Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình
Trang 1Chơng 5 Lập và quản lý chi phí
dự án đầu t xây dựng
công trình
1 Nguyên tắc chung lập và quản lý chi phí công trình xây dựng 142
2 Xác định Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình 143
2.1 Khái niệm Tổng mức đầu t 143 2.2 Các thành phần chi phí của Tổng mức đầu t 143 2.3 Phơng pháp xác định Tổng mức đầu t _146 2.4 Các biểu mẫu thuyết minh và bảng tính tổng mức đầu t. 152 2.5 Quản lý Tổng mức đầu t 155
3 Xác định dự toán xây dựng công trình _155
3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình 155 3.2 Các thành phần chi phí của dự toán công trình _155 3.3 Phơng pháp xác định dự toán công trình _156 3.4 Phơng pháp xác định dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình _160 3.5 Các biểu mẫu dự toán xây dựng công trình _167 3.7 Quản lý dự toán (Tổng dự toán) xây dựng công trình 177
4 Xác định giá dự thầu các dự án sử dụng nguồn vốn trong nớc 178
4.1 Khái niệm giá dự thầu 178 4.2 Các căn cứ để lập giá dự thầu 178 4.3 Trình tự xác định giá dự thầu các gói thầu sử dụng vốn ngân sách _179 4.4 Phơng pháp xác định giá dự thầu _181
5 Giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình _185
5.1 Những quy định chung 185 5.2 Các căn cứ xác định giá hợp đồng xây dựng 185 5.3 Điều chỉnh giá hợp đồng giao nhận thầu xây dựng công trình 185
6 Quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình 186
6.1 Công tác quyết toán vốn đầu t xây dựng _186 6.2 Trình tự quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình 186 6.3 Xác định giá quyết toán công trình 191 6.4 Quy đổi vốn đầu t đã thực hiện của công trình xây dựng 192 6.5 Công tác quản lý quyết toán vốn đầu t xây dựng công trình _203
Giá thành dự toán: là tập hợp những chi phí để tạo ra sản phẩm xây dựng theo quy
định của chủ đầu t
Trang 2 Giá thành kế hoạch: là tập hợp những chi phí để sản xuất ra sản phẩm xây dựng
đ-ợc lập theo kế hoạch của nhà thầu
Giá thành thực tế: là tập hợp những chi phí thực tế đã bỏ ra của nhà thầu để làm rasản phẩm xây dựng
Do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng, mỗi công trình có giá trị xây dựngriêng đợc xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trìnhxây dựng
Giá của sản phẩm xây dựng đợc xác định bằng phơng pháp lập dự toán xây dựng doNhà nớc quy định, trên cơ sở hệ thống định mức, đơn giá, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cácchế độ chính sách phù hợp với tình hình khách quan của thị trờng ở từng thời kỳ và đợcquản lý theo pháp luật về đầu t và xây dựng của Nhà nớc
Hiện nay, Bộ Xây dựng ban hành Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 áp dụng thống nhất trong cả nớc về việc “Hớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình” là căn cứ hoàn chỉnh
và đầy đủ để thực hiện cơ chế quản lý đối với các công trình của các dự án đầu t và xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc qui định tại Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số Số 99/2007/NĐ-CP ban hành ngày 13/06/2007 về quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.
1 Nguyên tắc chung lập và quản lý chi phí công trình xây dựng
Giá xây dựng công trình đợc hình thành theo nguyên tắc chính xác dần theo các giai
đoạn của quá trình đầu t và xây dựng và đợc biểu thị bằng các chỉ tiêu khác nhau, cụ thể là:
Tổng mức đầu t (TMĐT) ở giai đoạn chuẩn bị đầu t
Dự toán xây dựng công trình, giá trị thanh toán công trình, giá dự thầu ở giai đoạnthực hiện đầu t
Giá quyết toán vốn đầu t công trình ở giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu đavào sử dụng
Giá dự thầu là giá xây dựng công trình đợc lập dới giác độ của ngời bán (nhà thầu) Lập và quản lý giá của sản phẩm xây dựng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu t xây dựng, đồng thời phải đơngiản, rõ ràng và dễ thực hiện
Giá của sản phẩm xây dựng đợc xác định theo công trình và phù hợp với các bớcthiết kế xây dựng Phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tếcủa thị trờng
Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ đợc ghi theo đúng nguyên tệtrong Tổng mức đầu t, Tổng dự toán, Dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở choviệc qui đổi vốn đầu t và là cơ sở để tính Tổng mức đầu t, Tổng dự toán, Dự toánxây dựng công trình theo nội tệ
Chi phí dự án đầu t xây dựng công trình đợc xác định trên cơ sở khối lợng côngviệc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật và các chế độ chính sách củaNhà nớc, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trờng trong
từng thời kỳ và đợc quản lý theo pháp luật về đầu t và xây dựng của Nhà nớc
Trên thực tế, trong lĩnh vực xây dựng, giá cả luôn luôn giữ một vai trò quyết định đếnquy mô và công nghệ của dự án đầu t, không kể những công trình do Nhà nớc đầu t, giá cảthanh toán đợc xác định cho từng thời kỳ, còn các công trình khác thì do kinh tế thị trờng tự
điều tiết Tuy vậy, sự hớng dẫn mang tính chất định hớng vĩ mô của Nhà nớc là vô cùngquan trọng trong việc quản lý vốn đầu t ở lĩnh vực xây dựng, giảm thiểu đợc thất thoát, lãngphí và hoạt động tiêu cực trong lĩnh vực này
Trong phạm vi chơng này, chúng ta tiến hành nghiên cứu một cách cụ thể phơng pháp xác định các loại giá trong quá trình đầu t xây dựng Đây là phơng pháp luận có tính chất thiết yếu đối với công tác quản lý dự án xây dựng.
Trang 32 Xác định Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình
2.1 Khái niệm Tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t là khái toán chi phí của dự án đầu t xây dựng công trình đợc xác
định trong giai đoạn lập Dự án đầu t xây dựng công trình hoặc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu t xây dựng công trình
Thực chất, Tổng mức đầu t là mức ớc lợng tổng chi phí xây dựng công trình dự tính
để thực hiện toàn bộ quá trình đầu t và xây dựng, đợc hình thành và quyết định làm cơ sở
để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu t, xác định hiệu quả đầu t của dự án Đối với dự án sửdụng vốn ngân sách Nhà nớc thì tổng mức đầu t là giới hạn chi phí tối đa của dự án đợc xác
định trong quyết định đầu t mà chủ đầu t đợc phép sử dụng để đầu t xây dựng công trình
2.2 Các thành phần chi phí của Tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thờng giảiphóng mặt bằng, tái định c; chi phí quản lý dự án; chi phí t vấn đầu t xây dựng; chi phíkhác và chi phí dự phòng.
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP (5.1)
Trong đó:
- V: Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình;
- GXD: Chi phí xây dựng của dự án;
- GTB: Chi phí thiết bị của dự án;
- GGPMB: Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng và tái định c;
- GQLDA: Chi phí quản lý dự án;
- GTV: Chi phí t vấn đầu t xây dựng;
- GK: Chi phí khác của dự án;
- GDP: Chi phí dự phòng
2.2.1 Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng bao gồm:
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
Chi phí phá và tháo dỡ các phần kiến trúc cũ trên mặt bằng dự án;
Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (nh: đờng thicông, điện nớc, nhà xởng v.v );
Nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công
2.2.2 Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất,gia công);
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
Chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua đến chân công trình (nh từ cảng, nơi sảnxuất, nhà cung ứng );
Chi phí lu kho, lu bãi, chi phí bảo quản, bảo dỡng tại kho bãi, công trờng;
Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình;
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử (nếu có)
2.2.3 Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c bao gồm:
Trang 4 Chi phí bồi thờng nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,
Chi phí thực hiện tái định c có liên quan đến giải bồi thờng giải phóng mặt bằngcủa dự án;
Chi phí tổ chức bồi thờng giải phóng mặt bằng;
Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nh chi phí thuê đất trong thời gianxây dựng );
Chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu t (nếu có)
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c là chi phí có mức độ biến độngmạnh nhất có thể khiến dự án khó thực hiện Chủ đầu t có trách nhiệm lập phơng án và xác
định chi phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện công việc này
2.2.4 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý
dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao
đa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu t, chi phí tổ chức lập dự án đầu t hoặc báo cáokinh tế - kỹ thuật;
Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c thuộctrách nhiệm của chủ đầu t;
Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu t;chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xâydựng công trình;
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Chi phí tổ chức quản lý chất lợng, khối lợng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựngcông trình;
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trờng của công trình;
Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lợng vật liệu, kiểm định chất lợng công trình theoyêu cầu của chủ đầu t;
Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyếttoán vốn đầu t xây dựng công trình;
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác
Trong trờng hợp chủ đầu t cha đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự án (cha thểxác định đợc tổng mức đầu t của dự án) nhng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự ánthì chủ đầu t lập dự toán chi phí cho công việc này để trình ngời quyết định đầu t phê duyệtlàm cơ sở dự trù kế hoạch vốn và triển khai thực hiện công việc Các chi phí trên sẽ đợc tínhtrong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu t
2.2.5 Chi phí t vấn đầu t xây dựng
Chi phí t vấn đầu t xây dựng bao gồm:
Chi phí khảo sát xây dựng;
Chi phí lập báo cáo đầu t (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹthuật;
Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc;
Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
Trang 5 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng côngtrình;
Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích
đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tvấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật t thiết bị, tổng thầu xâydựng;
Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặtthiết bị;
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng;
Chi phí lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
Chi phí quản lý chi phí đầu t xây dựng: tổng mức đầu t, dự toán, định mức xâydựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng,
Chi phí t vấn quản lý dự án;
Chi phí kiểm tra chất lợng vật liệu, kiểm định chất lợng công trình theo yêu cầucủa chủ đầu t;
Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình;
Chi phí quy đổi vốn đầu t xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiệntrên 3 năm;
Chi phí thực hiện các công việc t vấn khác
2.2.6 Chi phí khác
Chi phí khác là các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thiết bị;chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c; chi phí quản lý dự án và chi phí t vấn đầu
t xây dựng nói trên, bao gồm:
Chi phí thẩm tra tổng mức đầu t;
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
Chi phí bảo hiểm công trình;
Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lợng lao động đến công trờng;
Chi phí đăng kiểm chất lợng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu t;
Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lu động ban đầu đốivới các dự án đầu t xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gianxây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình côngnghệ trớc khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi đợc;
Trang 62.3.1 Căn cứ tính toán Tổng mức đầu t
Các căn cứ thờng sử dụng để xác định Tổng mức đầu t là:
Suất vốn đầu t xây dựng cơ bản, chỉ số giá xây dựng
Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
Thiết kế cơ sở dự án bao gồm các phơng án công nghệ, qui mô và kết cấu của cáchạng mục công trình đợc lựa chọn, khối lợng tổng hợp của công trình dự kiến xâydựng (tiên lợng thiết kế, khối lợng xây lắp chính, phụ, thiết bị công nghệ)
Đơn giá xây dựng
Các chỉ tiêu định mức tỉ lệ trong xây dựng
Giá vật t thiết bị cho xây dựng và các định mức tài chính (thuế và các nghĩa vụkhác) do Nhà nớc qui định
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c đợc tính theo khối lợng phải bồithờng, tái định c của dự án và các qui định hiện hành của Nhà nớc về giá bồi thờng
và tái định c tại địa phơng nơi xây dựng công trình, chi phí sử dụng đất trong thờigian xây dựng, chi phí đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)
Chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, chi phí khác và chi phí dựphòng đợc tính theo các qui định hiện hành
XD GTGT QXDK
J XDj
Trang 7- j: Số thứ tự công tác xây dựng chủ yếu (bộ phận kết cấu chính) của công trình,hạng mục công trình thuộc dự án;
- QXDj: Khối lợng công tác xây dựng chủ yếu thứ j (bộ phận kết cấu chính) thứ jcủa công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- Zj: Đơn giá xây dựng đầy đủ (chi tiết hoặc tổng hợp) của công tác xây dựngchủ yếu (bộ phận kết cấu chính) thứ j của công trình;
- GQXDK: Chi phí xây dựng các công tác khác còn lại (bộ phận kết cấu khác cònlại) của công trình, hạng mục công trình đợc ớc tính theo tỷ lệ phần trăm trêntổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu (tổng chi phí xây dựngcác bộ phận kết cấu chính) của công trình, hạng mục công trình;
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ớc tính tỷ lệ (%) của chi phí xâydựng các công tác khác còn lại (bộ phận kết cấu khác còn lại) của công trình,hạng mục công trình;
- TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng
Chi phí thiết bị GTB đợc xác định theo công thức:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ (5.3)
Trong đó:
- GMS: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;
- GĐT:Cchi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đợc tính theo công thức sau:
Trong đó:
- Qi: Trọng lợng (tấn) hoặc số lợng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i;
- Mi: Giá tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i;
- GTGT TB
i
: Thuế suất thuế giá trị gia tăng của thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ đợc tính bằng cách lập dự toán tuỳtheo đặc điểm cụ thể của từng dự án
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh đợc lập dự toán nh đối vớichi phí xây dựng
b2 Trờng hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyềncông nghệ (đã tính toàn bộ các chi phí trong chi phí thiết bị) của nhà sản xuất hoặc đơn vịcung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị (GTB) của dự án có thể đợc lấy trực tiếp từ các báo giáhoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này
b3 Trờng hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuậtcủa dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể đợc xác định theo chỉ tiêu suấtchi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình:Chi phí thiết bị của dự án đợc tính nh sau:
Trang 8c Xác định chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c G GPMB
Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c GGPMB đợc xác định theo công thức:
d Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA ), chi phí t vấn đầu t xây dựng (G TV ) và chi phí khác (G K )
Chi phí quản lý dự án (GALDA), chi phí t vấn đầu t xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK)
e Xác định chi phí dự phòng G DP
Căn cứ vào thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng đợc xác định cho 2 trờng hợp:e1 Trờng hợp thời gian thực hiện dự án ngắn (≤ 2 năm): chi phí dự phòng chủ yếu là
để dự trù cho khối lợng công việc phát sinh cha lờng trớc đợc
Công thức tính chi phí dự phòng trong trờng hợp này:
GDP = (GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK) x TDP (5.7)
trong đó:
- TDP: Định mức tỉ lệ (%) cho chi phí dự phòng lấy theo quy định hiện hành.e2 Trờng hợp thời gian thực hiện dự án dài ( 2 năm): chi phí dự phòng bao gồm làchi phí để dự trù cho:
- Khối lợng công việc phát sinh
- Các yếu tố trợt giá trong thời gian xây dựng công trình
Trang 9- GDP2: Chi phí dự phòng do yếu tố trợt giá: Dự phòng chi phí cho yếu tố trợt giá
đợc tính theo thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từngloại công trình theo từng khu vực xây dựng
GDP2 = (V’ - Lvay) x (IXDbq I XD) (5.9)
Trong đó:
- V’: Tổng mức đầu t cha có dự phòng;
- Lvay: Lãi vay trong thời gian thực hiện dự án;
- IXDbq: Chỉ số giá xây dựng bình quân.;
- I XD : Mức dự báo biến động giá khác so với chỉ số giá xây dựng bìnhquân đã tính
Chỉ số giá xây dựng bình quân đợc lấy bằng chỉ số giá xây dựng công trình của nhómcông trình có chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng mức đầu t Chỉ số giá xây dựngcông trình của nhóm công trình này đợc tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựngcông trình của không ít hơn 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán
Bộ Xây dựng ban hành tập Chỉ số giá xây dựng kèm theo văn bản số 1601/BXD-VP ngày 25 tháng 07 năm 2007 để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu t xây dựng công trình sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu t, dự toán và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.
Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây ban hành áp dụng thống nhất trong cả nớc
về việc “Hớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình” quy định:
Tổng chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, chi phí khác đợc tính theo quy định hiện hành hoặc có thể ớc tính bằng 10% -15% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lu động ban đầu).
Chi phí dự phòng:
- Đối với các công trình có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng đợc tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
Đối với công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm thì chi phí dự phòng cho yếu tố khối l ợng công việc phát sinh đợc tính bằng 5% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí bồi thờng giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
-Trờng hợp đối với công trình thiết kế một bớc thì tổng mức đầu t xây dựng công trình
đợc xác định theo phơng pháp tính dự toán xây dựng công trình và bổ sung các chi phí khác
có liên quan cha tính trong dự toán
2.3.2.2 Phơng pháp dựa vào dự án có các tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật t ơng tự cùng loại
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tơng tự là những công trình xâydựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ(đối với công trình sản xuất) tơng tự nhau
Khi áp dụng phơng pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tơng tự về thời
điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí cha xác định trong tổng mức đầu t.Tuỳ theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật t-
ơng tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng mộttrong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu t cuả dự án
a Trờng hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu t xây dựng của công trình,hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tơng tự đã thực hiện thì tổngmức đầu t đợc xác định theo công thức:
i CTTT CT KV
t n
1
i
i CTTT.H H GG
Trang 10- Ht: Hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án;
- Hkv: Hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
Các chi phí gồm chi phí bồi thờng giải phòng mặt bằng, tái định c, chi phí quản lý dự
án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng đợc xác định nh đốivới trờng hợp tính Tổng mức đầu t dựa vào thiết kế cơ sở
2.3.2.3 Phơng pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây
dựng tổng hợp, suất vốn đầu t xây dựng công trình
Trờng hợp xác định tổng mức đầu t theo diện tích hoặc công suất sử dụng của côngtrình (đối với các công trình thông dụng nh nhà ở, khách sạn, đờng giao thông ) thì Tổngmức đầu t có thể xác định dựa vào chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết
bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp
a Chi phí xây dựng của dự án G XD
Chi phí xây dựng của dự án bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục
i XDCT
i SXD CT
i XD
S (5.6)Trong đó:
- Si
XD: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc nănglực phục vụ (hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp) tính cho một đơn vị diện tíchcủa công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án;
- Gi
CT-SXD: Các chi phí cha đợc tính trong suất chi phí xây dựng hoặc cha tínhtrong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình,hạng mục công trình thứ i thuộc dự án;
- Ni: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình thứ
i thuộc dự án;
- n: Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
b Xác định chi phí thiết bị của dự án G TB
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự
n
1 i
i STB CT i
i TB
Trang 11Tuỳ theo từng loại dự án, từng điều kiện cụ thể mà sử dụng một hay nhiều phơngpháp nêu trên để tính Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình.
2.4 Các biểu mẫu thuyết minh và bảng tính tổng mức đầu t.
Bảng 5.1 Mẫu thuyết minh Tổng mức đầu t
(Liệt kê tất cả các văn bản, tài liệu là căn cứ để lập tổng mức đầu t)
II Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của dự án
- Giới thiệu chung:
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: …
Trang 12Ngời kiểm tra:
1.1 Chi phí xây dựng công trình chính, phụ trợ tạm phục vụ thi công dự toán xây dựng G xdcpt
1.2 Chi phí xây dựng lán trại tại hiện trờng để ở và điều hành thi công tỉ lệ quy định G xdcpt G xdlt
2.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ.
2.2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ.
2.3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu
chỉnh.
3.1 Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu t, chi phí tổ chức lập dự án đầu t hoặc báo cáo kinh tế - kỹ
thuật;
3.2 Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c thuộc trách
nhiệm của chủ đầu t;
3.3 Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
…
4 Chi phí t vấn đầu t xây dựng (Theo định mức tỉ lệ
4.1 Chi phí khảo sát xây dựng
4.2 Chi phí lập báo cáo đầu t (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
4.3 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
…
5 Chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng G GPMB
5.1 Chi phí bồi thờng
Trang 132.5 Quản lý Tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt chỉ đợc điều chỉnh trong các trờng hợp sau đây:
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở
đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp
Thẩm quyền điều chỉnh tổng mức đầu t:
- Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nớc: chủ đầu tphải báo cáo ngời quyết định đầu t cho phép trớc khi thực hiện điều chỉnhtổng mức đầu t
- Đối với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn tín dụng do nhà nớc bảolãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc và vốn đầu t khác của Nhà n-ớc: chủ đầu t tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh tổng mức
đầu t
- Phần tổng mức đầu t điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu t đã đợc phêduyệt phải đợc tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật
3 Xác định dự toán xây dựng công trình
3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình của dự án (sau đây gọi là dự toán công trình) là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu t xây dựng đợc lập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu t quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu t có thể xác định Tổng dự toán của dự án
để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án đợc xác định bằng cách cộngcác dự toán của các công trình thuộc dự án
Thực chất, Dự toán công trình (hoặc Tổng dự toán trong trờng hợp dự án bao gồmnhiều công trình, hạng mục công trình) là giới hạn tối đa về vốn đợc sử dụng cho côngtrình, là cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu t và quản lý sử dụng vốn đầu t, là căn cứ để xác địnhgiá xét thầu trong trờng hợp đấu thầu và chọn thầu xây dựng
Đối với công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật thì tổng mức đầu t
đồng thời là dự toán công trình
3.2 Các thành phần chi phí của dự toán công trình
Dự toán công trình đợc xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình bao gồm:
Chi phí xây dựng (GXD):
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tácbao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trịgia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công
Chi phí thiết bị (GTB):
Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị kể cảchi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt thiết bị, chi phíthí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan (nếu có)
Chi phí quản lý dự án (GQLDA):
Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết để chủ đầu t tổ chứcthực hiện quản lý dự án
Chi phí t vấn đầu t xây dựng (GTV):
Trang 14Chi phí t vấn đầu t xây dựng bao gồm chi phí t vấn lập dự án đầu t xây dựng, khảosát, thiết kế, giám sát xây dựng, t vấn thẩm tra và các chi phí t vấn đầu t xây dựngkhác
GXDCPT - chi phí xây dựng công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm
phục vụ thi công các công trình, hạng mục công trình đợc xác địnhtheo công thức:
XD GTGT
i
xd(1 T )
G (5.10)Trong đó:
- Gi
xd: Chi phí xây dựng trớc thuế của bộ phận, phần việc, công tácthứ i của công trình, hạng mục công trình;
- TXD GTGT : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng qui định cho công tácxây dựng;
- GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hànhthi công, đợc xác định theo công thức:
GXDLT =
n
1 i
i xd
G x tỷ lệ quy định x (1+TXD
GTGT) (5.11)
Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các côngtrình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể đợc xác định bằng suất chiphí xây dựng trong suất vốn đầu t xây dựng công trình hoặc định mức tỉ lệ
3.3.2 Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- GMS: Chi phí mua sắm thiết bị;
- GĐT : Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)
a Chi phí mua sắm thiết bị
Trang 15Chi phí mua sắm thiết bị đợc xác định theo trọng lợng, số lợng, chủng loại từng loạithiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dâychuyền thiết bị tơng ứng theo công thức:
TB GTGT i i
GTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng qui định đối với từng loại thiết bị;
- Mi: Giá tính cho một tấn hoặc một cái (một nhóm) thiết bị thứ i, đ ợc tính theocông thức:
M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (5.14)
Trong đó:
- Gg: Giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bịtại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu)
đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;
- Cvc: Chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơimua hay từ cảng Việt Nam đến công trình;
- Clk: Chi phí lu kho, lu bãi, lu Container một tấn hoặc một cái thiết bị (nhómthiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
- Cbq: Chi phí bảo quản, bảo dỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị)tại hiện trờng;
- T: Thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị);
- TiGTGT-TB : Mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại thiết bị (nhóm thiếtbị) thứ i
Đối với những thiết bị cha xác định đợc giá có thể tạm tính theo báo giá của nhà cungcấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tơng tự trên thị trờng tại thời điểm tính toán hoặccủa của công trình có thiết bị tơng tự đã thực hiện
Đối với các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí cho các loại thiết
bị này đợc xác định trên cơ sở khối lợng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, giacông một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị phi tiêuchuẩn và các khoản chi phí có liên quan nh đã nói ở trên hoặc căn cứ vào hợp đồng sảnxuất, gia công đã đợc ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất
đợc chủ đầu t lựa chọn
Trờng hợp thiết bị đợc lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị là giá trúngthầu gồm các chi phí theo những nội dung nh đã nói ở trên và các khoản chi phí khác (nếucó) đợc ghi trong hợp đồng
b Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ C CN
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ đợc tính bằng cách lập dự toán tuỳ theo
đặc điểm cụ thể của từng dự án
c Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh G LĐ
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có) bao gồm chi phí trực tiếp(vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí trực tiếp khác), chi phí chung, thu nhập chịuthuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng Chi phí này đợc lập dự toán nh chi phí xây dựng
3.3.3 Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA )
Chi phí quản lý dự án đợc tính theo công thức sau:
GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (5.15)
Trong đó:
Trang 16- T: Định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án;
- GXDtt: Chi phí xây dựng trớc thuế;
- GTBtt: Chi phí thiết bị trớc thuế
3.3.4 Chi phí t vấn đầu t xây dựng (G TV )
Chi phí t vấn đầu t xây dựng đợc tính theo công thức sau:
TV GTGT j j
TV GTGT i n
1 i i
Trong đó:
- Ci: Chi phí t vấn đầu t xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
- Dj: Chi phí t vấn đầu t xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán;
- TiGTGT-TV: Mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoảnmục chi phí t vấn đầu t xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ;
- TjGTGT-TV: Mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoảnmục chi phí t vấn đầu t xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
K GTGT j j
K GTGT i n
1 i
3.3.6 Xác định chi phí dự phòng (G DP )
Tơng tự nh trong tổng mức đầu t, chi phí dự phòng trong dự toán công trình cũng đợcxác định cho 2 trờng hợp:
a Trờng hợp thời gian xây dựng ≤ 2 năm:
Chi phí dự phòng đợc tính bằng tỉ lệ phần trăm trên tổng chi phí xây dựng, chi phíthiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác đợc tính theocông thức:
GDP = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) (5.18)
Trong đó TDP là định mức tỉ lệ(%) cho chi phí dự phòng
b Trờng hợp thời gian xây dựng > 2 năm:
Trong trờng hợp này chi phí dự phòng đợc xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phícho yếu tố khối lợng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trợt giá
Trang 17Chi phí dự phòng đối với công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm đợc tính theocông thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (5.19) Trong đó:
- GDP1: Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lợng công việc phát sinh đợc tính theocông thức:
GDP = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)
- GDP2: Chi phí dự phòng cho yếu tố trợt giá đợc tính theo chỉ số giá xây dựngcủa từng loại công trình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng.Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng ban hành hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình quy định:
Đối với các công trình có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng đ ợc tính bằng 10% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
Đối với công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm thì chi phí dự phòng cho yếu tố khối l ợng công việc phát sinh đợc tính bằng 5% trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
3.4 Phơng pháp xác định dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình
3.4.1 Các thành phần chi phí trong dự toán chi phí xây dựng
Dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thunhập chịu thuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để
Theo khối lợng và đơn giá xây dựng tổng hợp
Theo khối lợng và đơn giá xây dựng chi tiết
Kết hợp các phơng pháp trên
Chi phí trực tiếp khác nh chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việcthi công xây dựng công trình nh di chuyển lực lợng lao động trong nội bộ công trờng, antoàn lao động, bảo vệ môi trờng cho ngời lao động và môi trờng xung quanh, chi phí bơmnớc, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định đợc khối lợng từ thiết kế
Trực tiếp phí khác đợc tính bằng tỷ lệ % theo quy định so với tổng chi phí vật liệu,nhân công và máy thi công (theo quy định hiện hành tỷ lệ này là 1.5%) Trờng hợp nếu chiphí trực tiếp khác tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì căn cứ vào điều kiện thực tế đểxem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp
b Chi phí chung C
Chi phí chung là những khoản chi phí phát sinh chung liên quan đến toàn bộ hoạt
động xây dựng chứ không chỉ một hay một số công tác hay kết cấu xây lắp riêng biệt Chiphí này cũng không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây dựng công trình nhng lại
Trang 18cần thiết để phục vục cho công tác thi công, cho việc tổ chức điều hành quá trình thi côngxây dựng của doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí chung bao gồm:
Chi phí quản lý của doanh nghiệp: chi phí tiền lơng, tiền tàu xe, tiền nghỉ phép,
điện nớc, văn phòng phẩm, điện thoại, khấu hao tài sản cố định của bộ máy quản
lý (ban giám đốc, các phòng ban; chi phí điều hành sản xuất tại công trờng: tiền
l-ơng, trang thiết bị cho ban điều hành,…
Chi phí phục vụ công nhân: những khoản chi phí phục vụ cho nhân công trực tiếpnhng không tính vào chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình nh tiềnbảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; kinh phí công đoàn; chi phí về dụng cụ thi công,bảo hộ lao động có giá trị tơng đối lớn không giao khoán cho ngời lao động đợc
Chi phí phục vụ thi công tại công trờng: là những khoản chi phí để phục vụ quátrình thi công xây dựng, cải tiến kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ thi công, nâng caochất lợng sản phẩm nh chi phí thắp sáng công trờng, chi phí làm các công trìnhtạm loại nhỏ, chi phí di chuyển điều động nhân công, chiếu sáng công trờng, bảo
vệ công trờng…
Các chi phí khác: là những khoản chi phí có tính chất chung cho toàn doanhnghiệp nh chi phí bồi dỡng nghiệp vụ ngắn hạn, hội họp, phòng chống bão lụt, hoảhoạn,…
Chi phí chung đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệphần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại côngtrình
Đối với các hạng mục công trình tơng ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mụccông trình đó đợc coi nh một công trình độc lập và đợc áp dụng định mức tỷ lệ chi phíchung theo loại hình công trình phù hợp
c Thu nhập chịu thuế tính trớc
Đối tợng nộp thuế thu nhập không phải là dự án mà là doanh nghiệp Do đó đây làkhoản lợi nhuận đợc tính toán có tính chất định mức để doanh nghiệp xây dựng thực hiệnnghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nớc và lập các quỹ của doanhnghiệp Thu nhập chịu thuế tính trớc đợc tính bằng tỷ lệ (%) qui định trên chi phí trực tiếp
và chi phí chung theo loại công trình
Theo Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng ban hành áp dụng thống nhất trong cả nớc về việc “Hớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình” tại phụ lục 2 có quy
định về định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc, cụ thể:
Bảng 5.3 định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính Trớc
Đơn vị tính: %
TT Loại công trình
Chi phí chung chịu thuế tính tr- Thu nhập
ớc Trên chi phí
đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ nội địa, hệ thống
báo hiệu hàng hải và đờng thuỷ nội địa 66,0
4 Công trình thuỷ lợiRiêng đào, đắp đất công trình thuỷ lợi bằng 5,5 5,5
6
Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các
công trình xây dựng, công tác xây lắp đờng
dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đờng
dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật
liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
Trang 19d Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm sau quá trình sản xuấtkinh doanh Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng đợc tính toán theo qui định hiệnhành (Theo quy định hiện hành thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng đ ợc tính bằng10% giá trị dự toán xây dựng trớc thuế)
e Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công đợc tính bằng tỷ
lệ % giá trị dự toán xây dựng sau thuế
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công đợc tính bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị
và vùng dân c nh đờng dây tải điện, đờng dây thông tin bu điện, đờng giao thông, kênh mơng, đờng ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng 1% đối với các công trình còn lại.
Đối với các trờng hợp đặc biệt khác (ví dụ nh công trình có quy mô lớn, phức tạp, cáccông trình ngoài hải đảo, ) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trờng để ở và điềuhành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu t căn cứ điều kiện thực tế, lập
dự toán xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Đối với trờng hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá
dự thầu và đợc thanh toán theo giá hợp đồng đã đợc ký kết
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựngmới, thuê nhà tại hiện trờng hoặc thuê xe đa đón cán bộ công nhân, tuỳ thuộc điều kiện
cụ thể của công trình
3.4.2 Phơng pháp lập dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình
Công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình đợc tiến hành theo trình tự sau:
Bớc 1: Thu thập các căn cứ cần thiết cho công tác lập dự toán.
Bớc 2: Đo bóc tiên lợng để xác định khối lợng cho từng loại công tác
Khối lợng các công tác xây dựng đợc xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trìnhphù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi tiết.Trờng hợp sử dụng đơn giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí trực tiếp thì khối l-ợng công tác xây dựng đợc tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành một
đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình
Trang 20Bảng dự toán chi tiết cho từng hạng mục
Chi phí VL Chi phí NC Chi phí M
Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng
toàn bộ công trìnhBảng tổng hợp chi phí trực tiếpTính trên toàn bộ khối l ợng của từng công tác
Bảng tổng hợp khối l ợng công tác từng hạng mục
Hình 5.1 Sơ đồ lô-gic quá trình lập giá dự toán công trình xây dựng
Bảng giá
dự toán ca máy và thiết bị
Bảng l
ơng công nhân
Các báo giá vật t ,
vật liệu xây dựng
Bảng tính giá
vật liệu xây dựng đến hiện
tr ờng
Bảng tính giá giao vật liệu đến hiện tr ờng
Chi phí VL Chi phí NC Chi phí M
Bảng phân tích đơn giá chi tiết các công tác cho từng hạng mục
Trang 21 Bớc 3: Lập các bảng dữ liệu đầu vào:
Bảng tổng hợp khối lợng công tác xây dựng
Bảng giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng theo:
Báo giá vật liệu do địa phơng cung cấp
Phơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng theo hớngdẫn của liên Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng về việc thông báo và kiểmsoát giá vật liệu xây dựng trong lĩnh vực đầu t xây dựng
Bảng đơn giá tiền lơng ngày công của công nhân
Bảng giá ca máy thi công: Lập theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc theobảng giá ca máy tham khảo do địa phơng lập
Thông thờng các bảng đơn giá tiền lơng, đơn giá ca máy có thể đợc lập trớc hoặc lậpsong song với bảng phân tích đơn giá chi tiết (xem hớng dẫn cụ thể trong chơng 4)
Bớc 4: Dựa vào định mức xây dựng và các bảng dữ liệu đầu vào để lập bảng
đơn giá chi tiết hoặc bảng đơn giá tổng hợp xây dựng công trình (xem hớng dẫn cụ thể trong chơng 3)
Bảng 5.4 Mẫu bảng phân tích đơn giá xây dựng chi tiết
Công tác xây lắp và Thành phần hao phí
Đơn vị tính Khối lợng Đơn giá Thành tiền
dựng
Chi phí VL VL.1 … …
Trang 22đơn giá công việc tính ợng Vật liệu Nhân công Máy cộng
- Mã hiệu đơn giá và mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thi công có thể bằng chữ hoặc bằng số.
- Trờng hợp đơn giá đợc tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung
và thu nhập chịu thuế tính trớc
Bớc 5: Lập bảng dự toán chi tiết (dùng để tính chi phí trực tiếp)
Từ bảng phân tích đơn giá chi tiết:
Bảng 5.6a Mẫu bảng dự toán chi tiết (từ đơn giá chi tiết)
liệu Nhân công Máy Vật liệu Nhân công Máy
Khối lợng
Đơn giá Thành tiền Vật
liệu Nhân công Máy Vật liệu Nhân công Máy
DG.1
DG.2
DG.3
Trang 23 Bớc 6: Lập bảng dự toán chi phí xây dựng
Bảng 5.7 Mẫu bảng dự toán chi phí xây dựng
iii Thu nhập chịu thuế tính trớc (T+C) x tỷ lệ TL
IV Thuế giá trị gia tăng G x TGTGT-XD GTGT
V Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành
Trờng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đợc xác định theo cơ sởkhối lợng và đơn giá xây dựng chi tiết:
Qj là khối lợng công tác xây dựng thứ j (j=1n)
Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giáxây dựng chi tiết của công tác xây dựng thứ j (Xem chơng 3)
- Knc, Kmtc: Hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có)
- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc
- G: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác trớc thuế
- TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng
Trang 24- G : Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác sau thuế.
- GXDNT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công
- GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điềuhành thi công
3.5 Các biểu mẫu lập dự toán xây dựng công trình
Bảng 5.8 Mẫu bảng tổng hợp chi phí xây dựng
Thuế giá trị gia tăng
Chi phí xây dựng sau thuế
Ngời tính Ngời kiểm tra Cơ quan lập
Bảng 5.9 Mẫu bảng tổng hợp chi phí thiết bị
Chi phí sau thuế
1 Chi phí mua sắm thiết bị
1.1 …
1.2 …
2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh
Ngời tính Ngời kiểm tra Cơ quan lập
Bảng 5.10 Mẫu Bảng tổng hợp chi phí t vấn đầu t xây dựng công trình
Bảng tổng hợp Chi phí t vấn đầu t xây dựng công trình
Thuế giá
trị gia tăng
Chi phí sau thuế
1 Chi phí khảo sát và lập DAKT
2 Chi phí thiết kế kỹ thuật
3 … …
Trang 25Ngêi tÝnh Ngêi kiÓm tra C¬ quan lËp
Chi phÝ sau thuÕ
Ngêi tÝnh Ngêi kiÓm tra C¬ quan lËp
B¶ng 5.12 MÉu B¶ng tæng hîp dù to¸n x©y dùng c«ng tr×nh
ThuÕ GTGT
Chi phÝ Sau thuÕ
1 Chi phÝ x©y dùng G XD
2 Chi phÝ thiÕt bÞ G TB
3 Chi phÝ qu¶n lý dù ¸n G QLDA
4 Chi t vÊn ®Çu t x©y dùng G TV
4.1 Chi phÝ thi tuyÓn thiÕt kÕ kiÕn tróc
4.2 Chi phÝ thiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh
6.1 Chi phÝ dù phßng cho yÕu tè khèi lîng ph¸t sinh G DP1
Tæng céng ( 1+ 2 + 3 + 4 + 5+ 6) G XDCT
Ngêi tÝnh Ngêi kiÓm tra C¬ quan lËp
Trang 26Bảng 5.13 Mẫu Bảng tổng hợp tổng dự toán xây dựng công trình
Chi phí thiết bị
Chi phí quả
n lý dự
án
CHi phí
t vấn
đầu t xây dựng
Chi phí khá
c
Chi phí dự phòn g
Tổng cộn g
1 Đào đất nền đờng làm mới, đất cấp II, máy đào bánh xích <= 0.8m 3 m3 1100
Biết rằng:
Bảng báo giá vật liệu theo thông báo về giá vật liệu xây dựng tại hiện trờng xâylắp số 45/2006/TBVL-LS ngày 29/09/2006 của liên Sở Tài chính - Xây dựng -UBND thành phố Hải Phòng
Giá ca máy lập theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết
định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND thành phố Hải Phòng
Tiền lơng tối thiểu là 450 000 đồng/tháng, các khoản phụ cấp theo quy định hiệnhành
Trang 27 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công bằng 1% trêntổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc.
Yêu cầu:
Xác định dự toán chi phí xây dựng của các công tác trên
Giải:
Bớc1: Chuẩn bị đầy đủ các căn cứ cho công tác lập dự toán.
Bớc 2: Thiết lập các bảng dữ liệu cơ sở (làm song song với lập bảng đơn giá chi
tiết)
a Bảng giá vật liệu đến chân công trình
Dự án (công trình): Đờng - Thành phố Hải Phòng
bảng tính Giá vật liệu đến chân công tRình (Theo thông báo về giá vật liệu xây dựng tại hiện trờng xây lắp
số 45/2006/TBVL-LS ngày 29/09/2006 của liên Sở Tài chính - Xây dựng – UBND thành phố Hải phòng)
Mã VL Tên vật liệu Đơn vị Giá đến hiện trờng xây lắp
(cha bao gồm VAT)
Cxd Cát đen xây dựng m3 52,000
Cn Cát đen san nền m3 27,000
b Bảng đơn giá tiền lơng ngày công công nhân:
Do công trình nằm trên địa bàn thành phố Hải phòng nên các khoản phụ cấp theo tiềnlơng nh sau:
- Phụ cấp lu động bằng 20% tiền lơng tối thiểu
- Phụ cấp không ổn định sản xuất bằng 10% lơng cấp bậc
- Lơng phụ bằng 12% lơng cấp bậc
- Lơng khoán cho công nhân bằng 4% lơng cấp bậc
Đơn giá tiền lơng ngày công của công nhân đợc lập theo bảng sau:
Trang 28Dự án (công trình): Đờng - Thành phố Hải Phòng
Bảng giá ca máy( Ban hành kèm theo Quyết định số 2157/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND thành phố Hải Phòng)
Công tác xây lắp và Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Khối
l ợng Đơn giá Thành tiền
ĐG1 AB.31122 Đào nền đ ờng làm
mới, đất cấp 2
100m3
nc3 Nhân công 3/7 công 4.85 53,837.00 261,109.45 c) Máy thi công 556,740.57
đ0.8 Máy đào <=0.8 m3 ca 0.355 1,395,579.00 495,430.55 ui110 Máy ủi 110cv ca 0.059 1,039,153.00 61,310.03
dl25
Máy đầm bánh lốp 25T ca 0.24 1,256,137.00 301,472.88 ui110 Máy ủi 110cv ca 0.12 1,039,153.00 124,698.36