1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4

27 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Công Tác Định Giá Xây Dựng Công Trình - Chương 4
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình

Trang 1

Chơng 4 Thiết lập dữ liệu cơ sở cho

công tác lập dự toán

1 Xác định tiên lợng xây dựng 78

4.1 Cơ sở lý luận chung _78 4.2 Phơng pháp xác định tiên lợng một số loại công tác trong xây dựng 78

2 Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp _83

2.1 Khái niệm giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp 83 2.2 Các căn cứ xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp 83 2.3 Phơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp _84 2.4 Chi phí mua sắm thiết bị đến hiện trờng 90

3 Đơn giá tiền lơng ngày công công nhân xây dựng cơ bản _93

3.1 Khái niệm tiền lơng _93 3.2 Phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng ngày công của công nhân xây dựng cơ bản _93

4 Giá ca máy thi công _98

4.1 Khái niệm _98 4.2 Căn cứ xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình _98 4.3 Phơng pháp xác định giá ca máy _98 4.4 Xác định giá thuê máy 102

5 Các bảng biểu thiết lập ban đầu cho công tác dự toán 105

5.1 Biểu mẫu bảng tiên lợng 105 5.2 Biểu mẫu bảng giá vật liệu đến chân công trình _105 5.3 Biểu mẫu bảng đơn giá tiền lơng công nhân 106 5.4 Biểu mẫu bảng giá ca máy _106

1 Xác định tiên lợng xây dựng

Có thể khẳng định rằng xác định tiên lợng trong xây dựng là trọng tâm của công tác

dự toán, là khâu khó khăn, phức tạp, tốn nhiều thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự

Trang 2

toán Do vậy, trong phạm vi giáo trình, chúng ta tiến hành tìm hiểu những lý luận cơ bản vềcông tác xác định tiên lợng, đây là những kiến thức đầu tiên của ngời làm dự toán.

4.1.2 Yêu cầu cơ bản của công tác xác định tiên lợng

Đối với ngành xây dựng, việc xác định tiên lợng chủ yếu dựa trên các bản vẽ thiết kế

kỹ thuật, bản vẽ thiết kế tổ chức thi công cho nên để xác định đợc tiên lợng cần phải nắmvững những kiến thức cơ bản sau:

 Những kiến thức cơ bản về trình bày bản vẽ kỹ thuật

 Những tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành đợc áp dụng trong thiết kế xây dựng côngtrình

 Các phơng pháp và công nghệ thi công hiện đang đợc sử dụng phổ biến

Trong phạm vi giáo trình, chúng ta không đi sâu vào nghiên cứu cụ thể từng mảngkiến thức trên mà chỉ tiến hành tìm hiểu những phơng pháp tính một số công tác riêng biệt

4.1.3 Trình tự xác định tiên lợng xây dựng

Công tác xác định tiên lợng thờng tiến hành theo trình tự sau:

 Bớc1: Nghiên cứu bản vẽ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

 Bớc 2: Phân tích khối lợng chính theo thiết kế kỹ thuật và khối lợng phụ theo bản

l- Khối lợng của công tác đất thờng tính theo đơn vị là m3

 Khối lợng công tác đất đào, đắp đợc xác định căn cứ trên bản vẽ mặt bằng vàmặt cắt chi tiết đợc xác định theo kích thớc bao gồm: chiều rộng, chiều sâu.Trong xây dựng giao thông thờng xác định theo trắc dọc và trắc ngang củatuyến) Tuỳ theo từng hình dạng mặt cắt khác nhau mà có cách tính cụ thể phùhợp Ví dụ:

a Trờng hợp đào (đắp) đất có thành thẳng đứng:

Trong đó:

- S: diện tích đáy hố đào (m2);

- h: chiều sâu đào (m)

b Trờng hợp đào (đắp) theo tuyến trắc dọc, trắc ngang (hình 4.1):

Vđào, đáp = Sđào tb/1mc ngang x Lt (m3) (4.1b)

Trong đó:

- Sđào tb/1mc ngang : diện tích đào trung bình tính cho 01 m chiều dài tuyến:

Sđào tb/1mc ngang = (Smc1 + Smc2)/2

Trang 3

- L: Chiều dài đoạn đào (đắp).

Chú ý: Công thức này hay đợc sử dụng để bóc tách khối lợng của các công trình xây

dựng đờng giao thông

c Trờng hợp công trình có diện tích lớn, tập trung:

Trong đó:

- htb : chiều sâu đào (đắp) trung bình

d Trờng hợp đào (đắp) đất có vát taluy (hình 4.2):

- S1, S2 : diện tích đáy trên và dáy dới (m2);

- S3 : diện tích tiết diện cách đều hai đáy của khối đào, đắp (m2);

- h : khoảng cách giữa đáy trên và đáy dới (m)

Nếu hai đáy là hình chữ nhật song song có cạnh lần lợt là a1, b1 và a2, b2 thì công thứctrên có dạng:

Vđào, đáp =

6

h

[a1.b1 + a2.b2 + (a1 +a2)(b1 +b2)] (m3) (4.3)

 Xác định khối lợng công tác đất cần chú ý phân biệt theo từng nhóm đất, địahình và biện pháp thi công

S1

S2

S3h

Hình 4.2 Hình khối đào (đắp) có vát taluy

L

Smc1

Smc2

Hình 4.1 Hình khối đào (đắp) theo tuyến

Trang 4

 Trong xây dựng giao thông, sau khi tính khối lợng đào đắp nền và cộng thêmkhối lợng thi công khác nh: các công trình thoát nớc, đờng giao nhau thì nhânvới các hệ số điều chỉnh để tính khối lợng đất trong nền đắp thành khối lợng đấttrong thùng đấu và nền đào Trờng hợp khi tính khối lợng đào đắp nền đờng cần

điều chỉnh bớt đi khối lợng do áo đờng chiếm (tính trừ đi thể tích của lòng ờng), điều chỉnh khối lợng tăng thêm do độ lún của nền đắp trên đất mềm yếu,

đ-do đầm lèn nền đờng đến độ chặt yêu cầu, đo đắp các góc phần t nón đầu cầu Mặt khác do đất nền thờng đợc đầm lèn đến độ chặt yêu cầu nên khối lợng đấttrong nền đắp sẽ khác so với khối lợng đất cần lấy ở nền đào và thùng đấu.Việc tính toán khối lợng đợc tiến hành theo bảng 4.1

Trang 5

- yc: độ chặt yêu cầu của đất nền, đợc xác định theo quy phạm;

- e: độ chặt của đất trong nền đào hoặc thùng đấu, xác định trực tiếp bằng thínghiệm tại hiện trờng hoặc bằng công thức kinh nghiệm

Nếu độ chặt yêu cầu đợc quy định khác nhau theo chiều cao của nền đắp thì khối ợng đất cần vận chuyển từ nền đào hoặc từ thùng đấu sang nền đắp sẽ là:

Trong đó:

- V1 : Thể tích bộ phận nền đợc điều chỉnh với hệ số K1;

- (Vđắp – V1): Thể tích còn lại của nền đợc đIều chỉnh với hệ số K2

Sau khi xác định đợc khối lợng công tác làm đất tiến hành tổng hợp theo bảng 4.2

Bảng 4.2 Tổng hợp khối lợng công tác làm đất

Km Khối lợng Hệ

số K

Khối lợng đất của nền đắp

(m 3 ) đất hữu cơKhối lợng

đắp lề và mái taluy (m 3 )

Khối lợng đất đổ vào đống đất thừa (m 3 )

Tổng cộng khối lợng

đất cần lập

dự toán (m 3 )

 Chiều dài cọc = Diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọcKhi xác định tiên lợng công tác đóng cọc, cần chú ý đến cấp đất nơi gia cố, biện phápthi công, cách đóng cọc, phơng tiện đóng cọc, chiều dài cọc ngập đất để xác định chochuẩn xác

Trang 6

 Nếu có nhiều cấu kiện đúc sẵn, chỉ cần tính một cấu kiện điển hình sau đó nhânvới số lợng cấu kiện tơng tự.

 Tính khối lợng bê tông không phải trừ đi khối lợng cốt thép nằm trong bê tông

 Chú ý xác định khối lợng bê tông ở các bộ phận chủ yếu có liên quan về kích thớc

và cấu tạo với các bộ phận khác nh: bê tông lót móng

4.2.4 Xác định tiên lợng công tác thép

Trong xây dựng, thép thờng đợc dùng dới dạng kết cấu thép (dầm, dàn ) hoặc cốtthép trong kết cấu bê tông cốt thép (thờng dùng thép tròn) Khi xác định tiên lợng công tácthép cần chú ý những vấn đề sau:

 Khối lợng thép sử dụng đợc tính theo đơn vị kg

 Khi xác định khối lợng thép cần xác định rõ loại thép (CT3, CT5 ), kích thớc đốivới thép hình và đờng kính đối với thép tròn, loại cấu kiện sử dụng, vị trí của cấukiện và phơng pháp thi công

 Xác định khối lợng thép sử dụng dới dạng kết cấu thép cần tính đủ: chiều dài củatừng loại thanh thép hình, diện tích từng tấm thép bản, các đoạn nối của cấu kiệntrên cơ sở bảng trọng lợng đơn vị có sẵn đối với từng loại thép (trong sổ tay tínhtoán kết cấu thép)

 Xác định tiên lợng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép bằng cách sử dụng khốilợng tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép, nhânvới trọng lợng đơn vị của từng loại đờng kính có trong kết cấu bê tông cốt thép đó

 Khối lợng thép tính nh trên cha tính đến hao hụt trong thi công

2 Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp

Khi lập dự toán ngời ta thờng sử dụng bảng báo giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng

do địa phơng ban hành Tuy nhiên trờng hợp ngời lập dự toán không sử dụng báo giá, hoặc

có những vật liệu không có trong báo giá thì ngời lập dự toán cần xác định giá vật liệu đếnhiện trờng xây dựng theo thông t, quy định hiện hành

2.1 Khái niệm giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp

Giá vật liệu xây dựng hiện trờng xây lắp là giá vật liệu xây dựng đến chân công trìnhbao gồm các chi phí: giá gốc vật liệu (là giá bán tại nơi sản xuất hoặc đại lý chính thức theoquy định của nhà sản xuất), chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí tại hiện tr ờng xâylắp

2.2 Các căn cứ xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp

- Sơ đồ nguồn sản xuất và cung cấp vật t, vật liệu xây dựng trong phạm vi tỉnhthành phố hoặc sơ đồ nguồn sản xuất, cung cấp vật t, vật liệu xây dựng của côngtrình (do Ban đơn giá công trình xác lập)

- Giá bán tại nguồn hoặc địa điểm cung cấp tập trung; bảng giá cớc vận tải, bốc xếpvật liệu xây dựng ở thời điểm lập đơn giá

- Cự ly vận chuyển, cấp loại đờng, bậc hàng, loại phơng tiện vận chuyển

Trang 7

- Một số khoản mục chi phí (chi phí trung chuyển (nếu có), vận chuyển trong nội

bộ công trình )

2.3 Phơng pháp xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp

2.3.1 Nội dung chi phí

Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp đợc xác định theo công thức:

GVL = GHT + CHT (4.6)

GHT = GG + CV/C + CTC (4.7)

Trong đó:

- GVL: Giá vật liệu đến hiện trờng xây lắp (đ);

- CHT: Chi phí tại hiện trờng xây lắp (đ/ĐVT);

- GHT: Giá giao 1 đơn vị tính của từng loại vật liệu đến hiện trờng xây lắp(đ/ĐVT);

- GG: Giá mua 1 đơn vị tính của từng loại vật liệu (đ/ĐVT);

- CV/C: Chi phí vận chuyển 1 đơn vị vật liệu (đ/ĐVT);

- CTC: Chi phí trung chuyển (nếu có) tính cho 1 đơn vị vật liệu (đ/ĐVT)

Tùy theo thoả thuận lúc mua mà giá mua vật liệu có thể bao gồm hoặc không baogồm chi phí bốc xếp vật liệu lên phơng tiện bên mua

c 1 Trờng hợp vật liệu chỉ mua tại một nguồn thì giá mua vật liệu bình quân chính

bằng giá mua tại nguồn đó

n

i

i i G

q

q g

Trong đó:

Trang 8

- gi : Giá gốc của 1 đơn vị vật liệu mua tại nguồn i (đ/ĐVT)

- qi : Số lợng vật liệu mua tại nguồn i (m3, 1000 viên, tấn )

- n : Số nguồn cung cấp vật liệu

 Khi chỉ ớc lợng đợc tỷ trọng (%) khối lợng vật liệu qua số liệu thống kê màkhông xác định đợc số lợng mua cụ thể, GG xác định theo công thức:

- fi: Tỷ trọng khối lợng vật liệu mua ở nguồn i (%)

 Khi không có đủ dữ liệu nh 2 trờng hợp trên thì GG tính theo phơng pháp bìnhquân số học theo công thức:

n

g G

n

i i G

- Cbx là chi phí bốc xếp lên phơng tiện bên mua (nếu có) (đồng);

- Ctc là chi phí trung chuyển (nếu có) (đồng)

a2 Một số quy định chung

- Trọng lợng hàng hoá tính cớc là trọng lợng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cảbao bì (trừ trọng lợng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc) Đơn vị trọng lợng làtấn (T)

- Khoảng cách tính cớc là khoảng cách thực tế vận chuyển hàng Khoảng cáchtính cớc tối thiểu là 1km và đợc làm tròn (số lẻ dới 0.5km không tính, từ0.5km đến dới 1km tính là 1km) Đơn vị tính khoảng cách là kilômét (Km)

 Đối với tuyến đờng mới khai thông cha xếp loại, cha công bố cự ly thì haibên chủ hàng và chủ phơng tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của BộGiao thông vận tải để thoả thuận về loại đờng, cự ly và ghi vào hợp đồngvận chuyển

Trang 9

 Vận chuyển hàng hoá trên đờng nội thành, nội thị thì cớc vận chuyển đợctính cớc theo đờng loại 3 cho các mặt hàng.

- Đơn giá cớc cơ bản:

 Đơn giá cớc cơ bản đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (thuế suất 5%)

 Đơn giá cớc cơ bản đối với hàng bậc 2, bậc 3, bậc 4 đợc tính theo hệ số

đối với đơn giá cớc cơ bản của hàng bậc 1 Đơn vị tính cớc là

đồng/tấn.km

 Đơn giá cớc cơ bản vận chuyển hàng hoá trên đờng xấu hơn đờng loại 5

do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định trên cơ sở điều kiện khaithác và chi phí vận chuyển thực tế tại địa phơng

i i

VC Tl .C

C (4.13)

Trong đó:

- T: Trọng lợng đơn vị tính bằng tấn;

- 1i: Độ dài quãng đờng vận chuyển (Km) của cấp đờng loại i;

- Ci: Mức giá cớc của loại phơng tiện tơng ứng với bậc hàng tính theo tổng

độ dài quãng đờng của tuyến vận chuyển với cấp đờng loại i (đ/TKm);

- n: Số quãng đờng từ nguồn cung cấp đến hiện trờng xây lắp có giá cớckhác nhau

Mức giá cớc vận chuyển C i có một số đặc điểm sau:

 Ci phụ thuộc vào loại hàng vận chuyển: Đơn giá cớc đợc xây dựng cho hàng bậc

1, các bậc khác đợc nhân theo hệ số bậc hàng K

 Ci phụ thuộc vào loại đờng

 Ci phụ thuộc vào phơng tiện vận chuyển: Đơn giá cớc cơ bản đợc xây dựng chophơng tiện vận chuyển là ô tô, do vậy nếu sử dụng phơng tiện, các thiết bị chuyêndùng khác thì phải nhân với hệ số sử dụng phơng tiện

Khi đó chi phí vận chuyển còn đợc xác định nh sau:

- K là hệ số bậc hàng của loại hàng vận chuyển;

- Kdc: hệ số điều chỉnh mức giá cớc so với mức giá cơ bản (sử dụng phơngtiện chuyên dùng nh xe ben tự đổ, các thiết bị chuyên dùng, )

Nếu phơng tiện sử dụng các thiết bị chuyên dùng (thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả)thì chi phí CVC đợc tính nh sau:

2500

1

1 1

T K K C l T C

l T

i

dc i

i n

i

i i

Trang 10

Hiện tại giá cớc của các loại vật liệu đợc tính toán theo Biểu cớc vận chuyển hàng hoá bằng ô tô ban hành kèm theo Quyết định 89/2000/QĐ-BVGCP ngày 13/11/2000.

Một số quy định trong Biểu cớc vận chuyển hàng hoá bằng ô tô ban hành kèm theo Quyết định 89/2000/QĐ-BVGCP.

 Biểu cớc vận chuyển hàng hoá bằng ô tô đợc xây dựng cho 4 nhóm hàng:

- Bậc 1; đất, cát, đá xay, sỏi, gạch các loại: K = 1

- Bậc 2: đá các loại (trừ đá xay), ngói, gỗ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ, kim loại, : K=1.1

….

- Bậc 3: xi măng, nhựa đờng, ống nớc, vôi, : K= 1.3 ….

- Bậc 4: Nhựa nhũ tơng, kính các loại, xăng dầu chứa bằng phi, : K=1.4 ….

 Đơn giá cớc cơ bản đợc xây dựng cho 1-100km và > 100Km cho 5 loại đờng: từ loại 1 đến loại 5.

 Các trờng hợp điều chỉnh (tăng hoặc giảm) mức giá cớc so với mức giá cớc cơ bản:

- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá trên những tuyến đờng khó khăn vùng cao của tỉnh miền núi phải sử dụng phơng tiện 3 cầu chạy bằng xăng.

- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá bằng phơng tiện có tải trọng từ 3 tấn trở xuống.

- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về.

- Trờng hợp có sử dụng phơng tiện có các thiết bị chuyên dùng:

Ví dụ:

 Vận chuyển bằng xe ben tự đổ thì C i tăng lên 15% (K=1.15)

 Vận chuyển bằng phơng tiện có thiết bị hút xả (xe téc) thì C i đợc tính thêm 20% (K=1.2)

 Vận chuyển bằng phơng tiện kéo móc thì C i tăng lên 50% (K=1.5)

 Chú ý: Mỗi lần sử dụng thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: đợc cộng thêm 2.500đ/Tấn hàng

- Trờng hợp vận chuyển bằng container.

- Trờng hợp thiếu tải:

 Nếu vận chuyển dới 50% trọng tải đăng ký của phơng tiện thì trọng lợng tính cớc bằng 80% trọng tải đăng ký của phơng tiện

 Nếu vận chuyển từ 50%-90% trọng tải đăng ký của phơng tiện thì tính cớc 90% trọng tải

đăng ký

 Nếu trên 90% trọng tải phơng tiện thì đợc tính 100%

- Trờng hợp vận chuyển hàng hoá quá khổ quá nặng.

- Trờng hợp hàng siêu trờng, siêu trọng.

ii Khi vật liệu đợc mua từ nhiều nguồn cung cấp CVC xác định theo công thức:

CVC = T 1bq Cbq (4.16)

Trong đó:

- 1bq: Cự ly vận chuyển bình quân từ các nguồn (Km), xác định theo công thức:

q

l q

- Cbq: Giá cớc vận chuyển bình quân của các loại đờng (đ/TKm), xác định theocông thức:

Trang 11

1

1 1

n

i

dc i

i n

i i

n

i

i i bq

l

K K C l l

C l

Trong đó:

- m: Số nguồn cung cấp vật liệu;

- n : Số quãng đờng có giá cớc khác nhau

b) Chi phí bốc xếp lên phơng tiện bên mua C BX (nếu có)

Thông thờng thì chi phí bốc xếp vật liệu lên phơng tiện bên mua đợc tính gộp vào giámua vật liệu tại điểm cung cấp (hay còn gọi là giá giao trên phơng tiện vận chuyển bênmua) Trờng hợp đặc biệt thì mới tính chi phí bốc xếp tại nơi mua vật liệu Nhng không đợcvợt quá mức giá cớc do cơ quan có thẩm quyền quy định

c) Chi phí trung chuyển một đơn vị vật liệu C tc (nếu có)

Trờng hợp đặc biệt bắt buộc phải thực hiện trung chuyển vật liệu trong quá trình vậnchuyển vật liệu (do thay đổi phơng tiện vận chuyển khi tuyến đờng vận chuyển không chophép sử dụng đợc một loại phơng tiện chuyên chở, hoặc thay đổi vận chuyển từ cơ giớisang vận chuyển bằng thủ công (gánh bộ, xe cải tiến….)

Chi phí trung chuyển bao gồm:

Ctc = Cbx + Chh (4.19)

Trong đó :

- Cbx: Chi phí xếp dỡ vật liệu khi trung chuyển tính theo giá cớc do địa phơnghoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào định mức lao động vàcác chế độ chính sách tiền lơng công nhân XDCB để tính toán;

- Chh: Chi phí hao hụt trung chuyển, chi phí này tính bằng định mức tỷ lệ phầntrăm của (giá mua + chi phí vận chuyển + bốc dỡ tại vị trí trung chuyển)

(Định mức hao hụt vật liệu trong vận chuyển, bảo quản quy định trong định mức vật

t ban hành kèm theo văn bản số: 1784 /BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007)

2.3.2.3 Chi phí tại hiện trờng xây lắp (C HT )

Chi phí tại hiện trờng xây lắp là chi phí để đa vật liệu từ trên phơng tiện vận chuyểntại hiện trờng vào khu vực xây lắp bao gồm :

Chú ý: Nếu vận chuyển nội bộ trong cự ly nhỏ hơn 30m thì Cvcnb = 0.

Đối với các công trình có quy mô lớn, mặt bằng xây dựng rộng, điều kiện vậnchuyển vật liệu trong nội bộ công trờng có nhiều khác biệt thì Chủ đầu t hoặcBan đơn giá công trình và đơn vị nhận thầu xây dựng thống nhất cách tính toánchi phí này và báo cáo cơ quan quản lý đơn giá xem xét

Trang 12

Theo thông t số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 về việc “Hớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự

án đầu t xây dựng công trình “, tại phụ lục 6 “Phơng pháp xây dựng đơn giá xây dựng” có quy định hớng dẫn việc xác định giá vật liệu xây dựng và chi phí mua sắm thiết bị đến hiện tr ờng xây dựng theo các bảng nh sau:

Trọng lợng

đơn vị (tấn)

Nguồn mua

Phơng tiện vận chuyển

Bậc hàng

Cự ly tổng cộng

Cự ly phân theo loại đờng Giá cớc

(đ/t.km) Thànhtiền

Cự ly (km) Loại đ-ờng

Bảng 4.4 tính giá giao vật liệu đến hiện trờng

TT Loại vậtliệu Đơn vịtính (giá mua)Giá gốc Chi phí vậnchuyển

Chi phí trung chuyển (nếu có)

Giá giao vật liệu đến hiện trờng

Bốc xếp Hao hụt trung chuyển Cộng chi phí% Thành tiền trung chuyển

- Cột [6] – tính theo qui định hiện hành

- Cột [7] – lấy theo qui định hiện hành

Chi phí tại hiện trờng quân tại hiện trờngGiá vật liệu bìnhChi phí

bốc xếp chuyển nội bộChi phí vận tại hiện trờngCộng chi phí

2.4 Chi phí mua sắm thiết bị đến hiện trờng

Thiết bị đến hiện trờng đợc chia làm 3 loại:

- Thiết bị phải lắp

- Thiết bị không phải lắp

Trang 13

- Thiết bị phi tiêu chuẩn phải gia công, sản xuất.

Giá tính cho một tấn hoặc một cái (một nhóm) thiết bị thứ i đến hiện trờng đợc tínhtheo công thức:

M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (4.21)

Trong đó:

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tạiViệt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồmcả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;

- Cvc: chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi muahay từ cảng Việt Nam đến công trình

- Clk: chi phí lu kho, lu bãi, lu Container một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiếtbị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) tạihiện trờng;

- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị);

- TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại thiết bị (nhóm thiết bị)thứ i

Bảng 4.6 tính chi phí mua sắm thiết bị đến hiện trờng

Chi phí vận chuyển

Chi phí lu kho bãi, lu Container (nếu có) tại cảng Việt nam

Chi phí bảo quản

Phí bảo hiể m

Tổng giá

trị trớc thuế

Thu ế VA T

Tổng giá trị sau thuế

Có thể tính chung cho toàn bộ hoặc tính cho từng thiết bị

Ví dụ: Bảng 4.7 tính giá vật liệu đến chân công trình.

Ngày đăng: 18/10/2012, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Hình khối đào (đắp) theo tuyến - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Hình 4.1. Hình khối đào (đắp) theo tuyến (Trang 3)
Hình 4.2. Hình khối đào (đắp) có vát taluy - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Hình 4.2. Hình khối đào (đắp) có vát taluy (Trang 3)
Bảng 4.1. Tổng hợp khối lợng đào đắp - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.1. Tổng hợp khối lợng đào đắp (Trang 4)
Bảng tổng hợp khối lợng - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng t ổng hợp khối lợng (Trang 4)
Bảng 4 .2. Tổng hợp khối lợng công tác làm đất - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4 2. Tổng hợp khối lợng công tác làm đất (Trang 5)
Bảng 4.3. Tính chi phí vận chuyển - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.3. Tính chi phí vận chuyển (Trang 12)
Bảng 4.6. tính chi phí mua sắm thiết bị đến hiện trờng - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.6. tính chi phí mua sắm thiết bị đến hiện trờng (Trang 13)
Bảng 4.7. Bảng tính cớc vận chuyển vật liệu đến chân công trình  Hạng mục : Cầu suối Củn Km 278+258,05 thuộc gói thầu số 02 - Tiểu dự án 2 - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.7. Bảng tính cớc vận chuyển vật liệu đến chân công trình Hạng mục : Cầu suối Củn Km 278+258,05 thuộc gói thầu số 02 - Tiểu dự án 2 (Trang 14)
Bảng 4.9. Tiền lơng công nhân xây dựng cơ bản theo bảng lơng A1.8 - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.9. Tiền lơng công nhân xây dựng cơ bản theo bảng lơng A1.8 (Trang 18)
Bảng 4.10. Bảng Thông số phục vụ xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng 4.10. Bảng Thông số phục vụ xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công (Trang 24)
Bảng tính Giá vật liệu đến chân công tRình - Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình - Chương 4
Bảng t ính Giá vật liệu đến chân công tRình (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w