1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẬU NÀNH LÀM THỨC ĂN CHO ONG MẬT TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

81 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 824,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẬU NÀNH LÀM THỨC ĂN CHO O

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẬU NÀNH LÀM THỨC

ĂN CHO ONG MẬT TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: NGÔ THỊ LƯỢNG

Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 08/2011

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẬU NÀNH LÀM THỨC ĂN CHO

ONG MẬT TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

Tác giả

NGÔ THỊ LƯỢNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Bảo quản chế biên nông sản thực phẩm

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Bùi Văn Miên

TS Lê Minh Hoàng

Tháng 8/2011

Trang 3

CẢM TẠ

Con xin khắc ghi công ơn to lớn của Ba Mẹ và các thành viên trong gia đình, những người đã nuôi dưỡng con, dạy dỗ con nên người, đã cho con niềm tin và nghị lực trong cuộc sống

Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô Khoa Công Nghệ Thực Phẩm đã truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu và những kinh nghiệm sống vô giá trong những năm tháng học tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Bùi Văn Miên và thầy Lê Minh Hoàng, vì sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình, sâu sắc, luôn quan tâm, dìu dắt em, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ sở nuôi ong, các cơ sở sản xuất bột thức ăn cho ong, vì đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các bạn của tôi, đặc biệt các bạn lớp Bảo Quản 33, Dinh Dưỡng 33, và Vi Sinh 33, đã luôn bên cạnh tôi, cùng chia sẻ buồn vui, động viên, giúp tôi vượt qua những khó khăn gặp phải trong suốt thời gian thực hiện

đề tài

Trân trọng cảm ơn

Ngô Thị Lượng

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “ Nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng và đề xuất công nghệ xử lý

đậu nành làm thức ăn cho ong mật tại tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện tại các cơ sở

nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng, cơ sở sản xuất thức ăn cho ong tại Đồng Nai và Xí nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi An Phú tại thành phố Hồ Chí Minh từ ngày tháng 3 đến tháng 8/2011

- Trong 70 trại ong được khảo sát có 57 trại ong sử dụng thức thay thế phấn hoa (81,4%), với 175.062 kg/năm/40000, giao động khoảng 3,9 - 5 kg/đàn/tháng và bột đậu nành chiếm khoảng 30 – 50% trong công thức thức ăn Trong 3 loại thức ăn chính thì bột Tiến Phát mang lại hiệu quả sử dụng cao với hệ số tăng cầu lớn hơn so bột Hòa Bình, thức ăn tự trộn

- Kết quả đánh giá chất lượng thức ăn được thể hiện qua thành phần dinh của bột Tiến Phát: 37,97 % protein, 22,21 % lipid, 0,17 % đường, 4,85 % tro, 5,84 % khoáng

và 5,14 mg/g lysine 4/8 mẫu vẫn còn sự hiện diện của Antitrypsin trong bột đậu nành

và 3/ 8 mẫu thức ăn có bột đậu nành bị cháy

- Hầu hết, các cơ sở đều rang đậu nành với những thiết bị thủ công, trong thời gian dài từ 1,5 - 2,5 giờ tùy theo nhiệt độ rang Với công nghệ sấy hồng ngoại đậu nành chỉ 50 - 90 giây đã đạt được nhiệt độ tâm hạt 950C, 100 % số mẫu kiểm tra không

có sự tồn tại của antitrypsin và đảm bảo được chất lượng của bột đậu nành với kết quả phân tích như sau: 38 % protein, 18 % lipid, 4,5 % xơ, 4,91 % tro và 6,4 mg/g lysine

- Thí nghiệm được tiến hành với 36 đàn ong đồng đều nhau được chia thành 4 lô (ĐC, TN1, TN2, TN3) theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố để đánh giá chất lượng của thức ăn có chứa bột đậu nành rang và sấy hồng ngoại tại các trại ong qua một số chỉ tiêu sau:

Tính ngon miệng của 4 loại thức ăn: sự khác biệt về tốc độ ăn của các đàn ong trong 4 lô thí nghiệm là rất có ý nghĩa (P < 0,001) Do đó, có sự chênh lệch về lượng thức ăn trung bình trong một ngày ở 4 lô thí nghiệm, cao nhất là ở lô TN1 Tuy nhiên,

sự khác biệt không có ý nghĩa (P > 0,05)

Trang 5

Sức đẻ trứng của ong chúa (trứng/ ngày đêm): lô ĐC: 731, lô TN1: 977, lô TN2: 596, lô TN3: 843, sự khác biệt giữa là rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P <0,001)

Tỷ lệ nuôi sống ấu trùng: lô ĐC: 74,222%, lô TN1: 90,222%, lô TN2: 62,86%,

và lô TN3: 86,694%, sự khác biệt giữa 4 nghiệm thức là rất có nghĩa (P < 0,001) Như vậy, sử dụng bột đậu nành sấy hồng ngoại trong công thức: 43% đậu nành, 50% đường, 7% phấn hoa đem lại hiệu quả sử dụng cao cho đàn ong

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về ong 3

2.1.1 Một số đặc điểm về ong mật 3

2.1.2 Phấn hoa 5

2.2 Tổng quan về đậu nành 8

2.2.1 Phân loại và nguồn gốc 8

2.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và Việt Nam 9

2.2.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới 9

2.2.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam 10

2.2.3 Thành phần dinh dưỡng của hạt đậu nành 11

2.2.4 Yếu tố kháng dinh dưỡng, độc tố trong hạt đậu nành 13

2.3 Một số thực liệu khác 14

2.4 Các phương pháp xử lý đậu nành 15

2.4.1 Phương pháp sấy qua tia hồng ngoại 15

Trang 7

2.4.2 Các phương pháp sử lý đậu nành khác 19

2.4.2.1 Phương pháp rang 19

2.4.2.2 Phương pháp ép đùn – Extrusion 20

2.4.2.3 Phương pháp hấp 20

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thời gian địa điểm và nguyên vật liệu 21

3.1.1 Thời gian địa điểm 21

3.1.2 Vật liệu và dụng cụ 21

3.2 Nội dung 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra 22

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu 23

3.3.3 Phương pháp phân tích thành phần hóa học 23

3.3.4 Bố trí thí nghiệm 23

3.3.4.1 Cách bố trí 23

3.3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 25

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn cho ong ở tỉnh Lâm Đồng 27

4.1.1 Khảo sát tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành tại các cơ sở nuôi ong tỉnh Lâm Đồng 27

4.1.2 Khảo sát các loại thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành được sử dụng tại các cơ sở nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng 28

4.1.3 Khảo sát lượng thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành tại một số cơ sở nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng 29

4.1.4 Khảo sát các thành phần chính trong thức ăn thay thế phấn hoa được sử dụng tại tỉnh Lâm Đồng 30

4.1.5 Sự ảnh hưởng của thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành lên sự tăng cầu ong ở một số trại ong tại tỉnh Lâm Đồng 32

Trang 8

4.2 Đánh giá chất lượng thức ăn thay thế phấn hoa tại tỉnh Lâm Đồng 33

4.3 Khảo sát công nghệ chế biến thức ăn cho ong mật tại cơ sở sản xuất và đề xuất công nghệ xử lý đậu nành 34

4.3.1 Khảo sát công nghệ chế biến thức ăn cho ong mật tại một số cơ sở sản xuất 34

4.3.2 Đề xuất công nghệ xử lý đậu nành 38

4.3.2.1 Quy trình xử lý hồng ngoại đậu nành 38

4.3.2.2 Đánh giá chất lượng của bột đậu nành sau xử lý hồng ngoại 41

4.4 Đánh giá chất lượng của thức ăn cho ong mật có chứa bột đậu nành sấy thường và sấy hồng ngoại tại các trại ong ở tỉnh Lâm Đồng 42

4.4.1 Khảo sát tính ngon miệng của đàn ong đối với các loại thức ăn 42

4.4.1.1 Đánh giá bằng cảm quan tốc độ ăn của đàn ong 42

4.4.1.2 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình (gam/ngày/đàn) 43

4.4.2 Xác định sức đẻ trứng của ong chúa mỗi ngày 44

4.4.3 Đánh giá khả năng nuôi ấu trùng 46

4.4.3.1 Đánh giá bằng cảm quan 46

4.4.3.2 Tỷ lệ nuôi sống ấu trùng (%) 47

4.4.4 Đánh giá chung 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AOAC : Association of Official Analytical Chemists

FAO: Food and Agriculture Organization

HPLC: High Performance Liquid Chromatography

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các giai đoạn phát triển của ong mật (ngày) 5

Bảng 2.2 Thành phần chất khô của phấn hoa 5

Bảng 2.3 Thành phần các chất dinh dưỡng trong phấn hoa 6

Bảng 2.4 So sánh phấn hoa và lương ong 6

Bảng 2.5 Các acid amin cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển bình thường của ong mật (g/16g N) 8

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành trên thế giới năm 2000 -2007 9

Bảng 2.7 Sản xuất đậu nành Việt Nam từ 2005 - 2011 10

Bảng 2.8 Thành phần các chất trong hạt đậu nành (so với khối lượng chất khô) 11

Bảng 2.9 Thành phần axit amin trong protein đậu nành (g/100g hạt) 11

Bảng 2.10 Thành phần axit amin thiết yếu trong protein đậu nành (g/100g hạt) 12

Bảng 2.11 Thành phần các vitamin trong hạt đậu nành 12

Bảng 2.12 Thành phần khoáng chất trong hạt đậu nành 13

Bảng 2.13 Thành phần dinh dưỡng của một số thực liệu làm phấn nhân tạo 15

Bảng 2.14 So sánh tỷ lệ % tiêu hóa các thực liệu theo hai phương pháp xử lý 17

Bảng 2.15 Kết quả phân tích thành phần hóa học đậu nành xử lý hồng ngoại 18

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật tại Lâm Đồng 27

Bảng 4.2 Kết quả điều tra các loại thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành hiện nay tại tỉnh Lâm Đồng 28

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát các thành phần chính trong thức ăn thay thế phấn hoa được sử dụng tại tỉnh Lâm Đồng 29

Trang 11

Bảng 4.4 Kết quả khảo sát lượng thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành tại

một số cơ sở nuôi ong ở Lâm Đồng 30

Bảng 4.5 Sự ảnh hưởng của thức ăn thay thế phấn hoa có chưa bột đậu nành lên sự tăng cầu ong ở một số trại ong tại tỉnh Lâm Đồng 32

Bảng 4.6 Thành phần hóa học của bột Tiến Phát (%) 33

Bảng 4.7 Kết quả khảo sát sự tồn tại antitrypsin trong bột đậu nành 33

Bảng 4.8 Công nghệ xử lý đậu nành tại một số cơ sở sản xuất thức ăn cho ong mật 35

Bảng 4.9 Kết quả phân tích thành phần hóa học bột đậu nành xử lý hồng ngoại 41

Bảng 4.10 Kết quả đánh giá bằng cảm quan tốc độ ăn của ong thợ 42

Bảng 4.11 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình (gam/ngày/đàn) 43

Bảng 4.12 Sức đẻ trứng trung bình của ong chúa trong 1 ngày đêm (trứng/đàn) 44

Bảng 4.13 Đánh giá bằng cảm quan khả năng nuôi sống ấu trùng 46

Bảng 4.14 Tỷ lệ nuôi sống ấu trùng trung bình của các đàn ong trong mỗi lô thí nghiệm (%) 47

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Loài ong mật Apis mellifera 3

Hình 2.2 Cầu ong có ô lăng bít sáp ( nhộng vít nắp) 4

Hình 2.3 Cầu ong phát triển tốt do đủ thức ăn 7

Hình 2.4 Các cầu ong bị ong phá hư do thiếu thức ăn 7

Hình 2.5 Biểu đồ về quang phổ điện tử 16

Hình 2.6 Cấu tạo hóa học của tinh bột 17

Hình 3.1 Cách cho ong ăn thức ăn bổ thay thế phấn hoa 24

Hình 4.1 Cơ sở sản xuất bột Hòa Bình 35

Hình 4.2 Dây chuyền sản xuất thức ăn cho ong 35

Hình 4.3 Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn thay thế phấn hoa cho ong 36

Hình 4.4 Thiết bị rang bán tự động tại cơ sở bột Tiến Phát ở Đồng Nai 37

Hình 4.5 Máy trộn thức ăn cho ong tại cơ sở bột Tiến Phát ở Đồng Nai 37

Hình 4.6 Dây chuyền máy xử lý hồng ngoại Miro Red 20 38

Hình 4.7: Sơ đồ quy trình xử lý đậu nành bằng hệ thống máy Micro Red 20 39

Hình 4.8 Thiết bị gàu tải 1 và sàng phân loại 40

Hình 4.9 Silo chứa và hệ thống điều chỉnh 40

Hình 4.10 Bồn ủ nguội đậu nành 40

Hình 4.11 Thùng chứa gaz 40

Hình 4.12 Biểu đồ về lượng thức ăn trung bình (g/ngày/đàn) 43

Hình 4.13 Biểu đồ về sức đẻ trứng trung bình của ong chúa trong một ngày (trứng / đàn) 45

Hình 4.14: Biểu đồ về tỷ lệ nuôi sống ấu trùng trung bình của các lô thí nghiệm 48

Trang 13

Hình 4.15: Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho ong từ bột đậu nành sấy hồng

ngoại theo công thức mới 50

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, trải dài trên 15 vĩ độ nên thảm thực khá phong phú, hoa nở bốn mùa rất thuận lợi cho việc nuôi ong Sự đa dạng về chủng loại cây trồng cho phấn và cho mật là nguồn cung cấp thức ăn dồi dào cho các loài ong mật Đây là cơ sở nguồn thức ăn chủ yếu để phát triển nghề nuôi ong Do một số loại cây chỉ nở hoa theo mùa, nên vào mùa nở hoa thức ăn dồi dào nhưng khi không có hoa

nở thì đàn ong bị đói, ong chúa đẻ kém, khả năng làm việc, tuổi thọ của ong thợ cũng giảm và thế đàn suy yếu Theo Eva Crane (1990), khi nguồn phấn hoa phong phú thì đàn ong phát triển tốt và ngược lại, khi thiếu phấn hoa, ong chúa giảm đẻ trứng, ấu trùng kém phát triển, tỷ lệ chết cao, ong nở ra bị còi cọc, ong thợ trưởng thành không tiết sáp xây cầu

Khi nguồn thức ăn tự nhiên bị thiếu hụt và không ổn định thì việc cung cấp thức

ăn nhân tạo (thức ăn thay thế phấn hoa) là điều tất yếu không thể thiếu được Thức ăn thay thế phấn hoa không những đáp ứng nguồn thức ăn cho đàn ong vào thời điểm thiếu phấn và mật hoa mà nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng giúp đàn ong duy trì và phát triển được tốt hơn, mang lại hiệu quả kinh tế ổn đinh cho người nuôi ong

Đậu nành là một trong những loại ngũ cốc quý có hàm lượng protein rất cao, trong đó chứa hầu hết các acid amin thiết yếu và không thiết yếu cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển bình thường của đàn ong Chính vì thế, hiện nay hầu hết các

cơ sở đều sử dụng bột đậu nành làm nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn thay thế phấn hoa cho ong Tuy nhiên, trong đậu nành có chứa antitrypsin ức chế khả năng hấp thụ protein và thiouracin ức chế giáp trạng gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức

ăn Để giải quyết tồn tại trên, các cơ sở sản xuất thường rang đậu nành trước khi nghiền để làm thức ăn Quá trình rang đậu nành để diệt men antitrypsin lại làm cho protein hạt đậu nành biến tính, nhiệt độ rang càng cao, càng lâu thì lysine hữu ích càng

Trang 15

bằng các dụng cụ thủ công thường không đều, có hột sống, hột cháy, cả 2 đều không

có lợi Do vậy, vấn đề đặt ra là phải chọn công nghệ, thiết bị xử l ý tối ưu, vừa hủy

antitrypsin vừa hạn chế sự tổn thất lysine, tăng tỷ lệ tiêu hóa các thành phần dinh dưỡng trong đậu nành cho đàn ong

Xuất phát từ những yêu cầu trong sản xuất, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm

khoa Công Nghệ Thực Phẩm và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Bùi Văn Miên và

T.S Lê Minh Hoàng, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu đánh giá tình hình

sử dụng và đề xuất công nghệ xử lý đậu nành làm thức ăn cho ong mật tại tỉnh Lâm Đồng”

1.2 Mục đích của đề tài

- Khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn thay thế phấn hoa

- Trên cơ sở phân tích đánh giá chất lượng của thức ăn thay thế phấn hoa được

sử dụng tại các cơ sở nuôi ong ở Lâm Đồng hiện nay tiến hành khảo sát công nghệ chế biến đậu nành để làm nguyên liệu chính trong sản xuất thức ăn cho ong

- Đề xuất công nghệ chế biến đậu nành đạt hiệu quả sử dụng cao

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn thay thế phấn hoa cho ong tại tỉnh Lâm Đồng

- Khảo sát chất lượng thức ăn thay thế phấn hoa

- Khảo sát công nghệ chế biến thức ăn cho ong từ đậu nành tại một số cơ sở sản xuất và đề xuất công nghệ xử lý đậu nành làm thức ăn cho ong

- Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả sử dụng của thức ăn sử dụng bột đậu nành sấy thường và sấy hồng ngoại tại các trại ong ở một số địa phương tỉnh Lâm Đồng

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về ong

2.1.1 Một số đặc điểm về ong mật

Ong mật thuộc chi Ong mật (Apis), họ Ong mật (Apidae), bộ cánh màng (Hymenoptera) Gồm những loài ong có đời sống xã hội và bản năng sản xuất mật, là loài côn trùng có tổ chức xã hội cao như kiến, mối Ong sống theo đàn, mỗi đàn đều có ong chúa, ong thợ, ong đực…và có sự phân công công việc rất rõ ràng Hiện nay, trên thế giới đã xuất hiện 9 loài ong mật:

Apis mellifera (ong châu Âu, ong ngoại, ong Ý)

Apis cerana (ong châu Á, ong nội địa, ong phương Đông)

Apis florea (ong ruồi đỏ, ong tí hon, ong hoa, ong muỗi)

Apis dorsata (ong khổng lồ, ong khoái, ong gác kèo, ong đá)

Apis Andreiformis (ong ruồi đen)

Và một số loài khác như: Apis laboriosa, Apis Nigrocinta, Apis Nuluensis, Apis KoschewniKovi

Hình 2.1: Loài ong mật Apis mellifera

(Nguồn: http://www.khoahoc.com.vn)

Trang 17

Trong đó 2 giống ong được nuôi phổ biến nhất Việt Nam là apis mellifera, apis cerana vì 2 giống ong có nhiều ưu điểm như phổ thích nghi rộng, cho năng suất cao, phạm vi bay đi lấy mật xa và ít có hiện tượng bốc bay

 Thành phần của một đàn ong:

- Ong chúa: là con cái có khả năng sinh sản duy nhất trong đàn Tuổi thọ ong chúa từ 3 đến 5 năm nhưng thời gian đẻ trứng tốt nhất trong vòng 6 – 9 tháng Khi ong chúa già sức đẻ trứng của ong chúa giảm và đẻ nhiều trứng không thụ tinh, trứng này nở ra thành ong đực Bởi vậy cần phải thay chúa hàng năm

- Ong đực: cơ thể lớn hơn ong chúa nhưng ngắn hơn, màu đen và có nhiều lông Số lượng từ vài con đến hàng trăm con và chỉ xuất hiện khi đàn ở thế xung mãn Ong đực sống khoảng 55 đến 60 ngày Vào mùa thiếu thức ăn ong đực bị ong thợ đuổi

ra khỏi đàn và bị chết đói

- Ong thợ: là thành phần chủ lực của đàn ong Ong thợ là con ong cái nhưng buồng trứng không phát triển nên không sinh sản được Ong thợ làm tất cả các công việc như: nuôi ấu trùng, nuôi chúa, thu hoạch và chế biến thức ăn, xây và bảo vệ tổ, điều hòa nhiệt độ, độ ẩm trong tổ Tuổi thọ ong thợ khoảng 45 ngày, trong vụ thu hoạch mật rộ tuổi thọ giảm 30 -35 ngày

 Các giai đoạn phát triển của loài ong mật:

Ấu trùng ong: trong các ô lăng của bánh tổ ong ta thấy có trứng, các con ấu trùng màu trắng sữa và các ô lăng bị bít sáp (vít nắp)

Hình 2.2: Cầu ong có ô lăng bít sáp ( nhộng vít nắp)

Trang 18

Các giai đoạn phát triển của ong mật được thể hiện qua Bảng 2.1

Bảng 2.1: Các giai đoạn phát triển của ong mật (ngày)

Loại ong Trứng Ấu trùng Nhộng Tổng

7,5 14,0 12,0

16

24

21 (Nguồn: Ngô Đắc Thắng, 2003) Trong quá trình phát triển, ấu trùng ong chúa được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng

sữa ong chúa, ấu trùng ong đực và ong thợ được nuôi 3 ngày đầu bằng sữa chúa và 3

ngày sau bằng hỗn hợp phấn hoa và mật ong

2.1.2 Phấn hoa

Tên khoa học: Pillen

Phấn hoa là một sản phẩm của nghề nuôi ong, do con ong lấy những hạt phấn từ

nhị của các loài hoa, mang về tổ cất giữ, dùng làm “lương thực” cho cả đàn Phấn hoa

còn có tên gọi là phấn ong, trong hạt phấn hoa có chứa nhiều chất dinh dưỡng qu ý

Phấn hoa là nguồn cung cấp các nhu cầu về protein, chất béo, vitamin, khoáng và các

chất dinh dưỡng khác cho đàn ong Thành phần chất khô của viên phấn được thể hiện

qua Bảng 2.2

Bảng 2.2: Thành phần chất khô của phấn hoa

Protein 26 Lipid 9 Đường 26 Cellulose 9 Pollenin 15 Tro 3,5

Tinh bột 4

(Nguồn: Nguyễn Thanh Nga, 1986) Theo tài liệu Đặng Hanh Khôi (1994) thì phấn hoa có tới 22 loại acid amin, 14

loại vitamin (B1, B2, B5, B6, C, D, E, H…), 18 loại men thiên nhiên và nhiều hoạt chất

sinh học có lợi cho sức khỏe con người Thành phần các chất dinh dưỡng trong phấn

Trang 19

Bảng 2.3: Thành phần các chất dinh dưỡng trong phấn hoa

Các vitamin Các chất khoáng Enzyme và Các acid béo Acis amin

Provitamin A Calcium Disstase Caproic Tryptophan

Vitamin B1 Phosphorus Phosphatase Caprylic Leucine

Vitamin B3 Copper Potassium Catalase Lauric Isoleucine Vitamin B5 Magnesium Saccharase Myristic Methionine

Vitamin B6 Manganese Diaphorase Pa; mitic Cystine

Vitamin B12 Silica, Sulphur Pectase Palmitoleic Thresonine VitaminC Sodium,Titanium Cozymase Uncowa Aginine

Vitamin D Zine, Iodine Cytochrome Stearic Phenylalanine

Vitamin E Chlorine Systems Oleic Proline

Vitamin H Boron Molydbenum Lactic Linoleic Butyric acid

Phấn hoa sau khi được ong thợ được đem về tổ, dưới tác dụng của men trong mật ong sẽ xúc tiến nhiều phản ứng hóa học quan trọng Một phần đường sẽ chuyển thành acid lactic sẽ là chất bảo quản giúp phấn hoa không bị hư Sau quá trình biến hóa phức tạp phấn hoa sẽ trở thành sản phẩm goi là lương ong Thành phần lương ong thể hiện Bảng 2.4

Bảng 2.4: So sánh phấn hoa và lương ong

Protein (%) Lipid (%) Đường (%) Khoáng (%) Acid lactic (%)

Phấn hoa

Lương ong

24,06 21,74

3,33 1,58

18,0 34,8

2,25 2,43

0,55 3,06 (Nguồn: Nguyễn Thanh Nga, 1986) Một năm, mỗi đàn ong dùng 15 – 20 kg lương ong vào việc tạo ra sữa ong chúa

để nuôi các loại ấu trùng nhỏ, còn ong chúa thì suốt đời dùng sữa chúa (do các ong thợ

từ 5 – 15 ngày tuổi tiết ra) Chính vì thế, phải làm sao cho tổ ong luôn dự trữ nhiều

Trang 20

thức ăn Chỉ khi có nhiều thức ăn dự trữ ong chúa mới đẻ nhiều trứng, tỷ lệ nuôi sống

ấu trung của ong thợ cao, gia tăng số lượng ong trong đàn

Phấn hoa là thức ăn cung cấp hàm lượng protein và vitamin tốt nhất cho ong,

nếu thiếu phấn hoa thì các hạch tiết sữa ở trên đầu ong non không phát triển được và

không tiết sữa chúa, ong chúa sẽ đẻ kém hẳn hay ngừng đẻ Ấu trùng không dược nuôi

dưỡng tốt sẽ gầy yếu cho ra đời những con ong thợ kém

Ong 12 – 18 ngày tuổi thiếu phấn không nhả sáp và xây tầng được Ong trung

niên và ong già 18 – 50 tuổi gầy yếu hoạt động kém đi chống già và chống chết

Ong đực thiếu phấn thì gầy, số lượng và chất lượng tinh trùng kém, vì vậy họ

thường không chia đàn hay thay chúa vào mùa thiếu phấn (Nguyễn Quang Tấn, 2004)

Hình 2.3: Cầu ong phát triển tốt Hình 2.4: Các cầu ong bị ong phá hư

Theo nghiên cứu của De Groot (1953) [14], các protein có trong phấn hoa đều

được cấu tạo từ các acid amin, trong đó Theonine, Valine, Methionine, Isoleucine,

Leucine, Phenylalanine, Histidine, Lysine, Aginine và Tryptophan đều là các acid

amin cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của ong Glycine, Proline và Serine tuy không

trực tiếp nhưng lại là những chất trung gian kích thích sự phát triển của các loài ong

mật Theo kết quả trên đã xác định 10 acid amin cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và

phát triển bình thường của ong mật, thể hiện Bảng 2.5

Ngoài ra, phấn hoa thiên nhiên chứa rất nhiều và đầy đủ các loại vitamin,

khoáng Việc cho ong ăn thức ăn nhân tạo thường không đáp ứng được nhu cầu về

vitamin và khoáng chất cho ong Do đo, cần bổ sung thêm vitamin và khoáng trong

thức ăn bổ sung cho ong vào những mùa thiếu phấn hoa Tuy nhiên, hiện nay ở nước

ta vẫn chưa có một nghiên cứu nào về bổ sung vitamin và khoáng chất cho ong nên

chưa biết được liều lượng và nhu cầu chính xác của con ong mật

Bảng 2.5: Các acid amin cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển bình thường

của ong mật (g/16g N) Các acid amin Nhu cầu của ong (g/16g N)

Arginin 3,0

Trang 21

2.2 Tổng quan về đậu nành

2.2.1 Phân loại và nguồn gốc

Giới (regnum): Plantae

Bộ (ordo): Fabales

Họ (familia): Faceceae

Phân họ (subfamilia): Faboideae

Tông (tribus): Phaseoleae

Phân tông (subtribus): Glycininae

Chi: Glycine

Loài (species): G max

Đậu nành hay còn gọi là đỗ tương, đậu nành (Glycine L.max) là loại cây họ Đậu (Fabaceae) giàu hàm lượng chất dinh dưỡng, nhất là protein và lipid Đậu nành là

những cây trồng có từ lâu đời Các thực phẩm từ đậu nành đã đóng vai trò quan trọng trong thực đơn hàng ngày của người Á Đông Chúng có giá trị về hàm lượng và các chất dinh dưỡng cao Các thực phẩm từ đậu nành cũng như các loại đậu khác là một trong những nguồn đáp ứng nhu cầu protein cho người và gia xúc (Wikipedia, 30/6/2011)

Theo từ điển thực phẩm, cây đậu nành xuất hiện đầu tiên ở lưu vực sông Trường Giang (Trung Quốc) Gia nhập vào Triều Tiên và Nhật Bản khoảng 200 năm trước và sau Công Nguyên Ở Châu Mỹ, cây đậu nành được nói đến từ năm 1804, nhưng mãi đến đầu thế kỷ thứ X (1924) mới được trồng Từ năm 1790, cây đậu nành

đã được các nhà tuyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng Gia Anh Cây đậu nành được trồng ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á đều

Trang 22

có nguồn gốc ở Đông Bắc Á và có mặt ở Việt Nam vào khoảng thế kỷ XI (Đỗ Huy Bích và ctv, 2004)

2.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới

Hiện nay, đậu nành đã được trồng ở hơn 80 nước khác nhau trên khắp các Châu lục Đậu nành là nguồn cung cấp dầu và protein quan trọng, trên thế giới khoảng 88% sản lượng đậu nành được sản xuất ở 4 nước mà đứng đầu là: Mỹ (36,94%); Brazil (24,64%); Achentina (19,04%) và Trung Quốc (7,35%)

Cùng với khả năng thích nghi với các đặc điểm điều kiện thời tiết, khí hậu, đất đai Việc ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học từ chọn, tạo giống đến sản xuất làm tăng năng suất đậu nành trong những năm gần đây đã đưa đậu nành trở thành cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới trong những năm gần đây được trình bày ở Bảng 2.6

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành trên thế giới năm 2000 -2007

Năm Diện tích

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ ha)

Tổng sản lượng (triệu tấn)

2.2.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam

Trang 23

Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, đậu nành được trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam Khoảng 65% đậu nành nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không cần màu mỡ và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng Đậu nành được trồng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước vào từng thời điểm khác nhau nên có cả vụ xuân,

vụ hè và vụ đông Tổng diện tích canh tác và sản lượng đậu nành tại Việt Nam được thể hiện qua Bảng 2.7

Bảng 2.7: Sản xuất đậu nành Việt Nam từ 2005 - 2011

Năm Diện tích canh tác

(nghìn ha)

Sản lượng (tấn/ha)

Tổng sản lượng (nghìn tấn)

2.2.3 Thành phần dinh dưỡng của hạt đậu nành

Đậu nành là một trong những loại ngũ cốc giàu protein và lipid Trong đậu nành chứa hầu hết các acid amin thiết yếu và không thiết yếu Thành phần hóa học đậu nành được thể hiện qua Bảng 2.8

Bảng 2.8: Thành phần các chất trong hạt đậu nành (so với khối lượng chất khô)

Trang 24

Thành phần Hàm lượng (%) Hàm lượng trung bình (%)

các axit amin cần thiết Ngoài methionin và tryptophan còn các acid amin thiết yếu

khác như lysin, xystin… với hàm lượng khá cao, được thể hiện trong Bảng 2.9 và

2.10

Bảng 2.9: Thành phần axit amin trong protein đậu nành (g/100g hạt)

Acid amin không thiết yếu Hàm lượng Hàm lượng trung bình

(Nguồn: Golbitz & jordar, 2006)

Bảng 2.10: Thành phần axit amin thiết yếu trong protein đậu nành (g/100g hạt)

Acid amin thiết yếu Hàm lượng Hàm lượng trung bình

Trang 25

loại vitamin khác như A, D, E, K thể hiện trong Bảng 2.11 Ngoài ra, nó còn chứa

nhiều nguyên tố vô cơ Ca, Fe, Mg, K, Na, cần thiết cho cơ thể, Bảng 2.12

Bảng 2.11: Thành phần các vitamin trong hạt đậu nành

(Nguồn: Nguyễn Đức Lượng, 2006)

Bảng 2.12: Thành phần khoáng chất trong hạt đậu nành

Trang 26

Phospho (%) 0,41 – 0,82

(Nguồn: Nguyễn Đức Lượng, 2006)

2.2.4 Yếu tố kháng dinh dưỡng, độc tố trong hạt đậu nành

Mặc dầu đậu nành có hàm lượng protein cao, chứa hầu hết các acid amin thiết yếu nhưng đậu nành thô có chứa nhiều độc tố và những chất kháng dinh dưỡng làm giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn Bằng cách ngăn cản độ hữu dụng hay ngăn cản cơ

chế biến dưỡng chất Gồm:

 Các chất ức chế tiêu hóa protein trong đậu nành:

Không chỉ ở đậu nành mà tất cả các loại hạt đều chứa chất ngăn cản enzyme tiêu hóa protein (protase) Các protein thực vật sẽ kết hợp và làm vô hoạt hóa trong đường ruột của gia xúc Khả năng tiêu hóa protein giảm, làm giảm độ hữu dụng của các acid amin Tuyến tụy sưng lên khi chúng tăng cường sản xuất enzyme trypsine để kết hợp với chất ngăn cản, làm mất đi các enzyme có nguồn gốc là các sulfur amino acid Như vậy làm giảm amino acid của bản thân gia xúc Các chất này bị vô hoạt hóa

bởi quá trình xử l ý nhiệt độ cao Điều này có thể kiểm tra bằng phản ứng Uresa có chất

chỉ thị màu là phonolre (do ure hiện diện đồng thời với các chất ngăn cản trypsin trong

đó có antitrypsin) Tuy nhiên, nhiệt độ cao làm mất lysine, acid amin có trong đậu nành nên để tránh làm mất lysine mà vẫn loại được antitrypsin, người ta thường sử

dụng kỹ thuật xử ly nhiệt bằng hồng ngoại hay kỹ thuật ép đùn (extrude)

sự hiện diện của chúng không có nghĩa đối với gia xúc lớn Hiện nay trên thị trường

có bán một số sản phẩm enzyme tiêu hóa nhằm mục đích gia tăng giá trị dinh dưỡng

Trang 27

 Lipoxygenase:

Hiện diện trong đậu nành và có thể xúc tác tự oxy hóa acid béo, chúng bị phá

hủy trong quá trình xử lý nhiệt

Oligo saccharide:

Bột đậu nành có chứa một số lượng đường có thể đánh giá được ở trọng lượng khô, bột đậu nành chứa khoảng 6,2% sucrose, 1,4% raffinose, 5,2% stachyose Chúng làm giới hạn khả năng tiêu hóa của gia xúc đặc biệt là heo con Chúng không bị hủy bởi nhiệt độ nhưng có thể lấy đi bằng phương pháp trích ly

độ của chất ức chế Trypsin Thế nhưng ở mức hoạt lực của Urease bằng không thì chất

ức chế Trypsin vẫn còn lại từ 4 – 8 % trong đậu nành thô

 Những sản phẩm phản ứng Mailard:

Những sản phẩm được hình thành trong suốt quá trình xử lý, làm giảm khả năng tiêu hóa amino acid Sự giảm cacbonhydrat khi phản ứng giữa glucose với nhóm amino của protein, đặt biệt là nhóm epsilon amino của lysin Tùy vào mức độ xử lý, lysin có thể còn là amino acid khi phân tích nhưng không hữu dụng cho gia xúc Bột đậu nành khi chế biến chỉ còn một lượng nhỏ những hợp chất này

2.3 Một số thực liệu khác

Hiện nay, các cơ sở sản xuất thức ăn cho ong thường sử dụng đậu nành, đường, phấn hoa thiên nhiên là những thành phần chính, để tổng hợp phấn nhân tạo Trong thức ăn cho ong còn bổ sung thêm các thành phần như men bia, bột sữa, lòng trắng trứng nhằm tăng hàm lượng protein, vitamin trong thức ăn thay thế phấn hoa của ong Ngoài ra, chúng còn tăng hương thơm, mùi vị kích thích ong ăn nhiều hơn Thành

Trang 28

Bảng 2.13: Thành phần dinh dưỡng của một số thực liệu làm phấn nhân tạo

Thực liệu

Chất khô

%

Protein thô %

Lipid thô % Đường %

Khoáng toàn phần

2.4.1 Phương pháp sấy qua tia hồng ngoại

Phương pháp sấy qua tia hồng ngoại hay còn gọi là phương pháp nấu nhanh, trong quá trình xử l ý các loại hạt như đậu nành và bắp Trong phương pháp nấu nhanh, người ta dùng kỹ thuật xử l ý là dùng tia hồng ngoại như là nguồn nhiệt lượng Di chuyển với tốc độ ánh sáng, tia hồng ngoại được chiếu xuyên qua các thực liệu và nó ảnh hưởng lớn đến sự sinh nhiệt ở bên trong các thực liệu

Hình 2.5: Biểu đồ về quang phổ điện tử

Phương pháp này dùng kết hợp 3 phương pháp sấy là: bức xạ ngọn lửa, bức xạ dẫn truyền và nhiệt đối lưa trên hạt Vùng nhiệt chủ đạo gọi là nhiệt có nhịp ( pulsating heat) Bao gồm 2 yếu tố là bức xạ và tia hồng ngoại

Trang 29

Dùng tia hồng ngoại có tần số từ 80 – 170 triệu megacycles/s Bước sóng từ 1,8 đến 3,4 µ như một nguồn năng lượng dịch chuyển với tốc độ ánh sáng (298000km/s) Phương pháp này được xử l ý trong vòng 50 - 90 giây, để đạt được nhiệt độ bề mặt lớp hạt là 125 -1350C, nhiệt độ tâm là 950C và do hạt được đặt dưới nguồn nhiệt ngắt quãng nên gọi là hiện tượng búa đóng đinh ( hamuring effect) Điều này làm tăng nhanh nhiệt bên trong hạt và gia tăng áp lực hơi nước Tác dụng nấu thật sự tiến hành bên trong hạt và do hàm lượng ẩm của hạt ở bên trong nên nước sôi lên rất nhanh làm

vô hoạt hóa các enzyme urease và lipoxidase Các thực liệu trở nên mềm và dẻo, các hạt phồng lên và rạn nứt vỏ nhưng không làm vỡ tế bào dầu nên không có hiện tượng oxy hóa Ngay lập tức nó làm gãy hay thay đổi sự gelatin hóa của tinh bột, làm gia tăng tỷ lệ tiêu hóa của các loại hạt hay gia tăng giá trị sử dụng thức ăn

Tác dụng của tia hồng ngoại khi chiếu vào nông sản (đặc biệt là các loại hạt) sẽ tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị thơm hơn, tinh bột trong hạt sẽ được hồ hóa triệt để hơn, không có hiện tượng lại bột, và như vậy khả năng tiêu hóa thực phẩm sẽ tốt hơn Những nhận xét này được chứng minh qua Bảng 2.14

Bảng 2.14: So sánh tỷ lệ % tiêu hóa các thực liệu theo hai phương pháp xử lý

Thực liệu % tinh bột tiêu hóa trên

mẫu bình thường

% tinh bột tiêu hóa dùng phương pháp sấy qua tia hồng ngoại Lúa mạch

ôi, khét và đắng

 Ứng dụng của hệ thống Micronizing trong việc xử lý tinh bột trong hạt ngũ

Trang 30

Tinh bột về phương diện hóa học gồm hai thành phần là amylose và amylopectin Tỷ lệ amylose và amylopectin thay đổi theo từng hạt ngũ cốc, nhưng hầu hết chứa 16 – 20% amylose

Hình 2.6: Cấu tạo hóa học của tinh bột

Đối với các hạt ngũ cốc trước tiên xử l ý trong thời gian lên đến 24 giờ tùy theo loại Thành phần ẩm độ của hạt được tăng lên khoảng 18 ÷ 20%, việc này sẽ tạo cho các tinh bột mật độ phồng trước khi xử lý nhiệt Quá trình xử lý tia hồng ngoại làm cho áp suất hơi nước bên trong hạt tăng lên nhanh từ đó làm chuyển đảo các liên kết hydro trong hạt tinh bột Thời gian xử l ý trung bình đối với hạt ngũ cốc là 45 ÷ 50 giây Mục đích để tăng nhiệt độ bên trong hạt lên đến 90 ÷ 95oC Hạt đun nóng ở trạng thái mềm dẻo được đưa tới các trục cán ép chúng thành dạng phiến mỏng làm thay đổi

về lý và hóa của hạt Kết quả tinh bột trở thành dạng sệt (gelatin) Hạt được ép càng mỏng thì tỷ lệ tiêu hóa càng cao và gia tăng sự hấp thụ 3750kcal/kg Như vậy giai đoạn nung nóng là giai đoạn quyết định Nhưng cần chú chỉ nung nóng đến nhiệt độ cho phép, nếu nung nóng quá sẽ diễn ra sự nghịch hàm ở tinh bột, làm tinh bột trở lại trạng thái không chịu được sự tác động của enzyme

Đối với đậu nành việc xử lý nhiệt làm giảm hoạt động của chất ức chế tiêu hóa tripsin đến một mức thỏa đáng sẽ làm cho đậu nành trở thành một nguyên liệu l ý tưởng dùng làm thức ăn chứa đựng hàm lượng cao protein thô và dầu, chất lượng tốt Ta có thể thấy rằng những lợi ích của hệ thống Micronizing rõ ràng hơn qua kết quả phân

Trang 31

tích thành phần hóa học đậu nành trước và sau khi xử lý hồng ngoại trình bày ở Bảng

ĐN xử l ý Micro-Red + xay nghiền

ĐN xử l ý Micro-Red + Để nguyên hạt

( Nguồn: Bùi Văn Miên, 2004)

 Ảnh hưởng của phương pháp sấy qua tia hồng ngoại trong việc phá hủy

các hoạt chất ức chế men tiêu hóa như antitrypsin trong đậu nành:

Như chúng ta đã biết trong đậu nành có một số độc tố hay những chất kháng

dinh dưỡng như: antitrypsin, Hemaglutinin, sapanin và antivitamin A, ngoài ra còn có

men lipooxidase, urease Muốn giải quyết tồn tại trên, người ta thường dùng nhiệt để

xử l ý Khi xử l ý nhiệt hạt đậu nành để diệt men antitrypsin ức chế tiêu hóa thì lại làm

cho protein đậu nành biến tính, càng xử l ý nhiệt độ càng cao, càng lâu thì lysin hữu ích

càng mất dần Vì lẻ đó một chương trình xử l ý đậu nành tối ưu đều phải lưu ý đến 2

mặt này

Trong phương pháp sấy qua tia hồng ngoại, hạt đậu nành được xử lý trong vòng

50 giây, để đạt được nhiệt độ trong hạt là 95oC, hạt được đặt dưới nguồn nhiệt ngắt

quãng, tác dụng nóng thực sự tiến hành bên trong do độ ẩm của hạt, nước sôi bên trong

rất nhanh làm vô hoạt hóa các enzyme urease, antitrypsin…làm nứt vỏ nhưng không

làm vỡ các tế bào dầu nên không bị oxy hóa

Quá trình này được thực hiện với nhiệt độ và thời gian dưới mức làm thay đổi

lysin, như thế nó vô hoạt chất ức chế sinh trưởng mà không làm protein biến tính

Ngoài ra, phương pháp sấy bằng tia hồng ngoại còn có tác dụng diệt khuẩn, diệt

nấm mốc, vi sinh vật bám vào thực liệu

Trang 32

2.4.2 Các phương pháp sử lý đậu nành khác

2.4.2.1 Phương pháp rang

Rang là một phương pháp xử lý nhiệt cho đậu nành dạng hạt Đây là phương pháp xử lý chủ yếu cho đậu nành dùng làm thực phẩm ở Việt Nam từ trước tới nay Đậu nành dưới tác dụng nhiệt của quá trình rang không những làm tăng tỷ lệ tiêu hóa

mà nó còn tạo hương thơm kích thích sự thèm ăn của gia xúc Hiện nay, phương pháp này rất phổ biến, hầu hết các cơ sở chế biến thức ăn gia xúc, xí nghiệp chăn nuôi đều

sử dụng nguyên tắc rang để chế biến đậu nành làm thức ăn cho gia xúc, gia cầm Tuy nhiên, phương pháp này vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu chất lượng cao của sản phẩm và còn nhiều khuyết điểm như:

- Theo l ý thuyết, nhiệt độ của quá trình rang từ 105 - 110oC trong khoảng thời gian 10 - 30 phút, nhưng thực tế kéo dài 1,5 - 2,5 giờ, tùy theo nhiệt cung cấp lớn hay nhỏ Nếu nhiệt độ nhỏ quá trình rang sẽ kéo dài và ngược lại thời gian rang ngắn khi nhiệt độ rang cao Chính vì vậy, người sản xuất cũng không xác định được thời gian và nhiệt độ rang chính xác dẫn đến chất lượng của mẻ đậu rang không đồng đều Nếu quá lửa thì đậu cháy hàm lượng chất dinh dưỡng bị hư hại, nhất là đối với lysin Nếu đậu nành không chín thì vẫn còn tồn tại các chất như antitrypsin, …làm ức chế sự tiêu hóa protein trong đậu nành

- Khi rang đậu nành sử dụng các dụng cụ thủ công nên không đồng đều, có hột sống, hột cháy, cả hai đều có hại cả

Trong quá trình làm chín thực phẩm nhiệt độ có thể lên khá cao trong buồng ép 0

Trang 33

nhiệt độ và thời gian như thế trong công đoạn nấu sẽ hạn chế được sự phân hủy các phần tử dinh dưỡng của thực phẩm do nhiệt độ, giúp cho tiêu hóa tốt hơn Đồng thời, các quá trình biến tính protein cũng thuận lợi hơn và thực phẩm không bị tối máu do buồng ép không có oxy

Tuy nhiên cũng như tất cả những thiết bị khác, ép đùn cũng có những hạn chế riêng của nó Chất lysine trong quá trình ép đùn bị mất nhiều hơn trong quá trình nướng do nhiệt độ tăng và độ ẩm giảm, một số vitamin A, C, E, phần nào cũng bị hao hụt (do vậy người ta thường bổ sung lượng vitamin trên bề mặt thực phẩm sau khi ép đùn).( Nguồn: http://www.vcn.vnn.vn/)

2.4.2.3 Phương pháp hấp

Hấp là một phương pháp xử l ý đậu nành dạng bã Bã đậu nành được cho vào nồi hấp và được gia nhiệt đến nhiệt độ 105 - 110oC trong thời gian từ 10 - 30 phút Nhiệt độ được cung cấp bằng cách đun nước nóng, nước được hấp thụ nhiệt truyền qua thành nồi đun nóng bã đậu nành Nồi hấp bã đậu nành sử dụng các loại nguyên liệu như: củi, than, dầu, khí ga tự nhiên Sản phẩm của phương pháp hấp thường sử dụng làm thức ăn cho gia xúc, gia cầm vì chủ yếu là tận dụng bã đậu trong sản xuất đậu hũ làm thức ăn cho con người (Bùi Văn Miên, 2004)

Chương 3

Trang 34

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4 Thời gian địa điểm và nguyên vật liệu

3.1.1 Thời gian địa điểm

- Thời gian thực hiện từ tháng 03 đến tháng 08 năm 2011

- Địa điểm:

Các cơ sở nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng

Cơ sở sản xuất thức ăn cho ong và Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú

Các thí nghiệm phân tích thành phần hóa học của bột đậu nành được thực hiện tại Viện Công nghệ sinh học trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và phòng thí nghiệm của Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú

3.1.3 Vật liệu và dụng cụ

- Vật liệu: đậu nành

- Dụng cụ:

Cân nhỏ (2 kg) để cân thức ăn, bình khói, bút long

Tấm nhựa trong dùng đánh dấu ấu trùng và đếm trứng

Thiết bị dùng để đựng và trộn thức ăn và một số thiết bị khác

3.5 Nội dung

3.2.1 Khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật tại tỉnh Lâm Đồng

- Điều tra tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật

- Khảo sát các loại thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành được sử dụng tại các trại ong ở tỉnh Lâm Đồng

- Khảo sát tình hình sử dụng đậu nành trong các loại thức ăn thay thế phấn hoa được sử dụng

- Khảo sát lượng thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành tại một số cơ

sở nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng

- Khảo sát sự ảnh hưởng của thức ăn thay thế phấn hoa có chứa bột đậu nành lên sự tăng cầu ong ở một số cơ sở nuôi ong

3.2.2 Đánh giá chất lượng thức ăn thay thế phấn hoa

- Phân tích thành phần các chất dinh dưỡng trong mẫu thức ăn

Trang 35

- Khảo sát sự tồn tại antitrypsin trong bột đậu nành

3.2.3 Khảo sát công nghệ chế biến thức ăn thay thế phấn hoa tại cơ sở sản xuất thức ăn cho ong và đề xuất công nghệ xử lý đậu nành

- Khảo sát công nghệ chế biến thức ăn thay thế phấn hoa tại cơ sở sản xuất thức ăn cho ong

- Đề xuất công nghệ xử lý đậu nành

3.2.4 Đánh giá chất lượng thức ăn thay thế phấn hoa với đậu nành sấy thường

và sấy hồng ngoại ở các trại ong tại tỉnh Lâm Đồng

3.6 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra

Điều tra theo phương pháp gửi phiếu điều tra, kết hợp điều tra thực tế, phỏng vấn người nuôi ong và một số cơ sở sản xuất thức ăn thay thế phấn hoa Nội dung phiếu điều tra theo phụ lục 1 và phụ lục 2

Mục đích: khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật tại các cơ sở nuôi ong ở tỉnh Lâm Đồng Qua đó, khảo sát tình hình sản xuất thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật với đậu nành hiện nay

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu

Chúng tôi tiến hành lấy mẫu tại các cở sở sản xuất thức ăn chủ yếu cho các trại ong tại một số địa phương tỉnh Lâm Đồng và lấy mẫu bột đậu nành qua xử lý hồng ngoại tại Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú Mục đích của việc lấy mẫu bột đậu nành là để phân tích các thành phần như: đạm thô, béo thô, khoáng, xơ, đường, lysine

Hầu hết, các cơ sở đều sản xuất những lô hàng nhỏ và thức ăn được đựng trong các bao, nên mẫu được lấy ít nhất ở 3 bao Mỗi bao tiến hành lấy khoảng 300g

và đựng trong các bọc ni lông được buộc kín Đối với những lô hàng quá lớn thì chia thành nhiều lô nhỏ và tiến hành lấy mẫu ở từng lô nhỏ riêng biệt Bỏ chung, trộn đều các mẫu lấy được ở các bao khác nhau trong cùng một cơ sở sản xuất

3.3.3 Phương pháp phân tích thành phần hóa học

Trang 36

Mẫu được tiến hành phân tích tại Viện Công Nghệ Sinh Học trường đại học Nông Lâm Tp HCM và phòng thí nghiệm của Xí nghiệp thức ăn gia xúc An Phú Và mẫu được phân tích theo các phương pháp sau đây:

- Phương pháp xác định vật chất khô được tiến hành theo AOAC và TC 2000

- Phương pháp xác định hàm lượng protein thô theo AOAC 984.04 - 1997

- Phương pháp xác định hàm lượng lipid thô theo AOAC 871.01 -1997

- Phương pháp xác định hàm lượng khoáng tổng số theo AOAC 935.12 - 2000

- Phương pháp xác định hàm lượng xơ theo AOAC 973.18C – 1990

- Phương pháp xác định hàm lượng đường AOAC 974.06 - 1990

- Phương pháp xác định lysine: theo HPLC

- Xác định sự có hiện diện antitrypsin trong đậu nành bằng cách kiểm tra hoạt lực của men Ureare bằng phương pháp định tính: sử dụng dung dịch có chứa ure và chất chỉ thị màu phenol red Tiến hành nhỏ dung dịch vào mẫu đậu nành thử Nếu men Ureare còn hoạt động sẽ phân giải ure thành NH3 và CO2 NH3 trong môi trường nước tạo thành NH4OH có tính kiềm làm biến màu phenol red từ vàng ở môi trường trung tính sang màu đỏ ở môi trường kiềm

Quy ước:

(+) Đậu nành không còn antitrypsin (đậu nành chín) thì sẽ có màu vàng với khoảng 1- 7 chấm đỏ nhỏ

(-) Đậu nành còn antytrypsin (đậu nành sống) thì có màu đỏ

(+-) Nếu chỉ thấy có màu vàng không còn chấm đỏ nào trên mẫu thì đậu nành

đã bị cháy hàm lượng chất dinh dưỡng giảm

Mục đích: Đánh giá chất lượng thức ăn hiện tại và bột đậu nành sấy hồng ngoại

3.3.4 Bố trí thí nghiệm

3.3.4.1 Cách bố trí

Chọn 36 đàn ong mỗi đàn khoảng 4 – 7 cầu ong, chia thành 4 lô Các đàn ong được chăm sóc theo một quy trình giống nhau Thí nghiệm theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố

 Lô sử dụng công thức tự trộn của trại: 43% bột đậu nành, 7% phấn hoa, 50% đường

Trang 37

- Lô thí nghiệm 1: sử dụng đậu nành sấy hồng ngoại

 Lô sử dụng công thức bột Tiến Phát: 40 % đậu nành, 45 % đường, 10 % phấn hoa và 5 % bột bắp

- Lô thí nghiệm 2 (TN2): sử dụng bột Tiến Phát (chứa đậu nành rang)

- Lô thí nghiệm 3 (TN3): sử dụng đậu nành sấy hồng ngoại

Thành phần và khối lượng thức ăn được bố trí theo Bảng 3.1 sau

Mỗi lần cho ăn/ đàn 300 300 300 300

Thức ăn được trộn đều với nước sạch thành dạng dẻo và rải đều trên các cầu ong Mỗi lần cho ăn khoảng 400g/ đàn thường được thực hiện vào buổi sáng

Hình 3.1: Cách cho ong ăn thức ăn thay thế phấn hoa

Trang 38

3.3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi:

 Khảo sát tính ngon miệng của các khẩu phần thức ăn

- Đánh giá bằng cảm quan

Cách tiến hành: dựa vào số ngày mà đàn ong ăn hết thức ăn ở mỗi đàn để đánh giá tốc độ ăn nhanh hay chậm của đàn ong Trong thời gian thực hiện thí nghiệm, mỗi đàn ong được đánh giá 5 lần

Quy ước: 3 mức độ ăn khác nhau của con ong

(++) tốc độ ăn nhanh (1 - 3 ngày)

(+) tốc độ ăn trung bình (4 – 5 ngày)

- Ghi nhận lượng thức ăn trong một ngày đêm

Bằng cách cân lượng thức ăn trước khi cho ăn và kiểm tra lượng còn lại vào mỗi buổi sáng ngày hôm sau Từ đó, tính được lượng thức ăn ong dùng hết trong một ngày đêm Trên mỗi đàn ong thực hiện 4 lần và lấy trị số trung bình

 Xác định sức đẻ trứng của ong chúa

Sử dụng tấm nhựa trong có kẻ ô vuông 2 x 2 = 4 cm2, kẹp tấm nhựa này vào mặt cầu ong rồi quan sát và đánh giá trong từng ô vuông có trứng, ấu trùng và nhộng Nếu phủ kín ô vuông thì ta đánh giá là 1, nếu không phủ kín ô vuông thì ta quan sát và ước lượng giảm dần 0.9, 0.8, 0.5… Tiếp tục đếm mặt cầu bên kia và các cầu còn lại cho đến hết số cầu có trứng, ấu trùng và nhộng Sau đó cộng lại các ô vuông có trứng,

ấu trùng và nhộng đã đếm được trong một đàn ong (N ô vuông)

Theo như Nguyễn Quang Tấn (2003) có:

SN ô vuông = N * 4 cm2

Diện tích của một ô lăng = 0, 2387 cm2

Tổng số trứng, ấu trùng và nhộng trong một đàn ong là (M): 0 , 2387

S

Và thời gian phát triển của ong thợ từ trứng đến trưởng thành là 20,5 ngày, nên sức đẻ trứng của ong chúa trong một ngày đêm là:

Trang 39

 Đánh giá khả năng nuôi ấu trùng

Bằng cách đặt tấm nhựa trong lên cầu ấu trùng non (1 ngày tuổi) đánh dấu 100

ấu trùng, sau 7 ngày ta đặt tấm nhựa đó kiểm tra xem số nhộng vít nắp: nếu 80, 90, 50 cái vít nắp thì đánh giá là 80%, 90%, 50%

Trang 40

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng bột đậu nành trong thức ăn cho ong tại tỉnh Lâm Đồng

4.1.1 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật tại tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng là một trong những tỉnh có tiềm năng và triển vọng to lớn để phát triển nghề nuôi ong Theo số liệu của Hội nuôi ong tỉnh Lâm Đồng, hiện nay tại tỉnh

có khoảng 40000 đàn ong tập trung chủ yếu ở 5 địa phương: Bảo Lộc, Đức Trọng, Duy Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm và một số ít nằm rải rác các địa phương khác Để đánh giá tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa chúng tôi đã tiến hành khảo sát tại 5 địa phương trên và thu được một số kết qủa thể hiện Bảng 4.1

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát tình hình sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa cho ong mật

tại Lâm Đồng

STT Địa chỉ Số trại khảo sát (trại)

Số trại sử dụng thức ăn thay thế phấn hoa (trại)

Ngày đăng: 12/06/2018, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Eva Crane, 1990. Con ong và nghề nuôi ong, cơ sở khoa học thực tiễn và những nguồn tài nguyên thế giới. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nôi, 417 trang, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ong và nghề nuôi ong, cơ sở khoa học thực tiễn và những nguồn tài nguyên thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nôi
2. Đỗ Huy Bích và ctv, 2004. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
4. Phùng Đức Chính, Phạm Thị Huyền, 2004. Kỹ thuật nuôi ong nội địa cho người bắt đầu nuôi ong. Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi ong nội địa cho người bắt đầu nuôi ong
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
5. Đặng Hanh Khôi, 1984. Sơ chế và bảo quản sản phẩm của ong. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ chế và bảo quản sản phẩm của ong
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
6. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
7. Ngô Thăng Long, 1996. Nghiên cứu sức sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trên heo con cai sữa từ 25 đến 70 ngày tuổi dùng thức ăn tự trộn có bắp sấy thường hoặc sấy bằng tia hồng ngoại so sánh với thức ăn mua của CP. Luận án thạc sĩ khoa Nông Nghiệp, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sức sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trên heo con cai sữa từ 25 đến 70 ngày tuổi dùng thức ăn tự trộn có bắp sấy thường hoặc sấy bằng tia hồng ngoại so sánh với thức ăn mua của CP
8. Nguyễn Đức Lượng, 2006. Công nghệ vi sinh tập 3, Thực phẩm lên men truyền thống. NXB Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh tập 3, Thực phẩm lên men truyền thống
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
9. Bùi Văn Miên, 2004. Máy chế biến thức ăn gia xúc. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy chế biến thức ăn gia xúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
10. Nguyễn Thanh Nga, 1986. Nguyên cứu chế biến thức ăn phấn nhân tạo cho giống ong ngoại nhập và phương pháp cho ăn trong mùa thiếu phấn hoa. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi thú Y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu chế biến thức ăn phấn nhân tạo cho giống ong ngoại nhập và phương pháp cho ăn trong mùa thiếu phấn hoa
11. Nguyễn Thanh Sang, 2005. Thăm dò vai trò của một số vitamin, khoáng và acid amin, đặc biệt là vitamin A trong thức ăn phấn nhân tạo cho ong. Luận văn tốt nghiệp, tủ sách trường đại học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò vai trò của một số vitamin, khoáng và acid amin, đặc biệt là vitamin A trong thức ăn phấn nhân tạo cho ong
12. Nguyễn Quang Tấn, 2003. Bài giảng nuôi ong. Tủ sách Đại Học Nông lâm thành phố Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nuôi ong
13. Ngô Đắc Thắng, 2004. Con ong và Kỹ thuật nuôi ong nội địa. Nhà xuất bản Nghệ An.Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ong và Kỹ thuật nuôi ong nội địa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An. Tài liệu tiếng nước ngoài
14. De Groot AP, 1953: Protein and axit amin requirements of the honeybee Apis mellifera. Physiologia Comparata et d’ Ecogia 3,197 – 285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apis mellifera. Physiologia Comparata et d’ Ecogia
15. Golbitz.P and Jordanr J. ,2006. Soy Application in Food, chapter 1. Soy food Market and Products. Publisher by CRC Press Taylor and Francis Group.Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soy Application in Food, chapter 1. Soy food Market and Products
17. Tổng cục thống kê Việt Nam, Global Trade Atlas, số liệu thống kê điều chỉnh của USDA, 2011. Sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam 2011. Truy cập:tháng 06/2011http://www.vietrade.gov.vn/nong-sn-khac/1972-san-xuat-va-tieu-thu-dau-tuong-tai-viet-nam-2011.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam 2011
18. Nguyễn Tuân Nghĩa. So sánh năng suất một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân hè tại thành phố Sơn La và các vùng phụ cận. Luận văn thạc sỹ. Đăng ngày 30/11/2010.http://www.trieufile.vn/content/luận-văn-thạc-sỹ-so-sanh-một-số-giống-đậu-nành-trong-điều-kiện-vụ-xuân-hè-tại-thành-phố-sơn-la-và-các-vùng-phụ-cận19. Theo thanh niên. Khi ong bị mất ngủ. Truy cập ngày 15/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh năng suất một số giống đậu tương trong điều kiện vụ xuân hè tại thành phố Sơn La và các vùng phụ cận". Luận văn thạc sỹ. Đăng ngày 30/11/2010. http://www.trieufile.vn/content/luận-văn-thạc-sỹ-so-sanh-một-số-giống-đậu-nành-trong-điều-kiện-vụ-xuân-hè-tại-thành-phố-sơn-la-và-các-vùng-phụ-cận 19. Theo thanh niên. "Khi ong bị mất ngủ
20. Minh Sáng. Công nghệ ép đùn extrusion dùng trong chế biến thức ăn cho người và gia súc. Báo nông nghiệp số 106 ra ngày 14/6/2002.http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=4168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ ép đùn extrusion dùng trong chế biến thức ăn cho người và gia súc
21. Trần Minh Tâm, 2011 .Sử dụng tia hồng ngoại trong chế biến nông sản thực phẩm. Ngày truy cập: tháng 05/2011http://www.foopro.com.vn/?option=com_news&amp;task=view&amp;cat=2&amp;id=54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng tia hồng ngoại trong chế biến nông sản thực phẩm
16. Cây đậu tương. Truy cập ngày 30/06/2011 http://vi.wikipedia.org/wiki/đậu tương Link
5. Kinh nghiệm nuôi ong: .......................................................................................... năm 6. Các loại thức ăn: ............................................................................................................Thức ăn tự trộn Thức ăn chế biến sẵn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm