Tổng quan công tác định giá xây dựng công trình
Trang 1Chơng 3
Hệ thống đơn giá trong
xây dựng
1 Những vấn đề chung về hệ thống đơn giá trong xây dựng 64
1.1 Cơ sở lý luận chung _64 1.2 Hệ thống đơn giá dự toán trong xây dựng _64
2 Đơn giá khảo sát xây dựng _65
2.1 Khái niệm _65 2.2 Nội dung đơn giá khảo sát xây dựng 66
2.2.1 Nội dung cấu thành đơn giá khảo sát 66 2.2.2 Phơng pháp xác định đơn giá khảo sát _66
2.3 Phơng pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng _68
3 Đơn giá xây dựng công trình 69
3.1 Khái niệm _69 3.2 Nội dung đơn giá xây dựng công trình 69
Các thành phần chi phí cơ bản trong đơn giá xây dựng công trình: 69
3.3 Phơng pháp lập đơn giá xây dựng công trình 70
3.3.1 Phơng pháp lập đơn giá xây dựng chi tiết 70 3.3.2 Phơng pháp lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình _73
3.4 Đơn giá dự thầu với các dự án bằng nguồn vốn trong nớc 74 3.5 Quản lý giá xây dựng công trình _76
Câu hỏi ôn tập 76
1 Những vấn đề chung về hệ thống đơn giá trong xây dựng 1.1 Cơ sở lý luận chung
Quá trình đầu t xây dựng công trình trải qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn giá công trình xây dựng đợc biểu thị bằng các tên gọi khác nhau, từ Tổng mức đầu t trong giai
đoạn chuẩn bị đầu t, Tổng dự toán, dự toán trong thiết kế kỹ thuật đến giá quyết toán trong giai đoạn hoàn thành công trình
Nh đã biết, giá xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Giá xây dựng công trình đợc xác định trên cơ sở hệ thống định mức, đơn giá, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách
Trang 2của Nhà nớc phù hợp với tình hình khách quan của thị trờng ở từng thời kỳ và đợc quản lý theo pháp luật về đầu t và xây dựng của Nhà nớc
1.2 Hệ thống đơn giá dự toán trong xây dựng
Đơn giá dự toán (đơn giá) là tổng hợp các chi phí trực tiếp tính bằng tiền theo một mặt bằng giá nhất định về vật liệu, nhân công, máy thi công trên cơ sở định lợng theo định mức dự toán cho một đơn vị khối lợng công tác xây dựng đảm bảo chất lợng sản phẩm theo thiết kế hoặc toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây dựng tổng hợp.
Thực chất, đơn giá dự toán chính là chi phí đơn vị của một khối lợng công tác xây dựng trong điều kiện nhất định
Hệ thống đơn giá dự toán (gọi tắt là hệ thống đơn giá) đợc lập trên cơ sở hệ thống
định mức dự toán xây dựng (khảo sát, thiết kế, xây lắp…) và là cơ sở để tính toán giá xây) và là cơ sở để tính toán giá xây dựng cho toàn bộ công trình
Hệ thống đơn giá trong quá trình đầu t xây dựng công trình có vị trí rất quan trọng trong công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản Một mặt nó là cơ sở để lập kế hoạch và quản
lý vốn đầu t hàng năm, cơ sở để xác định giá xét thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp) Mặt khác nó là một trong những chỉ tiêu kinh tế – tài chính để xét chọn các phơng án thiết kế, phơng án tổ chức thi công
Trên thực tế, hệ thống đơn giá áp dụng cho dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm:
a) Theo quy trình đầu t xây dựng:
Đơn giá khảo sát: Là cơ sở để quản lý vốn đầu t xây dựng, xác định dự toán chi
phí công tác khảo sát xây dựng, phục vụ công tác lập kế hoạch và làm cơ sở cho việc đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát và ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng theo giá trúng thầu
Suất vốn đầu t: Suất vốn đầu t là chỉ tiêu xác định mức chi phí bình quân cần
thiết để hoàn thành một đơn vị năng lực sản xuất hay năng lực phục vụ theo thiết
kế của dự án Suất vốn đầu t đợc tính trên đơn vị đo chủ yếu của công trình và trong đó đã bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình đi kèm phục vụ cho việc khai thác dự án sau này
Đơn giá xây dựng công trình: Là giá trị dự toán tính cho một đơn vị khối lợng
công tác xây lắp hoặc đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình theo mặt bằng giá nhất định Đơn giá xây dựng công trình đợc dùng để làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
b) Theo mức độ tổng hợp:
Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm:
Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ (chỉ bao gồm chi phí trực tiếp)
Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc)
Đơn giá xây dựng tổng hợp: đợc xây dựng dựa trên sự tổng hợp các đơn giá chi tiết (bao gồm đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ và không đầy đủ)
b) Theo phạm vi sử dụng:
Đơn giá của các Bộ có xây dựng chuyên ngành (ví dụ: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thuỷ lợi ): căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý Nhà nớc và cơ cấu tổ chức của mình cùng văn bản thoả thuận với Bộ Xây dựng ban hành áp dụng
đối với các khối lợng công tác xây dựng chuyên ngành
Đơn giá xây dựng công trình: Đơn giá xây dựng công trình (bao gồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết) đợc xác định theo điều kiện thi công, điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng…) và là cơ sở để tính toán giá xây và các chế độ chính sách quy định riêng đối với từng công trình cụ thể Đơn giá này do Ban đơn giá công trình lập và đợc cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt ban hành
Đơn giá dự thầu là đơn giá xây dựng công trình nhng do các nhà thầu lập làm cơ
sở để tính giá dự thầu và ký kết giá hợp đồng giao nhận thầu Đơn giá dự thầu đ ợc lập theo từng công trình căn cứ vào điều kiện, biện pháp thi công cụ thể, các định
Trang 3mức kinh tế - kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công của từng nhà thầu và mức giá cả trên thị trờng
Giáo trình này tiến hành nghiên cứu cụ thể hệ thống đơn giá dự toán áp dụng theo quy trình đầu t xây dựng với mục đích hình dung rõ nét việc sử dụng hệ thống đơn giá dự toán để xác định giá của sản phẩm xây dựng
2 Đơn giá khảo sát xây dựng
2.1 Khái niệm
Đơn giá khảo sát là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết (theo dự tính) để hoàn thành một đơn vị khối lợng công việc khảo sát nhất định.
Đơn giá khảo sát là căn cứ lập dự toán chi phí khảo sát để ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng, nghiệm thu thanh toán đối với các công trình giao thầu, chỉ định thầu và xét thầu
đối với các công trình đấu thầu lựa chọn nhà thầu khảo sát
Đơn giá khảo sát đợc lập dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ vào định mức dự toán khảo sát xây dựng (ban hành theo quyết định của Bộ trởng Bộ xây dựng)
- Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc về tiền lơng, lao động, tài chính đối với hoạt động khảo sát
- Các bảng giá vật liệu khảo sát, cớc phí vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Các bảng giá ca máy, thiết bị khảo sát và chế độ khấu hao do cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Một số đặc điểm riêng của các công trình xây dựng đợc tiến hành khảo sát
Các tỉnh, thành phố và các Bộ có xây dựng chuyên ngành đợc phép ban hành tập đơn giá khảo sát theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng áp dụng cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của dự án đầu t thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố và công trình xây dựng chuyên ngành
2.2 Nội dung đơn giá khảo sát xây dựng
2.2.1 Nội dung cấu thành đơn giá khảo sát
a) Đơn giá từng loại công tác khảo sát đợc cấu thành từ chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc:
Chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lợng công việc khảo sát bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát nh chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy móc, thiết bị khảo sát
- Chi phí vật liệu: Là toàn bộ hao phí vật liệu, nhiên liệu trực tiếp thực hiện
công tác khảo sát (không bao gồm thuế giá trị gia tăng), bao gồm chi phí vật liệu chính, phụ, vật liệu luân chuyển, chi phí nhiên liệu cho sử dụng máy
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ hao phí nhân công trực tiếp thực hiện công
tác khảo sát, kể cả nhân công điều khiển máy, gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho ngời lao động
- Chi phí sử dụng máy móc, thiết bị khảo sát: Là toàn bộ chi phí khấu hao,
bảo dỡng, sửa chữa máy, chi phí khác của máy Trong chi phí máy không bao gồm chi phí nhiên liệu, nhân công điều khiển máy
Chi phí chung cho một đơn vị khối lợng công việc khảo sát bao gồm chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý (nh lơng, bảo hiểm xã hội, các phơng tiện làm việc, hội họp, học tập , bồi dỡng nghiệp vụ…) và là cơ sở để tính toán giá xây), chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công và các chi phí khác
Thu nhập chịu thuế tính trớc: Thờng có đơn vị là tỷ lệ %, tỷ lệ này theo quy định hiện hành của Nhà nớc
2.2.2 Phơng pháp xác định đơn giá khảo sát
Đơn giá của loại công tác khảo sát đợc xác định theo công thức sau:
Trang 4Gi = (Cti + Pi ) x (1 + Lt) (3.1)
Trong đó:
- Gi: đơn giá loại công tác khảo sát thứ i;
- Cti: chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát thứ i;
- Pi: chi phí chung cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát thứ i;
- Lt: tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trớc cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát theo qui định hiện hành (%)
a) Xác định chi phí trực tiếp (C ti )
Trong đó :
- Cvi: chi phí vật liệu trực tiếp không gồm thuế giá trị gia tăng cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát thứ i;
- Cni: chi phí nhân công trực tiếp cho một đon vị khối lợng công tác khảo sát thứ i;
- Cmi: chi phí sử dụng máy,thiết bị trực tiếp cho một đon vị khối lợng công tác khảo sát thứ i
Chi phí vật liệu trực tiếp (Cvi):
Cvi = (1+Kpi) j
n j
ij xZ M
1
Trong đó:
- Kpi : định mức tỷ lệ vật liệu phụ so với vật liệu chính của loại công tác khảo sát theo quy định;
- j : loại vật liệu j = 1, , n-1, n;…) và là cơ sở để tính toán giá xây
- Mij: định mức hao phí loại vật liệu thứ j cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát thứ i theo quy địthực hiện;
- Zj: giá loại vật liệu j đến hiện trờng khảo sát (bao gồm giá gốc của vật liệu này cộng với chi phí lu thông và chi phí tại hiện trờng của vật liệu, không bao gồm thuế giá trị gia tăng) Theo bảng giá vật liệu khảo sát do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng công bố hoặc theo giá thị trờng nơi xây dựng công trình
Chi phí nhân công trực tiếp (Cni):
Trong đó:
- Ni: định mức hao phí số lợng ngày công (theo cấp bậc công việc) cho một đơn
vị khối lợng công tác khảo sát thứ i;
- Li: tiền lơng ngày công tơng ứng với cấp bậc công việc (cấp thợ bình quân) nói trên theo loại công tác khảo sát i Tiền lơng ngày công theo bảng giá nhân công khảo sát đợc xác định theo mức lơng tối thiểu, cấp bậc nhân công khảo sát, các loại phụ cấp tính trên tiền lơng tối thiểu và lơng cấp bậc tại địa phơng, các khoản lơng phụ và một số chi phí khác có thể khoán trực tiếp cho ngời lao động theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng
Chi phí sử dụng máy,thiết bị trực tiếp (Cmi):
n i q
q iq mi
Trang 5Trong đó:
- Kmi: định mức dự toán tỷ lệ máy khác với máy chính cho loại công tác khảo sát
i theo quy định;
- q: loại máy chính q=1, ,n-1, n;…) và là cơ sở để tính toán giá xây
- Siq: định mức số ca máy chính j cho một đơn vị khối lợng công tác khảo sát i;
- Giq: giá dự toán ca máy của loại máy khảo sát thứ q (đơn giá ca máy) Giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thờng xuyên của máy, thiết bị
b) Xác định chi phí chung (P i )
pi ni
i C K
Trong đó:
- Cni: chi phí nhân công trực tiếp;
- Kpi: định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sát i theo quy định
c) Thu nhập chịu thuế tính trớc (L i )
Thu nhập chịu thuế tính trớc đợc tính theo quy định hiện hành
2.3 Phơng pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng
Đơn giá khảo sát là căn cứ để lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng
Dự toán chi phí khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành công việc khảo sát theo đúng quy trình, quy phạm khảo sát do Nhà nớc ban hành
Dự toán chi phí khảo sát đợc xác định theo công thức:
DTcpks= [(Ai xGi)+ C1+ C2] x (1+VAT) (3.7)
Trong đó:
- A i: khối lợng của từng loại công tác khảo sát (i=1, , n), đợc xác định theo đề cơng, phơng án kỹ thuật khảo sát đợc chủ đầu t phê duyệt;
- Gi: đơn giá của từng loại công tác khảo sát (i=1, , n), xác định trong tập đơn giá khảo sát;
- n: số công tác khảo sát để hoàn thành công việc khảo sát;
- C1: chi phí lập phơng án, báo cáo kết quả khảo sát, đợc tính bằng tỷ lệ % theo giá trị của tổng khối lợng của từng loại công tác khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công tác khảo sát tơng ứng theo quy định;
- C2: chi phí chỗ ở tạm thời đợc tính bằng tỷ lệ % theo giá trị của tổng khối lợng của từng loại công tác khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công tác khảo sát tơng ứng theo quy định;
- VAT: thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành
Theo thông t số 14/ 2005/TT-BXD ngày 10/08/2005 về việc “Hớng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng “ thì:
Định mức tỷ lệ chi phí chung của công tác khảo sát tính bằng 70% chi phí nhân công trực tiếp.
Thu nhập chịu thuế tính trớc bằng 6% của chi phí trực tiếp và chi phí chung.
Chi phí lập phơng án, báo cáo kết quả khảo sát: Chi phí lập phơng án, báo cáo kết quả khảo sát đợc tính bằng tỷ lệ 5% theo giá trị của tổng khối lợng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tơng ứng
Chi phí chỗ ở tạm thời: Chi phí chỗ ở tạm thời đợc tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lợng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tơng ứng.
Trang 6 Thuế suất thuế gíá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.
3 Đơn giá xây dựng công trình
3.1 Khái niệm
Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây lắp hoặc đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.
Đơn giá xây dựng công trình đợc sử dụng để xác định Tổng dự toán, Dự toán công trình làm căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu t xây dựng công trình, đồng thời là chỉ tiêu để các tổ chức t vấn thiết kế, thi công so sánh lựa chọn các giải pháp thiết kế, ph ơng pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý
Đơn giá xây dựng công trình đợc xác lập dựa trên các căn cứ sau:
Định mức kinh tế - kỹ thuật (định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng) do Bộ Xây dựng ban hành và địch mức cho các công tác xây dựng chuyên ngành đã đợc Bộ Xây dựng thoả thuận
Bảng giá vật liệu đến chân công trình đợc ban hành hoặc tính toán theo hớng dẫn của liên Bộ Tài chính - Xây dựng thông báo theo từng thời kỳ
Bảng lơng và các chế độ lơng liên quan đến ngời lao động theo các Nghị định của Chính phủ và Thông t hớng dẫn của các Bộ liên quan
Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng đợc lập theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng
Các qui định khác liên quan đến hoạt động xây dựng (các định mức tỉ lệ nh định mức chi phí chung, thuế và lãi…) và là cơ sở để tính toán giá xây)
Hệ thống đơn giá xây dựng công trình gồm hai loại là:
Đơn giá xây dựng chi tiết: Đơn giá xây dựng chi tiết (gọi là đơn giá chi tiết) bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công đợc xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tơng ứng
Đơn giá xây dựng tổng hợp: Đơn giá xây dựng tổng hợp (gọi là đơn giá tổng hợp)
đợc lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết Đơn giá xây dựng tổng hợp có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc
3.2 Nội dung đơn giá xây dựng công trình
Các thành phần chi phí cơ bản trong đơn giá xây dựng công trình:
Đơn giá xây dựng công trình bao gồm ba thành phần chi phí cơ bản (chi phí trực tiếp):
Chi phí vật liệu: Là toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật
liệu luân chuyển (đà giáo, ván khuôn…) và là cơ sở để tính toán giá xây), vật liệu khác, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác hoặc kết cấu xây lắp Trong chi phí vật liệu không gồm giá trị vật liệu tính vào chi phí chung Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo “bảng giá vật liệu đến chân công trình” và giá vật liệu cha bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng
Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí bao gồm lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
có tính chất lơng và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho ngời lao động, để tính cho một ngày công định mức theo hớng dẫn của Bộ Xây dựng cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác hoặc kết cấu xây lắp Trong chi phí nhân công không bao gồm tiền lơng và phụ cấp
l-ơng của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, công nhân các xởng phụ
Trang 7trợ, công nhân vận chuyển ngoài công trờng, công nhân thu mua, bảo quản, bốc xếp vật t
Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng các máy móc thiết bị trực tiếp tham gia
vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây lắp hoặc kết cấu xây lắp Đợc tính theo bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành theo quyết định của Bộ Xây dựng, bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, năng lợng, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, chi phí tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp có tính chất lơng của công nhân điều khiển, phục vụ máy và các chi phí khác của máy nh chi phí vận chuyển máy đến công trờng, chi phí làm đờng tạm, lán tạm cho xe máy
Nhìn chung, trong đơn giá xây dựng công trình thì các thành phần chi phí cần thiết có tính bình quân biểu hiện ở mặt định lợng về tiêu hao vật chất thông qua hệ thống định mức
dự toán Đồng thời nó cũng có tính bình quân về giá thông qua việc tính toán giá vật liệu bình quân đến hiện trờng xây lắp, tiền lơng của công nhân xây lắp và giá dự toán ca máy các loại máy móc thiết bị thi công
3.3 Phơng pháp lập đơn giá xây dựng công trình
3.3.1 Phơng pháp lập đơn giá xây dựng chi tiết
a Cơ sở lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình
Cơ sở lập đơn giá chi tiết:
- Danh mục các công tác xây dựng cần lập đơn giá chi tiết;
- Định mức các thành phần hao phí của các công tác trên;
- Giá vật liệu sử dụng để tính đơn giá là giá vật liệu cha bao gồm thuế giá trị tăng tại công trình;
- Giá nhân công của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị xây dựng của công trình
b Lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình
Đơn giá chi tiết của công tác xây lắp thứ j bao gồm:
- Chi phí vật liệu VLj;
- Chi phí nhân công NCj;
- Chi phí máy thi công MTCj
b1 Xác định chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu cho 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j đợc xác định theo công thức:
n 1 i
VL i
VL i
VL
Trong đó:
- Di: Lợng vật liệu thứ i tính cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ j quy
định trong định mức xây dựng công trình;
- GVL
i: Giá tại công trình của một đơn vị vật liệu thứ i.;
- KVL: Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây lắp thứ j;
- n: Số loại vật liệu chính sử dụng cho 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j
b2 Xác định chi phí nhân công
Chi phí nhân công cho 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j đợc xác định theo công thức:
Trang 8
NCj =
n 1 i
nc i
i.d
Trong đó:
- Bi: Lợng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân thứ i cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ j quy định trong định mức xây dựng công trình;
- dinc: Đơn giá tiền lơng ngày công trực tiếp xây dựng của công nhân tơng ứng với cấp bậc kỹ thuật thứ i;
- i: số cấp bậc kỹ thuật cần cho 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j
b3 Xác định chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công cho 1 đơn vị công tác xây dựng j đợc xác định theo công thức:
n 1 i
MTCp i
MTC i i
MTC
(3.10) Trong đó:
- Mi: Lợng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i tính cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ j quy định trong định mức xây dựng;
- giMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy;
- KiMTCp : Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây lắp thứ j;
- n: Số máy thi công chính sử dụng cho 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j
Đơn giá chi tiết đợc thể hiện theo bảng (bảng 3.1)
Mã
hiệu
đơn
giá
Mã
hiệu
Định
mức
Mã hiệu
VL, NC, M
Công tác xây lắp
và Thành phần hao phí
Đơn vị tính Khối lợng Đơn giá Thành tiền
.
dựng
Chi phí VL
VL.1 …) và là cơ sở để tính toán giá xây…) và là cơ sở để tính toán giá xây VL 2 …) và là cơ sở để tính toán giá xây…) và là cơ sở để tính toán giá xây
Chi phí NC (theo
cấp bậc thợ bình
NC.1 NC 2
…) và là cơ sở để tính toán giá xây
Chi phí MTC
Bảng 3.1 Mẫu bảng đơn giá chi tiết
Trong đó:
Cột 1, 3: Do ngời lập dự toán tự đặt
Trang 9 Cột 2, 4, 5, 6: Lấy theo định mức dự toán.
Cột 7: Lấy theo bảng báo giá vật liệu đến chân công trình của địa phơng, bảng lơng công nhân, giá ca máy
Cột 8 = cột 6 x cột 7
Ví dụ:
đơn giá chi tiết
1 Đào móng cột biển báo
2 Bê tông chôn cột biển báo M100
3 Lắp đặt biển báo tam giác
Mã
hiệu
đơn giá
Mã hiệu
Định mức
Mã hiệu
VL, NC, M
Công tác xây lắp và Thành phần hao phí
Đơn vị tính Khối l- ợng Đơn giá Thành tiền
ĐG42 AB.11412 tra, Rộng <=1m, sâu <=1m, Đào móng cột trụ,hố kiểm
đất cấp II m3
nc3 Nhân công 3/7 công 1.1900 53,837 64,066
ĐG44 AF.11210 <=250cm, Vữa mác 100, Đá Bê tông móng Chiều rộng
2x4 m3
nc3 Nhân công 3/7 công 1.6400 53,837 88,293
t250l Máy trộn 250L ca 0.0950 149,222 14,176 d1.5 Máy đầm dùi 1,5kw ca 0.0890 58,057 5,167
ĐG47 AD.324111 VD Lắp đặt biển báo tam giác cạnh 70 biển
btg Biển báo phản quang thành phẩm cái 1.0000 212,000 212,000 csat Cột sắt đỡ biển báo cái 1.0000 220,000 220,000
nc3 Nhân công : 3.7/7 (TT: 1.25/3) công 0.4167 59,943 24,978
3.3.2 Phơng pháp lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình
a Cơ sở lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình
Cở sở lập đơn giá tổng hợp:
- Nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận hoặc đơn vị công năng của công trình;
- Đơn giá chi tiết tơng ứng với nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận hoặc đơn vị công năng của công trình
b Lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình
Trang 10Trình tự lập:
B
ớc1 : Xác định danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần xây dựng đơn giá
tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc của nó
B
ớc 2 : Tính khối lợng xây lắp (Q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành đơn giá
tổng hợp
B
ớc3: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công tơng ứng với khối lợng xây
lắp (Q) của từng loại công tác xây lắp thứ j cấu thành đơn giá tổng hợp theo công thức:
j
Q
VL = Qj x VLj (3.11a)
j
Q
j
Q
B
ớc 4: Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựng tổng
hợp theo công thức:
n
1 j
j Q
VL VL
(3.12a)
n
1 j
j Q
NC NC
(3.12b)
n
1
j
j Q
M M
Đơn giá tổng hợp có thể lập thành đơn giá tổng hợp đầy đủ, bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc
Đơn giá xây dựng tổng hợp đợc lập theo bảng (bảng 3.2)
Bảng 3.2 Mẫu bảng đơn giá xây dựng tổng hợp
Stt (Tên nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)
Đơn vị tính:
Mã hiệu đơn
giá Thành phần công việc Đơn vị tính Khối l- ợng
cộng Vật
liệu công Nhân Má y
DG.1
DG.2
DG.3
Ví dụ:
đơn giá xây dựng tổng hợp
Stt.12 Biển báo tam giác
Đơn vị tính: Biển
Mã hiệu
đơn giá Thành phần công việc Đơn vị tính Khối l- ợng
Thành phần chi phí
Tổng cộng Vật
ĐG44 Bê tông chôn cột m3 0.25 263,876 88,293 19,343 92,878