kỹ thuật, kinh tế và xã hội
Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm đều có những cơ sở khoa học nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế Đứng trên những góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh mà các doanh nghiệp
có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ nhu cầu của thị trường
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi
các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuy nhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo
và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước
Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản
phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng
Ngày nay người ta thường nói đến chất lượng tổng hơp bao gồm: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt được mức chất lượng đó Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong
Trang 14mối quan niệm chặt chẽ với chất lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực
điểm tiếp cận khác nhau Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ 9000 đã đưa ra
định nghĩa: “Chất lượng sản phẩm là mức độ thỏa mãn của một tập hợp
các thuộc tính đối với các yêu cầu” Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu
hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn Do tác dụng thực tế của nó, nên định nghĩa này được chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay Định nghĩa chất lượng trong ISO 9000 là thể hiện
sự thống nhất giữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng
Do vậy, để có thể khái quát hóa nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế của các quan niệm trên, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO ( International Organization for Standardization ) đưa ra khái niệm:
“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm
Để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lương sản phẩm Để theo đuổi chất lượng cao, các doanh nghiệp cần phải xem xét giới hạn về khả năng tài chính, công nghệ, kinh tế, xã hội Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lượng sản phẩm
1.1.2.1 Chất lượng thiết kế
Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm được phác họa qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đặc điểm của sản xuất – tiêu dùng đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất lượng các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công ty trong và ngoài nước
Trang 151.1.2.2 Chất lượng tiêu chuẩn
Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng thiết kế, các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp điều chỉnh, xét duyệt những chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm hàng hóa
Như vậy, chất lượng chuẩn là căn cứ để các doanh nghiệp đánh giá chất lượng hàng hóa dựa trên những tiêu chuẩn đã được phê chuẩn
1.1.2.3 Chất lượng thực tế
Chất lượng thực tế của sản phẩm phản ánh giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp quản lý
1.1.2.4 Chất lượng cho phép
chất lượng thực tế với chất lượng chuẩn
Chất lượng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹ thuật, trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanh nghiệp
1.1.2.5 Chất lượng tối ưu
Là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Nói cách khác, sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh và đạt hiệu quả cao
Phấn đấu đưa chất lượng của sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lượng tối ưu là một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng và quản lý kinh tế nói chung
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1.1.3.1 Yếu tố vĩ mô
1.1.3.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế
Trang 16 Thị trường
Thị trường bao gồm các yếu tố như: cung, cầu, giá cả, quy mô thị trường, cạnh tranh Chất lượng sản phẩm luôn gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cầu thị trường, tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp xác định được khách hàng của mình là đối tượng nào? quy mô ra sao? và tiêu thụ ở mức như thế nào?
Từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược sản phẩm, kế hoạch sản xuất để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu dùng ở những thời điểm nhất định Bởi vì sản phẩm
có chất lượng cao không phải lúc nào cũng tiêu thụ nhanh và ngược lại chất lượng có thể không cao nhưng người tiêu dùng lựa mua chúng nhiều Điều này
có thể do giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng ở các phân khúc thị trường khác nhau là khác nhau, hoặc sự tiêu dùng mang tính thời điểm Điều này được phản ánh rõ nét nhất với các sản phẩm mốt hoặc những sản phẩm sản xuất theo mùa
vụ
Thông thường, khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiếm thì yêu cầu của người tiêu dùng chưa cao, người ta chưa quan tâm nhiều tới mặt xã hội của sản phẩm Nhưng khi đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi về chất lượng cũng tăng theo Đôi khi họ chấp nhận mua sản phẩm với giá cao tới rất cao để có thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của mình
Chính vì vậy, các doanh nghiệp không chỉ phải sản xuất ra những sản phẩm
có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn phải quan tâm tới khía cạnh thẫm mỹ, an toàn và kinh tế của người tiêu dùng khi tiêu thụ sản phẩm.
Những điều kiện kinh tế - xã hội
Trình độ phát triển nền kinh tế
Để có thể lựa chọn một mức chất lượng phù hợp với thị trường, phù hợp với
sự phát triển chung của xã hội, với người tiêu dùng, doanh nghiệp cần phải xác định khả năng kinh tế (tài nguyên, tích lũy, đầu tư, …), khả năng thanh toán của người tiêu dùng Phải nắm bắt được trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ (trang
Trang 17thiết bị, con người, …) Do đó, mức độ chất lượng phải phù hợp với khả năng cho phép và sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế
Văn minh và thói quen tiêu dùng
Trình độ văn hóa, thói quen và sở thích tiêu dùng của mỗi người là khác nhau Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố tác động như: thu nhập, trình
độ học vấn, môi trường sống, phong tục, tập quán tiêu dùng của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các phân khúc thị trường theo các tiêu thức lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng, để xác định các đối tượng mà sản phẩm mình phục vụ với chất lượng đáp ứng phù hợp với từng nhóm khách hàng riêng biệt
Tuy nhiên, khi kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì văn minh và thói quen tiêu dùng cũng đòi hỏi ở mức cao hơn Vì thế, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được xu hướng đó, hoàn thiện và nâng cảo sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của người tiêu dùng
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới, nóng
ẩm mưa nhiều như Việt Nam Bởi điều này tác động tới các đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm, làm giảm đi chất lượng của sản phẩm, của hàng hóa trong quá trình sản xuất cũng như trong trao đổi, lưu thông và tiêu dùng
Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho, bến bãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời Khí hậu, nóng ẩm cũng tạo điều kiện cho côn trùng, vi sinh vật hoạt động làm cho sản phẩm bị phân hủy, nấm mốc, thối rữa ảnh hưởng tới hình thức và chất lượng của sản phẩm Điều
Chính sách kinh tế
Nhà nước như: chính sách đầu tư, chính sách phát triển các ngành, chủng loại sản phẩm, chính sách thuế, các chính sách đối ngoại trong từng thời kỳ, các quy định
Trang 18về việc xuất nhập khẩu Việc ban hành các hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, các quy định về sản phẩm đạt chất lượng, xử lý nghiêm việc sản xuất hàng giả, hành kém chất lượng, không bảo đảm an toàn vệ sinh, thuế quan, các chính sách ưu đãi cho đầu tư đổi mới công nghệ là những nhân tố hết sức quan trọng, tạo động lực phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội, đặc biệt phải kể đến là cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước Cơ chế quản
lý vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc
độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
1.1.3.1.2 Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật
bộ khoa học công nghệ trên Thế giới Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực mới: vật liệu mới, tự động hóa, điện tử, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, robot đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất, cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Bên cạnh những thành tựu đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu quả cao Bởi vì, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì thời gian để chế tạo công nghệ mới thay thế công nghệ cũ dần dần được rút ngắn lại Sự ra đời của một công nghệ mới thường đồng nghĩa với chất lượng sản phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn Bên cạnh đó, đào tạo nhân lực
để thích ứng với sự thay đổi liên tục của khoa học công nghệ không thể ngày một ngày hai mà phải có thời gian Đây cũng là những khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam trong khi nguồn kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng không nhiều
Trang 191.1.3.2 Những yếu tố vi mô
Là yếu tố liên quan trực tiếp đến những hoạt động những doanh nghiệp, đến các chính sách và những quyết định về quản lý của các nhà quản trị, bao gồm các yếu tố chủ yếu như sau:
1.1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Để tạo được thế chủ động trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận dụng tốt những điểm mạnh của chính mình cũng như tận dụng các cơ hội trên thị trường để đưa ra các chiến lược sản xuất – kinh doanh phù hợp Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có những chiến lược ứng phó trước những áp lực từ các đối thủ cạnh tranh như:
1.1.3.2.2 Người cung cấp
Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đầu vào của doanh nghiệp, tạo ra những áp lực, những nguy cơ đối với doanh nghiệp như:
1.1.3.2.3 Khách hàng
Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Bởi
vì thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi theo thời gian và nhu cầu thỏa mãn khách hàng ngày càng cao Do đó, cần phải có các phương pháp quản lý khách hàng hiệu quả
1.1.3.2.4 Các đối tác
Là những đối tượng có mối quan hệ với doanh nghiệp như ngân hàng, các
tổ chức, hiệp hội ngành nghề…quan tâm đến những kết quả hoạt động kinh doanh cũng như những thành tích của doanh nghiệp Để gia tăng mối quan hệ này thì doanh nghiệp phải có những chiến lược sản xuất – kinh doanh hoạt động hiệu quả
Trang 201.1.3.2.5 Các cơ quan quản lý
Là những cơ quan thực hiện các hoạt động quản lý và định hướng cho các doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến Tiêu chuẩn – đo lường chất lường Đây cũng là những cơ quan giám sát việc thực hiện Pháp lệnh về chất lượng cũng như những quy định về chất lượng, an toàn đối với sản phẩm và dịch vụ
1.1.3.3 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.1.3.3.1 Men : con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp
Trong tất cả các hoạt động sản xuất – kinh doanh, nhân tố con người luôn luôn là nhân tố căn bản và quan trọng nhất, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó Nhân tố này được phản ánh thông qua trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp Mặc khác, trình độ của người lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong doanh nghiệp
Để nâng cao chất lượng quản lý trong doanh nghiệp cũng như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cần phải được coi trọng Bởi nhân sự chính là chìa khóa thành công của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
Mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức lao động khoa học, đảm bảo
và trang bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao động Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có các chính sách động viên, khuyến khích nhằm phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phù hợp, tương ứng với phần giá trị mà người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho doanh nghiệp
1.1.3.3.2 Methods: phương pháp quản trị công nghệ, trình độ tổ chức quản
lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Trang 21Theo quan điểm quản trị chất lượng sản phẩm hiện đại, mặc dù công nhân
là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng người quản lý lại là người phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm sản xuất ra Trong thực tế, tỷ lệ liên quan đến những vấn đề trong quản lý chiếm tới 80%
Do vậy, người quản lý phải nhận thức được rằng đó không chỉ do lỗi ở trình độ tay nghề người công nhân mà còn do chính bản thân mình Trên thực tế, liệu đã có nhà quản lý nào đặt cho chính họ những câu hỏi như: Họ bố trí lao động đã hợp lý chưa? Việc bố trí có phát huy được khả năng, trình độ tay nghề của người công nhân hay không? Sản phẩm sản xuất với chất lượng kém có phải
do con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay do nguyên nhân nào khác
Thêm vào đó, chính sách chất lượng và kế hoạch chất lượng được lập ra dựa trên những nghiên cứu, thiết kế của các lãnh đạo doanh nghiệp Quan điểm của họ có ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện chất lượng trong toàn công ty Điều này chứng tỏ rằng, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới có cở sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.3.3.3 Machines: khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị
Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một trong những yếu tố cơ bản, quyết định khả năng kỹ thuật của sản phẩm
Trình độ hiện đại, tính đồng bộ và khả năng vận hành công nghệ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm Trong điều kiện hiện nay, thật khó tin rằng với trình độ công nghệ, máy móc ở mức trung bình mà có thể cho ra đời các sản phẩm có chất lượng cao Ngược lại, cũng không thể nhìn nhận rằng cứ đổi mới công nghệ là có thể có được những sản phẩm chất lượng cao, mà chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Nguyên vật liệu, trình độ quản lý, trình độ khai thác và vận hành máy móc, thiết bị
Đối với các doanh nghiệp tự động hóa cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt thì chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng rất nhiều Do đó, trình độ của các doanh nghiệp về công nghệ, thiết bị máy móc phụ thuộc vào rất nhiều và không thể tách rời trình độ công nghệ Thế giới Bởi nếu không, các doanh nghiệp
sẽ không thể theo kịp được sự phát triển trên Thế giới trong điều kiện đa dạng
Trang 22hóa, đa phương hóa Chính vì lý do đó mà doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình có chất lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp đó cần có chính sách công nghệ phù hợp và khai thác sử dụng có hiệu quả các công nghệ và máy móc, thiết bị hiện đại, đã đang và sẽ đầu tư
1.1.3.3.4 Materials: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm
bảo vật tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thành thực thể sản phẩm Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào có chất lượng tốt, kịp thời, đầy đủ, và đồng bộ sẽ bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, và tạo ra các sản phẩm với chất lượng cao Ngược lại, không thể có được những sản phẩm có chất lượng cao từ nguyên liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nó còn gây ra sự lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào mà doanh nghiệp có thể bảo đảm được việc cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất với chất lượng cao, kịp thời, đầy đủ và đồng bộ ? Để giải quyết bài toán này thì doanh nghiệp phải kiểm soát quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào có hiệu quả, thông qua xác lập thiết kế mô hình dự trữ hợp lý, hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên
cơ sở nghiên cứu đáng giá nhu cầu về thị trường (cả đầu vào và đầu ra), khả năng
tổ chức cung ứng, khả năng quản lý
1.1.4 Vai trò, tầm trọng của chất lượng sản phẩm
1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp
Góp phần mở rộng thị trường trong nước, chiếm lĩnh thị trường quốc tế, tăng doanh thu và lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh hơn
Trang 23 Tiết kiệm nguồn tài nguyên, tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị đầu vào
Từ đó, doanh nghiệp tăng tích lũy cho tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động
1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, tiến tới thay thế hàng ngoại bằng hàng nội
1.1.4.3 Đối với xã hội
quốc tế
Thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về phát triển kinh tế
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau
Quản lý chất lượng là một bộ phận hữu cơ của hệ thống quản lý chung, thống nhất trong bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào Chất lượng công tác quản lý là một trong những yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của toàn bộ tổ chức
Theo ISO 9000:2005: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức”
Áp dụng: quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi quy mô
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng được hình thành dựa trên nhu cầu ngăn chặn, loại trừ những lỗi hay thiếu xót trong chế biến, sản xuất sản phẩm Trước kia, nhà sản xuất thường thử và kiểm tra thông số chất lượng sản phẩm ở công đoạn cuối
Trang 24cùng Kỹ thuật này đã làm tăng cho phí, đặc biệt khi mở rộng quy mô sản xuất,
và vẫn không tránh được những lỗi, thiếu xót trong sản xuất Do vậy, những cách thức mới đã được hình thành như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng và quản lý chất lượng tổng hợp
1.2.3 Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
1.2.4 Các phương pháp quản lý chất lượng
1.2.4.1 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
Kiểm tra chất lượng sản phẩm là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm,
định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
Phương thức kiểm tra: kiểm tra các sản phẩm lẫn chi tiết bộ phận sản
phẩm
Mục đích: nhằm sàng lọc và loại ra những chi tiết bộ phận sản phẩm không
đạt tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật
1.2.4.2 Kiểm soát chất lượng (QC)
Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung thực
hiện các yêu cầu chất lượng
(Theo ISO 9000:2005)
Để kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây:
- Con người
- Phương pháp và quá trình
Trang 25- Các yếu tố đầu vào
- Thiết bị
- Môi trường
- Các yếu tố đầu ra
1.2.4.3 Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC)
Kiểm soát chất lượng toàn diện –TQC là một hệ thống có hiệu quả để
nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng
(Theo Feigenbaum)
1.2.4.4 Quản lý chất lượng toàn bộ (TQM)
Quản lý chất lượng toàn bộ - TQM là một phương thức quản lý của một
tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng, lợi ích của mọi thành viên và của xã hội
1.3.1 Khái niệm về quy trình
Trong quá trình hoạt động, mỗi doanh nghiệp cần phải tiến hành nhiều hoạt động khác nhau nhằm biến đổi đầu vào thành đầu ra Những hoạt động đó tạo nên quy trình sản xuất sản phẩm Vậy, quy trình là hệ thống các hoạt động sử dụng các nguồn lực để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Hình 1.1: Công việc được thực hiện bởi quá trình
thông tin,…
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
TRÌNH
Đầu ra
Trang 261.3.2 Vai trò của kiểm soát quy trình
Kiểm soát quy trình là xác định những biến động của quy trình và xem xét quy trình có nằm trong vùng kiểm soát hay không Nếu quy trình không nằm trong vùng kiểm soát cần phải xác định đầy đủ và chính xác các nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động và phải có hành động khắc phục, điều chỉnh Hiệu quả của kiểm soát chặt chẽ quy trình đạt được như:
- Ngăn chặn hiệu quả quá trình gây lỗi trong quá trình sản xuất
- Năm được nhiều thông tin liên quan đến quá trình
- Ngăn chặn những hoạt động điều chỉnh quy trình không cần thiết
- Góp phần thực hiện tốt và duy trì hoạt động ISO
- Làm cơ sở cho việc áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng như six sigma, TQM,…
- Xem xét mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Nâng cao năng suất, giảm chi phí và tăng năng lực sản xuất
1.3.3 Một số công cụ thống kê chất lượng để kiểm soát quy trình chất lượng
sản phẩm
1.3.3.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ thống kê trong
quản lý chất lượng
1.3.3.1.1 Mục đích của việc sử dụng các công cụ thống kê trong QLCL
Thu thập dữ liệu trong thực tế và hiểu rõ các sự kiện bằng phân tích các
dữ liệu một cách khoa học, đúng tình trạng của các vấn đề về chất lượng xảy ra trong quá trình quản lý nhằm kiểm soát được các vấn đề này Từ đó có đưa ra những quyết định điều chỉnh và hành động khắc phục, phòng ngừa hợp lý về chất lượng Đồng thời, nghiên cứu các biện pháp cải tiến dựa trên các sự kiện thực tế
1.3.3.1.2 Ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ thống kê trong QLCL
- Thu thập số liệu liên quan đến những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết một cách dễ dàng,
- Phân tích bằng trực quan những vấn đề phụ thuộc lẫn nhau trong nhiều vấn đề
Trang 27- Xác định được giới hạn của các vùng bị ảnh hưởng của vấn đề
- Phán đoán các yếu tố có thể là nguyên nhân tác động đến các đặc tính chất lượng
- Khẳng định tính hiệu quả của việc cải tiến
- Đề phòng sự sai lỗi do thiếu sót, vội vàng hay cẩu thả khi xem xét giải quyết các vấn đề
- Nắm chắc được sự thay đổi và khẳng định sự quan sát theo tiêu chuẩn
1.3.3.2 Ứng dụng một số công cụ thống kê chất lượng
1.3.3.2.1 Phiếu kiểm tra (Checklist)
Khái niệm: Phiếu kiểm tra là bảng thu thập các dữ liệu phục vụ cho yêu
cầu khảo sát
Mục đích: thu thập, ghi chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức
nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý hợp lý
Điển hình như:
- Phân loại các dữ liệu ( phân loại khuyết tật, phân loại sản phẩm,…)
- Kiểm soát các vị trí quan trọng, hoặc các đặc điểm trên sản phẩm…
- Kiểm soát tần số xuất hiện của một đặc điểm hay nhiều đặc điểm liên quan đến chất lượng sản phẩm
- Theo dõi các số đo trên một thang đo (theo dõi, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm,…)
- Theo dõi tiến độ hoạt động,
Khái niệm: Biểu đồ Pareto đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng
thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trước
Mục đích: phân tích dữ liệu, xác định thứ tự vấn đề ưu tiên cần phải giải
quyết trong cải tiến chất lượng để từ đó tập trung vào những vấn đề cần cải tiến có tính chất tiềm ẩn lớn nhất, sau đó tới những vấn đề có tầm quan trọng ít hơn Đồng thời dự đoán hiệu quả của hoạt động cải tiến chất lượng
Trang 281.3.3.2.3 Biểu đồ cột (Histograms)
Khái niệm: Biểu đồ cột là biểu đồ cho biết tình trạng chất lượng hoặc kiểm
soát chất lượng thông qua chỉ tiêu X (giá trị trung bình) và độ lệnh chuẩn
Áp dụng: khi phân tích khối lượng dữ liệu lớn
1.3.3.2.4 Biểu đồ kiểm soát (Control Charts)
Khái niệm: Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ
tiêu chất lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận được không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghi các giá trị thống kê đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sản xuất
Mục đích: phát hiện những biến động của quá trình để đảm bảo chắc chắn
rằng quá trình được kiểm soát, được chấp nhận hay không kiểm soát được,
từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ
1.3.3.2.5 Biểu đồ phân tán (Scatter Diagrams)
Khái niệm: Biểu đồ phân tán hay còn được gọi là biểu đồ dạng cột thể
hiện mối quan hệ giữa các đặc trưng nghĩa là sự thay đổi của một đặc tính
có khả năng dự báo sự thay đổi của đặc tính khác
Mục đích: phân tích mối liên hệ giữa hai biến số
1.3.3.2.6 Biểu đồ phân vùng (Stratification)
Biểu đồ phân vùng dùng để tìm ra nguyên nhân khuyết tật
1.3.3.2.7 Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagrams – Sơ đồ
Ishikawa
Khái biệm: Biểu đồ nhân quả là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết
quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó
Mục đích: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trặc về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lượng của đối tượng quản lý
Trang 291.3.3.2.8 Lưu đồ (Biểu đồ tiến trình – Flow Charts)
Khái niệm: Lưu đồ hay còn được gọi là sơ đồ lưu trình, là hình thức thể
hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông qua những sơ đồ khối và các ký hiệu nhất định
Mục đích: được sử dụng để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động, nhờ
đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được những hoạt động cụ thể cần sửa đổi
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH TẠI CÔNG
TY TNHH THỦY TINH MALAYA VIỆT NAM
2.1.1 Sơ lược về công ty
2.1.1.1 Khái quát
Hình 2.1 Trụ sở Công ty TNHH Thủy Tinh Malaya Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH Thủy Tinh Malaya Việt Nam)
Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam (MVG) được thành lập vào tháng 10/1993, là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Sabeco (Việt Nam) với Malaya Glass Products SDN BHD của Malaysia Tổng số vốn đầu tư ban đầu là
21 triệu USD, trong đó Công ty Malaya Glass Products SDN BHD của Malaysia đầu tư 70% vốn và đại diện phía Việt Nam đầu tư 30%
Trang 31Bảng 2.1: Quá trình phát triển của Công ty MVG
nghiệp Nhà Nước Việt Nam)
Gồm 1 bể nấu (lò nấu) công suất 160 tấn thủy tinh lỏng/ngày,
3 máy tạo hình và 2 máy in chai
Công ty thêm 1 dòng in, nâng tổng số dòng in là 3 dòng in
tổng số vốn đầu tư tăng lên 29 triệu USD
4 máy tạo hình, 4 máy in
Trang 32(Nguồn: Công ty Thủy tinh Malaya Việt Nam)
2.1.2 Chức năng và mục tiêu của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty Thủy tinh Malaya Việt Nam (MVG) chuyên sản xuất bao bì thuỷ tinh cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu đi một số nước trên Thế giới Sản phẩm chính là các loại chai, lọ thủy tinh phục vụ cho các ngành: đồ uống, nước giải khát (bia, rượu, nước giải khát), mỹ phẩm, dược phẩm…
2.1.2.2 Mục tiêu
Công ty Thủy tinh Malaya Việt Nam là nhà máy Thủy tinh hiện đại tại Việt Nam được trang bị hệ thống vi tính, tự động hóa và những công nghệ tiên tiến trong toàn bộ khâu sản xuất, để đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn ổn định
và đạt tiêu chuẩn cao Bên cạnh đó, Công ty cũng rất chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật, chú ý nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của người lao động Bởi nhân sự chính là chìa khóa thành công của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt ngày nay
Mục tiêu của công ty
Trở thành nhà cung cấp cung cấp bao bì thủy tinh hàng đầu ở Việt Nam cũng như trong khu vực
Đáp ứng nhu cầu bao bì thủy tinh cho thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm các biện pháp hạ giá thành để tăng hiệu quả lợi nhuận cho công ty
Với tổng công suất 170 tấn/ngày, Công ty sản xuất một lượng tương đương 400.000 chai / ngày đủ để đáp ứng các đơn đặt hàng của khách hàng trong thời gian ngắn nhất với chất lượng và tiêu chuẩn đúng theo yêu cầu của khách hàng
Hệ thống băng hấp, máy kiểm tra…
4 máy tạo hình, 4 máy in
Tổng số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD
Trang 332.1.2.3 Chính sách
Chính sách lao động hợp lý để có thể đáp ứng nguồn lực lao động cho Công
ty
Chính sách chất lượng
o Nắm bắt và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
o Thiết lập và thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 có hiệu quả và lợi nhuận
o Quá trình cải tiến liên tục bao gồm mọi thành viên của Công ty nhằm tạo ra những giá trị cao hơn cho khách hàng, người lao động và xã hội
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty Thuỷ Tinh Malaya Việt Nam là một công ty chuyên về sản xuất
vỏ chai, lọ thuỷ tinh do đó việc quan tâm đến khâu sản xuất va phát triển sản phẩm là điều tất yếu Bởi lẽ sản phẩm là yếu tố quan trọng, là cầu nối giữa nhà sản xuất và khách hàng
Hình 2.2: Một số sản phẩm chai, lọ thủy tinh của công ty MVG
(Nguồn: Phòng Sales – MVG)
Sản phẩm của công ty đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng Chai được sản xuất khi có đơn đặt hàng vì sản phẩm hoàn thành của nhà máy chỉ là bán thành phẩm cung cấp cho các nhà máy công nghệ chế biến khác
Trang 34Bao bì thuỷ tinh hiện nay có thể được sử dụng nhiều lần bởi đặc tính tái chế, khả năng bảo quản tốt, thân thiện với môi trường hơn các loại bao bì giấy, nilon, nhựa…Với quy trình sản xuất chặt chẽ và việc trang thiết bị tốt, công nghệ tiên tiến hiện đại tạo điều kiện cho bộ phần kỹ thuật – sản xuất điều hành và kiểm tra việc thực hiện tiến độ sản xuất cho những sản phẩm mang nét đặc trưng của Công Ty Thuỷ Tinh Malaya Việt Nam Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc sản xuất và cung cấp sản phẩm bao bì thuỷ tinh cho thị trường trong và ngoài nước, các sản phẩm của công ty luôn có chất lượng cao hơn các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, độ bóng, độ sắc nét, khả năng chịu đựng…luôn đáp ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng
Hiện tại, công ty đang sản xuất và tập trung phát triển hai loại mẫu thuỷ tinh chính:
Thuỷ tinh màu trắng (Flint Glass): Đây là loại sản phẩm dành cho khách
hàng chuyên về ngành hàng giải khát, rượu, thực phẩm, dược,… Đối với loại sản phẩm này, công ty dành một khoảng thời gian sản xuất tương đối dài khoảng tám tháng do thị trường ngành này đang chiếm tỷ trọng lớn tại Việt Nam
Thuỷ tinh màu nâu (Amber Glass): Dành cho các khách hàng chuyên về
sản xuất bia, dược phẩm, thuốc sát trùng,… Công ty chỉ dành khoảng bốn
tháng còn lại để sản xuất loại chai thuỷ tinh này
2.2.2 Đặc điểm về thị trường sản phẩm
Do đặc thù là sản phẩm công nghiệp nên phân khúc thị trường của MVG
là các công ty chế biến sử dụng bao bì thủy tinh ở trong nước, đồng thời MVG còn mở rộng thị trường xuất khẩu sang một số nước trên Thế giới
2.2.2.1 Thị trường trong nước
Công ty TNHH Thuỷ Tinh Malaya Việt Nam hiện đang cấp chai, lọ thuỷ tinh cho những công ty lớn trong ngành thực phẩm tại Việt Nam như: Tổng công
ty Bia Rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco), Công ty Coca-cola Việt Nam, Công ty Pepsico Việt Nam, Công ty Nestle, Công ty Tribeco, Công ty Tân Hiệp Phát, Nhà máy Bia Việt Nam, Công ty Sabmiller Việt Nam, Công ty nước giải