1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kiến tập tại bảo tàng dân tộc học việt nam

29 832 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 254,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Mục đích chính của việc kiến tập là từng bước tiếp cận, quan sát hệ thống và quá trình quản lý văn hóa trên các lĩnh vực, bước đầu có sự so sánh những vấn đề lí luận với thực tiễn về quản lý văn hóa cơ sở, tạo cơ sở cho công tác sau khi tốt nghiệp ra trường. Đồng thời nâng cao ý thức rèn luyện, trao đổi kiến thức, bồi dưỡng tinh thần say mê nghề nghiệp đối với chuyên ngành được đào tạo của mình. Đoàn sinh viên kiến tập tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nói chung và bản thân em nói riêng đã chấp hành đầy đủ các công việc được giao và tham gia các đầy đủ các hoạt động khác tại cơ quan. Trong đợt kiến tập lần này, em đã học hỏi và tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm, tạo điều kiện cho công tác sau này. Qua thời gian kiến tập tại Phòng Truyền thông và Công chúng Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, em đã thu được một số kết quả và kinh nghiệm cho bản thân mình, xin được trình bày trong báo cáo dưới đây.  

Trang 1

M Đ U Ở Ầ

Mục đích chính của việc kiến tập là từng bước tiếp cận, quan sát hệ thống

và quá trình quản lý văn hóa trên các lĩnh vực, bước đầu có sự so sánh nhữngvấn đề lí luận với thực tiễn về quản lý văn hóa cơ sở, tạo cơ sở cho công tác saukhi tốt nghiệp ra trường Đồng thời nâng cao ý thức rèn luyện, trao đổi kiếnthức, bồi dưỡng tinh thần say mê nghề nghiệp đối với chuyên ngành được đàotạo của mình

Đoàn sinh viên kiến tập tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam nói chung vàbản thân em nói riêng đã chấp hành đầy đủ các công việc được giao và tham giacác đầy đủ các hoạt động khác tại cơ quan Trong đợt kiến tập lần này, em đãhọc hỏi và tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm, tạođiều kiện cho công tác sau này

Qua thời gian kiến tập tại Phòng Truyền thông và Công chúng Bảo tàngDân tộc học Việt Nam, em đã thu được một số kết quả và kinh nghiệm cho bảnthân mình, xin được trình bày trong báo cáo dưới đây

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CƠ QUAN KIẾN TẬP

1 Giới thiệu về Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam là bảo tàng có chức năng nghiên cứukhoa học về lĩnh vực nhân học và bảo tàng học của Việt Nam, trực thuộc ViệnHàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Với nhiệm vụ chính đó là nghiên cứu khoahọc về các dân tộc Việt Nam, sưu tầm, phân loại, đánh giá, bảo quản, phục chế,trưng bày, giới thiệu và khai thác những giá trị lịch sử - văn hóa của các dân tộc,đồng thời cung cấp tư liệu dân tộc học và đào tạo cán bộ Bảo tàng đã góp phần

to lớn vào việc bảo tồn , quảng bá, tôn vinh những giá trị văn hóa các dân tộcViệt Nam

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam có trụ sở tại đường Nguyễn VănHuyên, quận Cầu Giấy, Hà Nội, với diện tích gần 4,5ha gồm 3 khu trưng bày.Trang web về du lịch TripAdvisor đã bình chọn Bảo tàng Dân tộc học của ViệtNam đứng thứ 4 trong top 25 bảo tàng hấp dẫn nhất Châu Á năm 2014

1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Bảo tàng

Trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Nhà nước đầu tư xây dựng và nằm trong hệ thống các bảo tàng quốc gia ở Việt Nam

Quá trình hình thành Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam được xúc tiến từnhững năm 80 của thế kỷ XX, khi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước còn vôcùng khó khăn trong thời hậu chiến Ngày 24/10/1995, Thủ tướng Chính phủban hành Quyết định thành lập Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam Ngày12/11/1997, nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh các nước sử dụng tiếng Pháp họp tại

Hà Nội, Bảo tàng tổ chức lễ khánh thành, với sự có mặt của Phó chủ tịch nướcNguyễn Thị Bình và Tổng thống Cộng hoà Pháp Jacques Chirac

Trang 3

1.2 Nhiệm vụ quyền hạn và chức năng của bảo tàng.

1.2.1 Nhiệm vụ quyền hạn của bảo tàng:

1 Trình Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phêduyệt

2 Nghiên cứu cơ bản về văn hoá của các dân tộc; tổ chức thực hiện các chương

trình, đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về các dân tộc

3 Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, điều tra, sưu tầm, lưu giữ các hiện vật và

tư liệu về văn hoá vật thể và phi vật thể của các dân tộc ở Việt Nam và nướcngoài; tổ chức bảo quản và phục chế những hiện vật sưu tầm được cùng các tưliệu khác

4.Tổ chức trưng bày giới thiệu di sản văn hóa của các dân tộc trong nước và

nước ngoài Tổ chức các hoạt động giáo dục và công chúng, truyền bá di sản vănhóa Việt Nam và thế giới; nâng cao nhận thức của người dân về văn hóa vàchính sách văn hóa của Đảng và Nhà nước

5 Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực nhân học bảo tàng và bảo tàng

dân tộc học, đào tạo sau đại học theo quy định của pháp luật, tham gia phát triểnnguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu cầu của Viện Hàn lâm Khoa học xã hộiViệt Nam và các cơ quan khác

6 Tổ chức thẩm định và tham gia thẩm định về mặt khoa học các chương trình,

dự án phát triển kinh tế – xã hội ở các bộ, ngành, địa phương theo sự phân côngcủa Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Thực hiện các tư vấn khoa họcphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bảo tàng

Trang 4

7 Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo nghiệp vụ, trưng bày và trao

đổi trưng bày bảo tàng theo quy định hiện hành

8 Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan trong nước và nước ngoài theo

quy định của pháp luật; quản lý tư liệu, thư viện của Bảo tàng, xuất bản các ấnphẩm khoa học và văn hóa để phổ biến các kết quả nghiên cứu và hoạt độngkhoa học, quảng bá kiến thức khoa học và văn hóa tới quảng đại quần chúngdưới các hình thức trưng bày, trình diễn, băng, đĩa, âm thanh, hình ảnh ; cungứng các dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách tham quan

9 Quản lý về tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh

nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị; tài sản và kinh phí của Bảo tàngtheo quy định của Nhà nước và theo sự phân cấp quản lý của Viện Hàn lâmKhoa học xã hội Việt Nam

10.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

1.2.2 Chức năng của bảo tàng: Có chức năng nghiên cứu khoa học, sưu tầm,

kiểm kê, bảo quản, phục chế hiện vật và tư liệu về các dân tộc; tổ chức trưngbày,trình diễn và những hình thức hoạt động khác nhằm giới thiệu, phổ biến vàgiáo dục về các giá trị lịch sử, văn hoá của các dân tộc trong và ngoài nước; cungcấp tư liệu nghiên cứu về các dân tộc cho các ngành; đào tạo cán bộ nghiên cứu,nghiệp vụ, quản lý về nhân học bảo tàng

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam từng bước nghiên cứu khoa học, sưu tầm,kiểm kê, bảo quản, trưng bày, trình diễn, tổ chức hoạt động giáo dục, nhằm gópphần vào công cuộc bảo tồn sự đa dạng văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam, ởkhu vực Đông Nam Á và trên toàn thế giới

1.3 Các không gian kiến trúc của bảo tàng.

Trang 5

Công trình Viện Bảo tàng Dân tộc học do kiến trúc sư Hà ĐứcLịnh, người Tày thiết kế Nội thất được thiết kế bởi nữ kiến trúc sư VéroniqueDollfus(người Pháp) Bảo tàng gồm ba khu trưng bày chính: tòa nhà Trốngđồng, tòa nhà Đông Nam Á, khu trưng bày ngoài trời.

1.3.1 Tòa nhà Trống đồng.

Tòa nhà Trống đồng là một trong hai toà trưng bày của Bảo tàng Dân tộchọc Việt Nam Toà nhà được kiến trúc sư Hà Đức Lịnh người Tày thiết kế môphỏng theo hình chiếc trống đồng của văn minh Đông Sơn nổi tiếng Toà “Trốngđồng” gồm 2 tầng với tổng diện tích trưng bày 2.000m2, do Phó chủ tịch nướcNguyễn Thị Bình và Tổng thống Cộng hòa Pháp Jacques Chirac khai trươngtháng 11 - 1997 nhân dịp Hội nghị thượng đỉnh các nước nói tiếng Pháp tại HàNội Phần lớn diện tích của toàn Trống đồng được dành cho trưng bày thườngxuyên về 54 dân tộc Việt Nam, thực hiện trong sự hợp tác với Chính phủ Pháp,với sự cộng tác của nhà dân tộc học Christine Hemmet, chuyên gia bảo tàng họctại Bảo tàng Con Người (Paris) và kiến trúc sư Véronique Dollfus, thiết kế trưngbày (Pháp) Trưng bày 54 dân tộc Việt nam, được thể hiện bằng hàng loạt hiệnvật, phim, ảnh dân tộc học cùng các khu vực tái tạo sống động và hàng loạt cácbài viết do các nhà nghiên cứu của Bảo tàng thực hiện Tất cả nội dung trưngbày đều được thực hiện bằng 3 thứ tiếng (Việt, Pháp, Anh) Lộ trình Tham quangồm 9 phần chính, được bố cục mang tính hệ thống, nhất quán, khoa học và hấpdẫn Ngoài ra, trong toà Trống đồng còn có 2 không gian trưng bày nhất thời lànơi tổ chức các trưng bày ngắn hạn và một số không gian giành cho các hoạtđộng khám phá như Phòng khám phá trẻ em và Phòng khám phá âm thanh hìnhảnh

Trang 6

nét văn hóa truyền thống không chỉ của Việt Nam mà của cả khu vực Tầng 4được dành cho bảo quản hiện vật; ở 3 tầng còn lại, ngoài một số phòng làm việc,thiết kế và chuẩn bị trưng bày, chủ yếu là các không gian dành cho công chúng.

Ở đây có 4 trưng bày thường xuyên về các văn hóa ngoài Việt Nam (Văn hóaĐông Nam Á, Tranh kính Indonesia, Một thoáng châu Á và Vòng quanh thếgiới), không gian dành cho các trưng bày nhất thời, các hoạt động giáo dục;ngoài ra còn có hội trường, phòng chiếu phim, phòng đa phương tiện(Multimedia)

Trưng bày Văn hoá Đông Nam Á là kết quả sống động của quan hệ hợptác lâu dài giữa Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam với nhiều bảo tàng và cơ quanvăn hoá các nước Đông Nam Á và là kết quả của nhiều năm miệt mài lao độngsáng tạo của tập thể cán bộ, nhân viên Bảo tàng cùng sự hỗ trợ nhiệt thành củanhiều đồng nghiệp và chuyên gia

Có thể nói, việc xây dựng tòa “Đông Nam Á” đánh dấu bước phát triểnmới, mang lại diện mạo mới và tầm thế mới đối với Bảo tàng Dân tộc học ViệtNam Với các trưng bày trong không gian hiện đại này, Bảo tàng Dân tộc họcViệt Nam không chỉ góp phần lưu giữ, giới thiệu di sản văn hóa của nhiều khuvực, đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu của du khách, mà còn là cầu nối và làđiểm đến của bè bạn, đồng nghiệp ở Đông Nam Á cũng như nhiều nơi khác trênthế giới

1.3.3 Bảo tàng ngoài trời.

Khu trưng bày ngoài trời ngút ngát màu xanh của nhiều loại cây cối, códòng suối nhân tạo chảy về hồ thuỷ đình là nơi biểu diễn rối nước; có những lốinhỏ dẫn du khách tới 10 công trình kiến trúc dân gian Việt Nam: khuôn viên nhàngười Chăm, nhà người Việt, nhà rông Bana, nhà dài Êđê, nhà mồ Giarai, nhà

mồ Cơtu, nhà sàn Tày, nhà nửa sàn nửa trệt người Dao, nhà trệt Hmông, nhàtrình tường của người Hà Nhì; bên cạnh đó còn có những trưng bày khác nữa.Mỗi ngôi nhà đều có lai lịch và đời sống của nó Cùng với khu trưng bày thường

Trang 7

xuyên trong toà Trống đồng, vườn kiến trúc giới thiệu sự đa dạng văn hoá củacác dân tộc ở Việt Nam.

1.3.4 Hiện vật trưng bày.

Bảo tàng này là một trung tâm trưng bày và lưu giữ quí giá về văn hoá của

đủ 54 dân tộc Tính đến năm 2000 đã tích luỹ được 15.000 hiện vật, 42.000 phim (kèm ảnh màu), 2190 phim dương bản, 273 băng ghi âm các cuộc phỏng vấn, âm nhạc, 373 băng video và 25 đĩa CDRom Đồng thời, đây là một trung tâm nghiên cứu dân tộc học với những chuyên gia về các dân tộc, các lĩnh vực chuyên ngành Người ta đến đây không chỉ để tham quan, giải trí, mà còn để tìmhiểu, nghiên cứu về các dân tộc, các sắc thái văn hoá đa dạng và đặc sắc của từng tộc, từng vùng cũng như những giá trị truyền thống chung của các dân tộc

1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động.

văn hóa Việt Nam

TS Võ Thị Mai Phương Phó phòng

văn hóa nước ngoài

Trang 8

7 Phòng Phim- âm nhạc dân tộc

1.5.Các danh hiệu đạt được.

Năm 2003, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam vinh dự được Nhà nước traotặng Huân chương Lao động hạng Hai

Năm 2014, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam được Bộ Văn hóa Thể thao và

Du lịch trao tặng danh hiệu Điểm tham quan du lịch hàng đầu Việt Nam

Năm 2014, Trang web về du lịch TripAdvisor đã bình chọn Bảo tàng Dântộc học của Việt Nam đứng thứ 4 trong top 25 bảo tàng hấp dẫn nhất Châu Á

Năm 2015, bảo tàng Dân tộc học Việt Nam được Chủ tịch nước trao tặngHuân chương Lao động hạng Nhất

2 Giới thiệu phòng Truyền thông và Công chúng.

2.1.Chức năng, nhiệm vụ.

2.1.1 Chức năng

Trang 9

Trên cơ sở chính sách/ chiến lược của Lãnh đạo Bảo tàng, Phòng Truyềnthông và Công chúng phối hợp với các bộ phận liên quan để thực hiện hai mảngcông tác rất quan trọng: phát triển truyền thông và phát triển quan hệ côngchúng; nhằm làm cho công chúng biết tới và đến với Bảo tàng Đồng thời, giúpLãnh đạo Bảo tàng tạo lập chính sách phát triển truyền thông và chính sách pháttriển quan hệ công chúng một cách thích hợp.

2.1.2 Nhiệm vụ

- Tham gia tổ chức quan hệ và hoạt động cho các đối tác thuê dịch vụ tạiBảo tàng- Tổ chức xây dựng nội dung và tham gia trong việc tạo ra sản phẩmthông tin để tiếp thị cho các hoạt động Bảo tàng

- Thiết lập và phát triển quan hệ với các kênh truyền thông đại chúng đểđưa tin, quảng bá về Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam cùng các hoạt động củaBảo tàng

- Lập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thư tín về các đối tác, cơ quan tổ chức, cánhân để phục vụ cho Bảo tàng gửi thông tin, giấy mời,…

- Duy trì và phát triển hoạt động của trang web Bảo tàng Dân tộc học ViệtNam

- Phụ trách các công việc chuẩn bị để ra Tờ tin hoạt động của Bảo tàngDân tộc học Việt Nam theo định kỳ

- Là đầu mối chính trong việc phối hợp với các bộ phận khác để xây dựngchương trình và tổ chức triển khai các hoạt động “ sự kiện” của Bảo tàng

- Nắm bắt nhận xét của xã hội về Bảo tàng ( qua phát hiện từ công luận,qua thăm dò ý kiến du khách và nghiên cứu những đánh giá của khách về Bảotàng), tìm hiểu nhu cầu của khách, phân tích và dự báo công chúng của Bảotàng

Trang 10

- Đề xuất các giải pháp, soạn thảo kế hoạch và phối hợp với các bộ phậncác chuyên gia của Bảo tàng để triển khai thực hiện truyền thông và quan hệcông chúng cho tất cả các hoạt động của Bảo tàng

Trang 11

CHƯƠNG II NỘI DUNG KIẾN TẬP

1 Cơ quan kiến tập.

Kiến tập tại Phòng Truyền thông và Công chúng bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Huyên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.

2 Thời gian kiến tập.

- Thời gian kiến tập được quy định từ ngày 10/10/2016 đến ngày 04/11/2016

- Lịch làm việc cụ thể tại cơ quan kiến tập:

Làm việc tại Phòng Truyền thông và Công chúng vào các ngày từ thứ haiđến thứ sáu hàng tuần:

- Báo cáo với lãnh đạo Bảo tàng về

kế hoạch và thời gian kiến tập

- Làm việc tại cơ quan kiến tập, dưới

sự quản lý của phòng Truyền thông

và Công chúng

- Tìm hiểu về những nội quy, quyđịnh của phòng Truyền thông vàCông chúng

- Nghiên cứu sản phẩm truyền thông

Cùng đượcgiao nhiệm vụ

là nghiên cứucác sản phẩmtruyền thôngcủa Bảo tàng.Tuy nhiên mỗingười lựa chọntìm hiểu vềnhững bộ sảnphẩm truyền

Trang 12

ở Bảo tàng Đặc biệt là nghiên cứu kỹhơn các sản phẩm truyền thông củachương trình Khám Phá Tết Việt “Sắc màu văn hóa tỉnh Sơn La”.

- Sắp xếp giấy tờ, chuẩn bị cho chuỗi

sự kiện tìm hiểu các nét văn hóa đặctrưng tỉnh Sơn La và về Bảo tàngDân tộc học Việt Nam

- Tìm hiểu các hoạt động trình diễn ởSơn La

- Lọc ảnh các chương trình của Bảotàng Dân tộc học và nghiên cứu vềtỉnh Sơn La theo từng chủ đề

24/10- 28/10

- Tìm kiếm tài liệu xây dựng nộidung cho chương trình Khám Phá TếtViệt”Sắc màu văn hóa tỉnh Sơn La”

-Công việc được giao:

+ Ngày 24/10: Tìm hiểu các trò chơidân gian ở dân tộc Thái

+ Ngày 25/10: Tìm hiểu về ẩm thựcThái qua các món ăn

- Thống kê danh sách và tìm địa chỉ,emai, số điện thoại liên hệ cáctrường đại học, học viện , cao đẳngtại khu vực Hà Nội

Trang 13

- Ngày 27/10: Tổng kết bài của cảnhóm rồi gửi cho chị Diệu.

- Hoàn thành báo cáo kiến tập

- Trình lãnh đạo phòng Truyền thông

và Công chúng nhận xét quá trìnhkiến tập

- Nộp báo cáo kiến tập

4 Những công việc được cơ quan kiến tập phân công.

Trong thời gian kiến tập tại Phòng Truyền thông và Công chúng của Bảotàng dân tộc học Việt Nam em đã được giao những nhiệm vụ giúp em nâng caođược chuyên môn lẫn tinh thần làm việc chuyên nghiệp

4.1 Tìm hiểu sản phẩm truyền thông cuả Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.

Trong qúa trình tìm hiểu sản phẩm truyền thông em đã chọn các sản phẩmtruyền thông của chương trình Khám Phá Tết Việt “Sắc màu văn hóa Sơn La”

để nghiên cứu

4.1.1 Giới thiệu và tìm hiểu chung về chương trình.

Chương trình Khám Phá Tết Việt năm nay ở Bảo tàng DTHVN diễn ra tronghai ngày 31/1 và 1/2, tức ngày 4 và mùng 5 Tết âm lịch (thứ ba và chủ nhật, từ8h30 - 12h00 và 14h00 - 17h30)

Trang 14

Những sắc màu văn hóa tỉnh Sơn La được giới thiệu thông qua nhiều hoạtđộng: trình diễn múa hát dân gian, ẩm kiến, các trò chơi dân gian,ẩm thực Thái Đặc biệt, chương trình có sự tham gia của các dân tộc sinh sống ở Sơn La(Mường, Hoa, Thái), là cơ hội cho công chúng trực tiếp giao lưu và tìm hiểuthêm về cuộc sống của người dân vùng cao.

Bên cạnh một số nét văn hóa tỉnh Sơn La, các hoạt động khác trong dịpKhám Phá Tết Việt như hướng dẫn làm đồ chơi dân gian , hoạt động trìnhdiễn(Xòe,Khua Luống,Hát giao duyên)… cũng được giới thiệu Mọi người cóthể trải nghiệm những hoạt động này với sự hướng dẫn của những người thợ thủcông

Đây là cơ hội để các gia đình cùng nhau tìm hiểu những nét văn hóa

cổ truyền trong dịp Khám Phá Tết Việt, cùng nhau vui chơi, khám phá về vănhóa các dân tộc tỉnh Sơn La Các hoạt động này giúp bồi đắp tình cảm gia đình

và nâng cao ý thức gìn giữ văn hóa truyền thống của dân tộc Chương trình có

sự phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La

4.1.2 Sản phẩm truyền thông của chương trình.

Bộ sản phẩm truyền thông của chương trình Khám Phá Tết Việt “Sắc màuvăn hóa tỉnh Sơn La” nhìn chung đều có chung tên chương trình, logo của bảotàng và màu sắc và hình ảnh chủ đạo Ngoài ra thì các sản phẩm truyền thôngđều có những đặc điểm khác nhau

- Đặc điểm:

+ Màu sắc chủ đạo : Vàng, xanh dương, xanh lá cây Vì tâm điểm trong chươngtrình là sắc màu văn hóa tỉnh Sơn La nên màu xanh lá cây(màu của núi rừng )được lưa chọn như là đại diện cho Sơn La – nền văn hóa các dân tộc vùng cao.Màu vàng là màu của mặt trời ,màu của sự ấm áp, màu xanh lá cây là màu củacây cối, hoa lá.Vậy nên việc chọn màu sắc chủ đạo là ba màu này nhằm thể hiệnđược chủ để của chương trình đồng thời vẫn giữ được sắc thái của Khám PháTết Việt

Ngày đăng: 12/06/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w