1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm ở nông thôn lào trong giai đoạn hiện nay

23 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Nông thôn Lào hiện nay chiếm tới 90% dân số và 75% lực lượng lao động của cả nước. Từ khi Dảng và nhà nước tiến hành các chính sách đổi mới nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung có những bước tăng trưởng và phát triển nhảy vọt, đời sống người dân không ngừng cải thiện, nâng cao. Bên cạnh nữưng thành tựu về kinh tế thì vẫn tồn tại nhiều vấn đề xã hội nổi lên gay gắt như người chưa có việc làm và thiếu việc làm ngày càng tăng; sự phân hoá giàu nghèo cũng tăng nhanh, tệ nạn xã hội và tội phạm có chiều hướng gia tăng… Trong vấn đề xã hội nêu trên, vấn đề việc làm cho người lao động đang trở thành vấn đề bức xúc được toàn xã hội quan tâm không chỉ riêng với nước Lào mà ngay cả trên thế giới cũng vậy. Chính vì vậy, trong bối cảnh hiện nay Đảng và nhà nước thưuờng xuyên đề cập đến vấn đề giải pháp việc làm cho người lao đông ở nông thôn. Việc nghiên cứu Di chuyển việc làm và tìm kiếm việc làm ở nông thôn sẽ có ý nghĩa thiết thực góp phần hoàn thiện và xây dựng các chính sách, giải pháp việc làm cho người lao động. Từ thực tế này trong hội nghị Trung ương lần thứ 3 của Đảng Nhân Dân Lào đã thông qua vần đề nông thôn ở Lào. Đây là nghị quyết rất quan trọng nhằm phát triển kinh tế nông thôn Lào nói riêng và phát triển kinh tế cả nước nói chung. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài Di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm ở nông thôn Lào trong giai đoạn hiện nay để nghiên cứu nhằm góp phần hoạch định chính sách, giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề việc làm và di dân ở Lào hiện nay. Ngoài ra nghiên cứu này còn đóng góp và hoàn thiện hơn bức tranh chung về vấn đề lao động và việc làm

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Nông thôn Lào hiện nay chiếm tới 90% dân số và 75% lực lượng laođộng của cả nước Từ khi Dảng và nhà nước tiến hành các chính sách đổimới nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói chung có những bước tăngtrưởng và phát triển nhảy vọt, đời sống người dân không ngừng cải thiện,nâng cao Bên cạnh nữưng thành tựu về kinh tế thì vẫn tồn tại nhiều vấn đề

xã hội nổi lên gay gắt như người chưa có việc làm và thiếu việc làm ngàycàng tăng; sự phân hoá giàu nghèo cũng tăng nhanh, tệ nạn xã hội và tộiphạm có chiều hướng gia tăng…

Trong vấn đề xã hội nêu trên, vấn đề việc làm cho người lao độngđang trở thành vấn đề bức xúc được toàn xã hội quan tâm không chỉ riêngvới nước Lào mà ngay cả trên thế giới cũng vậy Chính vì vậy, trong bốicảnh hiện nay Đảng và nhà nước thưuờng xuyên đề cập đến vấn đề giải phápviệc làm cho người lao đông ở nông thôn Việc nghiên cứu "Di chuyển việclàm và tìm kiếm việc làm ở nông thôn sẽ có ý nghĩa thiết thực" góp phầnhoàn thiện và xây dựng các chính sách, giải pháp việc làm cho người laođộng

Từ thực tế này trong hội nghị Trung ương lần thứ 3 của Đảng NhânDân Lào đã thông qua vần đề nông thôn ở Lào Đây là nghị quyết rất quantrọng nhằm phát triển kinh tế nông thôn Lào nói riêng và phát triển kinh tế

cả nước nói chung

Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài "Di chuyển lao động và tìm kiếmviệc làm ở nông thôn Lào trong giai đoạn hiện nay" để nghiên cứu nhằm gópphần hoạch định chính sách, giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề việc làm

Trang 2

và di dân ở Lào hiện nay Ngoài ra nghiên cứu này còn đóng góp và hoànthiện hơn bức tranh chung về vấn đề lao động và việc làm.

2 Tổng quan nghiên cứu

ở Việt Nam việc nghiên cứu về hiện tưưong di chuyển và tìm kiếmviệc làm ở nông thôn hiên nay là vấn đề đang được đảng và Nhà nước quantâm

Có nhiều công trình khoa học nghiên cứư về hiện tượng này hay hiệntượng khác có liên quan Song, mọi công trình nghiên cứu đã đi vào cáchướng khác nhau

Công trình nghiên cứu của Hà Thị Phong Tiến và hà Ngọc quang với

đề tài "Lao động nữ di cư nông thôn - thành thị" đã làm rõ nguyên nhânchính của viẹc di cư là do các hạn chế nhưng chưa làm rõ các nguyên nhânkhác như khía cạnh tâm lý xã hội… Đề tài đã đi sâu vào đô thị mà ở đây đặcbiệt nghiên cứu về lao động nữ nhưng không thể nghiên cứu riêng về sự dichuyển lao động

Một nghiên cứu khác của Trung Tâm KHXH và Nhân văn thuộcĐHQGKHXH thành phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu về thực trạng việc di

cư và sự di chuyển lao động Nghiên cứu không đi sâu vào tìm hiểu di cư , dichuyển và tìm kiếm việc làm mà đi vào nghiên cứu tác động của xã hội tới

sự di dân Ngoài ra, còn có nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Bảo, Trần ThịBền, Võ Thị Kin Sa với đề tài " Di chuyển và tìm kiếm việc làm ở nôngthôn" Nghiên cứu này giải thích các dòng di cư nội bộ của Lào và ViệtNam Thông qua xem xét và yếu tố và sự khác biệt về mức sống giữa nôngthôn và thành thị, trình độ văn hoá của người di cư… Hay nhóm nghiên cứu

" Nghề nghiệp của các khu vực nông thôn" đã nghiên cứu xem ai là ngườichuyển việc làm và nghề làm, mà chưa đưa ra thực trạng dẫn đến sự dichuyển lao động

Trang 3

Mặc dù ở Lào chưa có nhiều công trình nghiên cứu thực sự về vấn đềnày Song đã có những bài báo, phóng sự về di chuyển lao động và tìm kiếmviệc làm ở nông thôn Điều này có ý nghĩa tương đối quan trọng đặc biệt là

nó đưa lên những tiếng nói, cách thức phân tích, đánh giá khác nhau về hiệntượng này Tuy nhiên ngoài những ý nghĩa nêu trên phần lớn các bài báo nàymới chỉ phản ánh được các sự kiện, những thông tin có tính chất bề nổi màchưa di vào phân tích các nguyên nhân cũng như chưa đưa ra đựơc bức tranhđầy đủ từ mọi góc cạnh về thực trạng của hiện tượng di chuyển và tìm kiếmviệc làm

Với một mong muốn cầu thị, ham học hỏi tác giả mạnh dạn tìm hiểunhững vấn đề còn bỏ ngỏ nói trên và hi vọng rằng đề tài sẽ đóng góp thiếtthực dể xây dựng bức tranh về vấn đề này tương đối toàn diện trung thực vàsinh động

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm ở nôngthôn Lào hiện nay Trên cơ sở này đưa ra một số kiến nghị, góp phần hoàmthiện và xây dựng các chính sách về việc làm cho người lao động ở nôngthôn Lào hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Thao tác hoá các khái niệm: Lao động, di chuyển lao động, việc làm,

di cư và đưa ra cách tiếp cận xã hội học về di chuyển lao động và tìm kiếmviệc làm

-Mô tả thực trạng của di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm

-Tìm hiểu dư luận xã hội về di chuyển lao động

-Đưa ra một số dự báo về sự vân động phát triển hay hnạ chế của vấn

đề này

Trang 4

-Đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm

- Không gian: Địa bàn là các vùng nông thôn Lào

- Thời gian: Trong giai đoạn hiện nay

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

5.1 Giả thuyết nghiên cứu

- Di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm là những người không cóviệc làm , những người có việc làm hay chuyển công tác sang vùng khác,những người muốn có cơ hội làm việc khác

- Lý do di chuyển lao động phần lớn là vấn đề kinh tế mặt khác còn lý

do muốn gia đình đoàn tụ, muốn di chuyển sang nơi khác làm việc vìnhyững lý do cá nhân

- Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước có vai rất lớn song chưa thậttoàn diện và đồng bộ Trong tương lai xu hướng di chuyển lao động sẽ giảmdần, kinh tế nông thôn ngày một phát triển sẽ thu hút lao động chuyển từthành thị về nông thôn

Trang 5

5.2 Khung lý thuyết

- Biến độc lập:

+ Đặc điểm nhân khẩu xã hội của cá nhân+ Đặc điểm nhóm di chuyển lao động+ Đặc điểm kinh tế- xã hôi nơi đến và nơi ở

- Biến phụ thuộc:

Di chuyển và tìm kiếm việc làm ở nông thôn

- Biến can thiệp:

+ Môi trường kinh tế xã hội + Chính sách của đảng và Nhà nước

Môi trường kinh tế - xã hội Chính sách của Đảng và nhà

ở nông thôn Lào trong giai đoạn hiện nay

Hệ quả xã hội

Tích cực

Tiêu cực

Trang 6

Phần nội dung Chương I: Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu

I- Khỏi niệm cụng cụ

Trước tiên cần khẳng định rằng việc phân biệt các khái niệm công cụcho quá trỡnh nghiờn cứu là vụ cựng cần thiết Xung quanh khỏi niệm "dichuyển lao động và tỡm kiếm việc làm" cú nhiều khỏi niệm liờn quan, cần

cú sự phõn biệt rừ ràng Giỳp người nghiên cứu nhầm lẫn và đi chệchhướng Do vậy, muốn tỡm hướng đi đúng đắn thỡ vấn đề đặt ra là phải làm

rừ cỏc khỏi niệm

1 Khái niệm di chuyển lao động

Trước tiên ta tỡm hiểu lao động là gỡ? Theo Mỏc và Angghen thỡ laođộng là "Hoạt động lao động trước hết là quá trỡnh được thực hiện giữa conngười và tự nhiên, trong đó bằng hoạt động của mỡnh con người tác động,điều tiết và kiểm soát đổi với sự trao đổi chất giữa con người với tự nhiên"(Trích theo từ điển xó hội học - Nguyễn Khắc Viờn, Nhà xuất bản Thế giới,

Hà Nội 1994)

Mặt khác theo từ điển Tiếng Việt "lao động" được định nghĩa là "Hoạtđộng có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất vàtinh thần cho xó hội"

Cũn khỏi niệm "di chuyển" là sự dời đi một nơi khác Theo quan niệm

xó hội học "di chuyển lao động" như là một quá trỡnh từ nơi làm này sang

Trang 7

nơi làm khác chứ không dừng lại ở việc xem xét tách rời độc lập việc dichuyển đi với chuyển đến nơi làm mới Di chuyển lao động bao gồm dichuyển lao động không tự do và di chuyển lao động tự do.

Trong đó, di chuyển lao động tự do cũn gọi là di chuyển lao động tự phát làmột hỡnh thức của di chuyển lao động, khác với di chuyển lao động có kếhoạch

Người đến và đi bất chợt ngoài sự kiểm soát của nhà nước Đó chính

là di chuyển lao động tự do

Vấn đề di chuyển lao động là vấn đề được dư luận xó hội rất quantõm, đặc biệt là di chuyển lao động tự do, bởi những tác động theo cả haichiều mà nó gây ra đối với xó hội

Khái niệm "di cư" theo từ điển Tiếng Việt thỡ di cư được hiểu là dờidân, tời một miền khác hay một nước khác để sinh sống

Theo quan điểm xó hội thỡ di cư là một quá trỡnh biến đổi căn bản vềmặt xó hội của cỏ nhõn mà quỏ trỡnh đó cuối cùng được thực hiện ở sựchuyển từ nơi dân cư này sang nơi dân cư khác Sự di cư đó là một quá trỡnh

xó hội liờn quan tới cả bộ phận di cư thậm chí cũn liờn quan đến cả cộngđồng, vỡ thế nú mang tớnh chất, ý nghĩa xó hội to lớn và sõu sắc So sỏnhhai khỏi niệm "di cư" và "di chuyển lao động" ta thấy nó có những đặc điểmgiống và khác nhau đồng thời có mối liên quan rất chặt chẽ đôi khi có là mốiquan hệ nhân quả

2 Khỏi niệm về việc làm

Theo từ điển kinh tế khoa học xó hội "xuất bản tại Paris năm 1996,khái niệm việc làm được định nghĩa" công việc mà người lao động tiến hànhnhằm có được thu nhập bằng tiền và bằng hiện vật"

Trang 8

Việc làm là một khỏi niệm của xó hội học lao động Hiện nay, cónhiều quan điểm cho rằng: việc làm những hoạt động có ích nhằm đem lạilợi nhuận cho cá nhân mà không bị pháp luật ngăn chặn

Việc làm lao động có mối quan hệ gắn bó với nhau nhưng không đồngnhất Khi để cấp đến việc làm chung ta thường nói đến các khái niệm có liênquan như việc làm đầy đủ việc làm hợp lý, người chưa có việc làm ngườithất nghiệp Việc làm có phạm vi rộng hơn so với lao động Do vậy việc làmđược dư luận xó hội rất quan tõm, bởi nú tỏc động tới xó hội

II - Các quan điểm - Những lý thuyết làm cơ sở lý luận

1 Quan điểm của Đảng nhân dân cách mạng Lào về di chuyển lao động

tự do và tỡm kiếm việc làm

Với tính chất là một nhà nước dân chủ nhân dân, Đảng nhân dân chủcách mạng Lào luôn coi trọng sự tự do và phát huy mọi tiềm năng có ở mỗicon người Điều 26, 27 Hiến pháp năm 1991 của cộng hoà nhân dân Lào đóghi rừ về quyền lao động và lành nghề về quyền định cư và di cư

Hội nghị "phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020" dự báo lực lượnglao động đến năm 2020 là: 3,8 triệu người khuyến khích lao động làm thuê

và tạo việc làm gấp đôi của số lượng lao động hiện nay

Trong đó ở khu vực nông thôn, với việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất,mùa vụ, cây trồng, vật nuôi; phát triển đa dạng ngành nghề trong các lĩnhvực công nghiệp thủ công mỹ nghệ, dịch vụ… dự kiến có thể thu hút và tạothêm việc làm cho khoảng 3/5 của nhân dân trong độ tuổi lao động có việclàm

Trang 9

Qua dự báo đó cho thấy Đảng nhân dân cách mạng Lào đó khụngngăn cấm sự di chuyển lao động tự do mà trái lại cũn thừa nhận hiện tượng

ấy và có biện pháp điều chỉnh nó để pháp triển đất nước

2 Cỏc lý thuyết xó hội học

2./ Lý thuyết lực đẩy - lực hút

Theo lý thuyết này do cú sự chờnh lệch giữa cỏc vựng về mức sống,điều kiện sinh hoạt, cơ hội tỡm kiếm việc làm cũng như một số khía cạnhkhác… đó luụn diễn ra một dong chay dõn cư tư nhưng nơi có điều kiệnsống thấp sang những nơi có điều kiện sống cao hơn, từ nông thôn ra đô thị,

từ vùng kém phát triển sang vùng phát triển

"Lực hút" tại các vùng có dân đến là sức hấp dẫn, là sự cuốn hút củanhững nơi có đất đai mầu mỡ, tài nguyên phong phú môi trường sống thuậnlợi, điều kiện sống rất tốt, có triển vọng cải thiện đời sống đổi với những dân

cư ở các vùng kém thuận lợi cuộc sống khó khăn hơn

"Lực đẩy" tại các vùng có dân cư đi là sức đẩy, là khả năng xu hướng

mà một bộ phận dân cư phải dời, phải bứt đi ởp nơi khác sinh sống tỡm kiếm

cơ hội bởi những điều kiện sống khó khăn, không có vốn và kỹ thuật đểchuyển đổi ngành nghề, chuyên dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống vềvật chất cũng như tinh thần nơi hộ đang sinh sống

Lý thuyết "lực hút - lực đẩy" cũn phản ỏnh cả quy luật cung - cầutrong xó hội Hễ ở nơi nào có cầu tất yếu sẽ xuất hiện cung, cầu càng lớncàng đa dạng thỡ cung càng cao và càng phong phỳ, sinh động

Trong quỏ trỡnh đổi mới, mở cửa, phát triển kinh tế thị trường Cáckhu vực thành thị, các thành phố lớn đó trở thành những vùng đất hứa, làđiểm hẹn của biết bao người, đủ mọi thứ hạng, nghề nghiệp khác nhau

Trang 10

2.2 Lý thuyết hệ thống

Lý thuyết hệ thống coi khỏch thể nghiờn cứu như một chủ thể, tức làcoi nó như một chủ thể thống nhất như trong các mối quan hệ với các yếu tốxung quanh Do đó, khi xem xét phải đặt trong môi trường xó hội núi chung.Nếu coi khỏch thể như là một chủ thể thỡ chủ thể được cấu tạo tự nhiênthống nhất Như thế cũn cú nghĩa là phải đặt di chuyển lao động tự do vàtỡm kiếm việc làm trong một cơ thể chung của nó là hiện tượng di đan đangdiễn ra hiện nay

Nếu coi khách thể như một phức thể nghĩa là nhỡn khỏch thể như một

hệ thống được cấu tạo từ nhiều yếu tố khác nhau cho nên khi nghiên cứuphải xét từ nhiều góc độ khác nhau của di chuyển lao động và tỡm kiếm việclàm Vỡ vậy tụi lựa chọn lý thuyết này làm cơ sở lý luận cho nghiờn cứu củamỡnh

Chương II: Thực trạng di chuyển lao động và tỡm kiếm việc làm ở nụng

thụn Lào hiện nay

1 Thực trạng việc làm trong nụng nghiệp nụng thụn ở Lào

Lào là một nước nông nghiệp, với nông dân chiếm hơn 90% dân sốtrên cả nước Hơn 85% sống ở vùng nông thôn, hơn 40% thiếu việc làmtrong đó phổ biến là thiếu việc làm mang tính thời vụ Do vậy, khả năng tạothêm việc làm ở nông thôn hàng năm cũn rất hạn hẹp Trong quỏ trỡnhchuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị trường, đó đẩy số lao động

dư thừa trong xó hội tăng lên Khi không có việc làm họ thường tỡm ranhững khu đô thị buôn bán lặt vặt, làm thuê trong khu vực phi chính thức,công việc không ổn định Do đó, nhu cầu tỡm việc làm ở nụng thụn càngtăng lên

Trang 11

Theo khảo sát của trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao động củaLào cho biết tỡnh hỡnh sử dụng thời gian lao động ở hộ gia đỡnh nụng dõnkhỏ thấp Phần lớn lao động nông thôn mới chỉ sử dụng hết khoảng 50% thờigian lao động trong năm Do thiếu việc làm và năng xuất lao động cũn thấpnờn thu nhập bỡnh quõn ở lao động nông thôn hiện nay vẫn thấp hơn so vớikhu vực đô thị.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung phụ thuộc nhiều vào cácđiều kiện tự nhiên như khí hậu thời tiết: mưa, gió, bóo, lũ lụt, hạn hỏn vàmang tớnh thời vụ cao Qua đó cho thấy tính chất thời vụ là đặc trưng củasản xuất nông nghiệp và lao động ở nông thôn Vào thời kỳ nông nhàn một

bộ phận nhỏ lao động ở nông thôn có nghề thường đi các địa phươngkhác,các vùng khác để hành nghề nhằm mục đích tăng thu nhập Người taquan sát thấy những người có nghề mộc, thợ xây, lang thang khắp các vùng

để kiếm sống Đây là một thách thức lớn đối với các vùng đô thị trong việcquản lý xó hội

1.1 Di chuyển trong nước

Tính đến cuối năm 1996 số dân nhập cư vào các thành phố lớn củaLào lên tới hàng trục nghỡn người Trong đó có người di cư vào các thànhphố lớn của Lào đến từ nhiều tỉnh trong cả nước.Tỷ lệ việc làm là 95% chưa

có việc làm là 5% cũn lại 10% sống nhờ, ở tạm Dân số các thành phố lớncủa Lào trong những năm qua tăng khá nhanh Năm 1976 là hơn 100.000dân nhưng đến nay đó lờn khoảng 800.000 phần lớn đến được nhập khẩuvào thành phố số người từ các tỉnh khác đến chưa nhập khẩu thỡ khụngđáng kể

Trong số những người nhập cư vào thành phố để kiếm việc làm, tỷ lệnam giới thấp hơn nữ giới, tỷ lệ nam giới là 45% và ở nữ giới là 55%, tỷ lệ

Trang 12

trong độ tuổi lao động ở nam là 60% và nữ là 70% Trỡnh độ văn hoá củanhóm dân nhập cư nhỡn chung cũn thấp: Do trỡnh độ văn hoá cũn hạn chếnờn việc làm của họ chủ yếu là lao động giản đơn hoặc trỡnh độ kỹ thuậtthấp như thợ nề, đào đất, khuân vác, giúp việc gia đỡnh, mua gỏnh bỏnbưng, thợ may…

Theo kết quả điều tra có việc làm tạm gọi là ổn định, cũn lại một phầnnhỏ làm những việc tạm thời hoặc chưa có việc làm, ở nhà nội trợ, đang đihọc và tỡnh trạng khỏc… riờng số người chưa có việc làm hoặc chỉ có việclàm tạm thời chỉ chiếm khoảng 6% số người trong tuổi lao động

1.2 Di chuyển lao động ra nước ngoài

Theo quy định của nhà nước, tiêu chuẩn lao động đi làm ở nước ngoàihiện nay ít phù hợp với lao động nông thôn do những quy định về trỡnh độtay nghề, kỹ thuật ngoại ngữ Để đáp ứng những điều kiện về trỡnh độ,người nông thôn chưa thể đáp ứng được, tuy nhiên chính sách xuất khẩu laođộng có tác dụng gián tiếp và trực tiếp tạo cơ hội việc làm cho lao độngnông thôn ở trong nước

Cho phép mọi thành viên kinh tế được tham dia xuất khẩu và làmdịch vụ xuất khẩu lao động trong khuôn khổ pháp luật, dưới sự quản lý chặtchẽ của nhà nước, mở rộng xuất khẩu lao động đến thị trường mới Hiện naycộng hoà dân chủ nhân dân Lào đó đưa lao động sang làm việc chủ yếu ởThái Lan, Malaisia

Để thúc đẩy việc đưa lao động ra nước ngoài dự thảo Nghị định mớinhấn mạnh ưu tiên cho người nghèo Khó khăn lớn trong khu vực xuất khẩulao động , khủng hoảng kinh tế làm nhu cầu lao động của các thị trườngcạnh tranh khu vực

Ngày đăng: 12/06/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w