KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ CHAY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE Tác giả NGUYỄN THANH TUYẾT TRINH Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Trang 1KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ CHAY TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU
CẦU TRE
Tác giả
NGUYỄN THANH TUYẾT TRINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và Dinh dưỡng người
Giáo viên hướng dẫn:
Ths LƯƠNG HỒNG QUANG
Tháng 8 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc quý thầy cô ở khoa Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Nông Lâm Tp HCM đã tận tình giúp đỡ, dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức về thực phẩm trong suốt bốn năm học tại trường, những kiến thức đó chính là nền tảng giúp em hoàn thành đề tài của mình
Trong suốt thời gian thực tập đề tài, em vô cùng biết ơn thầy Lương Hồng Quang, thầy
đã quan tâm, tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu để em có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo công ty, cùng toàn thể công nhân viên của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre đã đón nhận và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực tập này Thời gian thực tập tại công ty giúp em hiểu được nhiều điều mới mẻ trong công việc và nhiều kinh nghiệm thực tế về công nghệ sản xuất Tất cả những điều ấy sẽ là hành trang cho con đường sắp tới Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi, bạn bè tôi và tập thể lớp DH07DD, những người luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và đóng góp ý kiến những lúc tôi khó khăn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Nguyễn Thanh Tuyết Trinh
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất chả giò chay tại công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre” được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thanh Tuyết Trinh dưới sự hướng dẫn của Th.S Lương Hồng Quang – Khoa Công Nghệ Thực Phẩm – Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM và sự giúp đỡ của anh chị ở Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre Đề tài được thực hiện từ ngày 14/02/2011 đến ngày 30/06/2011 tại xưởng chế biến của Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
ở 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hoà Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh Nội dung đề tài:
Tìm hiểu qui trình sản xuất chả giò chay thực tế tại xưởng chế biến của công ty
cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre nhằm hiểu rõ về nguyên liệu, cách sản xuất, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất chả giò chay và những quy định trong sản xuất
Tìm hiểu tiềm năng thị trường của sản phẩm chay
Tìm hiểu sơ lược về sản phẩm chả giò chay xuất khẩu
Đề tài được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp quan sát, tìm hiểu, trao đổi và tham khảo ý kiến của QC và công nhân sản xuất, trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình sản xuất
Kết quả khảo sát em ghi nhận được các vấn đề sau:
Quy trình sản xuất chả giò chay được bố trí một cách hợp lý theo quy mô công nghiệp
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng và nắm bắt được cách xử lý các vấn đề có thể xảy ra trong các công đoạn của quá trình sản xuất
Thực phẩm chay là thị trường tiềm năng cần được khai khác
Chả giò rau là mặt hàng chay xuất khẩu mang hương vị mới thích hợp với người tiêu dùng ngoài nước
Trang 4MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các hình viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre 3
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 5
2.1.3 Các sản phẩm của công ty 6
2.1.4 Hướng phát triển sản phẩm của công ty 6
2.1.5 Thị trường tiêu thụ 6
2.2 Cơ sở khoa học của quy trình chế biến 7
2.2.1 Cấp đông 7
2.2.2 Chiên 8
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 10
Trang 54.1 Khảo sát quy trình sản xuất chả giỏ chay tại công ty cổ phần chế biến hàng xuất
khẩu Cầu Tre 10
4.2 Thuyết minh quy trình 12
4.2.1 Chọn nguyên liệu đúng tiêu chuẩn 12
4.2.2 Chuẩn bị nguyên liệu 16
4.2.2.1 Ngâm 16
4.2.2.2 Gọt vỏ 17
4.2.2.3 Rửa 17
4.2.2.4 Cắt sợi 17
4.2.3 Ly tâm 18
4.2.4 Định lượng 20
4.2.5 Phối trộn 20
4.2.6 Định hình 21
4.2.7 Bao gói 22
4.2.8 Cấp đông 22
4.2.9 Rà kim loại 23
4.2.10 Ghép mí, vô thùng, bảo quản sản phẩm 24
4.3 Các chỉ tiêu về chả giò chay 25
4.4 Xu hướng phát triển và thị trường thực phẩm chay 27
4.5 Chả giò chay xuất khẩu 28
4.6 Những quy định trong sản xuất 30
4.6.1 Điều kiện vận chuyển và xử lý nguồn nguyên liệu sản xuất 30
4.6.1.1 Điều kiện vận chuyển 30
4.6.1.2 Xử lý và bảo quản nông sản 30
4.6.2 Khu vực sản xuất 31
Trang 64.6.2.1 Yêu cầu khi vào khu vực sản xuất 31
4.6.2.2 Yêu cầu đối với dụng cụ sản xuất 32
4.6.2.3 Yêu cầu đối với thiết bị chuyên dụng 32
4.6.2.4 Yêu cầu đối với bán thành phẩm, thành phẩm 32
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Kiến nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7Allium fistulosum L.: Allium fistulosum L (Liliaceae)
Allium sativum L.: Allium sativum L (Liliaceae)
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points SSOP: Sanitation Standard Operating Procedures
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty 5
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện các thành phần nguyên liệu trong chả giò chay 20
Hình 4.6: Thiết bị rà kim loại 24
Hình 4.8: Chả giò rau xuất khẩu 28
Hình 4.10: Thiết bị cấp đông băng chuyền 29
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu cảm quan của củ sắn 12
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu cảm quan của hành tím và tỏi 14
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu cảm quan của các loại gia vị 15
Bảng 4.7: Chỉ tiêu, yêu cầu và phương pháp kiểm tra vi sinh đối với thành phẩm 26
Bảng 4.9: Chỉ tiêu về hàm lượng kim loại nặng 27
Trang 10Xu hướng tiêu dùng thực phẩm chay ngày càng tăng lên theo sự phát triển của
xã hội, không chỉ giới hạn ở một nhóm, theo một tôn giáo hay tín ngưỡng, một vùng địa lý hay thời gian nhất định nào Cùng nhận thức về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, ảnh hưởng của thực phẩm lên sức khỏe, người tiêu dùng không ăn chay cũng yêu thích các sản phẩm chay với mong muốn cải thiện sức khỏe, đa dạng món ăn
Trong thực tiễn, người ta thấy ăn chay, ăn kiêng có một số yếu tố tác động tốt đến một số chứng bệnh, như ít mắc một số bệnh về đường tiêu hóa hơn (như viêm loét
dạ dày, bệnh táo bón, bệnh viêm và ung thư đại tràng) Người ta đã lý giải hiện tượng này là do ăn chay có nhiều chất xơ, thời gian lưu lại ống tiêu hóa ít, đồng thời với tác động của chất xơ giúp cơ thể thải trừ chất độn, cặn bã nhanh hơn, ống tiêu hóa sạch hơn Với bệnh tim mạch thì ăn chay ăn kiêng có tác động rất tốt, làm giảm rõ rệt bệnh tăng mỡ huyết, bệnh xơ vữa động mạch, nhất là động mạch vành Hiện tượng này được lý giải: ăn chay là ăn thực phẩm có nguồn gốc thực vật, không có cholesterol, ít chất béo bão hòa, do đó người ăn chay đặc biệt là người ăn chay trường không bị tăng
mỡ máu, nồng độ cholesterol thấp, từ đó tránh được các bệnh đột quỵ, cao huyết áp,
xơ vữa động mạch… Ngoài ra ăn chay, ăn kiêng thường ít chất mỡ, chất đạm nên tránh được nguy cơ gây béo phì
Nắm bắt được tâm lý, nhu cầu của khách hàng, công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre cho ra đời sản phẩm chả giò chay, một món ăn khá quen
Trang 112
thuộc và gần gũi với mọi người Trong quá trình thực tập tại công ty, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất chả giò chay tại công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre”
Trang 12Tên gọi: Công ty Cổ phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre
Tên giao dịch ngoài nước: CAUTRE EXPORT GOODS PROCESSING JOIN
Website: http://cautre.com.vn/, http://cautre.vn/
C T E J S CO là một Công ty chuyên chế biến Thủy Hải sản, Thực phẩm
Chế Biến, Trà và các loại Nông sản khác
C T E J S CO được xây dựng vào năm 1982 trên diện tích 80.000m2 giáp với
3 quận: quận 6, quận 11 và quận Tân Phú Đây là nơi có nhiều trục đường giao thông lớn thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa Trong Công ty có 30.000m2 là các xưởng sản xuất với nhiều trang thiết bị hiện đại do Nhật và các nước Tây Âu chế tạo, các kho trữ lạnh, kho hàng và phương tiện khác
Công ty trước đây là Xí nghiệp Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre được chuyển thể từ Công ty Xuất Nhập Khẩu Trực dụng Công Nghiệp (Direximco) theo quyết định số 73/QĐ-UB ngày 01-06-1983 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 134
Căn cứ vào nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1996, Xí nghiệp được thành lập Doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 16/QĐ-UB ngày 15/01/1993 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh Từ năm 1995, Xí nghiệp là thành viên của Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA)
Các giai đoạn phát triển của Công ty
- 1983-1989: Giai đoạn xuất khẩu kết hợp kinh doanh, xuất nhập khẩu là một vòng khép kín Nét nổi bật của giai đoạn này là kết hợp sản xuất hàng xuất khẩu với kinh doanh hàng nhập khẩu dưới hình thức chủ yếu dùng hàng nhập để đối lưu huy động hàng xuất, đồng thời dùng lãi và chênh lệch giá trong kinh doanh hàng nhập để
hổ trợ làm hàng xuất khẩu
Giai đoạn này có 2 thời kỳ
o Thời kỳ 1983 -1987: Xí nghiệp Cầu Tre là chân hàng cùa IMEXCO
o Thời kỳ 1988 – 1989: Xí Nghiệp bắt đầu làm xuất nhập khẩu trực tiếp
- 1990- 1999: Tập trung vào tinh chế hàng xuất khẩu, không huy động hàng xuất thô Nhanh chóng giảm và chấm dứt nhập hàng để kinh doanh
- 2000- 2005: Giai đọan tập trung vào xuất khẩu và tìm kiếm thị trường nội địa, đồng thời đưa mục tiêu cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường hàng đầu
- 14/04/2006 đến 10/11/2006: Xí nghiệp đã tiến hành Cổ Phần Hóa Mục đích của cổ phần hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, phát huy nội lực sáng tạo của Cán bộ Công nhân viên, huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển doanh nghiệp Đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực
sự của người Lao động và các Cổ đông
- Từ Tháng 1/2007: Công ty đi vào Cổ Phần Hóa, thành lập Công ty Cổ Phần
Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Cổ Phần
Trang 145
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty được bố trí như Hình 2.1
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty
Đại hội đồng
cổ đông
Ban Tổng Giám Đốc
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
BCĐ TH D.A ĐẦU TƯ
HĐ THANH LÝ TÀI SẢN
Hội đồng thi đua
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC CHÀNH
PHÒNG CUNG ỨNG
PHÒNG QLCL &
CNCB
PHÒNG
KỸ THUẬT
CƠ ĐIỆN
PHÒNG
KẾ HOẠCH
XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
XƯỞNG PHỤC
VỤ CẤP ĐÔNG
XƯỞNG CHM
XƯỞNG
SƠ CHẾ NÔNG SẢN
XƯỞNG TRÀ
CHI NHÁNH NÔNG TRƯỜNG BẢO LÂM
XƯỞNG (DA VÀ BÁNH TRÁNG)
Trang 156
2.1.3 Các sản phẩm của công ty
Hiện nay, Công ty Cầu Tre đã sản xuất ra nhiều mặt hàng Trong đó có 3 nhóm mặt hàng chính như sau: thủy hải sản, thực phẩm chế biến và trà các loại ướp hương tự nhiên
-Thủy, hải sản: Bạch tuộc, Cá, Ghẹ, Nghêu
Bạch tuộc: Bạch tuộc cắt khúc, râu Bạch tuộc cắt luộc
Nghêu: Các sản phẩm Nghêu một mảnh sống, một mảnh chín, Nghêu búp, Nghêu thịt luộc, Nghêu thịt sống
Ghẹ: các sản phẩm như Ghẹ Farci, Ghẹ vĩ, Ghẹ luộc nguyên con, Ghẹ thịt
Cá: các loại Cá phi-lê, cá phi-lê lăn bánh mì,
-Thực phẩm chế biến: Há Cảo, Chạo Tôm, Càng Cua Bách Hoa, Tôm lăn bột, Chả Giò Tôm, Bắp cải cuốn nhân Tôm, Chả lụa, Tôm viên, Chả Giò Thịt, Xíu mại, Bò viên, Mực chiên,
-Trà các loại ướp hương tự nhiên: trà lài, trà sen, trà khổ qua
2.1.4 Hướng phát triển sản phẩm của công ty
Để đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi của người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trên thị trường, sự hoàn thiện của sản phẩm phải được thực hiện ở những mức độ khác nhau:
Hoàn thiện sản phẩm về hình thức: thay đổi một số điều về hình dáng bên ngoài của sản phẩm tạo nên sự hấp dẫn hơn đối với khách hàng, nhờ đó duy trì và làm tăng lượng bán sản phẩm
Hoàn thiện về “nội dung”: có sự thay đổi về nguyên liệu sử dụng sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi
Hoàn thiện sản phẩm về cả hình thức và “nội dung”: có sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu sản phẩm
2.1.5 Thị trường tiêu thụ
Thị trường trong nước: Sản phẩm của Cầu Tre được phân phối hầu hết ở các thành phố trên phạm vi toàn quốc thông qua hơn 30 đại lý phân phối, tất cả các hệ thống siêu thị
và hơn 1000 điểm bán
Trang 16có thể giữ được 95% chất lượng tươi sống của sản phẩm (Lâm Thanh Hiền, 2009)
Theo Phạm Xuân Vượng và cộng sự (2006) để đảm bảo chất lượng ban đầu của sản phẩm sau khi cấp đông cần phải đảm bảo một số các yêu cầu sau:
Chỉ cấp đông những sản phẩm sạch, chất lượng cảm quan tốt
Tôn trọng nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh và tránh ô nhiễm
Thực hiện một số xử lý đặc biệt, thay đổi tùy theo bản chất của sản phẩm trước khi tiến hành cấp đông
Cấp đông được thực hiện trong thiết bị cấp đông công nghiệp bằng cách vượt qua nhanh vùng kết tinh cực đại (-1oC đến -5oC) và nhiệt độ ở mọi điểm của sản phẩm được đưa xuống -18oC hoặc thấp hơn
Phương pháp cấp đông xác định bởi tốc độ ăn sâu lạnh vào sản phẩm trung bình 0,5 ÷ 2cm/h
Sản phẩm được bảo vệ bởi bao gói kín, thích hợp với sản phẩm và điều kiện sử dụng Nhiệt độ sản phẩm duy trì ở -18oC hoặc thấp hơn trong kho, vận chuyển và nơi bán, dao động nhiệt độ nhỏ nhất có thể
Ưu điểm của phương pháp cấp đông:
Dễ dàng nhất, nhanh và linh hoạt nhất
Duy trì được màu sắc, vị, cấu trúc và các chất dinh dưỡng của thực phẩm tốt hơn Làm chậm những biến đổi hóa học và hoạt động của các enzyme
Làm đình trệ sự phát triển của các vi sinh vật
Rã đông là quá trình ngược với quá trình lạnh đông, có tác dụng biến nước ở trạng thái băng trong sản phẩm sang trạng thái lỏng và khôi phục tính chất tự nhiên ban đầu
Trang 17vi sinh vật đều bị tiêu diệt, các loại enzyme bị vô hoạt hóa Các sản phẩm chiên bao giờ cũng bảo quản lâu hơn so với các sản phẩm khác
Trang 189
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện từ ngày 14 tháng 02 đến ngày 30 tháng 06 năm 2011 tại 2 xưởng thuộc Công Ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
Xưởng Thực phẩm Chế Biến xuất khẩu : từ 14/02/2011 đến 30/04/2011
Xưởng Thực phẩm Nội tiêu: từ 01/05/2011 đến 30/06/2011
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung: Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, chúng tôi đã được trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm Vì điều kiện của công ty có nhiều sinh viên thực tập và giới hạn của đề tài nên nội dung trong khóa luận chúng tôi chỉ trình bày các kết quả từ khảo sát hoạt động sản xuất thực tế và tìm hiểu quy trình chế biến chả giò chay ở xưởng thực phẩm nội tiêu
Phương pháp nghiên cứu:
Tìm hiểu hoạt động sản xuất thực tế tại công ty bằng cách xuống xưởng chế biến quan sát, xem xét, tìm hiểu, trao đổi và tham khảo ý kiến với tổ trưởng và công nhân tổ sản xuất theo định kỳ 2 tuần thay đổi 1 tổ Đồng thời trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình sản xuất
Ghi nhận hoạt động thực tế sản xuất của từng khâu sản xuất từ khâu sơ chế, pha chế, định hình đến bao bì thành phẩm
Trang 1910
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát quy trình sản xuất chả giỏ chay tại công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre
Qua quá trình thực tập tại công ty, quy trình chế biến chả giò chay được thực hiện như Hình 4.1
Trang 20Sản phẩm
Gia vị
Bánh tráng
Cấp đông
Bún tàu, nấm mèo
Ngâm nước
Cắt nhỏ
Trang 2112
4.2 Thuyết minh quy trình
4.2.1 Chọn nguyên liệu đúng tiêu chuẩn
Nguyên liệu dùng trong chế biến chả giò chay bao gồm củ sắn, khoai môn, khoai lang, đậu xanh, bún tàu và nấm mèo
Củ sắn (Pachyrhizus erosus (L) urban) chiếm tỉ lệ lớn trong thành phần nguyên liệu với vai trò tăng giá trị dinh dưỡng, tăng giá trị cảm quan và tạo vị ngọt cho sản phẩm Cần phải lựa chọn sắn theo đúng yêu cầu kỹ về chỉ tiêu cảm quan được nêu trong Bảng 4.1 để đảm bảo chất lượng cũng như vai trò của sắn trong thành phần nguyên liệu
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu cảm quan của củ sắn
Trạng thái Củ to đều không héo, không hư thối, quá non hoặc
quá già, không nứt Khối lượng khoảng 400g/củ
Mùi vị Vị ngọt đặc trưng, không có vị lạ
Tạp chất Không lẫn tạp chất, bùn, không có côn trùng sống,
cuống dài không quá 2cm
(Nguồn: Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre) Trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy củ sắn được mua từ nhiều nơi nên các củ
có khối lượng không đồng đều, chỉ có khoảng 90 – 95% các củ đủ tiêu chuẩn còn lại là khoảng 5 – 10% các củ quá non hay quá già hay củ bị nứt do quá trình vận chuyển từ chợ về công ty
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn thứ hai trong nguyên liệu là khoai môn (Colocasia
esculenta) và khoai lang (Ipomoea batatas) cung cấp một lượng tinh bột thích
hợp giúp tăng giá trị dinh dưỡng và kết hợp với các loại nguyên liệu khác làm tăng thêm hương vị đặc trưng cho sản phẩm Khoai môn và khoai lang được chọn làm nguyên liệu sản xuất phải là những củ khoai không bị dập nát, không
bị sâu bọ và không dập úng
Thực tế khoai lang được mua với số lượng lớn nên chất lượng không ổn định và tùy theo mùa màng nên có nhiều củ bị sùng, tỷ lệ thải bỏ cao
Trang 2213
Đậu xanh (Vigna radiata) là loại đậu nhiều kali, một ít natri, có thành phần hạ huyết mỡ hữu hiệu giúp cho cơ thể phòng chống chứng xơ cứng động mạch và bệnh cao huyết áp, đồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải độc Đậu xanh được chọn trong thành phần nguyên liệu là hạt đậu xanh nhập đã loại vỏ, hạt vàng đều to, không bị ẩm mốc và có mùi vị lạ
Bún tàu là nguyên liệu được nhập từ cơ sở Thuận Triều Hưng (hiệu 2 Con Gà) được làm từ 100% đậu xanh theo tiêu chuẩn sợi khô, không gãy vụn, có màu trắng đến trắng ngà, không có mùi vị là và sau khi ngâm thì bún phải dai, không
bị nhũn
Tuy nhiên trên thực tế có nhiều sợi bún có hai đầu bị chai cứng, gãy vụn và lẫn tạp chất nên công nhân cần phải lựa lại để đảm bảo chất lượng nguyên liệu
Nguyên tắc lựa chọn nấm mèo đạt tiêu chuẩn được thể hiện ở Bảng 4.2
Bảng 4.2: Chỉ tiêu cảm quan của nấm mèo
Trạng thái trước ngâm Dạng khối, khô, đường kính lớn hơn 3cm
Trạng thái sau khi ngâm Nở đều, các tai nấm giòn
Tạp chất Không lẫn tạp chất lạ, sâu mọt, côn trùng, cho phép
dính phần gốc tai nấm <5%
(Nguồn: Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre)
Số lượng lớn nấm mèo nhập vào nên không đảm bảo sự đồng đều về kích thước của các tai nấm, có những tai nấm nhỏ có đường kính nhỏ hơn 3cm nhưng vẫn được đưa vào sản xuất nếu không có mùi vị lạ
Trang 2314
Các loại củ gia vị, gia vị và dầu ăn:
Bên cạnh các thành phần nguyên liệu chính thì việc lựa chọn các cây gia vị theo đúng yêu cầu chất lượng ở Bảng 4.3 cũng ảnh hưởng đến chất lượng thành
phẩm Hành tím (Allium fistulosum L.), tỏi (Allium sativum L.) là một trong
những củ gia vị được sử dụng phổ biến nhất trong chế biến thức ăn nhằm làm tăng hương vị cho thực phẩm
Bảng 4.3: Chỉ tiêu cảm quan của hành tím và tỏi
Trạng thái Không dập úng, hư thối, được gọt vỏ, củ đồng đều, củ
không quá nhỏ Màu sắc Màu tím hoặc trắng tím (hành tím) và màu trắng hơi
ngả vàng, sáng (tỏi) Mùi Mùi hăng nồng đặc trưng, không có mùi khó chịu
Tạp chất Không lẫn tạp chất, đất cát, côn trùng
(Nguồn: Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre)
Dầu ăn thực vật sử dụng ở công ty là dầu mè Tường An, dầu mè giúp tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm và hỗ trợ cho việc phối trộn hỗn hợp nguyên liệu
dễ dàng hơn Dầu sử dụng phải có màu sáng, trong, không mùi và chỉ số acid nhỏ hơn 2mg KOH
Nguyên tắc chọn lựa gia vị của công ty phù hợp với các chỉ tiêu ở Bảng 4.4 Muối tạo vị cho sản phẩm và nâng cao tính bền vững của sản phẩm khi bảo quản Đường có tác dụng làm dịu vị mặn cho thực phẩm và cùng với các loại gia vị khác làm cho sản phẩm có vị hài hòa hơn Bột ngọt được dử dụng để tăng thêm mùi vị
Công ty nhập gia vị từ các xí nghiệp, cơ sở có uy tín nên chất lượng ổn định, ít thay đổi Nếu chất lượng không đảm bảo các chỉ tiêu thì công ty sẽ liện lạc với công ty cung cấp để kiểm tra