BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN XÚC XÍCH BÒ XÔNG KHÓI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐỒNG NAI Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN XÚC XÍCH BÒ XÔNG KHÓI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
Niên khóa: 2007 - 2011
Trang 2KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHẾ BIẾN XÚC XÍCH BÒ XÔNG KHÓI CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
Tác giả
NGUYỄN VĂN THANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo quản chế biên nông sản thực phẩm
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS BÙI VĂN MIÊN
Tháng 08/2011
Trang 3CẢM TẠ
Con xin ghi nhớ công ơn cha mẹ đã vất vả nuôi con ăn học và dạy bảo con nên người
Và để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy cô khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian
em theo học tại trường
Thầy Bùi Văn Miên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Ban giám đốc cùng toàn thể công nhân viên nhà máy chế biến thực phẩm Đông Nai Đặc biệt là chị Nguyễn Ngọc Sương, các anh chị phòng “Kỹ thuật công nghệ” đã
hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập làm đề tài tại nhà máy
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn lớp DH07BQ đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Nguyễn Văn Thanh
Trang 4TÓM TẮT
Khóa luận “Khảo sát quy trình chế biến xúc xích bò xông khói” được tiến hành tại nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai (Địa chỉ: xã Trung Hòa - huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai) Thời gian thực hiện từ ngày 15/03/2011 đến 31/07/2011
Mục đích: Tham gia trực tiếp vào quy trình chế biến xúc xích bò xông khói nhằm khảo sát quy trình Tìm hiểu các vấn đề có liên quan như hệ thống máy móc thiết bị, vệ sinh
an toàn thực phẩm, … Đây là một trong những quy trình chế biến góp phần làm đa
dạng và phong phú thêm cho nhu cầu về ẩm thực ngày càng cao của con người mà đặc biệt là nhu cầu đối với các loại thức ăn nhanh
Trong quá trình khảo sát quy trình chế biến sản phẩm xúc xích bò xông khói, chúng
em đã thu được các kết quả sau:
- Nắm bắt được Quy trình chế biến xúc xích bò xông khói, các thông số kỹ thuật của quy trình, các thao tác thực hiện từng công đoạn của quy trình chế biến
- Nắm được nguyên lý và các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng trong quá trình chế biến, hiểu được cách vận hành và thao tác trên thiết bị
- Nắm được phương thức và cách thực hiện để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho toàn bộ quy trình chế biến
Trang 5MỤC LỤC Trang
Trang tựa i
Cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách chữ viết tắt vii
Danh sách các hình và sơ đồ viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1.MỞ ĐẦU 1
Chương 2.TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai ( Công ty mẹ ) 3
2.2 Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai ( Công ty con ) 4
2.3 Tổng quan về xúc xích 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Phân loại xúc xích 8
2.3.3 Một số dạng hư hỏng thường xảy ra cho sản phẩm xúc xích 8
2.3.3.1 Hư hỏng do vi sinh vật 8
2.3.3.2 Hư hỏng do kỹ thuật 9
2.3.4 Một số gia vị và phụ gia thường được sử dụng trong chế biến xúc xích 9
2.3.5 Nguyên liệu phụ liệu sử dụng trong sản xuất xúc xích bò 9
2.3.5.1 Nguyên liệu 9
2.3.5.2 Phụ liệu 10
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu nhũ tương thịt 10
2.3.6.1 Yếu tố cơ lý 10
2.3.6.2 Yếu tố hoá sinh 10
Chương 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 12
3.2 Nội dung thực hiện 12
Trang 63.3 Phương pháp tiến hành 12
Chương 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
4.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu trong chế biến 14
4.1.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thịt: (TCVN 7046-2002) 14
4.1.2 Tiêu chuẩn của nhà máy 15
4.2 Tiêu chuẩn gia vị - phụ gia 16
4.2.1 Muối NaCl 16
4.2.2 Bột ngọt 17
4.2.3 Ðường 17
4.2.4 Bột Tiêu 18
4.2.5 Tỏi 19
4.2.6 Poly phosphates 19
4.2.7 Protein đậu nành 20
4.2.8 Chất bảo quản 20
4.3 Khảo sát quy trình chế biến sản phẩm xúc xích bò xông khói 21
4.3.1 Cấp đông mỡ và nguyên liệu thịt 22
4.3.2 Cắt lát (Cưa) 23
4.3.3 Công đoạn tạo nhũ tương xúc xích 24
4.3.4 Nhồi định lượng 26
4.3.5 Xông khói – thanh trùng 27
4.3.6 Làm nguội - Làm lạnh 28
4.3.7 Đóng gói 29
4.3.8 Thành phẩm và bảo quản 29
4.4 Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm (TCVN 7049-2002) 29
4.5 Khảo sát hiện trạng sử dụng máy móc, thiết bị của quy trình chế biến xúc xích bò xông khói 30
4.5.1 Máy cưa 30
4.5.2 Máy Cutter 32
4.5.3 Máy nhồi định lượng chân không 33
4.5.4 Buồng xông khói - nấu 35
4.6 Khảo sát hiện trạng vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất 36
Trang 74.6.1 Khảo sát hệ thống cấp nước 37
4.6.2 Vệ sinh cá nhân 37
4.6.3 Vệ sinh nhà xưởng 37
4.6.4 Vệ sinh máy móc thiết bị và dụng cụ chế biến 38
4.6.5 Khảo sát hiện trạng xử lí nước thải của nhà máy 38
4.6.6 Chương trình kiểm soát mối nguy 38
Chương 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 44
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point
Iso The International Organization forStandardization
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH V À SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai 3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai 7
Hình 2.2: Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai 5
Hình 4.1: Máy cưa 31
Sơ đồ 4.1: Quy trình chế biến xúc xích bò xông khói 22
Hình 4.2: Máy Cutter 32
Sơ đồ 4.2: Vệ sinh máy móc thiết bị 38
Hình 4.3: Máy nhồi định lượng 34
Hình 4.4: Buồng nấu – xông khói 35
Trang 10DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn hóa sinh của thịt tươi 15
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn vi sinh của thịt tươi 15
Bảng 4.3: Tiêu chuẩn của muối trong chế biến 16
Bảng 4.4: Tiêu chuẩn của bột ngọt 17
Bảng 4.5: Tiêu chuẩn dùng đường 18
Bảng 4.6: Tiêu chuẩn của bột tiêu 18
Bảng 4.7: Tỷ lệ nguyên liệu trong chế biến xúc xích bò xông khói 21
B ảng 4.8: Tóm tắt quá trình cutter 25
Bảng 4.9: Các thông số định mức xử lý xúc xích bán thành phẩm 28
Bảng 4.10: Chỉ tiêu hóa sinh của sản phẩm xúc xích xông khói 30
B ảng 4.11: Chỉ tiêu vi sinh của xúc xích xông khói 30
Bảng 4.12: Chương trình kiểm soát mối nguy 39
Trang 11Ch ương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, mức sống của người dân ngày càng tăng cao Nhu cầu ăn uống ngày càng được quan tâm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm… Thêm vào đó là cuộc sống hiên đại đã chiếm mất nhiều thời gian nấu nướng của nhiều người Để đáp ứng những nhu cầu được đặt ra trong cuộc sống, ngành công nghệ thực phẩm đã ngày càng phát triển và cho ra đời nhiều sản phẩm mới, tiện dụng và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết Trong các loại sản phẩm thực phẩm, sản phẩm được chế biến từ thịt được đánh giá rất cao bởi hàm lượng đạm cao với tỉ lệ cân đối các acid amin thiết yếu cung cấp cho cơ thể Sản phẩm từ thịt xuất hiện ngày càng đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức Trong đó xúc xích là mặt hàng đang được quan tâm do tính năng thuận tiện trong quá trình sử dụng, do sự ngon miệng cũng như do chất lượng dinh dưỡng phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân hạn chế sự tiêu thụ sản phẩm hiện nay là giá thành của sản phẩm còn khá cao trong khi đời sống của số đông người dân Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Do vậy, để có thể đưa sản phẩm này vào trở thành một mặt hàng phổ biến cho tất cả người dân, điều cần thiết là phải hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
Được sự cho phép của Ban giám đốc nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai cùng sự đồng ý của khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm TP.HCM chúng em tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình chế biến xúc xích bò xông khói tại nhà máy chế biến thực phẩm Đông Nai”
1.2 Mục đích
Tham gia vào quy trình chế biến sản phẩm xúc xích bò xông khói, khảo sát hiện trạng sử dụng máy móc thiết bị và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà máy để hoàn thiện và nâng cao tay nghề
Trang 12Đóng góp những ý kiến và đề xuất giúp hoàn thiện quy trình, cải tiến và nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm công lao động, giẩm hao hụt,…
1.3 Nội dung thực hiện
Khảo sát các công đoạn chế biến sản phẩm xúc xích bò xông khói
Khảo sát hệ thống thiết bị máy móc sử dụng trong chế biến
Khảo sát về công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
…
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát quy trình chế biến xúc xích bò xông khói của nhà máy chế biên thực
phẩm Đồng Nai
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai thuộc tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
2.1 Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai ( Công ty mẹ )
Ra đời với nền tảng vững mạnh của Công ty mẹ cùng với sự kết hợp của 20 đơn
vị thành viên (đến nay sau quá trình chuyển đổi sáp nhập còn lại 16 đơn vị thành viên
và 04 đơn vị liên kết), Tổ hợp Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai là một
tổ hợp kinh tế tài chính lớn mạnh và hiệu quả của tỉnh Đồng Nai Với lĩnh vực kinh doanh đa nghành nghề, trong đó kinh nghiệp thực phẩm là thế mạnh cùng với sự kết hợp vững chắc của nghành nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ, khai thác tài nguyên khoán sản … đã tạo cho Tổng công ty một thế mạnh vững chắc khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2.1: Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai (Công ty mẹ) với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là thuốc lá các loại; trong đó thuốc lá nhãn hiệu Bastos là
Trang 14một trong những sản phẩm chủ lực của công ty Từ năm 1996, Tổng công ty đã triển khai thực hiện hợp đồng chuyển nhượng bản quyền nhãn hiệu thuốc lá Bastos với công
ty Tobaccor thuộc tập đoàn Bolloré Pháp (nay thuộc tập đoàn Imperial Anh quốc) Đến nay, sản phẩm Bastos hiện đang có chổ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng Việt Nam và khắp thế giới
Ngoài sản phẩm Bastos, Dofico còn sản xuất các sản phẩm thuốc lá điếu với chất lượng cao như: Trị An, Coker, Dotax, Donagold, Donataba để đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng trong và ngoài nước Các sản phẩm của Dofico gắn liền với uy tín và chất lượng, mang đến sự thỏa mãn cao nhất cho khách hang Nhiều năm liền, Dofico luôn giữ vững vị trí hang đầu trong các Doanh nghiệp sản xuất thuốc là của Việt Nam
Hệ thống quản lý chất lượng của Dofico theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức
BVQi (Anh quốc) công nhận
Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai có một nhà máy sản xuất thuốc
lá điếu với công suất trên 500 triệu bao / năm, với dây chuyền công nghệ hiện đại, trang thiết bị tiên tiến của các nước Đức, Ý và Châu Âu và lực lượng công nhân, cán
bộ kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao để phục vụ sản xuất một cách hiệu quả nhất
Để phục vụ hoạt động sản xuất với tỷ lệ nội địa cao nhất, Tổng công ty đã đầu tư một vùng nguyên liệu thuốc lá rộng lớn trên 2.500 ha, trải dài từ Đồng Nai đến Tây Ninh, Bình Dương, Cao Bằng … Với chính sách hổ trợ tối đa cho người nông dân về giống, thuốc trừ sâu và thu mua nguyên liệu, Tổng công ty đã cùng Nhà nước thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, mang lại thu nhập cao, góp phần cải thiện đời sống người dân ( Nguồn: http://www.dofico.com.vn/ )
Nhà máy Chế biến thực phẩm Đồng Nai (D&F) thuộc Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai - tọa lạc tại xã Trung Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với diện tích khoảng 5ha, cách thành phố Biên Hòa 30 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 60 km và nằm trên trục quốc lộ 1 Bắc -Nam Nhà máy được khởi công xây dựng vào tháng 04/2007 và khánh thành vào 12/2007
Trang 15Hình 2.2: Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai
Với vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng, Nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất chính, hiện đại theo công nghệ Châu Âu : Dây chuyền giết mổ gà 2000 con/giờ do công ty Linco-Đan Mạch sản xuất, dây chuyền giết mổ heo 100 con/giờ do công ty Banss – Đức cung cấp và dây chuyền chế biến thịt với hệ thống máy móc nhập từ Đức, công suất 3 tấn/ngày
Sản phẩm chính của Nhà máy: Thịt heo tươi, thịt gà tươi, các sản phẩm chế biến
từ thịt như : Giò lụa, Lạp xưởng, Xúc xích, Jambon đặc biệt là một số sản phẩm cải tiến theo thị hiếu người tiêu dùng như lạp xưởng chua, Gà nguyên con xông khói v.v…
Sản phẩm của Nhà máy đều được kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm, được vận chuyển và bày bán trong hệ thống đòi hỏi bảo quản lạnh góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong 2 năm liên tiếp D&F được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam Chất lượng cao 2009 & 2010" và nhận được chứng nhận ISO 22000:2005 và HACCP TCVN 5603:2008.
Trang 16D&F luôn đặt phương châm "An toàn - Tiện lợi - Dinh dưỡng" cho tất cả các sản phẩm của D&F, để D&F là Đầu bếp của mọi nhà
Thị trường: Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai (D&F) cung cấp sản phẩm cho các siêu thị trong và ngoài tỉnh (BigC, Coop.Mart…), chợ đầu mối Bình Điền, các khách sạn, bếp ăn, trường học…ngoài ra còn có hệ thống bán lẻ trong tỉnh và ở Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: http://www.dnf.com.vn )
Sơ đồ tổ chức
Trang 182.3 Tổng quan về xúc xích
2.3.1 Khái niệm
Xúc xích là dạng thức ăn rất tiện lợi, chúng được tạo ra bằng cách xay nhuyễn thịt nạc và mỡ cùng với gia vị và chất phụ gia với tỷ lệ nhất định tạo thành hỗn hợp nhũ tương Sau đó chúng được nhồi vào vỏ bọc Cuối cùng được làm chín Ta có thể dùng thịt của nhiều loại gia súc, gia cầm cùng với sự thay đổi gia vị, chất phụ gia cũng như vỏ bọc và phương thức làm chín để tạo sự đa dạng và phong phú cho sản phẩm
bì tự nhiên và nhân tạo hay tổng hợp
Xúc xích qua chế biến: là loại xúc xích đã được nấu chín trong quá trình sản xuất, có thể dùng ngay hoặc chế biến tùy thích Bao gồm cá dạng chính như : Xúc xích tiệt trùng, xúc xích xông khói, xúc xích lên men
Sản phẩm xúc xích của nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai gồm các loại như: xúc xích heo xông khói, xúc xích bò xông khói, xúc xích phomai, xúc xích bò lá lốp, xúc xích gà, …
2.3.3 Một số dạng hư hỏng thường xảy ra cho sản phẩm xúc xích
Dưới đây là một số dạng hư hỏng phố biến thường xảy ra trên sản phẩm xúc xích, hiểu về chúng và tìm ra hướng khắc phục là điều rất quan trọng để tăng năng suất, cải thiện chất lượng và giảm hao hụt trong chế biến Từ đó hạ giá thành sản phẩm
2.3.3.1 Hư hỏng do vi sinh vật
Vi khuẩn, nấm men và nấm mốc hiện diện trên xúc xích gây nên hư hỏng cho
sản phẩm Sản phẩm hư hỏng thường giảm chất lượng cảm quan và dinh dưỡng Hầu hết các dạng hư hỏng thường xuất hiện trên bề mặt xúc xích như nhầy nhớt, chua và mốc xanh… Điển hình như : Lactobacillus, Enterococcus, Weissella, và B thermosphacta gây nh ớt, Lactobacillus và Enterococcus gây chua,…
Trang 192.3.4 Một số gia vị và phụ gia thường được sử dụng trong chế biến xúc xích
Trong chế biến các sản phẩm từ thịt, nhằm mục đích tăng giá trị cảm quan cũng như thời gian bảo quản người ta bắt buộc phải sử dụng gia vị và chất phụ gia Tuy nhiên phải thật hợp lí và phải tuân theo các tiêu chuẩn về liều lượng do nhà nước
và quốc tế quy đ ị n h
Môt số gia vị hay dùng như: Muối, bột ngọt, đường, tiêu, tỏi,bột ớt,…
Một số chất phụ gia như: Muối nitrit và nitrat, polyphosphates, vitamin C,…
2.3.5.1 Nguyên liệu
Thịt nạc bò
Thịt bò rất giàu chất sắt có tác dụng bổ sung lượng máu cho cơ thể và phòng tránh cơ thể bị thiếu máu Thịt bò còn rất giàu axit amoniac , cao hơn cả so với bất kì loại thực phẩm nào khá c, có tác dụng làm tăng cơ bắp , đặc biệt là tăng cường sức khỏe cơ thể Ngoài ra, các axit linoleic cũng tham gia quá trình duy trì cơ bắp Bên cạnh đó thịt bò cũng rất giàu vitamin B 6, B12 và protein, nhiều kali, giàu magiê và
kẽm
Thịt là thành phần chính trong quá trình chế biến Nó quyết định chất lượng
của sản phẩm, là nguồn cung cấp protein quan trọng, có chứa đầy đủ các acid amin không thay thế với tỷ lệ cân đối Ngoài ra, còn chứa các chất khoáng như sắt (Fe), đồng (Cu), Magie (Mg)… và các vitamin như vitamin A, B1, B2,…
Mỡ heo là nguồn cung cấp chất béo Bao gồm như mỡ lưng, mỡ đùi, mỡ
nọng…nhưng không dùng mỡ sa trong chế biến xúc xích
Mỡ có tác dụng làm tăng độ dính, độ béo, độ bóng, làm tăng giá trị cảm quan
Trang 20cho sản phẩm, giúp tận dụng nguồn nguyên liệu và làm giảm giá thành, tăng hiệu
quả kinh tế
Vỏ bọc xúc xích rất đa dạng, phần lớn sử dụng từ ruột gia súc đây là loại vỏ bọc
tự nhiên, tuy nhiên ngày nay với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật đã tạo ra được nhiều loại vỏ bọc nhân tạo như vỏ bọc collegen, cellulose, vỏ bọc plastic nhằm đáp úng tính tiện dụng, sự đa dạng về kích cỡ và nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng
2.3.5.2 Phụ liệu
Bện cạnh những nguyên liệu trên thì các phụ liệu như : Protein đậu nành, nước
đá vảy, tinh bột, cũng đóng một vai trò hết sức quan trong và cần thiết Chúng góp phần cải thiện độ ẩm,giúp ổn định và tăng độ kết dính cũng như sự hoà tan của gia vị trong hỗn hợp nhũ tương
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu nhũ tương thịt
2.3.6.1 Yếu tố cơ lý
Trong quá trình chế biến xúc xích, sự cắt và xay làm nhỏ nguyên liệu (thịt nạc,
mỡ, ) được chia làm hai giai đoạn xay thô và xay nhuyễn Trong cả hai giai đoạn này nhiệt độ của thịt đều tăng và có ảnh hưởng đến cấu trúc của như tương nếu nhiệt độ nguyên liệu tăng cao sẽ gây kết dính, tách mỡ không tốt cho quá trình tạo nhũ tương
và có thể làm mất tính ổn định của nhũ tương Để khắc phục hạn chế này trong giai đoạn xay thô ta cố giữ nhiệt độ nguyên liệu ở khoảng -1oC đến 1oC và giai đoạn xay nhuyễn không được vượt quá 12o
tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển Ngược lại, pH thịt thấp làm giảm khả năng liên kết với nước (Nguyễn Kim Anh, 2001)
Nhi ệt độ
Nhiệt độ nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đến kết cấu của nhũ tương thịt
Trang 21Khi nhiệt độ nguyên liệu tăng cao, làm giảm các liên kết hydro, làm giảm khả năng
hấp thụ nước của protein cũng giảm theo Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sẽ gây biến tính và tập hợp protein, làm cho bề mặt của phân tử protein bị giảm, cũng làm cho khả năng giữ nước của các nhóm có cực của protein cũng giảm theo (Nguyễn Kim Anh, 2001)
và do đó khử nước của protein Khả năng hấp thụ và giữ nước của protein thịt sẽ
tăng lên (nhất là khi nấu) khi có mặt NaCl (3-8%), là do sự đính thêm các ion làm
mở rộng mạng lưới protein hoặc thêm natri polyphophates với nồng độ khoảng 0,3% cũng có hiệu quả, nhất là khi kết hợp với NaCl (Nguyễn Kim Anh, 2001)
Trang 22Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
- Địa điểm: Nhà máy chế biến thực phẩm Đồng Nai
Xã Trung Hoà - huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai
- Thời gian: từ ngày 15- 03-2011 đến 31- 07-1011
3.2 Nội dung thực hiện
- Khảo sát qui trình sản xuất sản phẩm xúc xích bò xông khói
- Khảo sát hiện trạng sử dụng máy móc thiết bị
- Khảo sát công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại nhà máy
3.3 Phương pháp tiến hành
3.3.1 Kh ảo sát qui trình sản xuất sản phẩm xúc xích bò xông khói
Mục đích:
- Tìm hiểu và nắm rõ quy trình chế biến và các thao tác thực hiện sản xuất
- Tiếp cận thực tế và rèn luyện tay nghề
Cách thực hiện:
- Tham gia thực hiện theo từng công đoạn của quy trình chế biến
- Tiếp xúc với cán bộ và công nhân trực, tiếp tham gia sản xuất để học tập và được sự hướng dẫn trực tiếp các thao tác thực hiện và các thông số kỹ thuật trên quy trình sản xuất
- Quan sát và trực tiếp thực hiện các thao tác
Phương pháp nghiên cứu:
- Quan sát, mô tả
- Thu nhập và ghi nhận số liệu thực tế hoặc xin thông tin từ phòng kỹ thuật
3.3.2 Khảo sát hiện trạng sử dụng máy móc thiết bị
Mục đích:
Trang 23- Khảo sát thiết bị sản xuất của quy trình chế biến sản phẩm xúc xích bò xông khói
- Nắm rõ về mục đích sử dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc vận hành của từng thiết bị trong chế biến
Cách tiến hành:
- Khảo sát từng thiết bi trong quy trình chế biến
- Quan sát các thao tác thực hiện của công nhân trực tiếp sản xuất
- Tiếp xúc với phòng kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị để được hướng dẫn trực tiếp và hiểu rõ về thiết bị
- Có thể trực tiếp thực hiện các thao tác
Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát, mô tả
- Thu thập và ghi nhận thông tin từ phòng kỹ thuật
3.3.3 Khảo sát công tác quản lí vệ sinh an toàn thực phẩm
Mục đích:
- Khảo sát thực trạng vệ sinh tại mỗi công đoạn, trước và sau chế biến
- Nắm rõ phương pháp thực hiện và các quy định của nhà máy
Trang 24Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu trong chế biến
Do đặc thù của nhà máy là sử dụng trực tiếp nguồn nguyên liệu từ dây chuyền
giết mổ để chế biến nên chất lượng nguyên liệu thịt là khá cao Tuy vậy việc lựa chon nguyên liêu thịt vẫn được nhà máy áp dụng TCVN 7046 – 2002 về thịt tươi trong sản xuất các sản phẩm của mình
Bên cạnh TCVN 7046 – 2002, nhà máy còn có những tiêu chuẩn chọn lựa nguồn nguyên liệu theo cách riêng
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu dung trong chế biến xúc xích
Thịt, mỡ nguyện liệu phải được lựa chọn theo đúng yêu cầu của nhà máy và tuân theo TCVN 7046 - 2002 về thịt tươi trong sản xuất thực phẩm
Thịt được chọn là thịt đùi hoặc thịt vai, có ít mô liên kết, thịt rắn chắc có màu
đỏ hồng, không có tạp chất… và mỡ được chọn sử dụng là mỡ cứng vùng lưng
Kiểm soát vệ sinh thú y:
Tất cả các loại nguyên liệu thịt sử dụng chế biến đều phải qua kiểm soát vệ sinh
Trang 25- Thịt nhiễm gạo không được dùng chế biến dạng miếng mà phải đưa vào chế biến dạng xay
• Màu sắc
- Không được phép có màu đỏ bầm, nâu đậm, xám hay tái nhạt, xanh
- Thịt, mỡ không bị nhiễm sắc tố vàng
• Mùi vị
- Không có mùi ôi của thịt bị biến chất, của mỡ bị oxy hóa gắt dầu
- Không có mùi heo nọc, kháng sinh hay hóa chất xử lí
- Không có vị lạ như mặn, chua, chát…
Tiêu chu ẩn hoá sinh:
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn hóa sinh của thịt tươi
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn vi sinh của thịt tươi
Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm ≤ 106
E.coli, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm ≤ 102
Staphilococus aureus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm ≤ 102
Salmonella, số vi khuẩn trong 25g sản phẩm ≤ 0
4.1.2 Tiêu chuẩn của nhà máy
- Thịt, mỡ dùng trong chế biến được lấy từ con thú khỏe mạnh, đã được cơ
Trang 26quan thú y kiểm dịch và được giết mổ trong điều kiện thực hiện sản xuất tốt
- Thịt, mỡ trước khi đưa vào pha lĩc phải được trữ trong kho trữ lạnh dưới dạng nguyên mảnh và phải được theo dõi kĩ lưỡng về nhiệt độ cũng như thời gian
bảo quản lạnh
Nh ận xét:
Nhà máy đã trang bị hệ thống kho lạnh gồm 2 kho cấp đơng, 2 kho mát và hệ
thống các container đơng lạnh Như vậy việc tồn trữ nguyên liệu luơn luơn được đảm
bảo và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sạch cho quá trình sản xuất
Việc theo dõi, ghi nhận cũng như việc sắp xếp các nguyên liệu trong kho chưa thật sự khoa học, cĩ thể gây khĩ khăn và nhầm lẫn cho việc lựa chọn nguyên liệu để sản xuất
4.2 Tiêu chuẩn gia vị - phụ gia
4.2.1 Muối NaCl
thuần khiết, khơng cĩ vị lạ
Hàm lượng NaCl theo % khối lượng khơ > 97%
Hàm lượng chất khơng tan trong nước
Tính theo % khối lượng chất khơ < 25%
Trong chế biến các sản phẩm từ thịt, muối thường được sử dụng nhằm các mục đích sau:
- Muối được dùng để tạo vị mặn làm tăng giá trị cảm quan cho xúc xích, làm tăng khả năng kết dính của actin và myosin
- Thúc đẩy quá trình oxy hĩa các thành phần trong thịt làm cho sản phẩm
Trang 27thay đổi màu
- Muối ăn còn là chất sát khuẩn nhẹ, ở nồng độ 4,4% nó có thể làm ức chế
sự phát triển của một số vi sinh vật gây bệnh, ức chế các vi sinh vật hiếu khí Tuy nhiên, cũng có một số vi khuẩn chịu được nồng độ cao hơn Một số vi khuẩn gây thối rữa chỉ chết ở nồng độ muối lớn hơn 12% (TS Trần Văn Chương, 2002)
- Tạo áp suất thẩm thấu và giảm độ ẩm của sản phẩm
- Ion Clo (Cl-) sẽ kết hợp với protein ở các dây nối peptide làm cho enzyme phân hủy protein không còn khả năng phân hủy protein
- Liều lượng: 25-35 g/kg nguyên liệu
4.2.2 Bột ngọt
Bột ngọt có vai trò quan trọng trong chế biến thực phẩm , tạo ra vị ngọt giống như thịt Do đó nó được sử dụng để làm tăng vị ngọt cho xúc xích Liều lượng tối đa là 10g/1kg nguyên liệu
Bảng 4.4: Tiêu chuẩn của bột ngọt (dựa theo TCVN 1459-74)
Trạng thái Bột mịn, không vón cục, dễ tan trong nước, số lượng
điểm đen trong 10 cm2