1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong xã hội học kinh tế và lao động câu hỏi và trả lời

40 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC KINH TẾ VÀ LAO ĐỘNG Câu 1: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học kinh tế. Quan hệ với kinh tế học. Trả lời: • Khái niệm xã hội học kinh tế Xã hội học kinh tế là lĩnh vực nghiên cứu liên ngành của xã hội học, chuyên nghiên cứu về quy luật tính quy luật thuộc tính và đặc điểm của của sự nảy sinh, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người, xã hội của kinh tế. Theo Jary: là sự nghiên cứu về mối quan hệ giữa kinh tế và các tài chế khác. Authur Stinohcombe xã hội học kinh tế là cơ sở vững gt cấu trúc phát triển xã hội và sự phát triển lâu dài của xã hội, nghiên cứu các khía cạnh kinh tế và phi kinh tế của đời sống xã hội. Smelser: nghiên cứu các hoạt động liên quan đến sản xuất, phương pháp và tiêu dùng. • Đối tượng nghiên cứu của xã hội học kinh tế: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của xã hội học kinh tế. Có thể khái quán 4 quan niệm chính: Xã hội học kinh tế nghiên cứu quá trình và hiện tượng kinh tế liên quan đến sự vật và hiện tượng. Nghiên cứu khía cạnh xã hội của kinh tế: tương tác xã hội,………. Các quá trình nghiên cứu phân tích các yếu tố tổ chức, sự hợp lý hóa và đề chia sử quyền lực và sự kiểm soát xã hội đối với quá trình lao động sản xuất. Mối quan hệ giữa bộ phận kinh tế với tổng thể xã hội. Các quy luật của sự phát minh và mối quan hệ của xã hội, kinh tế con người.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG

XÃ HỘI HỌC KINH TẾ VÀ LAO ĐỘNG

Câu 1: Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học kinh tế Quan hệ với kinh tế học.

Trả lời:

Khái niệm xã hội học kinh tế

Xã hội học kinh tế là lĩnh vực nghiên cứu liên ngành của xã hội học,chuyên nghiên cứu về quy luật tính quy luật thuộc tính và đặc điểm của của

sự nảy sinh, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người, xã hội củakinh tế

- Theo Jary: là sự nghiên cứu về mối quan hệ giữa kinh tế và các tàichế khác

- Authur Stinohcombe xã hội học kinh tế là cơ sở vững gt cấu trúc pháttriển xã hội và sự phát triển lâu dài của xã hội, nghiên cứu các khía cạnh kinh

tế và phi kinh tế của đời sống xã hội

- Smelser: nghiên cứu các hoạt động liên quan đến sản xuất, phươngpháp và tiêu dùng

Đối tượng nghiên cứu của xã hội học kinh tế:

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đối tượng nghiên cứu của xã hộihọc kinh tế Có thể khái quán 4 quan niệm chính:

- Xã hội học kinh tế nghiên cứu quá trình và hiện tượng kinh tế liênquan đến sự vật và hiện tượng

- Nghiên cứu khía cạnh xã hội của kinh tế: tương tác xã hội,……….Các quá trình nghiên cứu phân tích các yếu tố tổ chức, sự hợp lý hóa và

đề chia sử quyền lực và sự kiểm soát xã hội đối với quá trình lao động sảnxuất

- Mối quan hệ giữa bộ phận kinh tế với tổng thể xã hội

Trang 2

- Các quy luật của sự phát minh và mối quan hệ của xã hội, kinh tế conngười.

 Từ đó có thể nói rằng, đối tượng của xã hội học kinh tế là:

+ Chức năng xã hội của sự vật và hiện tượng kinh tế

+ Sự mâu thuẫn kinh tế xã hội

+ Hình thái kinh tế –xã hội, cấu trúc phát triển xã hội và sự phát triểncủa xã hội

+ Hệ thống kinh tế

+ Đời sống kinh tế

+ Thiết chế kinh tế

+ Hành vi và hoạt động kinh tế

+ Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và phi kinh tế

Nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học kinh tế:

Xã hội học kinh tế nghiên cứu lực lý luận và thực tiễn góp phần trongquá trình phát triển kinh tế cụ thể Cụ thể:

- Nghiên cứu đặc điểm và tích chất tác động qua lại giữa cá nhân với

cá nhân trong quá trình sản xuất, giữa con người với kinh tế trong xã hội

- Đặc điểm và tích chất các mối quan hệ xã hội và kinh tế

- Các yếu tố xã hội quyết định nội dung, hình thức tổ chức hoạt độnglao động sản xuất và cấu trúc kinh tế trong xã hội

- Nghiên cứu là điều kiện xã hội tác động tới hoạt động kinh tế

- Quy luật và xu hướng điển biến, vận động của hệ thống kinh tế với tưcách là hệ thống xã hội

- Vai trò và chức năng xã hội của tổ chức kinh tế, thiết chế kinh tế đốivới sự ổn định và phát triển đất nước

- Các khía cạnh xã hội của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bốicảnh hiện nay

- Tác động xã hội của sự biến đổi kinh tế đối với sự biến đổi xã hội, bấtbình đẳng xã hội và công bằng giới

Trang 3

Quan hệ giữa xã hội học kinh tế và kinh tế học

-Thực chất mối quan hệ giữa xã hội học và kinh tế học bắt nguồn từđối tượng nghiên cứu:

+ Kinh tế học chú ý đến yếu tố xã hội

+ Xã hội học nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội trongquá trình kinh tế

- Kinh tế học có truyền thống quan tâm đến các vấn đề xã hội Các lýthuyết kinh tế học hiện đại về lao động, việclàm, thu nhập,tiêu dùng đều chú

ý đến giai đoạn, giới, các tổ chức xã hội, cấu trúc xã hội và văn hóa

- Xã hội học kinh tế quan tâm tìm hiểu các vấn đề của kinh tế học nhưthị trường, tiêudùng và tiết kiệm Nó nghiên cứu vấn đề xã hội của hệ thốngkinh tế và những tác động xã hội của sự biến đổi kinh tế như ảnh hưởng đếncấu trúc, sự phân tầng xã hội, các thiế chế xã hội

Câu 2: Phương pháp tiếp cận liên ngành và đặc trưng cách tiếp cận liên cấp xã hội học kinh tế.

Trả lời:

Xã hội học kinh tế nghiên cứu quy luật, tính quy luật của đặc điểm mốiquan hệ giữa con người, xã hội và kinh tế Điều đó đòi hỏi phải phát triển vàvận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Đây thực chất là sự kết hợp lựclượng, phạm trù, khái niệm và phương pháp nghiên cứu nhiều ngành khoahọc khác nhau

Phương pháp tiếp cận liên ngành:

- Đặc trưng của xã hội học kinh tế là phương pháp tiếp cận liên ngành

xã hội học và kinh tế học Điều đó giúp cho chúng ta khắc phục được hạn chếcũng như phát huy thế mạnh của từng lý thuyết, từng cách tiếp cận nhằm bổsung cho nhau

- Tiếp cận liên ngành đòi hỏi phải tính đến những biến đổi thiết chếkinh tế trong việc giải thích sự vật và hiện tượng xã hội

Trang 4

- Phương pháp tiếp cận liên ngành đòi hỏi phải có sự nỗ lực và hợp tác

từ cả 2 phía nhằm phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và xã hội

- Các nhà khoa học có thể vận dụng các quan điểm, khái niệm cơ bảncủa xã hội học và kinh tế học để nghiên cứu và phát hiện tính quy luật của sựnảy sinh, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người, xã hội và kinhtế

Đặc trưng cách tiếp cận liên cấp của xã hội học kinh tế:

- Tiếp cận liên cấp: là cách tiếp cận theo chiều dọc:

+ Tiếp cận kinh tế học vĩ mô: xem xét vai trò của các chủ thể kinh tế

cá nhân, những thiết chế kinh tế

+ Tiếp cận kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các quá trình nghiên cứukinh tế như là sản phẩm của hành vi kinh tế của cá nhân

+ Tiếp cận kinh tế học trung mô đặc điểm và tích chất của tổ chức kinh

tế (doanh nghiệp) và tầng lớp doanh nhân

- Tiếp cận liên cấp đòi hỏi phải xem xét đặc điểm và tính chất của hiệntượng, sự vật trên các đơn vị phân tích cơ bản là cá nhân, nhóm trong xã hội

- Các cấp nghiên cứu:

+ Quốc gia+ Vùng, khu vực+ Tỉnh, thành phố+ Cộng đồng+ Nhóm, tổ chức xã hội

+ Hộ gia đình+ Cá nhânTrong đó, các cấp có mối quan hệ chặt chẽ có sự phụ thuộc lẫn nhau đòi hỏi tìm hiểu cơ chế tác động qua lại giữa các cấp

Câu 3: Đóng góp của Marx, Durheim và Weber trong xã hội học kinh tế So sánh?

Đóng góp của các nhà xã hội học

Trang 5

1 Marx

- Các tác phẩm của Marx chứa đựng ý tưởng khoa học tiên tiến của lýluận xã hội học kinh tế, vượt xa những lực lượng kinh tế học chính trị cổ điển

từ việc phát hiện ra các quy luật tự nhiên trong sản xuất tư bản chủ nghĩa 

sự phát triển của lịch sử xã hội trải qua những giai đoạn nhất định và cáchmạng là con đường cải biến xã hội

- Quan hệ giữa kinh tế và xã hội được thể hiện rõ trong các cặp phạmtrù như lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng Theo ông, kinh

tế thị trường phải có sự điều tiết

- Mác - Lênin coi kinh tế là nền tảng của tất cả đời sống xã hội, có vaitrò quyết định mọi hoạt động của xã hội Nền tảng cấu trúc của xã hội làphức hợp các lực lượng sản xuất và các quan hệ xã hội  hình thành phứchợp kiến trúc thượng tầng

- Mác - Lênin cho rằng chủ thể của các quá trình xã hội là giai cấp xãhội và sự hình thành giai cấp là do cơ chế sở hữu tài sản, phần công lao động,

tổ chức lao động và phương pháp tiêu dùng

- Theo Durkheim, phân công lao động không chỉ có chức năng kinh tế

mà còn có chức năng xã hội Nó tạo ra sự điều kiện xã hội, sự hội nhập xãhội kiểu mới trên cơ sở có sự ràng buộc chung về trách nhiệm và quyền lợi

Quá trình phân công lao động tạo ra sự đoàn kết hữu cơ, trong đó các

cá nhân được đặt trong những mối quan hệ như là một cơ thể sống Khi đó,phân công lao động diễn ra theo hướng chuyên môn hoá ss

- Durkheim không coi kinh tế là trọng tâm làm công bằng xã hội

mà là đạo đức, đạo lý có vai trò tạo ra trật tự và ổn định xã hội

Trang 6

- Durkheim cũng đưa các quan niệm truyền thống, hay tôn giáo ảnhhưởng đến quá trình trao đổi trên thị trường.

- Durkheim khẳng định tính độc lập của xã hội học kinh tế với kinh tếhọc và đưa ra một số lý thuyết về các hiện tượng kinh tế

3 Max Weber

Ông cho rằng xã hội học kinh tế là khoa học liên ngành,là bộ phận củakinh tế học xã hội Xã hội học kinh tế nghiên cứu cả kinh tế và mối quan hệgiữa kinh tế với các thiết chế khác

- Sự khác biết giữa xã hội học kinhtế và kinh tế học là ở khía cạnh xãhội và ý nghĩa xã hội của hiện tượng kinh tế Theo ông, các quá trình xã hộibắt nguồn từ các yếu tố kinh tế và phi kinh tế

- Weber coi hoạt động kinh tế là hoạt động có ý nghĩa xã hội và gắnliền với quyền lực Thị trường và giá cả không chỉ tạo nguyên lý cung – cầu

mà còn là sự thỏa hiệp về lợi ích và quyền lực

- Weber thừa nhận quan niệmcủa Marx và cho rằng trật tự xã hội bịquy định bởi trật tự kinh tế và có tác động trở lại

- Theo Weber, giai cấp gắn với hoạt động cộng đồng và tình huống thịtrường ở đây, tình huống thị trường được Weber dùng để chỉ hoàn cảnh liênquan đến sở hữu và hàng hoá, dịch vụ có thể cung cấp trên thị trường

Weber phân biệt giai cấp trong nhóm vị thế liên quan đến tiêu dùnghàng hoá còn giai cấp liên quan đến sản xuất và nắm giữ hàng hoá

Liên quan đến sự phần tầng xã hội, trong xã hội hiện đại, phương thức

xã hội là phương thức giai cấp, vì các tầng lớp dưới củng có thể bắt chước lốisống của tầng lớp thượng lưu

Weber quan tâm đến sự tương tác giữa hoạt động kinh tế và hoạtđộng xã hội cũng như mối quan hệ kinh tế và các thiết chế khác

So sánh về xã hội học kinh tế của các nhà xã hội học

+ Về cơ bản, xã hội học kinh tế của Dekheim khác biệt so với Marx vàWeber Do đó, chúng ta có thể so sánh Dekheim với Marx và Weber:

Trang 7

+ Marx và Weber nghiên cứu về xã hội học kinh tế một cách toàn diệncòn Dekheim chỉ đứng trên góc độ của trường phái cấu trúc, chức năng.

- M & W nhấn mạnh yếu tố kinh tế như là trung tâm của xã hội còn Dlại nhấn mạnh đến các yếu tố xã hội như đạo đức, đạo lý, chuẩn mực …

- D nhấn mạnh đến ý nghĩa xã hội của các quá trình kinh tế ( sản xuất,phân công lao động…)

- D cũng coi kinh tế là cơ sở của sự phát triển xã hội nhưng lại chia sựphân tầng theo sản xuất (giai cấp) và phát triển theo tiêu dùng (vị thế) khi M

&W coi đó là sự đồng nhất

So sánh Marx và Weber

- Về sự giống nhau: Marx và Weber nghiên cứu xã hội học đứng trênquan điểm toàn diện chứ không ở khía cạnh của một lý thuyết riêng biệt nào.Hai ông tập trung nghiên cứu so sánh lịch sử phát triển chủ nghĩa tư bản,đồng thời chú trọng phân tích làm sáng tỏ mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội

Xã hội học kinh tế của Marx và Weber đều chú trọng xem xét mối quan hệbiện chứng, sự tác động qua lại giữa kinh tế và xã hội

- Sự khác nhau:

+ Marx phát triển học thuyết tổng quát về quá trình lịch sử loài người

và chỉ ra các quy luật tự nhiên của nền sản xuất xã hội tư bản chủ nghĩa vàphân tích các giai đoạn đặc thù của sự phát triển kinh tế – xã hội

+ Weber chỉ tập trung nghiên cứu giai đoạn đặc thù của sự kinh tế-xãhội, vai trò kích thích sự phát triển kinh tế, của các yếu tố tinh thần Các yếu

tố này có chức năng khuyến khích, định hướng, hợp thức hóa các ứng xửkinh tế và vị trí, vai trò kinh tế

Câu 4: Quan niệm xã hội học của một số nhà xã hội học.

1 Gabriel Tarde:

Quan tâm nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội trong lĩnhvực kinh tế

Trang 8

Mart liên quan – vật chất bề ngoài của hiện tượng kinh tế có tác dụnggiải thích hiện tượng kinh tế, ông phê phán các nhà kinh tế họckhông chú ýđến bản chất tâm lý học của các khoa học xã hội và việc lý giải các quá trìnhkinh tế.

- Ông cho rằng: Sự lặp lại gắn liền với sản xuất, sự đối lập liên quanlợi ích, sự thích ứng là cơ sở của mối quan hệ hợp tác và sở hữu, xã hội họccần nghiên cứu

2 Vil fredo Pareto:

Ông là đại diện của học thuyết về hành động xã hội

-Xã hội học là sự tổng hợp của nhiều khoa học nhưng xã hội học kinh

tế chủ yếu nghiên cứu hành động phi logic của con người trong sản xuất kinhdoanh

- Quy luật phân phối thu nhập do biết sự phân chia của cải trong xã hộithường tuân thủ theo một cấu trúc có ổn định, khó phát triển

-Đề ra nguyên lý về phúc lợi kinh tế, khẳng định có thể tạo ra mộttrạng thái kinh tế tối ưu để cải thiện lợi ích của người này mà không làm ảnhhưởng đến lợi ích của người khác

Khẳng định sản xuất là gốc của quá trình tăng trưởng kinh tế

- Hệ thống kinh tế và phát triển kinh tế liên quan đến hành động xãhội Kinh tế học nghiên cứu hoạt động phi logic, không có sự nhất quán giữamục đích khách quan và chủ quản  quan niệm nặng nề về tâm lý

3 Joseph Schum peter:

Giống như Weber, ông coi xã hội học kinh tế là một bộ phận chuyênngành của kinh tế học

-Theo ông, xã hội học kinh tế mô tả và lý giải các thiết chế tương ứngvới kinh tế, các hành vi theo thói quen Xã hội học kinh tế đặt ra câu hỏi: Tạisao các cá nhân lại cư xử như vậy?

- Sự phát triển kinh tế cần đến sự đổi mới và tính năng động của chủthể kinh tế Hoạt động duy lý hướng vào đổi mới

Trang 9

- Ông đưa ra khái niệm doanh nghiệp và phân tích mối quan hệ của nóvới kinh tế Chức năng đổi mới của nhà doanh nghiệp là nhân tố của sự pháttriển kinh tế và sự biến đổi xã hội đòi hỏi doanh phải là thư lĩnh kinh tế.

- Khái niệm về giai cấp xã hội của ông rất đặc biệt bởi nó trước hết gắnvới gia đình, với quá trình sản xuất và gắn với chức năng về mặt xã hội

-Ông phân tích hệ thống tư bản chủ nghĩa và khẳng định nó sẽ bị thaythế bởi chủ nghĩa xã hội

4 Taloott Larsons và Nerl Smelser:

Coi kinh tế chỉ là một hệ số 4 tiểu hệthống của hệ thống xã hội với ýtưởng kết hợp thuyết họat động xã hội của W và chức năng xã hội của D

- Hoạt động xã hội là hành vi gồm nhiều thành phần được sắp xếp theotrật tự nhất định

- Thiết chế kinh tế là một tiểu hệ thống quan trọng cấu thành nên hệthống xã hội

- Hai ông quan tâm nhiều đến việc coi xã hội học kinh tế như là một hệthống bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau nhưng có quan hệ qua lại chặtchẽ

Câu 5: Phân biệt hệ thống kinh tế và cơ cấu kinh tế

Trang 10

- Hệ thống kinh tế là chỉnh thể bao gồm các thành phần của các quan

hệ của cá nhân, nhóm và xã hội , được tổ chức lại với nhau thành một thểthống nhất hướng vào sản xuất, sản phẩm, phương pháp, cung cấp, tiêudùng, tích lũy của cải, hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người

- Hệ thống kinh tế bao gồm các tiểu hệ thống:

+ Thị trường+ Tiêu dùng+ Doanh nghiệpTrong đó, quá trình chuyên môn hóa của các tiểu hệ thống gắn liền vớiquá trình liên kết và phối hợp giữa chúng

Khái niệm cấu trúc xã hội:

- Là kiểu mối quan hệ giữa con người và xã hội đã trở nên bền vững và

ổn định, có khả năng định hướng, điều chỉnh và kiểm soát hành vi, hoạt động

cá nhân, nhóm và tổ chức xã hội

- Cấu trúc xã hội và hệ thống xã hội: là 2 mặt của một hiện thực xã hội.Cấu trúc xã hội có thể trở thành hệ thống xã hội thông qua quá trình “cấu trúchóa”, tức là sự sắp xếp cá mối quan hệ của các quá trình và hiện tượng xã hộitheo trạt tự nhất định

Về cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế gồm:

+ Cấu trúc đầu tư (A)+ Cấu trúc sản xuất kinh doanh(G)+ Cấu trúc sản xuất tổ chức (I)+ Khuyến khích các nhân và nhóm

Phân biệt hệ thống kinh tế và cơ cấu kinh tế:

- Hệ thống kinh tế và cơ cấu kinh tế là 2 mặt của hiện thực kinh tế.+ Hệ thống kinh tế bao gồm quan hệ của con người với nhau trong quátrình kinh tế, đáp ứng nhu cầu của con người

Trang 11

+ Cơ cấu kinh tế nhấn mạnh đến các quá trình kinh tế như đầu tư,kinhdoanh, tổ chức…

- Hệ thống kinh tế chính là sự tổ chức ra các thiết chế nhằm phục vụcho các quá trình kinh tế

(Có thể trình bày theo trình tự : HTXH –CTXH & QH  vận dụng đểgiải thích HTKT & CTCT)

Câu 6: Biến đổi kinh tế-xã hội, các loại xã hội và xu hướng biến đổi.

và xã hội hình thành và trải qua các giai đoạn của tiến trình biến đổi xã hội

có quy mô rộng hơn

Các loại xã hội

1 Xã hội săn bắn và hái lượm:

- 300.000 trước công nguyên

- Săn bắn, hái lượm thực ra chưa phải là một hoạt động kinh tế bởi vì

nó khó tách biệt với các hoạt động nghỉ nghơi

- Kỹ năng kinh tế giống nhau một cá nhân có thể làm công việc của

cả nhóm

- Có thể coi đây là hệ thống kinh tế tự nhiên  xã hội chưa có sự phânchia giai cấp

- Phân công lao động chủ yếu theo…… gt và tuổi tác

2 Xã hội nông nghiệp

- Xã hội nông nghiệp trồng trọt (9.000 – 3000 TCN)

+ Trồng cây lương thực và chăn nuôi

+ Thủ công nghiệp bắt đầu xuất hiện và phát triển

Trang 12

- Xã hội nhà nước làm vườn – chăn nuôi thời đế quốc:

+ Có sự chinh phục, giữa xã hội nhà nước lớn đối với xã hội nhà nướcnhỏ

+ Nhà nước phát triển cùng tiểu thủ công nghiệp và buôn bán

- Xã hội nhà nước kiểu phong kiến:

+ Dân cư sống bằng đất đai theo phong trào sản xuất truyền thống.+ Nông dân nông nô (nộp 30-70% sản phẩm cho địa chủ)

+ Xuất hiện những phường hội những người lao động tự do được hìnhthành do bởi bỏ chế độ nông nô

3 Xã hội công nghiệp

- Vào thời kỳ đầu của chủ nghĩa chủ nghĩa, chủ nghĩa tư bản thươngnghiệp ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc kinh tế –xã hội

CNTB thuê CNCĐ với giá rẻ mạt nhưng CN không có sự lựa chọn phân chia lao động nam – nữ trở nên sâu sắc

- Lao động chuyển từ thiết chế giai đoạn sang thiết chế nhà máy  giaiđoạn không còn là đơn vị sản xuất như ở các xã hội trước đó

- CMCN làm biến đổi nhiều ngành công nghiệp

- Hệ thống nhà máy là một thiết chế kinh tế mới, trong đó lao độngcủa CN gắn liền với máy móc chi phí tiền công ngày càng giảm

- CNTB CN (XVIII-XIX) xuất hiện tạo nên hệ chuẩn mực mới củahành vi kinh tế  tổ chức nền kinh tế một cách hệ thống hơn Năng suất laođộng trong thời kỳ này đã tạo ra những sự biến đổi quan trọng trong đời sống

xã hội (sự xuất hiện của công đoàn)

- CNTB độc quyền đặc trưng bởi sự phát triển của quymô nhà máy,công ty và sản xuất hàng hoá khối lượng lớn Lúc này xuất hiện nhiều tậpđoàn công nghiệp độc quyền và vai trò của những ngày càng được củng cố

- CNTB có cấu trúc gồm 2 giai cấp cơ bản (TS&VS) cùng nhiều tầnglớp trung gian (nhà quản lý, kinh tế, hành chính)

Trang 13

 Hiện tại, thiết chế kinh tế mới đòi hỏi phải đề cao sự hợp tác, thuyếtphục và điều hòa lợi ích kinh tế, hành chính Hiện tại, thiết chế kinh tế mớiđòi hỏi phải đề cao sự hợp tác, thuyết phục và điều hòa lợi ích kinh tế Đồngthời quá trình kinh tế-xã hội diễn ra trong bối cảnh xu thế hội nhập và toàncầu.

Xu hướng biến đổi kinh tế-xã hội

- Bàn về xu hướng năng, có thể thấy những khái niệm như “xã hội hậu

công nghiệp" “Xã hội tri thức” Đây chính là xã hội gắn liền với sự phân chialao động quốc tế, chứ không phải là thị trường ở một nước Cấu trúc lao động

có nhiều thay đổi Với sự phát triển của lực lượng lao động dịch vụ

- Sự biến đổi kinh tế – xã hội theo xu hướng phát triển có vai trò củakhoa học và công nghệ trong tổ chức sản xuất, phát triển lao động có kỹnăng và tay nghề cao

- Thiết chế kinh tế ngày càng gắn liền với các yếu tố xã hội

 Xã hội tri thức nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố con người vớinhững phẩm chất mới phù hợp một xã hội phát triển cao

Câu 7: Khái niệm con người kinh tế Liên hệ con người kinh tế Việt Nam xưa và nay (Điều gì cần phát huy, loại bỏ, khắc phục, hình thành).

Trả lời:

Khái niệm con gnười kinh tế

- Khái niệm con người phát triển cùng với sự phát triển kinh tế – xãhội

- Khi khái niệm “cá nhân con người, xuất hiện, được hiểu với ý nghĩa

là cá thể độc lập có phẩm giá và linh hồn Đạo đức Tin lành khuyến khíchcon người kinh tế theo đuổi động cơ làm giàu Tinh thần CNTB

- Kinh tế học cổ điển coi con người là con người kinh tế với những đặctrưng là vị lợi, ích kỷ, tính toán

Trang 14

- Adam Smith nhấn mạnh yếu tố lợi ích cá nhân của hoạt động kinh tế,đây là động cơ đặc trưng của con người kinh tế.

- Thực chất, khái niệm con người kinh tế chỉ nhấn mạnh vai trò củađộng cơ kinh tế mà ít nói đến chủ thể kinh tế với những đặc điểm và phẩmchất xã hội G,tbmans là đưa ra quy luật tác động của tâm lý tới hành vi củakiểu con người kinh tế mới

Khái niệm, con người kinh tế là một khái niệm có nhiều cách lý giải.Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng đó chính là con người hoạt động hành vilợi ích cá nhân trong bối cảnh xã hội nhất định Họ theo đuổi những lợi íchriêng nhưng lại vẫn thống nhất lợi ích chung của xã hội

Liên hệ con người kinh tế Việt Nam

- Nền kinh tế Việt Nam: Kinh tế nhà nước chưa phát triển Cụ thể cácloại hình ngành nghề

- Con người kinh tế Việt Nam:

+ Kđ: gắn liền với nền kinh tế

+ Phẩm chất – tích cực  cần phát huy

- Tiêu cực hạn chế, khắc phục+ Bối cảnh nền kinh tế Tg hiện nay, xu hướng phát triển và ảnh hưởngđến Việt Nam  con người Việt Nam phải tiếp thu những phẩm chất mới gì?(Tự làm)

Câu 8: Khái niệm hành động kinh tế và thiết chế xã hội liên hệ sự phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam.

(Nêu thực trạng, nguyên nhân và giải pháp)

Trang 15

kiện nhất định cũng như trong mối quan hệ với các chuẩn mực xã hội về vănhóa, tôn giáo, đặc điểm.

- Xã hội học coi hoạt động kinh tế, là một dạng hoạt động xã hội có TPcấu trúc bao gồm các yếu tố: chủ thể, phương tiện, nhu cầu, mục đích…

+ Chủ thể kinh tế-xã hội: được xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau, vàđược nhìn nhận từ góc đôj vị thế, vai trò của cấu trúc xã hội

Xã hội học kinh tế quan tâm nghiên cứu đội ngũ các doanh nhân,nghiên cứu vai trò của họ trong phát triển kinh tế, nhu cầu và động cơ, H/c

xã hội và nguồn gốc xuất thân của các doanh nghiệp

+ Phương tiện: là công cụ hoạt động kinh tế Xã hội học kinh tế nghiêncứu các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới sự lựa chọn các phương tiện kinh tế củacác nhóm xã hội Nhiều tác giả khẳng định rằng có nhiều tác nhân đóng vaitrò quyết định đối với sự lựa chọn (văn hóa, tôn giáo, đạo đức…)

- Thiết chế xã hội liên quan đến khuôn mẫu tác phong, hệ vai trò củacác nhân

 Thiết chế xã hội là một tập hợp các khuôn mẫu, tác phong được đa

số chấp nhận nhằm thay mặt nhu cầu cơ bản của một nhóm xã hội

Quan hệ giữa hoạt động kinh tế và thiết chế xã hội:

- Các hoạt động kinh tế luôn diễn ra trong khuôn khổ của các tổ chức

xã hội, mà trực tiếp nhất là tổ chức kinh tế

Trang 16

- Nghiên cứu xã hội tập trung tìm hiểu ảnh hưởng của hệ giá trị vănhóa và các đặc điểm cá nhân, xã hội đối với các hành vi tổ chức xã hội,phương pháp và tác dụng trong xã hội.

Sự phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam

- Thực trạng vấn đề:

+ Phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo đã tồn tại trong các xã hộicũ

+ Hiện nay, sự phân tầng xã hội càng trở nên rõ nét

Phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo trên thế giới hiện nay

Thực trạng ở Việt Nam :

+ Các tầng lớp hiện nay+ Mức sống của các tầng lớp+Tỉ lệ giàu nghèo

+ So sánh nông thôn và thành thị+ So sánh miền núi với miền xuôi

 Rút ra tác động tích cực và tiêu cực của sự phân tầng xã hội vàphân hóa giàu nghèo

- Nguyên nhân sự phân tầng xã hội và phân hóa giàu nghèo:

+ Nguyên nhân lịch sử

+Nguyên nhân kinh tế: Nền kinh tế T2 phát triển làm ….đời sống xãhội như thế nào? ảnh hưởng của nó đến sự phân tầng xã hội trong phân hóagiàu nghèo như thế nào?

Trang 17

(Chú ý: cần chỉ ra có những chính sách gì? đã hợp lý chưa?tính tíchcực và tiêu cực trong quá trình thực hiện để rút ra bài học).

Câu 9: Quan niệm về xã hội học vĩ mô và vi mô về doanh nghiệp liên hệ với Việt Nam.

Trả lời

Khái niệm về doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên trong trụ sở giao dịch ổn định,được tăng kinhdoanh theo quy định của pháp luật

- Xã hội học xem xét doanh nghiệp với tính cách là một thực thể xã hộicủa hoạt động đặc thù của nhóm xã hội nhất định Doanh nghiệp là kiểu quan

hệ giữa con người và xã hội được tổ chức và định hướng vào các hoạt độngkinh tế, hướng đến năng suất, hiệu quả và lợi nhuận

- Doanh nghiệp là một loại thiết chế xã hội tồn tại , vấn đề phát triểnđộc lập trong xã hội

Xã hội học vi mô về doanh nghiệp:

-Xã hội học vi mô nghiên cứu các đặc trưng xã hội, các kiểu hành vi,

hoạt động nhà doanh nghiệp

- Xã hội học đặt ra câu hỏi : Ai là chủ thể ra quyết định? Các quá trìnhdoanh nghiệp như thế nào?

+ Về nhà doanh nghiệp (doanh nhân):

Có rất nhiều cách định nghĩa về nhà doanh nghiệp

Weber: nhà doanh nghiệp là người có tất cả uy quyền chính thức làmột tổ chức

Shumpeter: nhà doanh nghiệp là người làm ra những sản phẩm mới vàlàm ra cái cũ bằng cái mới

 Phẩm chất chung của nhà doanh nghiệp: mạo hiểm, lợi nhuận và đổimới

+ Về tinh thần doanh nghiệp:

Trang 18

- Tinh thần doanh nghiệp tạo nên bản sắc xã hội của nhà doanhnghiệpvới những phẩm chất cá nhân.

Xã hội vĩ mô doanh nghiệp:Thuyết sinh thái xã hội.

- Vận dụng các ý tưởng, phạm trù, khái niệm và quy luật của thuyếttiến hóa sinh học vào việc nghiên cứu bản chất mối quan hệ giữa con người,doanh nghiệp và môi trường xã hội

- Theo thuyết sinh thái xã hội, có thể coi mỗi doanh nghiệp là một hệthống các hoạt động, được tổ chức theo một khuôn khổ nhất định nhằm thựchiện được những mục tiêu nhất định

-Thuyết sinh thái xã hội xem xét sự phát triển , chọn lọc và duy trì làcác đặc điểm có thể vận dụng đối với các doanh nghiệp

-Thuyết tiến hóa tổ chức doanh nghiệp

+ Xem xét doanh nghiệp trên cấp độ cá thể với tư cách là tổ chứcdoanh nghiệp, gồm các cá nhân có chung mục đích và môi trường hoạt động

 Doanh nghiệp đứng trong sự biến đổi tương tác của mối quan hệ xã hội

+ Xem xét doanh nghiệp với tư cách là một nhóm, một quyền thể và

sự biến đổi của chúng phụ thuộc sự phát triển của môi trường kinh doanh

- Sự biến đổi doanh nghiệp cần được xem xét trên các cấp độ đặc biệtxem xét trong mối quan hệ với các doanh nghiệp khác và với môi trường bất

kỳ một sự biến đổi nào củu môi trường đều tạo ra những thuận lợi và khókhăn đối với các doanh nghiệp

+ Sự biến đổi cấp cộng đồng doanh nghiệp thể hiện qua sự thay đổithành phần và cơ cấu các loại doanh nghiệp

+ Sự biến đổi cấp cá thể hiện rõ qua cơ cấu tổ chức và hành vi, hoạtđộng của doanh nghiệp

 Khẳng định vai trò quan hệ của người thủ lĩnh kinh tế và năng lựccũng như yếu tố tâm lý của các thành viên

Trang 19

- Sự chọn lọc các doanh nghiệp tuân theo các quy luật tự nhiên chứkhông theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệpphải có chiến lược phát triển phù hợp.

Vận dụng vào tình hình cụ thể ở Việt Nam:

-Tình trạng phát triển các doanh nghiệp hiện nay: Số lượng+Chấtlượng

- Quá trình đổi mới doanh nghiệp có sự điều tiết của Nhà nước

- Vận dụng lý thuyết về sự biến đổi, sự chọn lọc và sự duy trì

- Vận dụng lý thuyết tiến hóa tổ chức doanh nghiệp

(Cụ thể dùy theo từng lý thuyết để có dẫn chừng phù hợp.)

Câu 10: Trao đổi thiết chế thị trường ?( Quan niệm của một số nhà

- Trao đổi được xem xét với tư cách là quá trình tương tác xã hội vớicác giá trị, niềm tin, chuẩn mực, liên quan đến sự thỏa thuận lợi ích kinh tế

- Trao đổi xuất hiện do nhu cầu của cá nhân muốn tiêu dùng những loạisản phẩm khác nhau Khi hệ thống kinh tế trở nên phức tạp tư tưởng xuấthiện nhằm giảm bớt các chi phí trao đổi

Thiết chế thị trường:

-Thị trường là thiết chế của sự trao đổi, các cá nhân sử dụng tư tưởng

để trao đổi h2 nhằm thay mặt nhu cầu của họ

-Thị trường là một loại thiết chế xã hội với hệ thống các quy tắc, cácgiả thuyết, chuẩn mực và có chức năng phân phối hợp tác, các giá trị, chuẩnmực và có chức năng phối hợp các hành vi, các tương tác giả của cá nhân, tổchức các doanh nghiệp (Adam Smith) Ngoài ra, tư tưởng còn có một số

Trang 20

chức năng xã hội khác nhau đoàn kết, xã hội chậm phát triển chi phí giaodịch

- Trong xã hội học kinh tế, khái niệm thị trường dùng để chỉ tìnhhuống xã hội mà ở đó hàng hóa, dịch vụ được trao đổi Nó là thiết chế quyđịnh quan hệ xã hội diễn ra giữa người với người, thông qua trao đổi hànghóa và giao dịch kinh tế

- Trong xã hội học kinh tế, khái niệm cung cầu khác với kinh tế học

Họ coi cầu là khái niệm chỉ nhu cầu tiêu dùng H2 trong xã hội nhất định

-Một số tác giả nói tới T2 không hoàn hảo, ở đóngười bán hàng vàngười mua có những quyền nlực nhất định Một số lại nhấn mạnh mặt thứ 3nói đến sự suy giảm lợi nhuận của hành vi kinh tế công

- Thị trường hoàn hảo (Weber) bao gồm 3 yếu tố:

+Tất cả người sản xuất và người bán cạnh tranh

+ Tất cả người mua cạnh tranh

+Sự cạnh tranh diễn ra giữa tất cả người bán với tất cả người mua đảm bảo cho giá cả tăng và giảm theo vụ hướng tăng giảm của cung cầu chứkhông phụ thuộc điều kiện chủ quan của bất ký cá nhân nào không phụthuộc trên thực tế

 Hệ thống thị trường tạo ra các cơ chế phân phối nguồn lực và cácyếu tố kích thích nâng cao hiệu quả Qua đó thể hiện quan hệ lợi ích, địa vị,vai trò của các quan hệ xã hội

- Phân loại thị trường (dựa vào sản phẩm hàng hoá đem trao đổi).+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Thị trường nguyên vật liệu

+ Thị trường tài chính, tiền tệ

Ngày đăng: 12/06/2018, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w