1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP THU THỨC ĂN NHÂN TẠO CỦA GIỐNG TẰM SỬ DỤNG NUÔI ĐẠI TRÀ Ở LÂM ĐỒNG

62 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 892,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát khả năng hấp thu thức ăn nhân tạo của giống tằm nuôi đại trà ở Lâm Đồng” nhằm góp phần định hướng tới việc sản xuất thức ăn nhân tạo phục vụ ngành tơ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

B Ộ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỦA GIỐNG TẰM SỬ DỤNG NUÔI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP THU THỨC ĂN NHÂN TẠO

ĐẠI TRÀ Ở LÂM ĐỒNG

TS LÊ THỊ DIỆU TRANG NGUYỄN THỊ HƯƠNG

Tháng 07/2011

Trang 3

L ỜI CÁM ƠN

Được bước chân vào cổng trường đại học và tiến tới hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này là cả một thời gian dài tôi phải bước đi cùng với sự giúp đỡ của biết bao người đi cùng, bởi vậy hoàn thành khóa luận này tôi vô cùng biết ơn sâu sắc đến tất

cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Người đầu tiên mà con muốn cám ơn đó là ba mẹ “con xin kính thành gửi lời cám

ơn đến ba mẹ”, ba mẹ là người đã luôn động viên an ủi, ủng hộ con cả về mặt vất chất

lẫn tinh thần, giúp con bước qua mọi gian khó trên con đường học tập của mình Được tạo điều kiện học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến:

TS Lê Thị Diệu Trang, cô đã luôn tận tình quan tâm, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện khóa luận

Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM

Tất cả các thầy cô giáo trong bộ môn CNSH và các thầy cô giáo đã chỉ dạy em trong quá trình học tập tại trường

Các thầy cô,các anh chị, cùng các bạn làm chung tại phòng thí nghiệm của viện CNSH và MT, Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM

Tập thể lớp DH07SH đã chung bước cùng tôi trong 4 năm tại giảng đường Đại

Học, cùng chia sẽ những niềm vui, nỗi buồn trong quá trình học tập cũng như những buổi ngoại khóa

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 10 tháng 7 năm 2011

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hương

Trang 4

TÓM T ẮT

T ằm dâu Bombyx mori là loại côn trùng đơn thực chỉ ăn loại thực phẩm duy

nhất là lá dâu Tằm dâu sản xuất ra tơ kén, tạo ra lụa tơ tằm, sản phẩm có giá trị được

mọi người yêu thích từ xưa tới nay Để tạo ra được tơ lụa cần phải có quá trình nuôi

tằm và trồng dâu Trên thế giới ngành dâu tằm đang đi xuống bởi nhiều nguyên do Hiện nay, diện tích đất trồng dâu ngày càng thu hẹp do: giá đất ngày càng tăng cao,

hiệu quả kinh tế thấp, việc trồng dâu nuôi tằm phải tốn nhiều công sức Để giải quyết

vấn đề này, đã có nhiều công trình nghiên cứu về sản xuất thức ăn nhân tạo cho tằm, nhằm phục vụ cho ngành tơ tằm ở Nhật Bản, Trung Quốc, Nga Ở Việt Nam, hiện nay, lá dâu vẫn là loại thức ăn để nuôi tằm, việc sử dụng thức ăn nhân tạo để nuôi tằm

vẫn còn xa lạ Chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát khả năng hấp thu thức ăn nhân tạo của giống tằm nuôi đại trà ở Lâm Đồng” nhằm góp phần định hướng tới việc sản xuất

thức ăn nhân tạo phục vụ ngành tơ tằm ở nước ta, giải quyết những khó khăn do trồng dâu mang lại

Qua quá trình thực hiện nghiên cứu chúng tôi đã ghi nhận được một số kết quả:

Giống tằm đa hệ nuôi đại trà ở Lâm Đồng bằng thức ăn nhân tạo có sức sống thấp, sức sống đạt 11%; Mức độ hấp thu thức ăn thấp Tuy nhiên, đặc tính của kén tạo thành tốt, tỷ lệ tơ gốc chỉ 1,42%, tỷ lệ vỏ kén cao đạt 22,12%

Giống tằm dâu đa hệ Trung Quốc nuôi đại trà ở Lâm Đồng này chưa thích ứng với thức ăn nhân tạo Để sử dụng nguồn thức ăn nhân tạo có hiệu quả ta cần tìm hoặc lai tạo ra những giống tằm mới thích ứng với nguồn thức ăn nhân tạo, cho chất lượng kén tốt và ổn định

Trang 5

SUMMARY

The thesis title: Investigation capacity of artificial diet digestion of silkworm hybrid reared wilely in Lam Dong province

The mulberry silkworm, Bombyx mori is a monophagous insect, which feeds

only the leaves of mulberry for its nutrition Silk produced from silkworm cocoon is the favorite product in the world To produce silk, not only silkworm rearing process but also multerry cultvation process is needed Sericulture in the world is going down

by many reasons Cultivated land for mulbery is recently decreasing due to high- priced of land and low economic efficiency in companion with other crops, silkworm rearing and mulbery cultivation requires much labor To deal with this problem, many projects have done to produce artificial diet for silkworm catering for sericulture in Japan, China, Russia However, in Vietnam, we still use mulberry leaves as main food for silkworm and none of any artificial diet for silkworm is mentioned The research

“Investigation capacity of artificial diet digestion of silkworm breed reared wilely in Lam Dong province” have done to set a backround for developing of artificial diet in

sericulture , resolving the troubles of mulberry planting

The multivoltine Chinese silkworm reared widely in Lam Dong by artificial diet showed low digestion level; Low vitality: 11% However, cocoon qualities had high value cover of cocoon ratio: 1,42%; Cocoon shell ratio: 22,12%

The multivoltine Chinese silkworm reared widely in Lam Dong is not suitable for artificial diet applying So, to be able to apply artificial diet for silkworm, more researches on silkworm breeding need to be conducted to find new silkworm hybrids, can take artificial diet and produce high and stable cocoon qualities

Trang 6

M ỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT ii

SUMMARY iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Nội dung thực hiện 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tằm dâu 3

2.1.1 Lịch sử ngành dâu tằm 3

2.1.1.1 Sự phát triển của ngành dâu tằm trên thế giới 3

2.1.1.2 Sự phát triển của nghề trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam 4

2.1.2 Tằm dâu 5

2.1.2.1 Phân loại khoa học 5

2.1.2.2 Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát dục của tằm dâu 6

2.1.2.3 Đặc điểm sinh vật học của tằm dâu 8

2.1.2.4 Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh lí 8

2.2 Cây dâu 10

Trang 7

2.2.2 Các thành phần hóa sinh chủ yếu trong lá dâu 11

2.2.2.1 Thành phần nước trong lá dâu 11

2.2.2.2 Thành phần protein trong lá dâu 12

2.2.2.3 Thành phần gluxit trong lá dâu 13

2.2.2.4 Thành phần lipit trong lá dâu 13

2.2.2.5 Thành phần vitamin trong lá dâu 13

2.2.3 Tầm quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường của 14

2.3 Tình hình sản xuất tơ lụa và giá tơ lụa trên thị trường 15

2.3.1 Tình hình sản xuất tơ lụa và giá tơ lụa trên thế giới 15

2.3.2 Tình hình sản xuất tơ lụa và giá tơ lụa ở Việt Nam 16

2.4 Hiện trạng ngành trồng dâu nuôi tằm 16

2.5 Các công trình nghiên cứu liên quan đã thực hiện 17

2.5.1 Các công trình nghiên cứu về thức ăn nhân tạo trên thế giới 17

2.5.2 Tình hình nghiên cứu về thức ăn nhân tạo ở Việt nam 19

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thời gian – địa điểm nghiên cứu 20

3.1.1 Thời gian 20

3.1.2 Địa điểm 20

3.2 Vật liệu 20

3.2.1 Nguyên liệu 20

3.2.2 Hóa chất 20

3.2.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Chuẩn bị nguồn nguyên liệu, giống tằm 20

3.3.2 Pha trộn 21

3.3.3 Nuôi tằm 21

Trang 8

3.3.3.1 Điều kiện nuôi 22

3.3.3.2 Cho tằm ăn 22

3.3.4 Xác định độ ẩm 22

3.3.4.1 Lá dâu 22

3.3.4.2 Thức ăn 23

3.3.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.3.6 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 24

3.3.6.1 Sức sống 24

3.3.6.2 Tỷ lệ hấp thu thức ăn 24

3.3.6.3 Tỷ lệ tơ gốc 25

3.3.6.4 Tỷ lệ vỏ kén 26

3.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả 28

4.1.1 Thời gian sinh trưởng, phát triển của tằm tuổi 5 28

4.1.2 Sự tăng trưởng về kích thước của tằm 28

4.1.2 Sức sống qua các nghiệm thức thức ăn 29

4.1.3 Tỷ lệ hấp thu thức ăn 30

4.1.3.1 Tỷ lệ tiêu thụ lá dâu 31

4.1.3.2 Tỷ lệ tiêu thụ thức ăn nhân tạo 32

4.1.4 Chất lượng kén tạo thành qua các công thức thức ăn 33

4.1.4.1 Kích thước kén tạo thành qua các nghiệm thức 33

4.1.4.2 Tỷ lệ tơ gốc 34

4.1.4.3 Tỷ lệ vỏ kén 35

4.2 Thảo luận 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

Trang 9

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp cho tằm (0

C) 9

B ảng 2.2: Độ ẩm thích hợp cho tằm (%) 10

B ảng 2.3 Thành phần và hàm lượng một số amino axit trong 12

B ảng 2.4 Thành phần của một số công thức thức ăn nhân tạo 18

Bảng 3.1 Bố trí các nghiệm thức thí nghiệm 24

Bảng 4.1 Mức tiêu thụ thức ăn của tằm dâu Bombyx mori 30

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Ấu trùng tằm tuổi 5 trên lá dâu .5

Hình 2.2 Chu kì sống của tằm dâu Bombyx mori .6

Hình 2.3 Cây dâu tằm 10

Hình 4.1 S ự thay đổi kích cỡ của tằm qua các nghiệm thức 29

Hình 4.2 Kén t ạo thành ở các nghiệm thức thức ăn khác nhau 33

Hình 4.3 So sánh về kích thước của kén ở NT1 và NT4 34

Biểu đồ 4.1 Sự khác biệt về thời gian tuổi 5 của tằm dâu qua 28

Bi ểu đồ 4.2 Tỷ lệ sống của tằm dâu qua các nghiệm thức 30

Bi ểu đồ 4.3 Tỷ lệ tiêu thụ lá dâu của tằm dâu qua các ngày 31

Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ tiêu thụ thức ăn của tằm dâu qua các ngày 32

Bi ểu đồ 4.5 Tỷ lệ tơ gốc ở các kén tạo thành của tằm dâu qua 34

Bi ểu đồ 4.6 Tỷ lệ vỏ kén ở các kén tạo thành của tằm dâu qua 35

Trang 11

C hương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay với cuộc sống ngày càng nâng cao con người càng có xu thế quay về

với các sản phẩm tự nhiên, và với nhu cầu tơ lụa cũng vậy Do đó, việc nuôi tằm để

sản xuất tơ lụa phát triển mạnh, giá kén trên thị trường ngày càng tăng cao

Thức ăn để nuôi tằm chủ yếu là lá dâu Lá dâu sử dụng cho tằm ăn phải tươi,

đủ để đáp ứng sở thích của tằm, nhưng với tình hình hiện nay đang nổi lên các vấn

đề đó là:

- Chi phí đất cao: cần có diện tích đất để trồng dâu và nhà để nuôi tằm Bên

cạnh đó, nơi sinh sống của người nông dân phải được đặt cùng tại một nơi nào đó giao thông thuận tiện

- Đòi hỏi nhiều lao động cho thu hoạch dâu và nuôi tằm trong cùng thời điểm

- Cây dâu rất dễ bị sâu bệnh tấn công, ảnh hưởng đến chất lượng lá dâu cho tằm ăn, do đó ảnh hưởng đến chất lượng kén tạo thành

Những vấn đề này có khuynh hướng ngày càng tăng hơn nữa, càng gây khó khăn cho ngành dâu tằm

Một hệ thống nuôi tằm với chế độ ăn thức ăn nhân tạo có thể giải quyết những

vấn đề trên Nông dân nuôi tằm có thể mua thức ăn nhân tạo thay vì trồng dâu, do

đó không phải chi phí tiền cho mảnh đất trồng dâu và không cần phải tốn nhiều công sức để chăm sóc một cánh đồng dâu nữa Nguồn lao động của nuôi trồng có

thể được tiết kiệm bởi vì chế độ ăn uống bằng thức ăn nhân tạo này Hơn nữa, nếu

phối trộn các nguồn nguyên liệu hợp lý có thể là nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng, khắc phục được nhược điểm mà lá dâu bị sâu hại gây nên ảnh hưởng đến

chất lượng kén

Nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản, Nga đã sử dụng thức ăn nhân

tạo để nuôi tằm và đã đạt nhiều kết quả đáng kể Nhưng ở nước ta, việc nuôi tằm

bằng thức ăn nhân tạo vẫn đang là vấn đề xa lạ

Trang 12

Lâm Đồng là một tỉnh ở nước ta phát triển mạnh mẽ nhất ngành dâu tằm Do

đó, việc “Khảo sát khả năng hấp thu thức ăn của giống tằm sử dụng nuôi đại trà ở Lâm Đồng”, qua đó có định hướng về việc sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi tằm ở tỉnh Lâm Đồng nói riêng và ở nước ta nói chung là vấn đề cần quan tâm hiện nay ở nước ta Mong rằng nếu thành công có thể sẽ đem lại nhiều lợi ích, mở ra nhiều bước tiến mới cho ngành nuôi tằm lấy tơ ở Việt Nam

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đánh giá khả năng thích ứng với thức ăn nhân tạo của giống tằm dâu Bombyx

1.2.2 Yêu cầu

Đánh giá sức sống, thời gian sinh trưởng cũng như chất lượng của kén tạo thành giữa các nghiệm thức bổ sung nguồn thức ăn nhân tạo khác nhau

1.3 N ội dung thực hiện

- Chuẩn bị nguồn thức ăn nhân tạo

- Nuôi tằm với các nghiệm thức bổ sung thức ăn nhân tạo khác nhau

- Khảo sát, đánh giá sức sống, thời gian sinh trưởng, phát triển, khả năng hấp thu thức ăn, chất lượng của kén tạo thành của tằm dâu qua các nghiệm thức

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 T ằm dâu

2.1.1 Lịch sử ngành dâu tằm

2.1.1.1 Sự phát triển của ngành dâu tằm trên thế giới

Cho đến nay, chưa ai khẳng định được nguồn gốc của ngành trồng dâu nuôi tằm bắt nguồn từ đâu Nhiều giả thiết cho rằng Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới

biết làm nghề nuôi tằm bằng lá dâu, biết ươm tơ và dệt lụa tơ tằm

Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới, sau đó dâu tằm mới được phát triển và lan rộng đến các vùng khác trên thế giới Cách đây 4-

5 nghìn năm người Trung Quốc đã biết nuôi tằm và thuần hóa giống tằm, cuốn Biên niên sửđã đề cập tới dâu tằm vào triều vua Châu Vương (2200 trước công nguyên)

Tơ lụa thời đó được dành riêng cho vua chúa và hàng quí tộc, nó thể hiện sự thuần phục của dân đối với vua Bí mật của ngành dâu tằm tơ được người Trung Quốc giữ kín rất lâu, phải gần 1000 năm sau ngành nghề này mới được để lộ và lan truyền sang các nước lân cận bằng “con đường tơ lụa” (Phạm Văn Vượng - Hồ Thị Tuyết Mai, 2001)

Theo một số tài liệu khác cho rằng nghề dâu tằm được lan truyền sang Triều Tiên vào khoảng năm 1200 trước Công nguyên, sau đó là Nhật Bản thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, Ấn Độ giữa thế kỷ 2 trước Công nguyên

Theo các nhà lịch sử phương Tây, cây dâu được trồng phát triển ở Ấn Độ thông qua Tây Tạng vào khoảng năm 1400 trước Công nguyên và nghề trồng dâu, nuôi tằm bắt đầu ở vùng châu thổ Sông Hằng Theo các nhà lịch sử Ấn Độ, nơi nuôi tằm đầu tiên ở đây là thuộc vùng núi Hymalaya Khi người Anh đến Ấn Độ, do buôn bán tơ lụa mà nghề dâu tằm được phát triển và lan rộng sang vùng khác như Mysore, Jamu, Kashmir (Phạm Văn Vượng - Hồ Thị Tuyết Mai, 2001)

Ả Rập do nhập trứng tằm và hạt dâu từ Ấn Độ nên cũng là một trong những nơi sớm có nghề dâu tằm

Trang 14

Vào thế kỷ IV, nghề dâu tằm được thiết lập ở Ấn Độ như là trung tâm của Châu

Á và tơ lụa được xuất khẩu tới Roma (Ý), nhưng đến thế kỷ VI người Roma đã học được kỹ nghệ sản xuất tơ và tơ đã được sản xuất ở Châu Âu, người Roma đã hoàn toàn chiếm lĩnh trong lĩnh vực sản xuất này Từ Ý, dâu tằm được phát triển tới Hy Lạp, Áo và Pháp

Ở Áo, dâu tằm được phát triển mạnh vào thế kỷ IX - XI, ở Pháp trồng dâu nuôi tằm được bắt đầu từ năm 1340 Ngành dâu tằm của Pháp được thành lập vào cuối thế

kỷ XVII và phát triển tới giữa thế kỷ XVIII Trong thế kỷ XIX, dâu tằm Pháp bị dịch

tằm gai (Nosema) và bệnh đã lan truyền sang châu Âu và Trung Đông Do đó, ngành

dâu tằm đã bị khủng hoảng do bệnh dịch này Năm 1870, Louis Pasteur đã phát hiện

ra bào tử gai là nguyên nhân gây bệnh và ông đã đưa ra cách loại trừ bệnh dịch này,

do vậy mà ngành dâu tằm đã thoát khỏi khủng hoảng và nay được tiếp tục được mở rộng phát triển Vì lợi ích kinh tế đem lại nên ngành dâu tằm tơ được nhiều nước quan tâm (Phạm Văn Vượng - Hồ Thị Tuyết Mai, 2001)

2.1.1.2 Sự phát triển của nghề trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam

Ở Việt Nam nghề trồng dâu nuôi tằm có từ lâu Theo “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn thì nghề dâu tằm của ta có sau nghề trồng lúa 1200 năm trước đây nước ta

đã phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm

Theo tài liệu ghi lại cách đây 3 thế kỷ, tơ lụa Việt Nam đã xuất đi một số nước trên thế giới và lúc nghề dâu tằm phát triển cao nhất diện tích đã đạt tới 100000 mẫu dâu Năm 1900, nước ta đã xuất khẩu được 190 tấn tơ, năm 1930 - 1931 nước ta có

21000 ha dâu sản xuất gần 300 tấn tơ (Phạm Văn Vượng và Hồ Thị Tuyết Mai, 2001) Theo tài liệu “dự thảo lịch sử ngành dâu tằm tơ” của Lê Văn Liêm thì trong thời

kì Pháp thuộc nước ta đã có một số cơ sở giống và phòng nghiên cứu dâu tằm ở khắp miền Bắc, Trung, Nam Sau Cách Mạng Tháng Tám ta đã tiếp quản các cơ sở dâu tằm của Pháp để lại Suốt từ Bắc đến Nam ở các tỉnh có nghề dâu tằm đều có bộ phận

“Tằm tang” làm nhiệm vụ truyền bá kỹ thuật trồng dâu nuôi tằm và ươm tơ

Năm 1947, Ty Thanh tra Bắc Bộ được thành lập trong Nha Nông chính thuộc Bộ Canh Nông cùng với các cơ sở dâu tằm mới hình thành là nhà tằm Yên Bình, Thổ

Trang 15

Khối, Phúc Yên và Thái Nguyên với nhiệm vụ sản xuất trứng giống và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân

Từ năm 1951-1954 do chiến tranh ác liệt và bị địch tàn phá nên nghề dâu tằm hầu như tàn lụi Sau hòa bình lập lại 1954 nghề dâu tằm nước ta bắt đầu được khôi phục lại Năm 1960, phòng dâu tằm thuộc Vụ trồng trọt Bộ Nông Nghiệp được thành lập (Đỗ Thị Châm – Hà Văn Phúc, 1995)

Năm 1965 thành lập Cục Dâu tằm thuộc Bộ Nông Nghiệp cùng với 15 trại sản xuất trứng giống mới các tỉnh Thái Bình, Hà Tây, Nam Hà, Nghệ An cùng với việc mời chuyên gia dâu và tằm của Trung Quốc và nhập 5 nhà máy ươm cơ khí công suất

35 tấn tơ/năm

Sau giải phóng miền Nam 1975 thì sản xuất dâu tằm ở các tỉnh phía Nam được khôi phục và phát triển rất nhanh

2.1.2 Tằm dâu

Tằm dâu Bombyx mori Linnaeus là loài côn trùng biến thái hoàn toàn, vòng đời

trải qua 4 giai đoạn phát dục khác nhau: trứng, tằm, nhộng, ngài Mỗi giai đoạn phát

dục đều có một vai trò quan trọng trong đời sống con tằm

Tằm dâu được con người khai thác trên 4.000 năm, tất cả các giống được nuôi

hiện nay thuộc loài Bombyx mori L, nó được phân ra từ nguồn gốc tằm Mandarina có tên khoa học Bombyx mandarina (Moore)

2.1.2.1 Phân loại khoa học

Trang 16

2.1.2.2 Đặc điểm hình thái các giai đoạn phát dục của tằm dâu

Các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của tằm cho hình thái khác nhau

Hình 2.2 Chu kì sống của tằm dâu Bombyx mori (http: //shinawatrathaisilk.co.th)

Hình thái các giai đoạn phát dục của tằm:

Hình thái giai đoạn trứng

Trứng tằm có hình elip, tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng là 1,2:1,3 Kích thước

và trọng lượng trứng thay đổi tùy thuộc vào giống tằm, điều kiện nuôi dưỡng, điều kiện bảo quản nhộng ngài và thứ tự ngày đẻ trứng

Màu sắc trứng thay đổi theo giống tằm và thời gian phát dục: giống độc hệ và lưỡng hệ kén trắng, khi mới đẻ trứng có màu trắng hoặc vàng nhạt; giống đa hệ kén vàng trứng có màu vàng đậm Trong quá trình phát dục của trứng, màu sắc trứng biến đổi như sau:

- Giống độc hệ và lưỡng hệ trứng chuyển từ màu trắng sang màu hồng (sau đẻ

36 - 48 giờ), rồi chuyển sang màu nâu đậm (sau đẻ 72 giờ) Khi trứng chuyển sang màu nâu đậm thì trứng bắt đầu đi vào thời kì nghỉ đông và màu nâu đậm được duy trì trong suốt quá trình nghỉ đông của trứng

Trang 17

- Giống đa hệ trứng chuyển từ màu vàng sang điểm đen (trên bề mặt trứng xuất hiện một điểm đen) sau khi đẻ 5 - 6 ngày và cuối cùng toàn bề mặt trứng có màu xanh xám (sau khi đẻ 9 ngày) gọi là trứng ghim

Hình thái giai đoạn tằm

Tằm mới nở có màu nâu đậm hoặc đen, toàn thân phủ một lớp lông gai nhỏ và mịn Sau lần lột xác thứ nhất, lớp lông gai được trút bỏ, từ tuổi 2 da tằm trở nên trơn

và màu sắc nhạt dần Toàn bộ cơ thể tằm có hình trụ thuôn dài, chia làm 3 phần: đầu,

ngực, bụng Phần ngực với 3 đốt ngực và 3 đốt chân ngực, phần bụng gồm 10 đốt với

4 đôi chân bụng và 1 đôi chân đuôi Dọc 2 bên sườn của các đốt bụng và ngực, mỗi đốt có một đôi lỗ thở

Là giai đoạn ăn lá dâu để tích lũy dinh dưỡng, cơ thể tằm trong giai đoạn này lớn lên rất nhanh, tằm sắp chín (đủ dinh dưỡng) lớn gấp 8.000 - 10.000 lần so với tằm

mới nở

Hình thái giai đoạn nhộng

Nhộng tằm dâu thuộc loại nhộng màng Nhộng có hình bầu dục dài, hơi thuôn

về phía đuôi

Khi mới hóa nhộng có màu trắng, sau chuyển dần sang màu vàng nhạt, vàng

xẫm và nâu xám Khi nhộng có màu nâu xám là lúc sắp vũ hóa ngài Giữa nhộng đực

và nhộng cái có sự khác biệt tương đối rõ rệt về hình thái Nhộng đực có cơ thể nhỏ hơn nhộng cái, đuôi nhọn và các đuôi sít nhau Ở giữa mặt bụng của đốt bụng thứ 9

có một chấm nhỏ Nhộng cái có cơ thể lớn hơn, đuôi tù, các đốt bụng lớn khoảng cách

giữa các đốt dài, ở mặt bụng thứ 8 có một ngấn hình chữ x

Hình thái giai đoạn trưởng thành

Ngài tằm dâu vũ hóa từ nhộng nhưng không có khả năng bay vì đã được thuần hóa Toàn bộ cơ thể ngài chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng Đầu có mắt kép và râu đầu, râu đầu ngài tằm có dạng lông chim Ngực có 3 đốt với 3 đôi chân ngực và 2 đôi cánh; trừ màng ngăn giữa các đốt còn lại toàn bộ bề mặt cơ thể ngài và cánh ngài được phủ những phiến vảy màu trắng

Trang 18

Là giai đoạn trưởng thành con đực và con cái tìm nhau để giao phối và ngài cái

đẻ trứng

2.1.2.3 Đặc điểm sinh vật học của tằm dâu

a, Vòng đời của tằm dâu

Để hoàn thành vòng đời của mình tằm dâu phải trải qua 4 giai đoạn phát dục:

giai đoạn trứng: 9 - 12 ngày; giai đoạn tằm: 20 - 24 ngày; giai đoạn nhộng: 10 - 12 ngày; giai đoạn trưởng thành: 3 - 6 ngày

Sinh thái của tằm dâu: thích hợp với nhiệt độ 25 - 26°C, 70 - 85%, thích ánh sáng mờ đều hoăc tối, cần không khí thông thoáng; Các bệnh hại tằm dâu: bệnh tằm gai, bệnh tằm do vi rút, bệnh tằm do vi khuẩn, bệnh tằm vôi, nhặng hại tằm, bệnh ngộ độc tằm; Để phòng trừ bệnh tằm: cần thiết phải có các biện pháp phòng trừ tổng hợp

bệnh tằm

b, Hệ tính và tính ngủ

Hệ tính: là chỉ số thế hệ trải qua trong một năm của một giống tằm

Trong điều kiện tự nhiên ,có những giống tằm chỉ sinh ra một thế hệ trong một năm Sau khi nuôi tằm kết thúc đời thứ nhất, sinh ra trứng đời thứ 2 thì trứng này đi vào nghỉ đông đến mùa xuân năm sau mới nở gọi là giống tằm độc hệ

Những giống tằm trải qua 2 thế hệ trong một năm: trứng đời thứ nhất nở vào mùa xuân, sau khi nuôi kết thúc đời thứ nhất đẻ trứng đời thứ 2 thì trứng này nở bình thường Tiếp tục sinh trứng đời thứ 3 thì trứng này nghỉ đông và nở vào mùa xuân năm sau, những giống này gọi là giống lưỡng hệ

Những giống tằm sinh ra nhiều hơn 2 thế hệ trong một năm, trứng không nghỉ đông, đời này phát triển kế tiếp đời kia liên tục, một năm có thể trải qua 7 - 8 thế hệ gọi là giống đa hệ

2.1.2.4 Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh lí tằm dâu Bombyx mori

a, Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ đến sinh lí tằm dâu Bombyx mori

Để quá trình trao đổi chất trong cơ thể tằm diễn ra bình thường, cần có nhiệt độ xác định Ở các động vật máu nóng, nhiệt độ trong cơ thể cố định và không phụ thuộc

Trang 19

vào nhiệt độ môi trường xung quanh, còn các động vật máu lạnh như tằm không có hệ thần kinh trung ương đầy đủ, không tự điều chỉnh được thân nhiệt nên nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường bên ngoài Vì thế mọi quá trình sinh lý của tằm cũng thay đổi theo nhiệt độ môi trường bên ngoài Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp,

nếu nhiệt độ thay đổi ít thì không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng nếu nhiệt độ thay đổi lớn, nhất là thay đổi đột ngột thì ảnh hưởng đến sinh lý con tằm Ở tằm, nguồn nhiệt được tạo ra bởi 2 yếu tố chủ yếu: 1) Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ (chủ yếu

là đường trong tế bào cơ thể), quá trình oxi hóa càng mạnh thì nhiệt tạo ra càng nhiều; 2) Khả năng hấp thụ nhiệt từ các tia năng lượng mặt trời, phụ thuộc vào cấu tạo và màu sắc của nó

Con tằm chỉ sinh trưởng, phát dục ở một phạm vi nhiệt độ nhất định, còn ở nhiệt

độ cao hơn hay thấp hơn sự phát triển sẽ bị ngừng trệ Con tằm ở khu nhiệt độ cao hay thấp đều không thích nghi Ở điều kiện nhiệt độ cao trên 30oC, đặc biệt là tằm

lớn, sự phát dục khó khăn, sức sống giảm dễ dẫn đến tình trạng bệnh Qua nghiên cứu, người ta đã phân chia các khu vực nhiệt độ thích hợp cho tằm sinh trưởng

B ảng 2.1 Nhiệt độ thích hợp cho tằm sinh trưởng và phát triển (o

b, Ảnh hưởng của điều kiện ẩm độ đến sinh lí tằm dâu Bombyx mori

Ẩm độ ảnh hưởng gián tiếp đến con tằm thông qua thức ăn (độ tươi héo của lá dâu), đến quá trình bay hơi, trao đổi chất trong cơ thể con tằm và sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh Trong vòng đời con tằm, lượng nước chiếm một tỷ trọng rất lớn trọng lượng cơ thể: thời kì trứng: 66 - 67%; thời kì tằm: 75 - 88%; thời kỳ nhộng: 76 - 78%;

thời kỳ ngài: 63 - 64%

Ảnh hưởng của ẩm độ đến sự sinh trưởng phát dục con tằm ở 2 phương diện: 1) Ảnh hưởng trực tiếp đến sự bay hơi nước của thân tằm, sự điều chỉnh thân nhiệt và sự

Trang 20

trao đổi chất của con tằm; 2) Ảnh hưởng đến độ tươi héo của lá dâu, sự ăn của tằm và

sự cải thiện điều kiện vệ sinh trên nong tằm

B ảng 2.2 : Độ ẩm thích hợp cho tằm sinh trưởng và phát triển (%)

Hệ tằm Tằm con Tằm lớn

Lưỡng hệ 80 – 85 60 – 70

Đa hệ 85 - 90 75 - 80 Trong điều kiện ẩm độ quá cao ngoài phạm vi thích hợp tằm dễ phát sinh các

bệnh như bệnh bủng, bệnh vôi, bệnh đường ruột

c, Ảnh hưởng của anh sáng đến sinh lí tằm dâu Bombyx mori

Ánh sáng không ảnh hưởng lớn đến con tằm bằng nhiệt độ và ẩm độ Tằm có 6 đôi mắt đơn, có sức phân biệt vật thể rất yếu, chỉ có năng lực nhìn thấy sáng tối tằm đầu tuổi 1 có tính ưa sáng, từ tuổi 2 trở đi không ưa sáng Ánh sáng buồng tằm tốt

nhất là ánh sáng mờ đều

d, Ảnh hưởng của không khí đến sinh lí tằm dâu Bombyx mori

Không khí và gió có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sống và quá trình trao đổi chất của con tằm Vì vậy phòng nuôi tằm cần phải đảm bảo thông thoáng, tránh các thành phần có hại của không khí ảnh hưởng đến quá trình phát dục của tằm

Độ thoáng khí ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của tằm tùy thuộc vào từng giai đoạn phát dục

Trang 21

2.2.1 Các đặc điểm sinh lí, sinh thái học của cây dâu

Phân bố: cây dâu ưa khí hậu mát và khoẻ nên mọc được ở nhiều vùng đất, mọc nhiều ở vùng nhiệt đới, còn vùng ôn đới thì mọc vào mùa hè

Đặc tính sinh học: là cây lâu năm thân gỗ, sống lâu năm, tuổi thọ 8 - 12 năm, cho năng suất từ năm thứ 2 đến năm thứ 8 Nếu đất tốt, chăm sóc tốt tuổi thọ 50 năm Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm đỉnh, mầm nách, khi

cắt tỉa mầm có khả năng cho bật mầm Lá hàng năm rụng vào mùa đông Rễ ăn sâu và

rộng 2 - 3 m, nhưng phân bố nhiều ở tầng đất 10 - 30 cm và rộng theo tán cây

Sinh thái cây dâu: nhiệt độ thích hợp 25 - 32°C còn trên 40°C hoặc dưới 12°C hạn chế sinh trưởng Là cây ưa ánh sáng

Đất và dinh dưỡng trong đất: cần đất tơi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt, tầng canh tác

dầy, đất không quá chua hoặc quá mặn, mực nước ngầm thấp Các dinh dưỡng cần thiết: đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O), canxi (Ca)

2.2.2 Các thành ph ần hóa sinh chủ yếu trong lá dâu

2.2.2.1 Thành phần nước trong lá dâu

Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sống của con tằm và chiếm

một tỷ lệ đáng kể trong cơ thể chúng ở tất cả các pha phát dục: tằm: 70 – 80%; nhộng: 77%; trứng: 60%

Nguồn nước cung cấp cho con tằm chủ yếu từ lá dâu Vì vậy nước trong lá dâu nhiều hay ít đều ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của con tằm Hàm lượng nước trong

lá dâu biểu thị sự thành thục của lá tương đối chính xác Nếu lá dâu đảm bảo một hàm lượng nước nhất định ở từng tuổi tằm thì tằm phát dục đều, ngủ đều và thời gian ngủ không kéo dài, quá trình lột xác diễn ra thuận lợi, tỷ lệ bệnh thấp

Hàm lượng nước trong lá biến động rất lớn, nó phụ thuộc vào hàm lượng nước có trong đất, vào tính chất vật lý và hóa học của đất, vào thời kì sinh trưởng của cây, vào

giống dâu, phương pháp đốn tạo hình, điều kiện khí hậu và phân bón Hàm lượng nước giảm theo độ thành thục của lá, lá non hàm lượng nước cao hơn lá già Nó cũng thay

Trang 22

đổi theo vị trí lá trên cành, theo các thời vụ khác nhau Nhìn chung lá dâu có hàm lượng nước 50 - 80% là phù hợp cho nuôi tằm con, 70 - 75% là phù hợp cho nuôi tằm già

2.2.2.2 Thành ph ần protein trong lá dâu

Trong lá dâu protein chiếm khoảng 24 - 36% chất khô tuyệt đối Protein là thành

phần chủ yếu cấu tạo nên nguyên sinh chất của tế bào, hạch tế bào và hệ thống enzim- đây là lọai protein mang tính đặc hiệu, protein được cấu tạo từ các amino axit trong

đó có nhiều amino axit không thay thế Hầu hết các amino axit có trong lá dâu đều có

mặt trong con tằm và tơ kén Số lượng, hàm lượng và thành phần các amino axit trong

lá dâu có liên quan đến sự có mặt trong cơ thể tằm Trong con tằm protein là thành phần chủ yếu cấu tạo nên máu, tuyến tơ, hệ thống enzyme sinh học Sự chuyển biến protein trong lá dâu vào cơ thể tằm là một quá trình phức tạp, mà trước tiên là quá trình phân giải cho ra amino axit, các axit này được vận chuyển đến các bộ phận chuyển hóa, ở đây lại bắt đầu quá trình tái tổng hợp tạo ra protein mới, một phần của amino axit không được tái tổng hợp lại tiếp tục phân giải cho ra các chất không chứa amin và nitơ Vì vậy hàm lượng protein trong lá dâu có quan hệ chặt chẽ tới lượng protein trong cơ thể tằm và là một trong những chỉ tiêu đánh giá phẩm chất lá dâu

B ảng 2.3 Thành phần và hàm lượng một số amino axit trong lá dâu, tằm chín

Histidin - 0,81 -

Trang 23

Hàm lượng protein trong lá dâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vị trí lá dâu trên cây, thời vụ, phân bón, sự chiếu sáng Con tằm từ nhỏ đến lớn yêu cầu lượng protein trong lá dâu giảm dần Theo nghiên cứu của một số tác giả thì hàm lượng protein trong lá dâu thích hợp cho tằm từ tuổi 1 đến tuổi 5: tuổi 1: 40,50%; tuổi 2: 39,51%;

tuổi 3: 31,50%; tuổi 4: 26,94%; tuổi 5: 24,06%

2.2.2.3 Thành ph ần gluxit trong lá dâu

Trong giới thực vật nói chung và cây dâu nói riêng được xây dựng chủ yếu từ gluxit, chúng chiếm khoảng 80% chất hữu cơ trong cây Gluxit tạo thành là do kết

quả của quá trình quang hợp, gluxit là thức ăn chủ yếu của người, động vật, vi sinh vật nói chung và con tằm nói riêng Khi phân giải gluxit sẽ giải phóng một nguồn năng lượng lớn, nguồn năng lượng này phục vụ cho các hoạt động sống của các thời

kì phát dục và tổng hợp các chất phức tạp khác trong cơ thể con tằm

Gluxit bao gồm 2 thành phần chủ yếu là đường và tinh bột Hàm lượng gluxit trong lá dâu thay đổi theo điều kiện môi trường và tình hình sinh trưởng của cây, gluxit bị tiêu hao rất nhanh theo thời gian bảo quản sau khi hái Hàm lượng gluxit trong lá dâu thích hợp cho từng tuổi tằm: tuổi 1: 36,33%; tuổi 2: 34,83%; tuổi 3: 41,18%; tuổi 4: 46,46%; tuổi 5: 49,20%

2.2.2.4 Thành phần lipit trong lá dâu

Trong lá dâu các chất béo là điển hình, chúng chiếm trên dưới 3 - 5%, hàm lượng lipit rất ít biến động, mỗi ngày biến động không vượt quá 0,01%, sự biến động này chủ yếu do sự thay đổi của nhiệt độ và quá trình đông hóa

Trong lá dâu lipit thường ở 2 dạng là dự trữ và cấu tử của tế bào chất, ngoài ra chúng còn ở một số dạng tự do khác làm thay đổi một số tính chất tế bào như tính hấp thụ, tính hút nước Với mỗi tuổi tằm khác nhau chúng có yêu cầu hàm lượng lipit khác nhau: tuổi 1: 3,84%, tuổi 2: 2,06%, tuổi 3: 4,69%, tuổi 4: 4,09%, tuổi 5: 4,35%

2.2.2.5 Thành phần vitamin trong lá dâu

Trong lá dâu có rất nhiều loại vitamin như: A, B, C, D, PP… Cứ 1 kg lá dâu có khoảng 1,7 mg beta carotene có khả năng chuyển hóa thành vitamin A, có khoảng 0,347 - 0,397 mg vitamin B2 Vitamin B2 trong lá dâu ảnh hưởng trực tiếp đến sức

sống của tằm

Trang 24

Ở lá dâu hàm lượng vitamin C rất lớn, cứ 100 g lá dâu tươi có khoảng 140 mg vitamin C Hàm lượng vitamin C trong lá dâu thay đổi theo thời tiết và độ thành thục

của lá Lá dâu sinh trưởng trong tháng 6 có hàm lượng vitamin C cao hơn lá dâu sinh trưởng vào tháng 7, tháng 8, sau đó lại dần tăng lên vào tháng 9, tháng 10 Hàm lượng vitamin C có nhiều ở lá thành thục và giảm dần ở lá non Vitamin B12 không có trong

lá dâu, tằm có khả năng tổng hợp vitamin B12 ở ống manpighi dưới tác dụng của phòng tuyến khuẩn ocnomueos

2.2.3 Tầm quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường của ngành dâu tằm

Sợi tơ tằm được tôn vinh là "Nữ Hoàng" của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, đay, gai nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô đậm màu sắc hàng đầu thế giới về mốt thời trang tơ tằm (http://vi.wikipedia.org/wiki/dâu_tằm_tơ)

Dâu tằm vẫn là một nghề phát triển ở các nước phát triển như: Nhật, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Còn ở các nước đang phát triển, như Việt Nam, dâu tằm

là một nghề rất quan trọng nhất là ở các vùng nông thôn Trồng dâu nuôi tằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác, vì sản phẩm dâu tằm có giá

trị cao, vòng quay lứa tằm ngắn chỉ có 20 ngày Đồng thời, cây dâu tằm có thể trồng được ở những vùng có điều kiện đất đai xấu và khí hậu khắc nghiệt mà vẫn sinh trưởng phát triển tốt, cho sản lượng lá dâu cao để cho tằm ăn và thu nhập dâu tằm đem lại thường cao hơn các cây trồng khác

Ở vùng nhiệt đới, trồng dâu tằm không chỉ đáp ứng thu nhập quanh năm mà nó còn giải quyết nhiều lao động nhàn rỗi tại nông thôn Mặt khác, trồng cây dâu tằm còn làm tăng độ che phủ xanh trên các bãi đất trống (đất hoang) tham gia vào điều hòa tiểu khí hậu môi trường vùng đó ((http://vi.wikipedia.org/wiki/dâu_tằm_tơ)

Các đặc tính của tơ tằm

Tơ tằm: một loại đản bạch tiêu biểu không chứa lưu huỳnh, cấu tạo sợi tơ gồm có: chất tơ (fibroin) ở bên trong và keo tơ (serecin) bao bọc ở bên ngoài Fibroin có khả năng hút nước và các axit yếu Secrecin dễ tan trong nước nóng và dung dịch kiềm Sợi tơ tằm

có độ bóng cao, dễ trẩy truội, dễ nhuộm màu và màu bền vững về mặt lý tính; Sợi tơ tằm rất nhẹ (tỷ trọng khoảng 1,34 - 1,38), có độ bền cao (sức chịu kéo 3,8 - 4 gr/d), độ đàn

Trang 25

hồi tốt (18 - 23 %), sức hút ẩm cao tới 80% ở nhiệt độ 24oC, khả năng cách điện và cách nhiệt tốt

Do những đặc tính của sợi tơ tằm mà quần áo may bằng lụa tơ tằm vừa nhẹ, mềm mại, bền đẹp, mặc mát trong mùa hè và ấm áp về mùa đông Ngày nay, mặc dù các loại sợi nhân tạo phát triển mạnh và chiếm đa số, song tơ tằm vẫn giữ và phát triển vị trí quan trọng của mình trong ngành dệt, luôn được các nhà tạo mốt thời trang trên thế giới tin dùng và khai thác

Bên cạnh giá trị kinh tế của tơ tằm dùng để dệt những sản phẩm lụa cao cấp, tơ tằm còn là nguồn nguyên liệu làm chỉ dù, lốp máy bay, vật liệu cách điện, chỉ khâu vết mổ trong ngành y Với những đặc tính quý báu đó, tơ tằm là mặt hàng xuất khẩu

có giá trị kinh tế cao được ưu tiên tuyệt đối

2.3 Tình hình sản xuất tơ lụa và giá tơ lụa trên thị trường hiện nay

2.3.1 Tình hình sản xuất tơ lụa và giá tơ lụa trên thế giới

Chiếc áo lụa đang trở thành một mặt hàng đắt giá Chỉ trong vòng một năm, giá

sợi tơ tằm tăng gấp đôi tại Trung Quốc do sản xuất sụt giảm Trên sàn giao dịch, cái kén được bán với giá 50 đôla mỗi 13 kg Do vậy, tơ sống cũng leo thang với giá 40 đôla/kg so với 25 đôla cách nay 10 tháng (Hà Khoa dịch từ báo Pháp, 2010)

Theo một nhà nhập cảng Pháp ở Lyon, mà công ty hoạt động liên tục tại thành trì tơ lụa Pháp từ 200 năm nay, thì giá cả tơ lụa tăng mỗi ngày Lý do: thiên tai, hạn hán và tình trạng đô thị hóa làm diện tích đất canh tác trồng dâu thu hẹp, nghề nuôi tằm cũng gặp khó khăn, làm mặt hàng tơ lụa ngày càng khan hiếm

Vấn đề nghiêm trọng ở chổ mức sản xuất tơ tại Trung Quốc giảm đến 15% mỗi năm nên không có giải pháp nào khắc phục được Tại châu Âu, ngành trồng dâu nuôi tằm đã chết từ 50 năm nay, nhường chỗ cho Trung Quốc phát triển

Cho đến nay, Trung quốc xuất khẩu 10 ngàn tấn tơ khoảng 10% khối lượng sản

xuất Đứng thật xa phía sau là Brazil với 2000 tấn mỗi năm Còn Ấn Độ, khối dân khổng lồ sản xuất ra bao nhiêu tơ lụa thì sử dụng hết bấy nhiêu Đã thế, Trung Quốc còn gây khó khăn cho ngành trồng dâu nuôi tằm tại Ấn Độ bằng biện pháp bán phá giá, tràn ngập thị trường nước láng giềng cái kén với giá rẻ mạt Vào lúc tơ tằm khan

Trang 26

hiếm thì thời trang trên thế giới lại quay về với sản phẩm thiên nhiên sau gần nửa thế

kỷ chạy theo tơ nhân tạo

Một doanh nghiệp Ý cho biết trung bình mỗi tháng giá lụa bán cho các nhà may mặc tăng từ 5% đến 10%

(http://www.vietnamtextile.org/ChiTietTinTuc.aspx?MaTinTuc=1793&Matheloai=6)

2.3.2 Tình hình s ản xuất tơ lụa và giá tơ lụa ở Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam tình hình giá kén tằm cũng đã có nhiều thay đổi Mức giá kén theo ghi nhận tại một số địa bàn trồng dâu nuôi tằm trọng điểm của tỉnh Lâm Đồng như Lâm Hà, Bảo Lộc, Đức Trọng, Di Linh đang tăng mạnh, lên đến 98.000 - 99.000 đồng/kg, mức giá cao nhất kể từ 10 năm trở lại đây

(http://www.cpv.org.vn/cpv/modules/news/newsdetail.aspx)

Hiện nay, giá kén tằm tăng mạnh do thị trường tơ tằm đang rất hút hàng trong khi lượng kén tằm trong dân không đủ để thỏa mãn nhu cầu của thị trường, vì ngành dâu tằm tơ của tỉnh Lâm Đồng bị suy thoái nghiêm trọng trong những năm gần đây Diện tích cây dâu tằm của tỉnh này từ trên 15.000 ha những năm đầu 2000, nay giảm chỉ còn không đến 5.000 ha Theo quy hoạch mới của Lâm Đồng, tỉnh này phấn đấu đến năm 2020 sẽ nâng diện tích cây dâu tằm lên khoảng 6.800 ha

Theo nhiều hộ nuôi tằm, với mức giá như vậy thì bình quân một hộp trứng mua

về nuôi khoảng 3 tuần (24 nong), người dân thu được 45 – 50 kg kén, sau khi trừ đi

tất cả các chi phí mua giống, thuê người làm, mua thuốc phòng bệnh… lãi ròng đạt 2,5 - 3 triệu/hộp Tuy nhiên, việc nuôi tằm cũng có nhiều khó khăn do tằm rất nhạy

cảm với thời tiết và dễ bị nhiễm bệnh nếu không được chăm sóc cẩn thận

2.4 Hiện trạng ngành trồng dâu nuôi tằm

Những năm trước, nghề trồng dâu nuôi tằm, một trong những nghề truyền thống

ở nhiều vùng nông thôn của tỉnh Lâm Đồng liên tục gặp thất bại Tình trạng này kéo dài trong nhiều năm đã làm cho nhiều người phải bỏ nghề, phá bỏ cây dâu tằm chuyển sang các loại cây trồng khác (Văn Giang, 2011)

Nhưng hiện nay giá kén tằm tăng mạnh, gấp đôi so với năm 2008, thì không còn nhiều nông dân có sản phẩm để bán Đây cũng chính là lý do mà hiện nay có nhiều

Trang 27

Bên cạnh đó, hiện 1 kg kén tằm ở mức 90.000 - 95.000 đồng Với giá bán như vậy, người trồng dâu nuôi tằm có thu nhập từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng/ha/năm Tuy nhiên, hiện tại không có nhiều nông dân có nguồn thu nhập khá như vậy, bởi quỹ đất của họ đã chuyển sang các đối tượng cây trồng khác (Văn Giang, 2011)

Hiện diện tích trồng cây dâu tằm ở tỉnh Lâm Đồng đang tăng mạnh trở lại, đang

ở mức hơn 4.000 ha, dẫn đầu cả nước về loại cây trồng này Trong định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng vẫn xem dâu tằm là cây trồng quan trọng, trong 10 năm đến ổn định ở mức 9.000 ha Tuy nhiên, việc nghiên cứu thị trường để định hướng người dân phải đi trước một bước để tránh tình trạng mất giá thì phá bỏ như đã

từng xảy ra trên cây dâu tằm những năm trước (Văn Giang, 2011)

Theo các cơ sở thu mua tơ sợi, thị trường tơ tằm đang “hút hàng” mạnh, số lượng thu mua sẽ tăng trong vòng 5 năm tới Tỉnh Lâm Đồng đã quy hoạch đề án phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng Diện tích quy hoạch đến năm 2020 ổn định gần 9.000 ha tại các huyện và thành phố Bảo Lộc Ngoài ra, dự

án cũng đầu tư xây 80 nhà nuôi tằm con tập trung… Những gia đình nằm trong vùng chuyên canh dâu tằm được hỗ trợ toàn bộ giống và phân bón trong 3 năm đầu Đến

thời điểm cuối tháng 8/2010, giá mỗi kg kén của thương lái về tận nhà thu mua từ 90.000 - 100.000 đồng (Hoài Hương, 2010)

2.5 Các công trình nghiên c ứu liên quan đã thực hiện

2.5.1 Các công trình nghiên cứu về thức ăn nhân tạo trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thức ăn nhân tạo cho tằm dâu

biệt phát triển mạnh ở Nhật Bản Đã có nhiều công trình thành công được công bố và đưa vào sản xuất

Nhật Bản là nước đi đầu trong những nghiên cứu về sử dụng thức ăn nhân tạo để nuôi tằm dâu Bombyx mori Một số công thức thức ăn nhân tạo cho tằm dâu Bombyx

công bố và mang lại nhiều kết quả

Trang 28

Bảng 2.4 Thành phần của một số công thức thức ăn nhân tạo của tằm dâu Bombyx mori

Cơ chất Thành phần khô (%)

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 Bột lá dâu 25 32 30 25 30

CT2: Thành phần thức ăn nhân tạo trong sáng chế 3897565 của Hoa Kỳ

CT3: Thành ph ần thức ăn nhân tạo của KUWANOHANA, 1994

CT4: Thành ph ần thức ăn nhân của Luciano CAPPELLOZZA và ctv,2005

CT5: Thành phần thức ăn nhân tạo của Rui Ying Chen và ctv, 1992

+: thành ph ần có thêm vào

-: thành ph ần không có trong công thức

Trang 29

 Với công thức trong nghiên cứu của Rui Ying Chen và ctv, 1992 (Nhật Bản) Theo nghiên cứu này người ta đã nuôi 36 lứa tằm trong năm bởi hệ thống tự động, tằm được nuôi trong hệ thống vô trùng với nguồn thức ăn là sử dụng thức ăn nhân tạo

Nhờ sử dụng hệ thống này cùng thức ăn nhân tạo mà đã tạo ra những kết quả đáng kể: sự tăng trưởng của tằm tốt, tỷ lệ tạo kén từ giai đoạn tằm tuổi 4 từ 95 - 97 %

Tỷ lệ sống từ 94 - 95% Trọng lượng toàn bộ mỗi kén 1,7 – 2,4 g, trọng lượng vỏ kén

39 – 43 cg, tỷ lệ vỏ kén 21 – 23% Chất lượng của sợi kén được đánh giá bởi những

chỉ tiêu sau: tỷ lệ kén có thể quay tơ 72 – 76%, tỷ lệ tơ sống 19,1%, chiều dài của tơ đơn 1215 – 1370 m Với những kết quả đó nên hệ thống nuôi tằm vô trùng dựa vào nguồn thức ăn nhân tạo được đề nghị ứng dụng rộng rãi trong nghề dâu tằm tơ ở Nhật

Bản nói riêng và nhiều nước trên thế giới nói chung

2.5.2 Tình hình nghiên cứu về thức ăn nhân tạo ở Việt nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp Trước đây, ngành dâu tằm tơ phát triển, khi nuôi tằm người ta chỉ sử dụng nguồn thức ăn là lá dâu, chưa có khái niệm về sử dụng thức ăn nhân tạo để nuôi tằm sản xuất Do đó, hiện nay ở nước ta vẫn chưa có ứng

dụng nào về sử dụng thức ăn nhân tạo nuôi tằm

Trang 30

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian – địa điểm nghiên cứu

- Giống tằm đa hệ Trung Quốc tuổi 3

- Nguồn nguyên liệu pha trộn theo công thức: bột lá dâu, bột đậu nành, bột bắp,

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chuẩn bị nguồn nguyên liệu, giống tằm

Lá dâu hái ở trại thực nghiệm và ở bộ môn Công nghệ Sinh học Trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Yêu cầu của lá dâu: tươi, không vàng úa, không bị sâu bệnh Lá dâu mang về được phơi ở nhiệt độ phòng trong 8 giờ để bay bớt hơi nước, sau đó để vào tủ sấy, sấy khô ở nhiệt độ 50o

C trong 24 giờ, sau đó nghiền mịn tạo thành bột lá dâu Bột lá dâu được bảo quản ở điều kiện thoáng mát, tránh nhiệt độ cao

và ẩm độ cao

Trang 31

Chuẩn bị các nguồn nguyên liệu: bột đậu nành, bột bắp, bột mì, axit ascorbic, axit citric, vitamin B tổng hợp, chloramphenicol 1500 ấu trùng tằm đa hệ ở Quảng Tây, Trung Quốc đang ở tuổi 3 lấy về từ hộ gia đình ở Nam Cát Tiên, Lâm Đồng, nuôi bằng lá dâu đến đầu tuổi 5 bắt đầu thí nghiệm

Vì công thức thức ăn nhân tạo cho tằm dâu Bombyx mori ở nghiên cứu trên đã

cho những kết quả khả quan, vì vậy tôi đã chọn công thức chuẩn này cho nghiên cứu

Cân các thành phần trên bỏ vào hộp nhựa, tiếp theo ta trộn đều hỗn hợp Trước khi hấp ta cần pha thêm nước vào theo tỷ lệ 2:1 (2KL nước: 1KL bột), tất cả trộn đều,

để vào hộp chịu nhiệt rồi đem đi hấp ở nồi hấp 121o

C

Sau khi hấp xong, lấy hỗn hợp ra để nguội ở nhiệt độ phòng, rồi bảo quản ở tủ mát 40C để dự trữ nguồn thức ăn cho tằm ăn

3.3.3 Nuôi t ằm

Tằm đa hệ Trung Quốc đang ở tuổi 3 Ta tiến hành nuôi bằng lá dâu đến hết tuổi

4, lúc tằm đầu tuổi 5 bắt đầu bố trí thí nghiệm với các nghiệm thức bổ sung thức ăn nhân tạo khác nhau

Ngày đăng: 12/06/2018, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm