Qua thời gian thực tập ở đây tuy không tích luỹ được nhiều kinh nghiệm về chuyên môn công việc nhưng lại giúp tôi tìm hiểu được vai trò của người quản lý nhân sự và cách thức điều phối c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP
VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ TẠI CƠ SỞ CỦA CÔNG TY
Trang 2NGUYỄN NHƯ THỊ CẨM TUYỀN
Khoá luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Bảo Quản Chế
Biến Nông Sản Thực Phẩm và Dinh Dưỡng Người
Giáo viên hướng dẫn Th.s Phan Thị Lan Khanh
Tháng 8 năm 2011
Trang 3Cô Phan Thị Lan Khanh đã tận tình hướng dẫn cho tôi thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên suất ăn công nghiệp Thiên Hà đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Những người thân và những bạn bè xung quanh đã giúp đỡ động viên tôi trong những khi tôi gặp khó khăn
Trang 4iii
TÓM TẮT
Được sự cho phép của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên suất ăn công nghiệp Thiên Hà, tôi đã tập sự tại một bếp ăn công nghiệp của công ty đặt tại công ty máy tính Fujitsu Biên Hoà Đồng Nai Thời gian thực tập được thực hiện từ ngày 01/03/2011 đến ngày 31/07/2011với mục tiêu trang bị và rèn luyện kỹ năng làm việc cho sinh viên trong môi trường sản xuất kinh doanh chế biến thực phẩm Qua thời gian thực tập ở đây tuy không tích luỹ được nhiều kinh nghiệm về chuyên môn công việc nhưng lại giúp tôi tìm hiểu được vai trò của người quản lý nhân sự và cách thức điều phối công việc ở mỗi công đoạn sản xuất trong quy trình chế biến suất ăn công nghiệp Kết quả thu được như sau:
Tôi đã tìm hiểu được quy trình sản xuất và cung cấp suất ăn công nghiệp:
Tiếp nhận nguyên liệu sơ chế bảo quản chế biến phân phối Cách thức kiểm soát các mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) cho suất ăn công nghiệp
Học hỏi phương thức quản lý nhân sự trong môi trường sản xuất bếp ăn ở quy
mô công nghiệp
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vi
Danh sách các hình vii
Danh sách các chữ viết tắt viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Công việc chính và trách nhiệm của sinh viên thực tập 1
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên suất ăn công nghiệp Thiên Hà 3
2.2 Tổng quan về suất ăn công nghiệp 7
Chương 3 : NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 8
3.1 Thời gian và địa điểm thực tập 8
3.2 Nội dung thực hiện 8
3.3 Phương pháp thực hiện 8
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 9
4.1 Quy trình sản xuất 9
4.2 Thuyết minh quy trình 10
4.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 10
4.2.2 Sơ chế nguyên liệu 14
4.2.2.1 Sơ chế thịt nguyên liệu 15
4.2.2.2 Sơ chế thuỷ hải sản 15
4.2.2.3 Sơ chế rau củ quả 15
4.2.3 Chế biến 16
4.2.3.1 Nấu cơm 16
Trang 6v
4.2.3.2 Chế biến thức ăn 17
4.2.4 Chia phần 18
4.3 Quy phạm vệ sinh theo bộ tài liệu xây dựng SSOP của công ty 21
4.3.1 An toàn nguồn nước 21
4.3.2 Kiểm soát các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm 22
4.3.3 Ngăn ngừa sự nhiễm chéo 23
4.3.4 Biện pháp kiểm soát các tác nhân gây lây nhiễm 24
4.3.4.1 Mục đích 24
4.3.4.2 Điều kiện bắt buộc với những đơn vị chế biến thực phẩm trực thuộc công ty Thiên Hà 24
4.3.4.3 Các thủ tục cần thực hiện để kiểm soát các tác nhân gây nhiễm 25
4.3.4.4 Phân công thực hiện và giám sát 27
4.3.5 Kiểm soát chất thải 28
4.3.6 Sử dụng và bảo quản hoá chất 29
4.3.7 Lưu mẫu 30
4.4 Quản lý suất ăn công nghiệp 30
4.5 Đánh giá khẩu phần và thành phần dinh dưỡng trong mỗi suất ăn 31
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.1 Đề nghị 35
Trang 7vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn hoá lý 14
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn vi sinh 14
Bảng 4.3 Chi phí thành phần của một suất ăn 32
Bảng 4.4 Thành phần dinh dưỡng và năng lượng của một suất ăn theo lý thuyết 32
Bảng 4.5 Thành phần dinh dưỡng và năng lượng của một suất ăn thực tế 33
Bảng 4.6 So sánh mức năng lượng giữa khẩu phần ăn lý thuyết và khẩu phần ăn thực tế 34
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 4
Hình 2.2 Sơ đồ mặt bằng khu vực chế biến 5
Hình 2.3 Sơ đồ khu vực phục vụ suất ăn 6
Hình 4.1 Quy trình sản xuất suất ăn công nghiệp cơ bản 9
Hình 4.2 Tủ nấu cơm 17
Hình 4.3 Sơ đồ chế biến món ăn 18
Hình 4.4 Nhân viên đang ra canh 19
Hình 4.5 Thố canh được sắp xếp chờ phục vụ 19
Hình 4.6 Khay thức ăn mẫu 20
Hình 4.7 Nhân viên đang chia thức ăn 21
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT: bộ y tế
Cfu: Colony forming unit
Cty: công ty
GMP: Good Manufacturing Practice
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points
ISO: International Standardization Organization
MTV: một thành viên
NTU: Nephelometric Nurbidity Unit
QC: Quality Control
QĐ: quyết định
SSOP: Sanitation Standard Operating Procedure
TMDVSXXD: thương mại dịch vụ sản xuất xây dựng
TCU: True Color Unit
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
VSATTP: vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 10ăn uống tại chỗ Ngoài ra, một số người đã không thể chế biến bữa ăn tại nhà mà phải
sử dụng hoặc mua thức ăn chế biến sẵn ngoài đường phố Vì thức ăn đường phố không biết rõ nguồn gốc, xuất xứ Điều này dẫn đến không bảo đảm chất lượng thực phẩm và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Ngành công nghiệp thực phẩm ở nước ta đã và đang có những bước tiến vượt bậc Các sản phẩm thực phẩm cũng vô cùng phong phú, trong đó có một ngành tương đối mới là dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm hiện nay đã tăng cường áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như HACCP, GMP, SSOP, ISO… để đảm bảo sản phẩm của mình cung cấp vừa đầy đủ chất dinh dưỡng vừa không gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng Cùng với mục tiêu đó, công
ty TNHH TMDVXD MTV suất ăn công nghiệp Thiên Hà hay còn gọi Galaxy- Catering ra đời nhằm phục vụ suất ăn với một quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng
và vệ sinh, giúp mọi người yên tâm hơn về bữa ăn của mình, cũng như có thời gian nghỉ ngơi và tiếp tục công việc được tốt hơn
1.2 Công việc chính và trách nhiệm của sinh viên thực tập
Bếp ăn của công ty TNHH TMDVXD MTV suất ăn công nghiệp Thiên Hà đang hoạt động theo mô hình cung cấp suất ăn cho khách hàng ngay tại bếp ăn của
Trang 1110
doanh nghiệp Đây là một mô hình chuẩn với quy trình sản xuất một chiều, cơ sở hạ tầng được khách hàng trang bị khá tốt, nhà sản xuất chỉ việc đầu tư dụng cụ, thiết bị chế biến và đội ngũ nhân viên làm việc trực tiếp tại bếp ăn Công việc chính của bếp
ăn là sản xuất chế biến và phục vụ bữa ăn cho công nhân của công ty khách hàng Các công việc chính được thực hiện tại công ty:
Trong công đoạn lên thực đơn và đặt hàng nguyên liệu: tham khảo, học hỏi cách làm của người quản lý nhưng không được tham gia trực tiếp Vì đây là công việc khá quan trọng, do chính quản lý cơ sở thực hiện Việc này đòi hỏi phải có kinh nghiệm, nếu tính toán đúng và tiết kiệm được nguyên liệu thì sẽ tăng nguồn lợi nhuận cho công ty, nhưng nếu tính sai có thể sẽ dẫn đến thiếu phần ăn cho công nhân
Trong công đoạn tiếp nhận nguyên liệu: trực tiếp tham gia tiếp nhận nguyên liệu, nhờ có các anh chị quản lý và QC chỉ dẫn cách thức nhập nguyên liệu, kiểm tra, xem xét, đánh giá chất lượng đầu vào của nguyên liệu
Trong công đoạn sơ chế nguyên liệu: tham gia trực tiếp vào khâu sơ chế nguyên liệu để hiểu rõ phương thức sơ chế tương ứng với từng loại nguyên liệu Khi đã có kinh nghiệm ở công đoạn này, tôi được giao nhiệm vụ phân công, bố trí lại công việc cho các nhân viên thực hiện
Trong công đoạn chế biến: đây là công việc của các đầu bếp nên tôi chỉ quan sát bên ngoài, không được tham gia trực tiếp
Trong công đoạn phân phối, chia phần ăn: trực tiếp tham gia chia phần ăn Sau khi thực phẩm đã được chế biến, dựa vào yêu cầu của khách hàng phân chia số lượng thức ăn sao cho phù hợp với từng đợt ăn, ca ăn
Ngoài các công việc tương ứng với từng khâu chế biến trên đây, mỗi ngày tôi còn
có nhiệm vụ lưu mẫu sống và lưu mẫu chín để có cơ sở đối chứng khi có sự cố ngộ độc thực phẩm xảy ra Bên cạnh đó, tôi còn thống kê theo dõi số lượng phần ăn được bán ra
Trang 12Công ty hoạt động đa ngành bao gồm: cung cấp suất ăn công nghiệp, kinh doanh bất động sản, kinh doanh mua bán thực phẩm Hiện nay, công ty đang mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như tiến hành đa dạng hoá kinh doanh
Với hơn mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nhà hàng Âu - Mỹ, tổ chức tiệc
và phục vụ suất ăn công nghiệp Hiện Galaxy Catering đang phục vụ trên 60.000 suất
ăn một ngày trên khắp Việt Nam địa bàn phân phối dịch vụ trải dài ở các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh Các khách hàng chính của Galaxy Catering bao gồm các tập đoàn lớn có uy tín của Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đan Mạch v.v… như công ty Fujitsu, Mabuchi Motor, Nec-Tokin, Mitsuba M - Tech, Nitto Denko, Yazaki EDS, Scancom…
Định hướng phát triển của công ty: sẽ trở thành công ty cung cấp và phục vụ suất ăn công nghiệp lớn nhất Việt Nam
Trang 1312
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Nhiệm vụ và quyền hạn chính của các phòng ban:
Phòng kinh doanh: giữ vững khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tương lai
Phòng điều hành: quản trị sản xuất, hệ thống ISO
Phòng hành chính nhân sự: quản trị hành chính và quản trị nhân sự
Phòng cung ứng: cung cấp nguồn hàng: đủ, giá cả và chất lượng phù hợp, cạnh tranh
Tổng giám đốc
Phòng điều hành Phòng hành chính
nhân sự
Phòng cung ứng Phòng kinh doanh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 1413
Sơ đồ mặt bằng khu vực chế biến của bếp ăn được thể hiện qua Hình 2.2
Trong đó:
1: cửa nhập nguyên liệu
2: khu vực rửa và sơ chế thịt, thuỷ hải sản
3,6,7: khu vực sơ chế và rửa rau củ quả
4: cửa phụ dẫn ra kho gas
13: khu vực để rau củ quả
14: kho lưu trữ đồ khô, gia vị, gạo và các sản phẩm đông lạnh
15: khu vực nấu cơm
16: thang máy 1 vận chuyển thực phẩm đã nấu chín lên nhà ăn
23
43
21
Trang 1514
17: văn phòng quản lý
18: cửa dẫn lên nhà ăn
19, 20: phòng thay đồ của nhân viên
21: thang máy 2 chuyển khay dơ, các dụng cụ đã sử dụng xuống khu vực rửa 22: nhà vệ sinh
23: khu vực rửa khay
24: khu vực rửa tô
25: khu vực rửa thố
Sơ đồ khu vực phục vụ suất ăn:
Trong đó:
1,3,16,18: cửa dẫn công nhân lên nhà ăn
2, 13: khu vực để khay, tô bẩn đã qua sử dụng
4: thang máy 1 vận chuyển dụng cụ phục vụ dơ bẩn xuống rửa
Trang 162.2 Tổng quan về suất ăn công nghiệp
Suất ăn là những thức ăn đã qua chế biến, và được chia thành những phần nhỏ
đủ cho một người ăn, dùng trực tiếp Suất ăn công nghiệp là những suất ăn cung cấp cho nhân viên các công ty, xí nghiệp, cho học sinh các trường học bán trú, nội trú… Nói đến suất ăn công nghiệp, người ta thường nghi ngờ về số lượng, chất lượng,
và mức độ an toàn thực phẩm của những phần ăn này Ít ai biết rằng người sử dụng dịch vụ suất ăn công nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức chế biến và có thời gian nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt nhọc
Kinh doanh cung cấp suất ăn công nghiệp hiện nay hoạt động theo hai mô hình:
Mô hình thứ nhất là cung cấp suất ăn cho khách hàng ngay tại bếp ăn tập thể của doanh nghiệp khách hàng Với mô hình này, công ty cung cấp suất ăn chỉ đầu tư trang thiết bị dụng cụ chế biến, đội ngũ nhân sự Khách hàng sử dụng loại dịch vụ này thường là những công ty ở khu chế xuất, khu công nghiệp
Mô hình thứ hai là cung cấp suất ăn công nghiệp từ chính bếp ăn của công
ty Khách hàng của loại hình này thường là các công ty bên ngoài, trường học…
Theo khảo sát của công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp Galaxy vào năm
2005 thì mỗi ngày trên cả nước cần khoảng 5 triệu suất ăn Đồng thời với sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu chế xuất, khu công nghiệp thu hút nhiều lao động thì ngành cung cấp suất ăn công nghiệp đang là một ngành có tiềm năng rất lớn
Trang 1716
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian thực tập được thực hiện từ ngày 01/03/2011 đến ngày 31/07/2011 Địa điểm: bếp ăn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên suất ăn công nghiệp Thiên Hà đặt tại công ty máy tính Fujitsu Biên Hoà khu công nghiệp Biên Hoà II, Đồng Nai
3.2 Nội dung thực hiện
Tìm hiểu quy trình sản xuất chế biến suất ăn công nghiệp
Tìm hiểu cách thức kiểm soát các mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm
3.3 Phương pháp thực hiện
Tham gia trực tiếp vào các khâu tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu và chia phần ăn
Học hỏi kinh nghiệm của quản lý cơ sở
Quan sát cách thức làm việc của các đầu bếp và nhân viên chế biến thức ăn Trực tiếp thực hiện công việc: lưu mẫu sống và lưu mẫu chín
Trang 1817
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua thời gian thực tập tôi đã thu nhận được các kết quả sau:
Hình 2.3 Quy trình sản xuất suất ăn công nghiệp
Trang 1918
4.2 Thuyết minh quy trình
4.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu được nhà cung ứng vận chuyển và giao hàng tận nơi sản xuất Người quản lý chịu trách nhiệm việc lên thực đơn và đặt hàng, dựa trên kết quả của việc theo dõi lượng hàng tồn, tính toán đưa ra số lượng nguyên liệu cần nhập mỗi ngày Hiện nay tại cơ sở có 8 thực đơn được xoay vòng trong 2 tháng Số lượng thực đơn của công ty tương đối ít, dễ bị trùng lặp dẫn tới sự nhàm chán Trong thời buổi giá
cả thực phẩm leo thang như hiện nay, giá thành thực phẩm tăng lên hàng ngày nhưng chất lượng lại thấp, rất khó đảm bảo khẩu phần ăn có thể đáp ứng các yêu cầu của khách hàng: thực phẩm ngon, chế biến hợp khẩu vị và đủ cả về số lượng lẫn chất lượng Giải pháp cho vấn đề này chính là đa dạng hoá thực đơn, thay đổi món ăn trong thực đơn: đổi từ món có giá nguyên liệu cao sang món có nguyên liệu cung cấp theo mùa, giá thành thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của phần ăn
Nguyên liệu được nhập về và được xử lý theo tính chất riêng của từng loại Đối với các nguyên liệu là hàng đông lạnh, thịt và các sản phẩm từ thịt, thuỷ hải sản được
xử lý theo hai cách: cách thứ nhất là đem sơ chế ngay để chế biến thức ăn theo thực đơn trong ngày Cách thứ hai là nguyên liệu sẽ được sơ chế sơ bộ rồi nhập kho và lưu trữ vào tủ lạnh với mục đích chuẩn bị cho những ngày tiếp theo
Đối với rau củ quả, cần phải được sử dụng hết trong ngày vì nếu không được sử dụng hết, loại thực phẩm này sẽ rất dễ bị thất thoát, hao hụt về số lượng và chất lượng Trong trường hợp rau củ quả nguyên liệu bị tính toán sai, nhập hàng bị lố so với nhu cầu cần thiết thì ta có thể cơ động, liên hệ với các cơ sở bếp ăn cùng công ty gần đó để thuyên chuyển bớt lượng hàng nhập dư
Ngoài các loại nguyên liệu trên đây, cứ mỗi 2 tuần cơ sở sẽ nhập gạo với số lượng khoảng 2 tấn/lần Các loại gia vị như muối, đường, bột ngọt, tiêu… được nhập vào thứ bảy hàng tuần
Danh mục các nhà cung ứng bao gồm:
Cơ sở Bùi Thị Lanh cung cấp thịt, thuỷ hải sản Địa chỉ: Thủ Đức, Tp HCM
Trang 20Cơ sở Nguyễn Huy Tặng cung cấp đậu phụ Địa chỉ: Biên Hoà Đồng Nai
Cơ sở Hoàng Thị Phúc cung cấp hủ tiếu, mì quảng, phở, nui Địa chỉ: Biên Hoà, Đồng Nai
Công ty TNHH Hạ Long cung cấp hàng đông lạnh như gà, thịt bò
Khi nhập thịt heo, thịt bò, thịt gà, hoặc thịt đông lạnh thì yêu cầu nhà cung ứng phải có giấy kiểm dịch…
Đối với tất cả các loại nguyên liệu đều cần phải có nhãn mác hàng hóa, xuất
xứ rõ ràng, đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu lí hóa Phân biệt thực phẩm sống chín, sạch dơ khi nhập hàng Bên cạnh đó còn phải chú ý đến số lượng thực phẩm, tránh trường hợp nhập dư hoặc nhập thiếu
Theo lý thuyết thì khi kiểm tra nguyên liệu, người ta phải thực hiện các thủ tục
để kiểm tra chỉ tiêu lý hoá, chỉ tiêu vi sinh như: đo độ pH của thịt và thuỷ hải sản, kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu có trong rau củ quả Nhưng thực tế thì kiểm tra nguyên liệu đầu vào thực hiện chỉ bằng cảm quan
Tiêu chuẩn đầu vào của nguyên liệu
Thịt và các sản phẩm từ thịt, gồm có thịt tươi và thịt đông lạnh:
− Đối với thịt tươi, theo QĐ 867/1998/QĐ-BYT
Màng ngoài khô, mỡ trong, màu sắc và mùi vị bình thường, thịt rắn chắc, có độ đàn hồi cao Chỗ vết cắt của khối thịt có màu sắc bình thường, sáng, khô, không rỉ dịch
− Đối với thịt đông lạnh theo TCVN 7047:2002
Khối thịt đông cứng, lạnh, dính tay, bề mặt khô, gõ có tiếng vang Khối thịt sạch, không có tạp chất lạ, không có băng đá, không được rã đông Màu sắc đặc trưng cho từng loại sản phẩm
Ghi nhãn thịt đông lạnh phải theo quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 21Bảo quản thịt đông lạnh trong thời gian không được quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất Thịt đông lạnh phải bảo quản trong kho chuyên dùng, nhiệt độ tâm sản phẩm phải không quá -12 oC
Trạng thái rã đông: đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính tạp chất lạ Mỡ mềm, dai, định hình Màu sắc đặc trưng cho từng loại sản phẩm Mùi tự nhiên, đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ
Trạng thái thịt sau khi nấu chín có mùi đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không
có mùi lạ, vị ngọt, đặt trưng cho từng loại sản phẩm
Thuỷ hải sản theo QĐ 867/1998/ QĐ-BYT
Cá tươi: thân rắn chắc, có độ đàn hồi, đặt lên bàn tay không thõng xuống Miệng ngậm cứng Mang màu đỏ tươi, khép chặt Không có mùi hôi, không trầy xước hoặc bong tróc vẩy
Cá khô: bên ngoài rắn, có vảy dày hoặc có da đầy đủ, không có niêm dịch, không có mốc meo, không có sâu mọt, không bị nát Thịt rắn chắc, dính vào xương, màu đỏ nhạt hoặc trắng, không có mùi hôi mốc, chua thiu hoặc mùi vị khác
Tôm: màu xanh sáng, vỏ cứng, cơ thịt dai, đàn hồi
Rau củ quả
Tươi, màu xanh không ngả vàng, không dính đất cát, không có sâu, không bị dập úng Tuỳ thuộc vào mỗi loại rau củ quả mà có những chỉ tiêu cảm quan riêng cụ thể
Đồ hộp thịt, cá, rau
Bên ngoài hộp: sáng bóng, không rỉ, không phồng; bên trong hộp: lớp vecni còn nguyên vẹn, không có mùi hydrosunfua (H2S) hoặc amoniac toát ra từ thịt, cá, rau Có mùi thơm ngon đặt biệt của từng loại thực phẩm đồ hộp
Trứng
Trang 2221
Trứng tươi có vỏ hơi khô hơn và có 1 lớp phấn như sương ở ngoài, màu sắc tươi sáng Trứng cũ có vỏ ngoài tương đối trơn Trứng ung có màu đen hoặc có vằn Trứng tốt có màu hồng nhạt, lòng đỏ trong suốt, cố định Trứng hỏng thì màu tối sẫm hoặc đục, thấy lòng đỏ di chuyển
Thực phẩm chín (giò, chả)
Mặt ngoài mịn, khô ráo, mùi vị thơm ngon đặc trưng của từng loại Vết cắt mịn, ráo chín, không bở mủn
Mì sợi, bánh phở, hủ tiếu, bún theo QĐ867/1998/QĐ-BYT
Mùi vị bình thường, không có mùi mốc, vị chua đắng hoặc bất kỳ mùi vị lạ khác, không vón cục hay bỡ rời Màu sắc đặc trưng cho từng loại, sợi đồng nhất, không gãy nát nhiều
Gạo theo QĐ867/1998/QĐ-BYT
Hạt đều, rắn, không ngả màu, không lẫn loại, không lẫn nhiều hạt gãy, không lẫn tạp chất, không có sâu mọt, không ẩm mốc Mùi thơm, không ẩm mốc
Đậu phụ theo QĐ867/1998/QĐ-BYT
Mặt ngoài mịn, không nhớt, không rổ, không mủn, không lẫn bụi than Cắt bìa đậu: bên trong mịn, không lẫn tạp chất hay cháy khê Mùi vị thơm ngon, không khét, thiu, ôi, chua Vị béo ngậy, không có mùi vị lạ
Nước dùng trong chế biến
− Về mặt hóa lý (Các chỉ tiêu và giới hạn cho phép theo số BYT)