1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG PHẨM ATLANTIC VIỆT NAM

69 855 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chưa dừng lại ở đây, giai đoạn 2006 - 2009, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tiếp tục vươn lên khẳng định vị trí là nước xuất khẩu lớn thứ 2 trên thế giới sau Brazil, trong đó sản lượng Rob

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG PHẨM ATLANTIC VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên: PHẠM THỊ KHÁNH NGỌC

Ngành: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 08/2011

Trang 2

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG PHẨM ATLANTIC VIỆT NAM

Tác giả

PHẠM THỊ KHÁNH NGỌC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Hữu Nam

Tháng 08 năm 2011

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Nam đã tận tình chỉ dẫn cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, anh Dương Văn Sơn, anh Lê Quang Việt, chị Bùi Thị Phương Mai, anh Trịnh Bá Thực, anh nguyễn Bảo Huy và toàn thể anh chị trong công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam (ACOM) đã hướng dẫn rất nhiệt tình và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn ba mẹ, anh chị em, người thân và bạn bè đã hết lòng động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi đến trường

Cuối cùng, tôi xin chúc thầy cô thật nhiều sức khỏe để có thể dìu dắt các em thế hệ tiếp theo Kính chúc quý công ty Hưng Thịnh – Phát Đạt Kính chúc ba mẹ, anh chị

em, người thân, bạn bè dồi dào sức khỏe, may mắn và hạnh phúc

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Phạm Thị Khánh Ngọc

Trang 4

Nội dung các công việc đã thực hiện:

- Tìm hiểu tổng quan về Công ty

- Tìm hiểu quy trình công nghệ phân loại cà phê trước khi xuất khẩu

- Tìm hiểu quy trình chế biến ướt

- Tìm hiểu và tham gia chương trình phát triển bền vững

- Tìm hiểu quy trình thử nếm

- Tìm hiểu việc bảo quản cà phê trong kho

- Học hỏi và thực hành làm việc trong môi trường thực tế của Công ty

- Thu thập số liệu thực tế của Công ty

Kết quả đạt được:

- Hiểu về Công ty một cách tổng quát

- Nắm được quy trình phân loại cà phê và quy trình chế biến ướt của Công ty

- Nắm được nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số máy móc, thiết bị

- Hiểu được sự cần thiết của việc Phát triển cà phê bền vững

- Đã nhận dạng, phân biệt được các loại hàng khác nhau của Công ty

- Có thể tự phân tích mẫu (phương pháp cơ lý, phương pháp bắt lỗi) và bố trí thí nghiệm cảm quan (rang, xay, thử nếm)

- Thu thập số liệu thực tế của Công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt v

Danh sách các bảng vi

Danh sách các hình vii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về cà phê 4

2.1.1 Lịch sử về cà phê 4

2.1.2 Đặc tính thực vật của cà phê 5

2.1.3 Thành phần hóa học của cà phê nhân 7

2.2 Tổng quan về công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam 10

2.2.1 Lịch sử thành lập và phát triển 10

2.2.2 Địa điểm xây dựng 10

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 10

2.2.4 Các loại sản phẩm của công ty 12

2.2.5 Hệ thống xử lý nước thải 14

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Vật liệu nghiên cứu 16

3.2 Dụng cụ và máy móc thiết bị 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

3.3.1 Các phương pháp tiếp cận 16

3.3.2 Các phương pháp xác định thông số trong quá trình nghiên cứu 17

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Phát triển cà phê bền vững 21

Trang 6

4.1.1 Giới thiệu 21

4.1.2 Các loại hình phát triển bền vững áp dụng trong Công ty 21

4.1.3 Lợi ích của các loại hình phát triển cà phê bền vững 23

4.2 Quy trình phân loại cà phê nhân tại Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam 24

4.2.1 Sơ đồ quy trình phân loại cà phê nhân của Công ty 24

4.2.2 Thuyết minh quy trình phân loại cà phê nhân 26

4.3 Quy trình chế biến cà phê theo phương pháp ướt tại Công ty 38

4.3.1 Sơ đồ quy trình chế biến cà phê theo phương pháp ướt tại Công ty 38

4.3.2 Thuyết minh quy trình chế biến ướt tại Công ty 39

4.4 Quy trình bố trí thử nếm 43

4.4.1 Lấy mẫu thử 43

4.4.2 Rang xay 43

4.4.3 Tỷ lệ pha 44

4.4.4 Số tách cho mỗi mẫu 44

4.4.5 Xay mẫu 44

4.4.6 Tiến hành pha 45

4.5 Bảo quản cà phê trong kho 45

4.6 Giá cả 48

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 54

Trang 7

DP (Dry Polished): Đánh bóng khô

WP (Wet Polished): Đánh bóng ướt

TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của cà phê nhân 9

Bảng 2.2: Thành phần hóa học của hạt cà phê rang 9

Bảng 2.3: Danh sách các loại hàng của công ty 13

Bảng 3.1: Bảng quy định trị số lỗi đối với cà phê Arabica 17

Bảng 4.1: Bảng sản lượng cà phê theo từng loại hình phát triển bền vững niên vụ 2010 - 2011 tại Lâm Đồng 23

Bảng 4.2: Bảng thể hiện sự thay đổi ẩm độ của cà phê theo từng thời gian sấy 28

Bảng 4.3: Tiêu chuẩn cà phê tươi 39

Bảng 4.4: Bảng diện tích, khối lượng và loại hàng bảo quản trong từng kho 45

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ bố trí mặt bằng 11

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí nhân sự 12

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của Công ty 14

Hình 4.1: a.Sơ đồ quy trình phân loại cà phê nhân của Công ty 25

Hình 4.2: a Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo của hệ thống sấy động kiểu thùng quay; b Hệ thống trống sấy 27

Hình 4.3: Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo của sàng làm sạch sơ bộ 29

Hình 4.4: Máy tách đá, kim loại 30

Hình 4.5: Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo của sàng phân loại theo kích thước 32

Hình 4.6: Hệ thống sàng phân loại theo trọng lượng 33

Hình 4.7: a Máy phân loại màu; b Cấu tạo bên trong của máy phân loại màu 35

Hình 4.8: a Máy đánh bóng khô; b Cấu tạo bên trong cối chà của máy đánh bóng ướt 36

Hình 4.9: Sơ đồ quy trình chế biến cà phê theo phương pháp chế biến ướt 38

Hình 4.10: a Hệ thống chế biến ướt; b Máy tách vỏ thịt và máy đánh nhớt 41

Hình 4.11: a Máy rang cà phê; b Cà phê Arabica sau khi rang 43

Hình 4.12: Cách bố trí thử nếm cà phê Robusta 44

Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện số lượng cà phê trong kho của Công ty Acom (từ 01/04/2011 đến 10/04/2011) 46

Hình 4.14: Chất hàng thành phẩm trong kho 47

Trang 10

Kể từ khi Việt Nam bắt đầu xuất khẩu cà phê ra thị trường thế giới đến nay, ngành hàng cà phê luôn đạt được mức tăng trưởng rất ấn tượng Nếu như giai đoạn 1990 -

1995, sản lượng xuất khẩu cà phê bình quân của nước ta chỉ đạt 123.000 tấn/năm, với kim ngạch 198 triệu USD/năm, thì đến giai đoạn 1996 - 2000, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã lên mức 432 triệu USD/năm, tăng 2,1 lần so với giai đoạn trước đó Chưa dừng lại ở đây, giai đoạn 2006 - 2009, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tiếp tục vươn lên khẳng định vị trí là nước xuất khẩu lớn thứ 2 trên thế giới (sau Brazil), trong đó sản lượng Robusta đứng đầu thế giới Theo đó, năm 2008, xuất khẩu cà phê

đã đạt mức kỷ lục với kim ngạch 2,1 tỷ USD, gấp 23,3 lần so với năm 1990 Năm

2009, do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới, xuất khẩu cà phê có sụt giảm song vẫn đạt mức 1,7 tỷ USD Năm 2010, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt hơn 1,2 triệu tấn với giá trị ước đạt 1,85 tỷ USD

Tuy nhiên, cà phê Việt Nam chỉ chạy theo số lượng mà chưa thực sự quan tâm đến chất lượng Theo tài liệu về chất lượng cà phê Việt Nam đã công bố, dựa theo 4 tiêu chuẩn để phân thành 3 loại phẩm cấp cà phê xuất khẩu thì chỉ có 2 % cà phê nước ta đạt loại 1 Hầu hết cà phê vẫn xuất khẩu dưới dạng thô, lợi nhuận không lớn, chất lượng cũng không đảm bảo

Trang 11

Mặc dù cà phê là một trong năm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp song đến nay, dù đã qua hàng chục năm phát triển, ngành cà phê Việt Nam vẫn trong tình trạng bán chuyên nghiệp Nước ta có khoảng 140 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nhưng chỉ có 4 doanh nghiệp sản xuất cà phê với thương hiệu riêng Còn lại đều là những doanh nghiệp mang tính tự phát, nhỏ lẻ, đầu tư máy móc thiết bị hạn chế… tự thu mua rồi xuất khẩu thô Trong khi đó, lợi nhuận từ khâu trồng đến xuất khẩu cà phê

xô (thô) chỉ chiếm 11 %

Thực trạng trên dẫn đến cà phê Việt Nam khó cạnh tranh lâu dài trên thị trường thế giới và mài mòn dần thương hiệu cà phê Việt Vị thế thị trường cà phê Robusta trên thế giới tăng nhanh cũng bởi giá cả rẻ, yêu cầu chất lượng chưa đòi hỏi cao Nhưng để giữ vị thế đó, chúng ta cần những kế hoạch lâu dài mang tính chiến lược nhằm nâng cao chất lượng cà phê Việt Chính vì vậy, việc khảo sát quy trình sản xuất cà phê của một nhà máy hiện đại nhằm nâng cao chất lượng cà phê trước khi xuất khẩu rất có ý nghĩa thực tiễn

Được sự đồng ý của khoa Công Nghệ Thực Phẩm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG PHẨM ATLANTIC VIỆT NAM”

1 2 Mục đích của đề tài

Lâm Đồng là tỉnh có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp với cả 3 loại cà phê: Robusta, Arabica và Excelsa Toàn tỉnh có 92,2 % số hộ sản xuất trong lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản, trong đó có đến 68,8 % hộ trồng cà phê Diện tích trồng cà phê của Lâm Đồng phân bố trên 12 huyện, thành phố được trình bày trong Phụ lục 4 với sản lượng thu hoạch lớn nhất cả nước và chất lượng hơn các tỉnh khác Vì vậy, sản xuất cà phê ở Lâm Đồng đóng vai trò to lớn trong việc tăng trưởng kinh tế của tỉnh nói riêng cũng như nước ta nói chung

Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam tại Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng là một trong 20 doanh nghiệp lớn trên cả nước với công nghệ sản xuất cà phê hiện đại Vì vậy, chúng tôi đã chọn Công ty để thực hiện đề tài nhằm những mục đích sau:

- Tìm hiểu tổng quan về Công ty

- Tìm hiểu quy trình công nghệ phân loại cà phê trước khi xuất khẩu

- Tìm hiểu quy trình chế biến ướt của Công ty

Trang 12

- Tìm hiểu và tham gia chương trình Phát triển bền vững

- Tìm hiểu quy trình thử nếm của Công ty

- Học hỏi và thực hành làm việc trong môi trường thực tế của Công ty

- Thu thập số liệu thực tế của Công ty

- Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Từ đó, đánh giá ưu nhược điểm và đưa ra những biện pháp khắc phục với mong muốn nâng cao chất lượng cà phê

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về cà phê

2.1.1 Lịch sử về cà phê

- Theo truyền thuyết kể lại rằng cà phê đã được tìm thấy rất lâu kể từ thời kỳ đồ đá

và những tác dụng kích thích của nó đã được ghi nhận từ xa xưa qua việc quan sát trạng thái của động vật ăn cỏ Tài liệu sách vở có ghi lại rằng nguồn gốc về địa dư và nông sản ban đầu của cà phê từ Ethiopia (Châu Phi)

- Từ trước năm 1200, việc tiêu thụ cà phê đã lan rộng từ vùng Red sea tới Aden, Mecca, và Cairo Tại các vùng Ả Rập (Arabia) này, các bụi cây đã được trồng trọt và

tưới tiêu trong hơn một ngàn năm Cho nên, hạt cà phê mới được gọi là Coffea

Arabica

- Năm 1300, cà phê được biết đến ở vùng Vịnh Ba Tư (persia), và năm 1500 ở Thổ Nhĩ Kỳ Sau đó một ít lâu, cà phê được bán ở Venice thông qua con đường biển Địa Trung Hải Raugolf, nhà thực vật học và vật lý nổi tiếng người Đức, là người Châu Âu đầu tiên đã lưu ý đến cà phê nhân chuyến đi của ông tới Levant Các tu sĩ Hồi giáo đã cho trồng cà phê ở Ấn Độ vào năm 1600 Cà phê được bán lần đầu ở Amsterdam vào năm 1640 Đồng thời, theo các lộ trình hàng hải cà phê được cập bến ở các cảng thương mại của Ý, Pháp, Anh và du nhập vào Bắc Mỹ năm 1668 Trong khoảng năm

1715 - 1730 cà phê được canh tác ở vùng Trung Mỹ: Haiti, Jamaica, Santo Domingo,

và sau đó ở Cuba

- Năm 1850, cà phê đã được phát triển mạnh mẽ tại hầu hết các nước Châu Mỹ Latinh; Trong đó đáng kể nhất là Brazil, và tại Columbia vào năm 1900 Với việc cà phê được canh tác đầu tiên vào năm 1729, Brazil đã sản xuất 200.000 bao hàng năm kể

từ năm 1825, sản lượng tăng vọt lên hơn ba triệu bao mỗi năm kể từ năm 1850 và đạt con số kỷ lục vào nắm 1975 với hơn 27 triệu bao (Michael Sivetz, 1979) Kể từ đó, cà phê trở thành nguồn cung cấp cà phê chủ yếu của thế giới

Trang 14

- Ở Châu Á và Châu Đại Dương, cà phê được du nhập từ Yemen vào Sri Lanka năm 1505 và Ấn Độ năm 1600 Từ Ấn Độ, cà phê được mang tới Indonexia từ năm

1696, và hiện nay là nước sản xuất cà phê Robusta đứng đầu Châu Á Sau đó, cà phê tiếp tục được canh tác tại Việt Nam, Philippines, và Papua New Guinea

- Năm 1865, L D Gale - người Mỹ, nhận bằng sáng chế về phát minh cà phê hòa tan Nhưng nền công nghiệp chế biến cà phê hào tan chỉ có dịp bùng nổ kể từ Thế Chiến I Sản phẩm cà phê - sữa hòa tan ra đời từ năm 1867 do Gail Borden Việc chế biến cà phê không có caffeine ra đời vào năm 1905, bởi Dr Ludwig Roselius và

Dr Karl Wimmer thuộc công ty Kaffe – Handels – Aktien - Gesellschaft ở Bremen,

Đức Năm 1906, cà phê “phin” (French drip pot) mà ngày nay người Việt Nam ta

thường uống, được phát minh do người Pháp Năm 1957 xuất hiện kỹ thuật sấy phun

và năm 1965 kỹ thuật sấy thăng hoa cà phê hòa tan ra đời

- Một đặc điểm thú vị là các dân tộc từ xưa có truyền thống dùng trà làm thức uống giải khát, nhưng kể từ sau Thế Chiến II họ lại có khuynh hướng dùng cà phê nhiều hơn; Trong đó có thể kể là người Anh và người Nhật

2.1.2 Đặc tính thực vật của cà phê

Cây cà phê thuộc chi thực vật họ Rubiacease (thiên thảo) Họ này gồm khoảng 500

chi khác nhau với trên 6000 loài cây nhiệt đới Chi cà phê gồm nhiều loài cây lâu năm

khác nhau và chỉ một số loài chứa caffeine trong hạt Giống cà phê Coffea L là giống duy nhất trong họ Rubiacease được dùng làm nước giải khát Giống này gồm 70 loại

khác nhau nhưng chỉ có 6 loại có giá trị kinh tế quan trọng Ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung thường trồng 3 loại cà phê chính với những đặc tính thực vật như sau:

2.1.2.1 Cà phê Arabica (coffea Arabica L.)

- Cà phê Arabica hay còn gọi là cà phê chè Đây là loại trồng nhiều nhất trên thế

giới, cung cấp khoảng 70 % lượng tiêu thụ trên toàn thế giới Nguồn gốc giống này ở cao nguyên Ethiopia vùng nhiệt đới Đông Châu Phi

- Arabica có thân cao từ 3 - 5 m, trong điều kiện khí hậu thuận lợi có thể cao đến 7 m; độc thân hoặc nhiều thân; Lá hình trứng hoặc hình lưỡi mác; Hoa tự thụ phấn; Quả thường hình trứng, có khi hình tròn; Quả chín có màu đỏ tươi, một vài giống khi chín

có màu vàng; Đường kính quả từ 10 – 15 mm Số lượng quả từ 800 - 1200 quả/kg

Trang 15

Thời gian từ lúc quả hình thành đến lúc quả chín từ 6 - 7 tháng Trong điều kiện khí hậu miền Bắc, cà phê Arabica chín rộ vào tháng 12 và tháng 1 Ở Tây Nguyên, cà phê chín sớm hơn 2 - 3 tháng so với miền Bắc Khi quả chín nếu gặp mưa sẽ dễ bị nứt và rụng

- Trong một quả Arabica thường có 2 nhân, một số ít quả có tới 3 nhân Chiều dài nhân Arabica biến thiên trong khoảng 8 - 12 mm và chiều rộng 6 - 8 mm; tỷ số λ thường là 1,3 - 1,5 Bao quanh nhân là lớp vỏ lụa màu bạc Ngoài vỏ lụa là vỏ trấu cứng, ngoài cùng là lớp vỏ thịt Từ 5 - 7 kg cà phê quả tươi sẽ thu được 1 kg nhân khô Hạt có màu xám xanh, xanh lục, xanh nhạt tùy theo cách chế biến Lượng caffeine có trong nhân khoảng 1 - 3 % tùy vào giống cà phê

2.1.2.2 Cà phê Robusta (coffea Canephona L.)

- Cà phê Robusta thường gọi là cà phê vối Nó có nguồn gốc từ vùng bờ biển Tây Phi, sông Congo và Angola Robusta cung cấp khoảng 30 % lượng tiêu thụ trên toàn thế giới, chủ yếu được sử dụng để sản xuất cà phê hòa tan

- Thân cây cà phê vối cao từ 5 - 7 m Hoa thụ phấn chéo Quả có dạng hình trứng hoặc hình tròn, quả chín màu đỏ thẫm Vỏ quả cứng và dai hơn cà phê Arabica Thời gian quả chín: Từ tháng 2 - 4 (ở miền Bắc), tháng 12 - 2 (ở Tây Nguyên)

- Nhân cà phê Robusta có hình dạng hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh nâu bạc

Từ 5 - 6 kg quả sẽ thu được 1 kg nhân Màu sắc của nhân: Xám xanh, xanh bạc, vàng

mỡ gà… Nhân cà phê Robusta nhỏ và tròn hơn hạt Arabica, chiều dài 6 - 8 mm và chiều rộng 6 - 7 mm; Tỷ số λ trong khoảng 1,0 - 1,5 Tùy thuộc vào chủng và phương pháp chế biến mà lượng caffeine có từ 1,5 – 3 %

- Tùy theo từng chủng, từng vùng sinh thái mà trên cành cấp một có phát triển các cành cấp hai Nếu được cắt tỉa hợp lý thì cây cà phê vối có nhiều hệ cành thứ cấp

Trang 16

- Cấu tạo của một cây cà phê có những bộ phận chủ yếu sau đây:

+ Cành thứ cấp mọc trực tiếp từ thân, thường vuông góc với thân hoặc tạo thành một góc nhỏ hơn 90 0tùy từng giống và chủng cà phê Các cành thứ cấp phát triển trên cành cấp 1, 2, 3, 4…chồi vượt được mọc từ thân và song song với thân

- Cần chú ý quy luật ra quả của cà phê vối khác với cà phê chè Các đốt của cà phê vối sau khi đã ra quả thì năm sau ở các đốt đó không có hoa, quả nữa; Ngược lại ở cà phê chè tại những đốt đã cho quả năm trước thì năm sau lại tiếp tục cho quả (hiện tượng lại hoa trên đốt cũ) Nắm được quy luật này để có những biện pháp cắt tỉa, điều khiển sự phát triển cành quả thứ cấp của cà phê vối một cách hợp lý

2.1.2.3 Cà phê Excelsa (coffea Excelsa L.)

- Cà phê Excelsa còn gọi là cà phê mít, có nguồn gốc từ vùng Tây Phi ( bờ biển

Ngà, Guinea và Cameroon), được đưa vào Việt Nam năm 1905 Loại này chỉ được canh tác với số lượng nhỏ do sản phẩm có vị chua nên không mấy được ưa chuộng

- Cà phê mít có cao từ 6 - 15 m; Lá hình trứng hoặc hình lưỡi mác, gân lá nổi nhiều

ở mặt dưới; Quả hình trứng, núm hơi lồi và to; Quả chín cùng lúc với đợt hoa mới, do

đó trên cùng một đốt cành có thể có đồng thời quả chín, quả xanh, nụ hoa, hoa nở và

nụ quả gây khó khăn cho việc thu hoạch; Quả thường chín vào khoảng tháng 5 - 7;

Nhân rất lớn, dài hơn Arabica và Robusta với tỷ số λ thường là 1,9 - 2,0

- Hoa của cà phê Excelsa (cũng như cà phê Arabica, Robusta) đều màu trắng, nở thành chùm, hương thơm ngát Đặc điểm của hoa cà phê nói chung: Hoa gồm năm cánh, thường mọc chùm đôi hoặc ba, thời gian thụ phấn chỉ vài ba tiếng và nở trong vòng 3 - 4 ngày Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 - 40.000 bông hoa

2.1.3 Thành phần hóa học của cà phê nhân

Cà phê nhân có một thành phần hóa học rất phức tạp Khi trái cà phê chín được hái,

cấu tử hạt (endosperm) chứa chừng 48 - 50 % ẩm và 50 - 52 % chất khô Hàm lượng chất sơ thô trong cà phê Arabica sản xuất ở Brazil cũng như vùng Trung Mỹ và

Indonexia trong khoảng 20 - 27 % tính trên cơ sở chất khô

- Thành phần chất béo cà phê chứa một loại dầu không khô, chất sáp và một lượng lớn các chất không xà phòng hóa là các sterols do sự hiện diện của các thành phần đơn ester acid béo (fatty acid monoesters) là cafestol và kahweol có trong chất béo cà phê Các cafestol này đã làm cho chất béo trong cà phê không thể dùng làm dầu ăn được

Trang 17

Chất béo cà phê tồn tại dưới hình thức các hạt nhỏ ở lớp ngoài có cấu trúc dạng tổ ong của hạt cà phê

Caffeine là một chất không có mùi, nhưng có vị đắng Caffeine tinh khiết là một chất bột màu trắng Hàm lượng caffeine trong hạt cà phê chiếm một tỷ lệ cao (0,9 - 2,4

%) Caffeine có công thức hóa học 1 : 3 : 5 trimethylxanthine C8H10O2N4, kết tinh với một phân tử nước nhưng trở nên khan khi nung nóng đến nhiệt độ 80 - 100 0

C Nó bắt đầu thăng hoa tại nhiệt độ 120 0C và thăng hoa hoàn toàn tại nhiệt độ 178 0C Điều này có thể giải thích cho sự tổn thất hàm lượng caffeine trong quá trình rang cà phê Bên cạnh caffeine còn có trigonelline C7H7O2N với hàm lượng 0,3 - 1,2 cũng có tác dụng về mặt sinh lý

- Caffeine có tác dụng kích thích lên hệ thần kinh trung ương của người sử dụng, kích thích hệ thống tim mạch, gia tăng nhịp tim và huyết áp, làm thư giãn các cơ bắp thịt, đặc biệt là cơ bắp khí quản và tác động lên hệ thống bài tiết Caffeine cũng làm gia tăng một phần mức độ chuyển hóa cơ bản và tăng khả năng hoạt động của cơ bắp Caffeine còn làm chậm giấc ngủ khi sử dụng chúng với liều lượng lớn ở người lớn và

nó cũng liên quan đến tính náo động của trẻ em khi uống các thức nước giải khát có chứa caffeine

- Hàm lượng caffeine thay đổi tùy theo giống cà phê một cách đáng kể: Cà phê Arabica 1,0 - 1,5 %, cà phê Robusta 1,9 - 2,6 % và Catimor 1,3 - 1,8 % Trái với nhận định trước đây, ngày nay người ta đã nhận ra rằng caffeine đóng vai trò rất ít trong vị đắng của thức uống cà phê Theo Belitz (1975) và Panghorn (1982) công bố tỷ lệ mà caffeine gây đắng không hơn 10 % Belitz (1975) còn đưa ra ý kiến rằng chính những hợp chất dị vòng nitrogen là nguyên nhân gây đắng cho cà phê

- Thành phần hóa học của cà phê thay đổi tùy theo các giống loài Những thay đổi này khó giải thích được và có liên quan đến các phẩm chất về mùi và vị của cà phê rang Các đặc tính của cà phê tùy thuộc vào giống, đất canh tác, khí hậu, cao độ và những tập quán canh tác Cà phê Robusta có đặc tính về thể chất (body) nhưng không thơm bằng Arabica Còn cà phê Liberica và Excelsa thì chát, gắt hơn và chua hơn

Trang 18

Bảng 2.1 : Thành phần hóa học của cà phê nhân

Trang 19

2.2 Tổng quan về công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam

2.2.1 Lịch sử thành lập và phát triển

- Acom Việt Nam được quản lý bởi Tập đoàn cà phê Ecom thế giới (Ecom coffee group) Ecom được thành lập tại Barcelona, Tây Ban Nha vào năm 1840 Từ sự khởi đầu khiêm tốn này, Ecom đã lan rộng khắp thế giới thành một tập đoàn gồm nhiều công ty trên thế giới Khởi đầu, các công ty được tập trung tại Bắc và Nam Mỹ; Sau

đó, nó được mở rộng toàn cầu với những tổ chức xuyên suốt Châu Á và Châu Phi Ecom Agrindustrial Corp., Ltd được biết là một trong những công ty hàng đầu của thế giới về sản xuất và phân phối sản phẩm cà phê, bông vải, ca cao Tập trung ở các nước sản xuất và tiêu dùng, Ecom còn quan tâm đến các ngành nông nghiệp khác như cây lấy dầu và chăn nuôi

- Vào năm 1935, Ecom mở văn phòng đại diện về cà phê đầu tiên tại Sao Paulo, Brazil Từ văn phòng này, Tập đoàn Ecom đã mở rộng ra các chi nhánh đến 20 nước của năm châu lục

- Ecom bắt đầu hoạt động tại Việt Nam vào năm 1994 với sự sáng lập của văn phòng đại diện của tổ hợp công ty Atlantic ở Mỹ

- Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam (Acom) - Atlantic commodities Viet Nam Ltd., được sáng lập vào tháng 09/2002 dưới sự quản lý của Ecom Tháng 10/2003, Acom đã mở một nhà máy chế biến cà phê tại thị xã Bảo Lộc (nay là thành phố Bảo Lộc), tỉnh Lâm Đồng với vốn đầu tư là 1,6 triệu USD Acom đã hoàn toàn có khả năng cung cấp cho thị trường cà phê thế giới với chất lượng cà phê tốt nhất Việt Nam Nhà máy được cho rằng là nhà máy bảo quản và chế biến hiện đại nhất Đông Nam Á Acom xếp hạng thứ 11 trong top 20 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam ngành Nông - Lâm sản

2.2.2 Địa điểm xây dựng

Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam nằm trên đường Trần Hưng Đạo, KCN Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Giấy chứng nhận đầu tư số 422043000046 Do Ban quản lý các KCN Lâm Đồng cấp lại ngày 02 tháng 03 năm 2010

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

- Tổng diện tích khu vực nhà xưởng: 42.608 m2

Trang 20

- Công suất thiết kế: 70.000 tấn/năm

- Sản lượng sản xuất: 50.000 - 60.000 tấn/năm

Trang thiết bị sử dụng trong nhà xưởng chủ yếu xuất xứ từ Brazil như: hệ thống bắn đá, hệ thống gàu tải, hệ thống đánh bóng, hệ thống sàng trọng lượng, hệ thống xử

lý bụi…với công suất 18 tấn/h và bắt đầu sử dụng từ năm 2002

Hình 2.1: Sơ đồ bố trí mặt bằng

Trang 21

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí nhân sự 2.2.4 Các loại sản phẩm của Công ty

Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau Sản phẩm được sản xuất từ các loại cà phê (Robusta, Arabica, Excelsa) loại thường hoặc loại đạt tiêu chuẩn (Utz, 4C, RF) với phương pháp chế biến (khô hoặc ướt) và phương thức đánh bóng (khô hoặc ướt) tùy thuộc vào nhu cầu cung ứng của khách hàng Do đó, sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là các nước Châu Âu và Châu Mỹ Danh sách

chung các loại hàng của Công ty được trình bày ở Bảng 2.3

Trang 22

Bảng 2.3: Danh sách các loại hàng của công ty

(Nguồn: Phòng chất lượng Công ty TNHH Atlantic Việt Nam)

Trang 23

2.2.5 Hệ thống xử lý nước thải

Nước thải của nhà máy phát sinh từ quá trình chế biến cà phê bằng phương pháp ướt, đánh bóng ướt cà phê 2,14 m3/tấn được xử lý theo quy trình sau:

- Quy trình xử lý nước thải của nhà máy:

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của Công ty

- Thuyết minh quy trình:

+ Nước thải từ nhà máy chảy qua hệ thống ống dẫn đến bể lắng sơ bộ với diện tích khoảng 150 m2 Bể này có tác dụng lắng những thành phần nặng như vỏ mềm và một phần vỏ lụa

+ Sau đó nước thải chảy qua bể bèo tây với diện tích khoảng 400 m2 được ngăn làm đôi, có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải Tại đây, nước thải

và bùn được bơm tuần hoàn vào bể xử lý tuần hoàn Bùn thải thu được ở bể này được đưa vào bể xử lý bùn để ủ làm phân bón, còn nước thải chảy tuần hoàn về bể bèo tây + Nước thải sau khi được tách sạch bùn tiếp tục chảy qua bể than hoạt tính có bổ sung Chlorine Ở đây nước thải được lọc lại và được khử đến mức tối thiểu lượng coliform Sau khi đi qua toàn bộ quy trình, nước thải đã qua xử lý được dẫn ra sông Đại Bình qua con suối nhân tạo

Trang 24

+ Tác dụng cải tạo nước của bèo tây rất tốt Nhờ bộ rễ hút nước mạnh, bèo tây hấp thu các chất dinh dưỡng hữu cơ từ vỏ cà phê làm giảm đáng kể lượng chất hữu cơ

có trong nước thải Bèo tây phủ kín bề mặt tạo điều kiện cho vi khuẩn hiếu khí phát triển để phân hủy cặn bã trong bể Ngoài ra, bèo tây còn góp phần tạo cảnh quan cho khu xử lý nước thải

+ Than hoạt tính có tác dụng hấp phụ, lắng các tạp chất nặng (sạn, cát), làm đông

tụ, keo tụ các chất lơ lửng tạo độ trong cho nước thải Hoạt động phân hủy các chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khi trong suốt quy trình:

4 (CHO)n + 3n O 2 4n CO 2 + 2n H2O + bùn + sinh khối VSV

Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là các chất hữu cơ đơn giản: CO2,

H2O Lượng bùn (VSV, xác VSV) tương đối lớn được ủ làm phân bón cho vườn cà phê thực nghiệm và vườn chè phía sau nhà máy Khu vực xử lý nước thải trồng nhiều cây xanh nhằm cải thiện thêm bầu không khí

Kết quả phân tích mẫu nước thải sau khi xử được trình bày ở Phụ lục 9

Trang 25

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu cà phê xô đem phân tích chất lượng là cà phê được nhập vào công ty từ các đại

lý trên toàn tỉnh Lâm Đồng ( Cầu Đất - Đà Lạt, Di Linh, Bảo Lộc, Lâm Hà, Đức

Trọng… )

- Mẫu cà phê đo ẩm độ được lấy từ các giai đoạn trong quy trình sản xuất (nguyên liệu,

giai đoạn sấy…)

- Mẫu thử nếm được lấy sau quy trình phân loại hoặc quy trình sản xuất sản xuất

3.2 Dụng cụ và máy móc thiết bị

- Dụng cụ, máy móc thiết bị sử dụng cho quá trình nghiên cứu: Bộ sàng (S18, S16,

S13 và S8), kìm bấm, cân điện tử, xô nhỏ, dĩa nhựa, máy kett 4, xăm, máy rang, máy

xay, tách, muỗng, ống nhổ…

- Máy móc thiết bị sử dụng trong quy trình phân loại: Trống sấy; Sàng làm sạch sơ

bộ; Máy tách đá, kim loại; Sàng phân loại theo kích thước; Sàng phân loại theo trọng

lượng; Máy phân loại màu; Máy đánh bóng ( khô, ướt); Sàng làm nguội; Máy đóng

bao …

- Máy móc thiết bị sử dụng trong quy trình chế biến ướt: Máy phân loại quả; Bể xi

phông; Máy tách vỏ thịt; Máy đánh nhớt; Sàng làm ráo; Trống sấy; Máy xát vỏ trấu;

Máy đóng bao…

3.3 Phương pháp nghiên cứu 3.3.1 Các phương pháp tiếp cận

Các phương pháp tiếp cận để thực hiện từng nội dung công việc trong quá trình

thực tập tại Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam như sau:

- Tìm hiểu nội quy, quy định của nhà máy thông qua nhân viên, lãnh đạo của từng bộ

phận và ban quản lý nhà máy: Nội quy nhà máy, quy định giờ làm việc, quy định về an

toàn lao động, quy định phân tích chất lượng hàng thô …

Trang 26

- Tìm hiểu quy trình sản xuất và nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị thông qua việc quan sát và sự hướng dẫn bộ phận kỹ thuật

- Tìm hiểu và trực tiếp phân tích chất lượng, nhận diện các loại hàng của Công ty thông qua sự hướng dẫn của bộ phận chất lượng

- Quan sát, học hỏi và trực tiếp bố trí thí nghiệm đánh giá cảm quan cho Công ty

- Tìm hiểu giá cả các mặt hàng thông qua phòng kinh doanh

3.3.2 Các phương pháp xác định thông số trong quá trình nghiên cứu

3.3.2.1 Phương pháp phân tích chất lượng

Vào thời điểm nhập hàng thô, nhân viên kiểm tra chất lượng sẽ thực hiện việc lấy mẫu Dụng cụ được sử dụng là cây xăm mẫu và được tiến hành trên 100 % bao hàng nhập vào Nhân viên chất lượng thực hiện việc xăm hàng và đồng thời nhận biết những bao cà phê không đạt chất lượng để loại bỏ

Phương pháp chia mẫu phải đảm bảo tính khách quan và độ đồng đều nhờ hồ lô chia mẫu Qua quá trình chia mẫu, mẫu trung bình khoảng 600 g đại diện cho lô hàng được lấy ra Tiếp đó, mẫu trung bình lại được chia thành hai mẫu: Mẫu phân tích và mẫu lưu Mẫu phân tích được đem đi phân tích tại phòng chất lượng, mẫu lưu được lưu tại phòng thử nếm

Cà phê Robusta được phân tích theo phương pháp cơ lý với các tiêu chuẩn cần phân tích như sau: Độ ẩm, khối lượng, tỷ lệ trên sàng, tỷ lệ đen bể, tỷ lệ tạp chất, mít, mốc (nếu có) Cà phê Arabica được phân tích theo phương pháp bắt lỗi theo bảng quy định trị số lỗi được trình bày ở Bảng 3.1

Bảng 3.1: Bảng quy định trị số lỗi đối với cà phê Arabica

Trang 27

m1 : Khối lượng cà phê trên sàng

m : Khối lượng của toàn bộ mẫu

Tương tự đối với công thức tính tỷ lệ đen bể, tạp chất, mít, mốc

3.3.2.2 Phương pháp xác định ẩm độ

Ẩm độ của cà phê được đo bằng máy kett 4 xuất xứ tại Nhật Bản Ẩm độ này được mặc định trên ẩm độ cơ sở ướt Sau đó, ta có thể chuyển đổi qua ẩm độ cơ sở khô (MC) theo công thức sau:

Trang 28

Khi hoàn tất một lô hàng hay một hợp đồng, nhân viên chất lượng phải lấy mẫu để kiểm tra chất lượng cuối cùng của lô hàng Bằng cách chuyển những mẫu này lên phòng thử nếm để tiến hành thử nếm để quyết định xuất hợp đồng này hay không

* Các chỉ tiêu cần đánh giá khi thử nếm cà phê:

- Mùi khi xay

Đầu tiên, cần đánh giá mùi hương cà phê khi xay và khi cho vào tách thử, hít mạnh những khí carbon dioxide thoát ra từ những tế bào hạt mới bị phá vỡ Đặc tính của mùi hương chỉ ra vị của cà phê, mùi ngọt dẫn đến vị chua dịu, mùi hăng thì vị sốc Độ mạnh của mùi thể hiện độ mới của mẫu hoặc khoảng thời gian từ khi chuẩn bị xay đến khi xay Do những chất thơm dễ bay hơi nhất, đặc biệt là những hợp chất chứa lưu huỳnh (methyl-mecarptan) tạo thành mùi hương nhưng rất khó giữ được chúng lại trong cà phê

- Mùi khi pha

Bước tiếp theo là đánh giá mùi vị của nước cà phê khi lần đầu rót nước sôi (2/3 tách) vào cà phê mới xay Chờ cho nước ngấm vào hạt Lúc này, các hạt vụn cà phê tạo thành một lớp váng hay thành mảng trên bề mặt nước Dùng muỗng khuấy nhẹ vào lớp váng này và bằng một hơi dài và sâu hít vào tận hốc mũi những hơi bốc lên do sức nóng của nước Động tác ngửi này xác định đặc điểm hương vị của mẫu, từ mùi ngọt của quả, mùi ngái đến mùi giống các hạt dầu Hương vị chính là đặc điểm của từng loại cà phê Độ mạnh của hương vị có mối tương quan với khoảng thời gian giữa rang

và pha, kết hợp với yếu tố độ ẩm và việc bảo vệ cà phê trước tác động của Oxy

Trang 29

kéo những chất này bốc lên hốc mũi Những kích thích về vị giác và khướu giác tạo nên cho mẫu thử một hương vị tổng hợp duy nhất

- Hậu vị

Nuốt một lượng nhỏ cà phê sau khi đã giữ trong miệng vài giây Sau đó đẩy mạnh thanh quản đẩy lên hốc mũi những hơi đọng lại sau vòm miệng Những thành phần tạo hương trong cảm nhận hậu vị thường làm liên tưởng đến mùi vị chocolate (ngọt), mùi lửa trại hay khói thuốc (khét khét), mùi gia vị như bẹ hành (cay nồng) hay mùi nhựa thông Tất cả các đặc điểm mùi vị trên có thể xuất hiện kết hợp cùng nhau

- Thể chất

Kết thúc việc thử nếm bằng cách xác định cảm giác trong vòm miệng của nước cà phê Lướt nhẹ lưỡi lên vòm miệng để tìm hiểu cảm giác xúc giác Cảm giác nhờn, trơn trượt xác định thành phần chất béo trong nước cà phê và thành phần protein, tính dầu

và tính đậm đặc cùng thể hiện thể chất nước cà phê

Trang 30

để trồng cà phê Một thực tế là cà phê nước ta chỉ chạy theo chiều rộng mà bỏ qua chiều sâu, diện tích lớn nhưng vấn đề chất lượng và các vấn đề khác không được quan tâm

Yêu cầu đặt ra cho việc sản xuất cà phê trong thời kỳ mới là phải sản xuất đúng theo vùng nguyên liệu, ổn định về năng suất, sản lượng, nâng cao về chất lượng, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế Đồng thời, bảo vệ môi trường sinh thái ổn định và bền vững, đất không bị xói mòn, rửa trôi mà ngày càng màu mỡ, cà phê sinh trưởng và phát triển tốt

Để đạt được yêu cầu trên phải có sự liên kết giữa bốn nhà: Nhà nông, nhà nước, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp Do đó, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý đã đưa ra khái niệm “Phát triển bền vững” Bền vững ở đây được hiểu là: Sản xuất có lãi và ngày càng gia tăng, chất lượng vườn cây phải bền, thu hoạch được nhiều năm, phát triển sản xuất đi đôi với xã hội và môi trường Các loại hình cà phê có chứng nhận trở thành xu hướng tất yếu trong ngành sản xuất cà phê Việt Nam và đã được doanh nghiệp Acom áp dụng trong nhiều năm qua

4.1.2 Các loại hình phát triển bền vững áp dụng trong Công ty

4.1.2.1 4C (Common Code for the Coffee Community)

Hiệp hội 4C – Bộ nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê là một hiệp hội mở ra

dựa trên cơ chế thị trường nhằm khuyến khích tính bền vững trong sản xuất cà phê nhân Mục tiêu hiệp hội là cải thiên thu nhập và điều kiện sống của người sản xuất

Trang 31

thông qua việc giảm chi phí sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chuỗi cung ứng, cải thiện điều kiện tiếp cận thị trường đồng thời thúc đẩy sự bền vững về môi trường Cà phê đạt tiêu chuẩn 4C phải đạt được các tiêu chuẩn bền vững cơ bản trên cả ba mặt: Xã hội, môi trường và kinh tế

4.1.2.2 Utz

Utz theo ngôn ngữ của người Mayan là “tốt” Utz Certified thực hiện trách nhiệm tạo ra một thị trường mở và minh bạch cho các sản phẩm nông nghiệp Utz Certified hướng tới phát triển các chuỗi cung ứng các sản phẩm nông nghiệp nhằm đáp ứng những đòi hỏi và kỳ vọng của nông dân, ngành công nghiệp thực phẩm và người tiêu dùng Chương trình này đảm bảo về quy trình sản xuất và cung ứng bền vững, cũng như tạo ra khả năng truy nguyên nguồn gốc trực tuyến cho các sản phẩm nông nghiệp Chương trình dựa trên Bộ quy tắc gồm các tiêu chuẩn về xã hội, về môi trường, về thực hành trồng cà phê có trách nhiệm và quản lý vườn cây hiệu quả Bộ quy tắc gồm

11 chương trong đó có 175 tiêu chí thanh tra, các chương đi theo trình tự các công đoạn trồng và chế biến cà phê

4.1.2.3 RF (Rain Forest)

RF (Rain Forest) – Mưa rừng là chương trình nông nghiệp của Tổ chức Liên minh

Rừng nhiệt đới hỗ trợ ban thư ký quốc tế của SAN (the Sustainable Agriculture Network) - Mạng lưới nông nghiệp bền vững SAN là tổ chức được liên kết bởi những nhóm bảo tồn môi trường hàng đầu trên thế giới với những người sản xuất và người tiêu dùng có trách nhiệm thông qua việc cấp chứng nhận RF Cũng như 4C, định hướng chung của tổ chức RF dựa trên ý tưởng về sự bền vững thông qua việc phát triển đảm bảo sự lành mạnh về mặt môi trường, công bằng về mặt xã hội và bền vững

về mặt kinh tế Mặt khác, RF yêu cầu các hoạt động sản xuất cần đảm bảo bảo tồn về

đa dạng sinh học, bảo vệ động vật hoang dại, bảo vệ đất rừng, bảo vệ môi trường, cải thiện cuộc sống cho người sản xuất và cả cộng đồng Tiêu chuẩn của tổ chức này gồm

có 10 nguyên tắc, 93 tiêu chí gồm cả tiêu chí bắt buộc và tiêu chí tối thiểu Muốn đạt chứng nhận, người dân cần tuân thủ 100 % tiêu chí bắt buộc, 50 % nguyên tắc và 80 % tất cả các tiêu chuẩn

4.1.3 Lợi ích của các loại hình phát triển cà phê bền vững

Trang 32

Về mặt kinh tế, việc triển khai và áp dụng tiêu chuẩn của các loại hình cà phê có chứng nhận đã làm gia tăng giá trị của cà phê xuất khẩu, người dân được hưởng lợi từ việc nhận giá cộng thêm và giá bán cao đặc biệt đối với chứng nhận RF Bên cạnh đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm nhờ giảm chi phí đầu vào thông qua chương trình tập huấn GAP (Good Agricultural Practices) – Thực hành nông nghiệp tốt

Về mặt xã hội, chương trình đã kết nối thành công giữa bốn nhà Bên cạnh đó, kiến thức và ý thức của nhà nông về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người lao động, an toàn trong sản xuất, mối quan tâm về giáo dục, phát triển cộng đồng đã được nâng cao

rõ rệt sau khi nắm bắt các tiêu chí của các tiêu chuẩn Ngoài ra, người nông dân còn được tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất thông qua các buổi tập huấn nhờ đó có cơ hội nâng cao kiến thức về canh tác trên vườn cây, giúp giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả đầu ra, an toàn cho môi trường

Về mội trường, các nông hộ tham gia phát triển cà phê bền vững có ý thức rõ rệt trong việc bảo vệ nguồn nước và quản lý rác thải, tăng cường cây che bóng và một số loại cây phủ đất để giữ ẩm và cải tạo đất, ý thức về bảo vệ động vật hoang dã được nâng cao Phát triển các loại hình phát triển bền vững là xu hướng tất yếu và đáng khích lệ Để phát triển các loại hình này cũng như để tăng diện tích trồng cà phê được cấp chứng nhận bền vững thì mấu chốt thành công là sự quan tâm thích đáng của nhà nước, sự hỗ trợ về công sức, tài chính của các doanh nghiệp, sự tích cực của người trồng cà phê và sự hộ trợ về mặt khoa học của các nhà nghiên cứu

Bảng 4.1: Bảng sản lượng cà phê theo từng loại hình phát triển bền vững

niên vụ 2010 - 2011 tại Lâm Đồng

(Nguồn: Phòng Phát triển bền vững Công ty Acom)

- Nhận xét: Công tác tập huấn nông dân tham gia phát triển bền vững của Công ty được quản lý bởi SMS (Sustainability Management Services) – Dịch vụ quản lý bền vững) đã và đang từng bước hoạt động rất có hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều hộ

Trang 33

tham gia (Bảng 4.1) SMS tiếp cận trực tiếp với nông dân bằng cách mở các cuộc hội thảo, khóa học trong từng xã, thuyết phục và hỗ trợ nông dân trồng cà phê đạt được các chứng chỉ quốc tế về trồng cà phê bền vững cũng như cải thiện năng suất và chất lượng Vì vậy, giúp bà con nông dân tăng thu nhập qua đó nâng cao dần chất lượng đầu vào cho công ty, góp phần nâng cao chất lượng cà phê Việt trên thị trường quốc tế

4.2 Quy trình phân loại cà phê nhân tại Công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam

4.2.1 Sơ đồ quy trình phân loại cà phê nhân của Công ty

Trang 34

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình phân loại cà phê nhân của Công ty

Ngày đăng: 12/06/2018, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trí Hưng, 2007. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê tỉnh Lâm Đồng. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Công nghệ sau thu hoạch, Đại học Đà Lạt, Lâm Đồng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê tỉnh Lâm Đồng
2. Ted R. Lingle, 1986. Những cơ sở căn bản về thử nếm cà phê (Lê Trung Hiếu dịch). Tập đoàn phát triển cà phê C.D.G. (Coffee Development Group), Mỹ, trang 7 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở căn bản về thử nếm cà phê
3. Lưu Thảo My, 05/2009. Tìm hiểu quy trình phân loại cà phê tại công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Công nghệ sinh học, Đại học Mở, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy trình phân loại cà phê tại công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam
4. Phạm Trí Thông, 12/1999. Bảo quản – Chế biến cà phê. Công nghệ sau thu hoạch – kỹ thuật chế biến thực phẩm, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, trang 3 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản – Chế biến cà phê
5. Trịnh Bá Thực, 2007. Tìm hiểu quy trình sản xuất cà phê tại công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam . Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Công nghệ sau thu hoạch, Đại học Đà Lạt, Lâm Đồng, Việt Nam.Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy trình sản xuất cà phê tại công ty TNHH Thương phẩm Atlantic Việt Nam
6. Nguyễn An. “Tình hình xuất khẩu cà phê quý I/2011”, 2011. Truy cập ngày 10 tháng 07 năm 2011.<http://giacaphe.com/14110/tinh-hinh-xuat-khau-ca-phe-quy-i-2011.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất khẩu cà phê quý I/2011
7. Trần Thanh Hải. “Cà phê Việt tại các thị trường trên thế giới”, 2011. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2011.<http://www.vinacafe.com.vn/coffeemk/detail/ca-phe-viet-nam-tai-cac-thi-truong-tren-the-gioi-1379/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà phê Việt tại các thị trường trên thế giới
8. Lê Văn Minh. “Các loại cà phê hạt”, 2007. Truy cập ngày 25 tháng 06 năm 2011. <http://www.puriocafe.com/ca-phe-gia-hat/cac-loai-ca-phe-hat.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại cà phê hạt
9. Khánh Quân. “Xuất khẩu cà phê thiếu chuyên nghiệp”, 2010. Truy cập ngày 7 tháng 07 năm 2011.<http://giacaphe.com/6157/xuat-khau-ca-phe-thieu-chuyen-nghiep.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu cà phê thiếu chuyên nghiệp
10. Bùi Thị Thoại. “Hiến kế phát triển bền vững ngành cà phê”, 2010. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2011.<http://giacaphe.com/6150/hien-ke-phat-trien-ben-vung-nganh-ca-phe.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến kế phát triển bền vững ngành cà phê

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w