KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN 175... BỘ GIÁO D
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN TẠI
KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN 175
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU CĂN NGUYÊN GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP VÀ KHẢ NĂNG ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN TẠI
KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN 175
TỪ 5/2010 ĐẾN 5/2011
CN CHU THỊ THU HÀ
Tháng 7/2011
Trang 3Tôi xin cám ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, các thầy cô và các anh chị trong Bộ môn Công nghệ Sinh học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt đề tài
Cuối cùng tôi xin cám ơn tập thể lớp DH07SH luôn chia sẻ cùng tôi trong suốt 4 năm qua
Sinh viên thực hiện Bùi Thanh Thảo
Trang 4TÓM TẮT
Nhiễm khuẩn hô hấp là tình trạng một hay một số vị trí thuộc hệ hô hấp bị viêm nhiễm
do các tác nhân vi sinh vật Những nghiên cứu gần đây cho thấy những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hô hấp bệnh viện, đặc biệt tại khoa hồi sức cấp cứu thường do các vi khuẩn gây bệnh cơ hội đề kháng cao với kháng sinh gây ra dẫn đến việc điều trị rất phức tạp, kéo dài thời gian điều trị, chi phí cao, nhiều biến chứng Nhiễm khuẩn bệnh viện không những gây hậu quả nặng nề về mặt lâm sàng, mà còn là nguyên nhân làm xuất hiện những chủng
vi khuẩn đa kháng thuốc
Theo kết quả nghiên cứu này, tỷ lệ nhiễm khuẩn chung là 83,8% Trong đó tỷ lệ bệnh nhân trong độ tuổi ≤ 20, 21 – 60, > 60 lần lượt là 6,5%, 37,1%, 56,4%; bệnh thường gặp nhất trong nghiên cứu là bệnh viêm phổi 38,7% Căn nguyên gây nhiễm khuẩn hô hấp
thường gặp nhất là Acinetobacter 40,3%, ít gặp nhất là M catarrhalis 1,5%, E coli 1,5%
Đối với vi khuẩn Gram (-) kháng sinh bị đề kháng cao nhất là nitrofurantoin, gentamycin, kháng sinh bị đề kháng thấp nhất là imipenem Vi khuẩn Gram (+) kháng sinh bị đề kháng cao nhất là cefalexin
Trang 5SUMMARY
Topic title: “Understand the origin and antibiotic resistance of bacteria causing respiratory bacterial contamination in Emergency and Intensive care unit (ICU) department of 175 Hospital”
Respiratory bacterial contamination is a state occuring when one or some of the positions of respiratory system are infected by microbacterial agents Recent research showed that patients, especially in Emergency and Intensive care unit (ICU) department who catch the hospital resperatory bacterial contamination caused by spontaneous bacterial resisting the antibiotic have to increase the treatment time, cost and also get some complication Hospital resperatory bacterial contamination not only causes the clinical consequences but also induces to some new antibiotic resistance bacterial types This research found following results: bacterial contamination rate was 83,8% The most common disease in this study was pneumonia 38,7% The percentage of patients ≤
20, 21 – 60, > 60 age were 6,5%; 37,1%; 56,4%; respectively.The most common agent
causing respiration bacterial contamination was Acinetobacter 40,3%; while the least common were M catarrhalis 1,5%; E coli 1,5% For Gram (-) bacterial, the antibiotics
of highest resistance was Nitrofurantoin, Gentamycin, while the lowest were Imipenem
On the other hand, in the case of Gram (+) bacterial, the antibiotics of highest resistance was Cefalexin
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Khái niệm nhiễm khuẩn hô hấp 3
2.2 Cơ chế gây nhiễm khuẩn hô hấp 5
2.3 Nguồn nhiễm 5
2.4 Yếu tố tạo thuận lợi cho viêm phổi mắc phải ở bệnh nhân thở máy 6
2.5 Một số đặc điểm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp 6
2.5.1 Staphylococcus 6
2.5.2 Streptococcus 10
2.5.3 Streptococcus pneumoniae 12
2.5.4 Klebsiella sp 14
2.5.5 Pseudomonas aeruginosa 14
2.5.6 Acinetobacter 15
2.6 Kháng sinh 16
2.6.1 Khái niệm 16
2.6.2 Phân loại 16
2.6.3 Cơ chế tác động của kháng sinh 17
Trang 72.6.4 Sự đề kháng kháng sinh 17
2.6.5 Cơ chế đề kháng 19
2.6.6 Tình hình kháng kháng sinh ở Việt Nam 19
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
3.2 Vật liệu 21
3.2.1 Dụng cụ 21
3.2.2 Môi trường và kháng sinh 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 22
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.3.3 Phương pháp tiến hành 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1.Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp ở khoa hồi sức cấp cứu 27
4.2 Đặc diểm lâm sàng 28
4.2.1 Phân bố theo tuổi và giới 28
4.2.2 Tỷ lệ các bệnh gặp trong nghiên cứu 29
4.3 Tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp 31
4.4 Khảo sát mức độ dề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm hô hấp 32
4.4.1 Khả năng đề kháng kháng sinh của Acinetobacter sp 32
4.4.2 Khả năng đề kháng kháng sinh của P aeruginosa 34
4.4.3 Khả năng đề kháng kháng sinh của E faecalis 35
4.4.4 Khả năng đề kháng kháng sinh của K pneumoniae 37
4.4.5 Khả năng đề kháng kháng sinh của S epidermidis 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 8BHI: Brain Heart Infusion
COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ) CTSN: chấn thương sọ não
E coli: Escherrichiae coli
E faecalis: Enterococcus faecalis
EMB:Eosin Methylene blue Agar
G: Gram
H influenzae: Haemophilus influenzae
HSCC: hồi sức cấp cứu
K pneumoniae: Klebsiella pneumoniae
M catarrhalis: Moraxella catarrhalis
P aeruginosa: Pseudomonas aeruginosa
S agalactiae: Streptococcus agalactiae
S epidermidis: Staphylococcus epidermidis
VP: viêm phổi
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tính chất của 3 loại tụ cầu 7
Bảng 3.1 Tính chất vi thể vi khuẩn quan sát được qua phết nhuộm gram 24
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp 27
Bảng 4.2 Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp theo tuổi và giới 28
Bảng 4.3 Phân bố tỷ lệ các loại bệnh trong nghiên cứu 29
Bảng 4.4 Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp 31
Bảng 4.5 Khả năng đề kháng kháng sinh của Acinetobacter sp 32
Bảng 4.6 Khả năng đề kháng kháng sinh của P aeruginosa 34
Bảng 4.7 Khả năng đề kháng kháng sinh của E faecalis 35
Bảng 4.8 Khả năng đề kháng kháng sinh của K pneumoniae 37
Bảng 4.9 Khả năng đề kháng kháng sinh của S epidermidis 38
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hệ hô hấp người 3
Hình 2.2 Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường BA 7
Hình 2.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus 8
Hình 2.4 Thử nghiệm catalase 9
Hình 2.6 Vi khuẩn Streptococcus pyogenes 11
Hình 2.7 Thử nghiệm CAMP 12
Hình 2.8 Streptococcus pneumoniae trên môi trường BA 13
Hình 4.1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp 27
Hình 4.2 Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp theo tuổi 28
Hình 4.3 Phân bố tỷ lệ các loại bệnh gặp trong nghiên cứu 30
Hình 4.5 Mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter sp 33
Hình 4.6 Mức độ đề kháng kháng sinh của P aeruginosa 34
Hình 4.7 Mức độ đề kháng kháng sinh của E faecalis 36
Hình 4.8 Mức độ đề kháng kháng sinh của K pneumoniae 37
Hình 4.9 Mức độ đề kháng kháng sinh của S epidermidis 39
Trang 11Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, tình trạng nhiễm trùng bệnh viện có xu hướng ngày càng diễn biến phức tạp Trong đó, nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tỷ lệ cao hơn cả (55,4%) [Cục Quản lý khám chữa bệnh ( Bộ Y tế ), 2008]
Đặc biệt tại khoa Hồi sức cấp cứu, nhiều thủ thuật can thiệp, xâm lấn vào đường hô hấp như: đặt nội khí quản, mở khí quản, chạy máy thở,… khiến cho tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp có điều kiện phát triển, đặc biệt trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch Tiềm ẩn sau đó là sự tồn tại và lan truyền của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc
Theo thống kê tại bệnh viện Nhân dân Gia Định (2009), có hơn 93% mẫu đờm phân lập được vi khuẩn là đa kháng thuốc, kháng với kháng sinh điều trị trước khi có kháng sinh đồ
Kết quả phân tích 476 mẫu bệnh phẩm từ 184 bệnh nhân đang điều trị tại Khoa Hồi sức cấp cứu chống độc, bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương TPHCM từ tháng 1 đến 6/2010
đã phát hiện 40% trường hợp bệnh nhân trên nhiễm nhiều loại vi khuẩn nguy hiểm Kháng sinh bị đề kháng cao nhất là imipenem (Bùi Nghĩa Thịnh, 2010)
Do đó, việc xác định chính xác căn nguyên gây bệnh do vi khuẩn và tỷ lệ kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh
Từ yêu cầu thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu căn nguyên và khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện 175
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định một số loài vi khuẩn thường gây nhiễm trùng đường hô hấp tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện 175 từ 5/2010 đến 5/2011
- Đánh giá khả năng đề kháng kháng sinh của những loài vi khuẩn này
Trang 121.3 Nội dung nghiên cứu
- Nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp từ mẫu bệnh phẩm bằng môi trường và hóa chất thích hợp
- Làm kháng sinh đồ đánh giá tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các loài vi khuẩn gây
bệnh thường gặp
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm nhiễm khuẩn hô hấp
Nhiễm khuẩn hô hấp là tình trạng một hoặc một số bộ phận thuộc bộ máy hô hấp
bị viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc siêu vi gây ra
Về phương diện lâm sàng, nhiễm khuẩn hô hấp gồm hai loại:
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên gồm: Viêm mũi, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới gồm: Viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm phổi
Hình 2.1 Hệ hô hấp người
(
http://hcm.24h.com.vn/y-te-thiet-bi/phong-ngua-viem-duong-ho-hap-cho-tre-c62a320964.html)
Nhiễm khuẩn hô hấp tại khoa hồi sức cấp cứu
- Tần suất nhiễm khuẩn bệnh viện thay đổi tùy theo đối tượng bệnh nhân và các can thiệp xâm lấn
- Tỷ lệ nhiễm khuẩn tại khoa hồi sức cấp cứu trung bình là 13,5% (Nguyễn Thị Thanh và Hồ Huỳnh Quang Trí, 1995) Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện cao tại khoa
Trang 14• Bệnh nặng
• Nhiều thủ thuật xâm lấn
• Thời gian nằm viện kéo dài
- Nhiễm khuẩn hô hấp thường hay gặp là viêm phổi bệnh viện
• Viêm phổi mắc phải ngoài bệnh viện và viêm phổi mắc phải trong bệnh viện là 2 loại bệnh lý khác nhau cả về vi trùng học lẫn về kháng sinh trị liệu
• Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện được định nghĩa là viêm phổi xuất hiện
ở một bệnh nhân đang nằm viện không có nhiễm trùng phổi cũng không đang trong thời kỳ ủ bệnh lúc nhập viện
• Tần suất của viêm phổi mắc phải trong bệnh viện tại các khoa hồi sức cấp cứu theo nhiều tác giả khác nhau là khoảng 7 – 20 % Tần suất này đặc biệt cao ở bệnh nhân thở máy: 17 – 20 % (Bộ Y Tế, 2003)
• Nó làm tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và góp phần tăng tỉ lệ
tử vong chung
Vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là phế cầu khuẩn, chiếm tỉ lệ trên 50% các trường hợp viêm phổi mắc phải ngoài bệnh viện Các vi khuẩn gây bệnh khác có thể gặp là
Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn sinh
mủ (Streptococcus pyogenes), Mycoplasma pneumoniae, các vi khuẩn kỵ khí
Đa số các trường hợp viêm phổi mắc phải trong bệnh viện là do các trực khuẩn Gram
âm gây ra
Một nghiên cứu có tầm cỡ quốc gia về nhiễm trùng bệnh viện được thực hiện tại Mỹ trên một số lượng lớn bệnh nhân (15.499 người) đã cung cấp các số liệu về tỉ lệ vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải trong bệnh viện như sau:
- Trực khuẩn Gram âm 60,6 % trong đó: E Coli 6,4 %; H influenzae 6,4 %;
Klebsiella 6,4 %; Enterobacter 7,4 %; Serratia 10,4 %; P aeruginosa 17,2 %; Proteus
3,4 %; Acinetobacter 3 %
- Tụ cầu khuẩn vàng: 14,6 %
- Phế cầu khuẩn: 3%
- Các vi khuẩn khác: 22%
Trang 15Các vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải trong bệnh viện thường đề kháng với nhiều kháng sinh (Nguyễn Thị Thanh và Hồ Huỳnh Quang Trí, 1995)
2.2 Cơ chế gây nhiễm khuẩn hô hấp
Đường hô hấp người khỏe mạnh có cơ chế đề kháng hữu hiệu (tế bào biểu bì có nhung mao, thực bào, cơ chế miễn dịch tại chỗ, chất bài tiết có tính diệt khuẩn) sẽ đào thải, ngăn chặn, tiêu diệt vi khuẩn đi đến đường hô hấp dưới
Khi có bất kỳ tổn thương nào ở đường hô hấp (tổn thương do nhiệt hoặc cơ học của tế bào biểu bì) sẽ làm hư hại việc đào thải vi khuẩn và đờm ra khỏi đường hô hấp dưới
Việc giảm pH dạ dày trong quá trình điều trị chống loét dạ dày thường làm tăng quá trình tụ tập và tăng sinh của trực khuẩn Gram (-)
Vi khuẩn sẽ tụ tập và tăng sinh ở vùng hầu họng và gây nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, dễ dàng nếu bệnh nhân có đặt ống nội khí quản, thở máy, bệnh nhân hậu phẫu, hôn mê gây viêm phổi bệnh viện
Vấn đề càng trở nên nặng hơn nếu các vi khuẩn này kháng với các kháng sinh
- Đặt nội khí quản hay hút đờm không đảm bảo vô khuẩn
- Dụng cụ hô hấp dùng lại không khử khuẩn hoặc khử khuẩn không đúng quy cách: bình làm ẩm oxy, dụng cụ khí dung, ống hút đờm, ống nội khí quản, máy thở
Trang 16Nội sinh:
- Bệnh nặng: suy hô hấp, hôn mê, sốc nặng
- Do nôn, hít phải dịch dạ dày
- Tăng pH dạ dày do thuốc kháng acide
- Thuốc mê, an thần và giãn cơ
- Kháng sinh dự phòng
- Vi khuẩn phát triển ở vùng mũi hầu do vệ sinh không tốt
2.4 Các yếu tố tạo thuận lợi cho viêm phổi mắc phải trong bệnh viện ở bệnh nhân thở máy
Sự hiện diện của ống nội khí quản làm cho bệnh nhân không thể ho khạc được và
vô hiệu hóa tác dụng bảo vệ phổi của màng nhày đường hô hấp (nhu động của các vi mao của biểu bì màng nhày)
Phù phổi do suy tim vì dịch phù phổi là môi trường rất tốt cho vi khuẩn sinh sản
Vệ sinh mũi miệng họng cho bệnh nhân không tốt, hút đàm nhớt không thường xuyên, không đúng kỹ thuật vô trùng
Việc sử dụng các thuốc làm giảm độ toan dịch vị gây tăng sinh vi khuẩn trong dạ dày Vì lý do này, tại nhiều khoa hồi sức người ta thích dùng Sucralfate hơn là các thuốc kháng thụ thể H2 histamine để phòng ngừa loét dạ dày do stress
2.5 Một số đặc điểm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp
Trang 17Trên thạch máu (BA) tụ cầu gây bệnh thường cho phản ứng tiêu huyết
Hình 2.2 Khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường BA
(http://www.autovaccine.de/ND/english/autogenous_vaccines.html)
- Đặc điểm sinh hóa
Trắc nghiệm coagulase dương tính: Staphylococcus aureus
Trắc nghiệm coagulase âm tính: Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus
saprophyticus
Bảng 2.1 Tính chất của 3 loại tụ cầu
Loài Coagulase Catalase Tiêu
huyết β Chapman ADNse Novobiocin
Staphylococcus chứa nhiều polysaccharide và protein có tính kháng nguyên
bao gồm peptidoglycan, teichoic acid, protein A, nang
Ngoại độc tố: gây hoại tử da chứa những hemolysin tan được
Trang 18Leucocidin: có thể diệt bạch cầu động vật nhưng vai trò ở người chưa rõ
Độc tố gây tróc vảy (Exfoliative toxin): gây bong biểu bì, tạo nốt phỏng da
Độc tố gây shock (Toxic shock syndrome toxin): Liên quan tới sốt, sốc và nhiều triệu chứng khác
Độc tố ruột: khoảng 50% S.aureus tiết được độc tố ruột Có 6 loại độc tố ruột từ A-F ,
bền với nhiệt, không chịu tác động của những enzym ruột Là nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn
- Một vài phương pháp định danh
Nhuộm Gram: Trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm hay từ khuyên cấy
Hình 2.3 Vi khuẩn Staphylococcus aureus
Chụp ở vật kính 100X (http://www.mgm.ufl.edu/~gulig/mmid/mmid-lab/lab-guide.htm)
Thử nghiệm catalase: Dùng phân biệt giữa Staphylococcus, Pneumococcus và
Streptococcus Nhỏ 1 giọt hydrogen peroxide lên lam kính, sau đó đặt lên1khúm vi
khuẩn, nếu có hiện tượng sủi bọt là phản ứng dương tính
Trang 19Hình 2.4 Thử nghiệm catalase
Dương tính là Staphylococcus, âm tính là Pneumococcus hoặc Streptococcus
(http://iws2.collin.edu/dcain/CCCCD%20Micro/catalase_test.htm)
Thử nghiệm coagulase: Định danh Staphylococcus aureus
• Huyết tương thỏ hay người được pha loãng 1/5 rồi trộn với canh cấy vi khuẩn cùng thể tích, ủ ở 37oC
• Một ống nghiệm khác đựng huyết tương trộn với 1 chất lỏng vô khuẩn ủ ở 37oC để làm chứng
• Nếu cục đông được thành lập sau 1-4 giờ là thử nghiệm dương tính
Hình 2.5 Thử nghiệm coagulase
Ống dương tính là vi khuẩn S aureus
(http://www.pathinformatics.com/microbiology/saeI/Ia.htm)
Các thử nghiệm kháng novobiocin, phosphatase, lên men mannitol… dùng phân biệt
các Staphylococcus coagulase âm
Trang 20Liên cầu khuẩn tăng trưởng kém hay không mọc trên môi trường thường
Vi khuẩn cần máu, huyết thanh hay nước báng
Sau 18 – 24 giờ ủ ở 370C trên môi trường thích hợp, khúm vi khuẩn có hình tròn, đường kính khoảng 1 mm hay nhỏ hơn, trong, trắng hay xám, hơi xám và lồi
Trên thạch máu cừu, tùy loại liên cầu khuẩn sẽ cho 1 trong 3 kiểu tiêu huyết
1 Tiêu huyết α: tiêu huyết không hoàn toàn, vùng tiêu huyết nhỏ, màu xanh lục
2 Tiêu huyết β: tiêu huyết hoàn toàn, vùng tiêu huyết rộng và trong
3 Tiêu huyết γ: không tiêu huyết
- Đặc điểm sinh hóa
Trắc nghiệm catalase âm tính
Vi khuẩn không hoàn nguyên nitrat thành nitrit
Vi khuẩn có khả năng lên men đường glucose, lactose, không lên men đường manitol
- Kháng nguyên và độc tố
Kháng nguyên phức tạp, đa số chiết xuất từ vách tế bào, gồm: chất T, carbonhydrat C, protein M, nucleoprotein (chất P)
Streptococcus nhóm A tiết ra hơn 20 chất ngoại bào, quan trọng nhất là các chất:
streptokinase, streptodonase, hyaluronidase, diphosphopyridine nucleotidase, proteinase, hemolysine, erythorogenic toxin
Bệnh nhiễm trực tiếp do Streptococcus tiêu huyết β nhóm A: viêm họng, nhiễm trùng
huyết, sốt hậu sản, bệnh chốc lở
Bệnh đường tiết niệu thường do Enterococcus gây ra, Streptococcus nhóm B, C, D
gây bệnh tương đối nhẹ
Trang 21- Một vài phương pháp định danh
Nhuộm Gram: trực tiếp từ bệnh phẩm hay từ đĩa cấy
Hình 2.6 Vi khuẩn Streptococcus pyogenes
• Đặt lên hộp thạch đã cấy vi khuẩn 1 đĩa giấy tẩm 0,04 đơn vị bacitracin Sau khi ủ
370C 24 giờ trong điều kiện 5% CO2, nếu có xuất hiện vòng vô khuẩn quanh đĩa
giấy thì đó là Streptococcus tiêu huyết β nhóm A
Thử nghiệm CAMP: dùng để xác định Streptococcus tiêu huyết β nhóm B
• Trên môi trường thạch máu, cấy Streptococcus theo 1 đường thẳng góc (nhưng không đụng) với 1 đường cấy S aureus sản xuất β-lysin, rồi ủ bình nến 370C 24 giờ
• Nếu dòng vi khuẩn thử nghiệm thuộc nhóm B, nó sẽ sinh yếu tố CAMP làm tiêu
huyết của S aureus rộng ra nhận biết được ở vùng tiếp xúc của 2 vi khuẩn
Trang 22Hình 2.7 Thử nghiệm CAMP
(A) Streptococcus agalactiae (group B) dương tính với vùng tiêu huyết lan rộng (B)
Streptococcus pyogenes (group A) (C) Staphylococcus aureus (http://archive.microbelibrary.org/microbelibrary/files/ccImages/Articleimages/Atlas_
CAMPtest/S%20agalactiae%20S%20pyogenes%20fig1.jpg)
2.5.3 Streptococcus pneumoniae
- Đặc tính hình thể
Cầu khuẩn, Gram dương, dạng ngọn nến, xếp thành đôi, đường kính khoảng 0,5 – 1,25
µm Không di động, không sinh nha bào, trong bệnh phẩm hay trong môi trường nhiều albumin thì có vỏ
- Đặc tính nuôi cấy
Mọc dễ dàng ở 370C, hiếu khí và kỵ khí tùy ý
Trên thạch máu, khuẩn lạc tròn, lồi, bóng, trong như giọt sương, xung quanh có vòng tan máu typ α
Trang 23Hình 2.8 Streptococcus pneumoniae trên môi trường BA
(http://archive.microbelibrary.org/microbelibrary/files/ccImages/Articleimages/Atlas-Bld/Streptococcus%20pneumoniae%20fig11.jpg)
Trên môi trường thạch khuẩn lạc khô, nhỏ xù xì Khuẩn lạc có vỏ thường lớn, hơi nhầy và có màu xám nhẹ, có thể có dạng khuẩn lạc trung gian M
- Đặc điểm sinh hóa
Phế cầu bị ly giải bởi mật hay muối mật (thử nghiệm Neufeld), không có catalase Vi khuẩn không phát triển được trong môi trường có etylhydrocuprein (thử optochin dương tính)
Thường gây nhiễm trùng huyết
Viêm phổi, viêm thùy phổi cấp tính, viêm màng phổi, abcess phổi
Viêm tai giữa, viêm xoang mũi
- Một vài phương pháp định danh
Quan sát kính hiển vi: nhuộm Gram, nhuộm Hiss
Trang 242.5.4 Klebsiella sp
- Đặc tính hình thể
Trực khuẩn Gram âm, hiếu kỵ khí tùy ý
Đại diện điển hình của Klebsiella là K pneumoniae
K pneumoniae không có lông nên không có khả năng di động, có vỏ (kích thước vỏ
có thể gấp 2-3 lần tế bào vi khuẩn); đứng thành đôi
- Đặc tính nuôi cấy
Phát triển dễ dàng trên môi trường nuôi cấy thông thường
Trên môi trường Endo khuẩn lạc có màu tím, kích thước khoảng 3 – 4 mm, dạng M,
có thể gặp một số khuẩn lạc dạng R
- Đặc điểm sinh hóa
+ + + + - - -
- Kháng nguyên và độc tố
Dựa vào kháng nguyên O, K pneumoniae được chia thành 5 nhóm; dựa vào kháng
nguyên K vi khuẩn này được chia thành 80 type huyết thanh khác nhau
Bệnh quan trọng nhất do K pneumoniae gây ra là viêm phổi, thường gặp ở trẻ sơ sinh,
tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được điều trị sớm
Ngoài ra còn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm màng não, viêm tai giữa, viêm xoang
Trang 25- Đặc điểm sinh hóa
Không len men glucose Thử nghiệm oxidase (+) , catalase (+) Gây tiêu huyết β trên thạch máu
P aeruginosa có thể tiết ra 4 loại sắc tố: pyocyanin, pyoverdin, pyorubin, pyomelanin
- Kháng nguyên và độc tố
Vi khuẩn tiết ra nhiều enzyme và độc tố khác nhau như: hemolysin, lipase, esterase, elastinase, deoxyribonuclease, phospholipase, độc tố ruột, nội độc tố
P aeruginosa được xem là nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp nhiễm khuẩn ở
bệnh nhân nằm viện lâu ngày
Vi khuẩn này có thể gây nhiễm khuẩn ngoài da, viêm tai ngoài, viêm xoang, viêm mắt, viêm đường ruột, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm màng não
- Một vài phương pháp định danh
• Có thể cấy trên môi trường thạch máu, Mac Conkey, EMB
• Các yếu tố để chẩn đoán là: cho sắc tố xanh lá cây ( sắc tố xanh dương pyocyanin
có thể bị che lấp bởi sắc tố khác; 3% tiết ra sắc tố nâu đen; một số P aeruginosa
không tiết ra pyocyanin), có mùi nho là mùi của aminoacetophenone, oxidase (+), không lên men lactose, mọc ở 420C
2.5.6 Acinetobacter
- Đặc tính hình thể
Vi khuẩn Gram âm, đa hình ( cầu khuẩn hoặc cầu trực khuẩn)
Trên phết nhuộm Gram trực tiếp, Acinetobacter là những song cầu nhỏ, kích thước 1,0
Trang 26Phần lớn các dòng Acinetobacter mọc tốt trên môi trường thạch MacConkey, cho
khuẩn lạc màu hồng nhạt
- Đặc điểm sinh hóa
Vi khuẩn Acinetobacter mọc tốt trên môi trường thạch MacConkey, cho khuẩn lạc
màu hồng nhạt
- Khả năng gây bệnh
Acinetobacter có thể gây nhiễm khuẩn bệnh viện với các bệnh nặng như viêm màng
não, viêm nội tâm mạc, viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết
Đường xâm nhập chủ yếu của Acinetobacter là đường hô hấp và da
2.6 Kháng sinh
2.6.1 Khái niệm
Kháng sinh là những chất có tác động chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn vi khuẩn nhân lên bằng cách tác động ở mức phân tử, hoặc tác động vào một hay nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống vi khuẩn hoặc tác động vào sự cân bằng lý hóa
2.6.2 Phân loại
a Thuốc kháng sinh có hoạt phổ rộng: một kháng sinh có thể tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn, đó là:
- Nhóm aminoglycosid ( aminozid): Streptomycin, kanamycin, gentamicin
- Nhóm tetracyclin: Tetracyclin, oxytetracyclin, chlortetracyclin
- Nhóm chloramphenicol
- Nhóm sulfamid và trimethoprim
b Thuốc kháng sinh có hoạt phổ chọn lọc
- Các dẫn xuất của acid isonicotinic, như INH điều trị lao
- Nhóm macrolit: có tác dụng lên vi khuẩn Gram – dương và một số trực khuẩn Gram –
âm như erythromycin, spiramycin
- Nhóm polymycin: Có tác dụng lên trực khuẩn Gram – âm
Trang 27c Thuốc kháng sinh nhóm β-lactam
- Penicillin: Tác động lên vi khuẩn Gram dương, bị penicillinase phân giải
- Methicillin: Tác động lên vi khuẩn Gram dương, nhưng không bị phân giải bởi penicillinase, ví dụ oxacillin
- Ampicillin, amoxicillin: Có hoạt phổ rộng, bị penicillinase phân giải
- Cephalosporin: Có hoạt phổ rộng nhưng không bị phân giải bởi penicillinase, ví dụ cephalexin, ceftazidim…
2.6.3 Cơ chế tác động của kháng sinh
• Ức chế sinh tổng hợp vách
Vi khuẩn sinh ra không có vách và do đó dễ bị tiêu diệt, ví dụ kháng sinh nhóm lactam, vancomycin
β-• Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương
Đặc biệt là chức năng thẩm thấu chọn lọc, ví dụ polymycin, colistin
• Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic
Ngăn cản sự sao chép của DNA như nhóm quinolon ức chế enzym gyrase
Ngăn cản sự sinh tổng hợp RNA-polymerase phụ thuộc DNA như rifampicin
Ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào, ví dụ sulfamid và trimethorpim ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo acid folic – một coenzym cần cho việc tạo purin, pyrimidin và một số acid amin
2.6.4 Sự đề kháng kháng sinh
Có hai dạng đề kháng là đề kháng giả và đề kháng thật
- Đề kháng giả: Có biểu hiện là đề kháng nhưng không phải là bản chất, tức là không
có nguồn gốc di truyền
Trang 28Ví dụ:
• Hiện tượng đề kháng của vi khuẩn khi nằm trong các ổ áp xe nung mủ hoặc có tổ chức hoại tử bao bọc, kháng sinh không thấm tới được ổ viêm và vi khuẩn gây bệnh nên không phát huy được tác dụng, tương tự trường hợp có vật cản làm tuần hoàn ứ trệ
• Vi khuẩn ở trạng thái nghỉ (không nhân lên, không chuyển hóa) thì không chịu tác dụng của những thuốc ức chế quá trình sinh tổng hợp chất, ví dụ khuẩn lao nằm trong hang lao
• Ngoài ra, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm hay chức năng của đại thực bào hạn chế thì cơ thể không đủ khả năng loại trừ vi khuẩn bị ức chế ra khỏi
cơ thể; vì thế khi không còn thuốc kháng sinh chúng hồi phục và phát triển lại
- Đề kháng thật: Chia thành hai nhóm là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
• Đề kháng tự nhiên: Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số kháng sinh nhất định, ví dụ Pseudomonas không chịu tác dụng của penicillin hoặc tụ cầu không chịu tác dụng của colistin Các vi khuẩn không có vách như Mycoplasma sẽ không chịu tác dụng của kháng sinh ức chế sinh tổng hợp vách, ví dụ β-lactam
• Đề kháng thu được: Do một biến cố di truyền là đột biến hoặc nhận được gen đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gen đề kháng Các gen đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay/và plasmid của vi khuẩn hoặc/và trên transposon Chúng có thể lan truyền từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia thông qua các hình thức vận chuyển di truyền khác nhau như biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí (transposition)
Điều đáng quan tâm là tác dụng chọn lọc của kháng sinh: Khi kháng sinh được dùng rộng rãi và nhất là không đủ liều lượng thì chính kháng sinh sẽ chọn lọc và giữ lại những dòng
vi khuẩn đề kháng kháng sinh