1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP K HẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA HOÀN NGUYÊN TIỆT TRÙNG UHT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM D
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
K HẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA HOÀN NGUYÊN TIỆT TRÙNG UHT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
DINH DƯỠNG ĐỒNG TÂM – NUTIFOOD
Họ và tên sinh viên: MAI THỊ NHỊ
Ngành: B ẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Niên khóa: 2007 – 2011
Tháng 8/2011
Trang 2Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo quản chế biên nông sản thực phẩm
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Hữu Nam
Tháng 8 năm 2011
Trang 3ii
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
-
-
-
-
-
-
-
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Con xin thành kính khắc ghi công ơn của cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng con thành người, cho con nghị lực và niềm tin vào cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô khoa Công Nghệ Thực Phẩm đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt kiến thức về công nghệ thực phẩm và những vốn kinh nghiệm vô giá trong cuộc sống
Em xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Nam, anh Nguyễn Hồng Quân là những người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn động viên quan tâm giúp đỡ để em hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, văn phòng công ty, phòng KCS, tổ bảo vệ, cán bộ công nhân viên các phân xưởng sản xuất, và toàn thể công nhân viên công ty Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm – NutiFood đã nhiệt tình
hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thực tập tại công ty
Tôi sẽ mãi không quên các bạn lớp DH07BQ, cảm ơn các bạn đã luôn bên tôi, cùng tôi chia sẻ những vui buồn, khó khăn của thời sinh viên, cho tôi những kỷ niệm khó phai và đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Trang 5iv
TÓM TẮT
Đề tài mang tên “Khảo sát quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT” tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm – NutiFood Kết quả khảo sát cho thấy với sự kiểm tra nguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt, theo dõi, giám sát chi tiết
và kiểm tra nghiêm ngặt từng công đoạn trong quy trình sản xuất nên đã tạo ra được sản phẩm đảm bảo về vệ sinh, thích hợp về dinh dưỡng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Công ty NutiFood đã áp dụng quy trình công nghệ tiệt trùng UHT của hãng TetraPak kết hợp với hệ thống đóng gói bao bì tiệt trùng của TetraPak đồng hóa sữa ở nhiệt độ 70 – 75oC với áp suất 200/50bar nên đã tạo được dung dịch sữa có hàm lượng chất béo phân bố đồng nhất Tiệt trùng sữa ở nhiệt độ 139oC trong thời gian 4 giây, nhờ quá trình làm nóng và lạnh sản phẩm cực nhanh này đã tiêu diệt được khả năng hoạt động của các loại vi sinh vật gây bệnh, bất hoạt các enzyme giúp thành phần hoá học của sữa ít biến đổi Vì vậy mà lượng các vi chất mất đi ít hơn nên sản phẩm sữa tiệt trùng vẫn giữ lại được nhiều chất dinh dưỡng, bảo tồn được hương vị, màu sắc tự nhiên của sữa Bên cạnh đó sữa tiệt trùng không cần sử dụng đến tủ lạnh để tồn trữ sản phẩm mà thời gian tồn trữ có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm ở nhiệt độ bình thường
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Giấy xác nhận của công ty ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
C hương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về công ty 3
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3
2.1.3 Lĩnh vực sản xuất 4
2.1.4 Thành tựu đạt được của công ty 5
2.1.5 Mạng lưới kinh doanh 5
2.1.6 Các hoạt động cộng đồng 5
2.2 Tổng quan về sữa 5
2.2.1 Tính chất vật lý của sữa bò 5
2.2.2 Thành phần hoá học của sữa bò 6
2.2.2.1 Nước 6
2.2.2.2 Protein của sữa 7
2.2.2.3 Enzyme 8
2.2.2.4 Lactose 9
Trang 7vi
2.2.2.5 Chất béo 9
2.2.3 Đánh giá chất lượng sữa 9
2.2.3.1 Đánh giá cảm quan 9
2.2.3.2 Tiêu chuẩn hóa lý 9
2.2.3.3 Tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm 10
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành đề tài 11
3.2 Phương pháp nghiên cứu 11
C hương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khảo sát quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng tại công ty NutiFood 12
4.1.1 Nguyên liệu sử dụng trong quy trình sản xuất 12
4.1.1.1 Sữa bột gầy - Skim milk powder (SMP) 12
4.1.1.2 Chất béo khan - Anhydrous milk fat (AMF) 13
4.1.1.3 Đường 14
4.1.1.4 Chất nhũ hóa và chất ổn định 15
4.1.1.5.Hương liệu 15
4.1.1.6 Hỗn hợp vitamin 15
4.1.1.7 Lysine 16
4.1.2 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào 16
4.1.2.1 Kiểm tra chỉ tiêu cảm quan 16
4.1.2.2 Kiểm tra chỉ tiêu hóa lý 17
4.1.2.3 Kiểm tra chỉ tiêu vi sinh 17
4.1.3 Các quy định kĩ thuật của sữa hoàn nguyên tiệt trùng 17
4.2 Quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng tại công ty NutiFood 18
4.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 18
4.2.2 Giải thích quy trình 20
4.2.2.1 Nguyên liệu 20
4.2.2.2 Phối trộn 21
4.2.2.3 Trữ lạnh 24
4.2.2.4 Đồng hóa 25
Trang 8vii
4.2.2.5 Tiệt trùng UHT 27
4.2.2.6 Trữ vô trùng 29
4.2.2.7 Rót 30
4.2.2.8 Thành phẩm 34
4.3 Các công đoạn kiểm tra trong quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng 36
4.3.1 Kiểm tra quá trình phối trộn 36
4.3.2 Kiểm tra sữa bán thành phẩm tại recombine tank 37
4.3.3 Kiểm tra sữa bán thành phẩm tại buffer tank 37
4.3.4 Kiểm tra trong quá trình đồng hóa, tiệt trùng 37
4.3.5 Kiểm tra sữa tại bồn Alsafe 37
4.3.6 Kiểm tra sữa thành phẩm 37
4.3.7 Kiểm tra sản phẩm sau 5 – 7 ngày ủ 37
4.4 Đánh giá chất lượng sữa thành phẩm trong quy trình sản xuất 39
4.4.1 Đối với mẫu thành phẩm 39
4.4.2 Đối với mẫu sau 5 – 7 ngày ủ 39
4.5 Chương trình vệ sinh thiết bị và vệ sinh nhà xưởng 40
4.5.1 Vệ sinh thiết bị 40
4.5.1.1 Mục đích của việc vệ sinh thiết bị 40
4.5.1.2 Năm nguyên tắc cơ bản của CIP 41
4.5.1.3 Chuơng trình CIP 41
4.5.2 Vệ sinh nhà xưởng 41
4.5.2.1 Vệ sinh ngày 41
4.5.2.2 Vệ sinh tuần 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QC: Quality Control (Kiểm soát chất lượng sản phẩm)
CFU: Colony forming units
%TS: Total solids (tổng hàm lượng chất khô)
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TPC: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
SMP: Skim milk powder (Sữa bột gầy)
AMF: Anhydrous milk fat (Chất béo khan)
SA: Strip applicator (Mối hàn dọc)
LS: Longitudinal strip (Mối hàn dọc)
TS: Transversal seat (Mối hàn ngang)
UHT: Ultra hight temperature (Tiệt trùng ở nhiệt độ siêu cao)
Trang 10ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mặt bằng công ty nutifood 3
Hình 2.2: Logo của công ty 4
Hình 2.3: Một số sản phẩm của công ty 4
Hình 2.4: Một số thành tựu đạt được 5
Hình 2.5: Cấu trúc casein 7
Hình 2.6: Quá trình phân giải đường lactose 9
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT 19
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình chuẩn bị dung dịch chất ổn định 20
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình phối trộn 21
Hình 4.4: Sơ đồ nguyên lý quá trình phối trộn 22
Hình 4.5: Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm 24
Hình 4.6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị đồng hoá 26
Hình 4.7: Hình ảnh thể hiện quá trình đồng hóa qua các cấp 26
Hình 4.8: Cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống 27
Hình 4.9: Sơ đồ nguyên tắc làm việc gián tiếp của hệ thống tiệt trùng 28
Hình 4.10: Bồn trữ vô trùng 30
Hình 4.11: Thiết bị chiết rót 31
Hình 4.12: Bao bì Tetrapark 32
Hình 4.13: Sơ đồ quá trình rót hộp 33
Trang 11x
DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu vật lý của sữa bò 6
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của sữa 6
Bảng 2.3: Một số enzyme tìm thấy trong sữa bò 8
Bảng 4.1: Thành phần sữa bột gầy 12
Bảng 4.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của SMP 13
Bảng 4.3: Thành phần của AMF 14
Bảng 4.4: Chỉ tiêu cảm quan của sữa hoàn nguyên tiệt trùng 17
Bảng 4.5: Chỉ tiêu hóa lý của sữa hoàn nguyên tiệt trùng 17
Bảng 4.6: Chỉ tiêu vi sinh vật của sữa hoàn nguyên tiệt trùng 18
Bảng 4.7: Bảng so sánh lượng vi sinh vật trước và sau tiệt trùng 34
Bảng 4.8: Bảng trọng lượng hộp sữa thành phẩm 35
Bảng 4.9: Bảng hàm lượng thành phần trong sữa tiệt trùng loại sản phẩm Nuti có đường 36
Bảng 4.10: Bảng tiêu chuẩn thành phẩm sữa hoàn nguyên tiệt trùng 38
Bảng 4.11: Bảng tiêu chuẩn về chỉ tiêu vi sinh của sữa hoàn nguyên tiệt trùng 39 Bảng 4.12: Đặc tính của chất bẩn 40
Trang 12vệ sinh… Trong đó sữa là một trong những sản phẩm thỏa mãn được những yêu cầu
này
Sữa là chất lỏng sinh lý được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức
ăn để nuôi sống động vật non Từ xưa, con người đã biết sử dụng sữa từ động vật nuôi
để chế biến thành nhiều loại thực phẩm quý giá Sữa là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao không chỉ thể hiện ở hàm lượng các chất dinh dưỡng và tỉ lệ giữa chúng mà còn được thể hiện qua tính đặc hiệu của các thành phần dinh dưỡng trong đó Sữa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể con người về protein, gluxide, lipide, các acid amine không thay thế, các nguyên tố khoáng
(Ca, P) và vitamin
Sữa là sản phẩm cung cấp nhiều năng lượng do có sự điều chỉnh bổ sung về hàm lượng chất dinh dưỡng ngoài các chất dinh dưỡng có sẵn trong nguyên liệu sữa ban đầu Về mặt giá trị dinh dưỡng, sữa tươi và sữa tiệt trùng đều có hàm lượng dinh dưỡng tương đương, thậm chí một số loại sữa tiệt trùng còn được nhà sản xuất bổ sung thêm nhiều vi chất dinh dưỡng khác như sắt, kẽm, vitamin A, D, acid folic, canxi và nhiều chất cần thiết khác như DHA, Lysine, ARA phù hợp với nhiều đối tượng và mục đích sử dụng Nhưng trên thực tế, chất lượng sữa tươi thường không ổn định do phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như đồng cỏ, giống, kỹ thuật vắt sữa và bảo quản
Trang 132
Sữa tươi có thể được sử dụng trực tiếp hoặc có thể chế biến thành các loại sản phẩm khác trong đó sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng là một trong những sản phẩm được chế biến từ sữa tươi Tuy nhiên, nguyên liệu sữa tươi để chế biến các sản phẩm
từ sữa không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy đủ vì vậy việc sử dụng sữa bột nguyên,
sữa bột gầy, dầu bơ thay thế cho nguyên liệu sữa tươi là một giải pháp tích cực
Vì vậy được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, sự cho phép của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm – NutiFood cùng với sự cho phép và đồng ý của
thầy Nguyễn Hữu Nam, anh Nguyễn Hồng Quân đã hướng dẫn tôi tiến hành thực hiện
đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT” tại Công ty
Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm – NutiFood
1.2 Mục đích đề tài
- Khảo sát quy trình và tìm hiểu từng công đoạn trong quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm NutiFood, Khu công nghiệp Mỹ Phước I, Bến Cát, Bình Dương với sản phẩm sữa Nuti
có đường
- Tìm hiểu về các công đoạn kiểm tra trong quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT tại công ty với sản phẩm sữa Nuti có đường
- Đánh giá chất lượng sữa thành phẩm trong quy trình sản xuất
- Tìm hiểu về chương trình vệ sinh thiết bị và vệ sinh nhà xưởng
1.3 Yêu cầu
Trực tiếp tham gia vào quy trình sản xuất, theo dõi quan sát từng công đoạn cụ thể trong quy trình sản xuất để nắm bắt được hoạt động sản xuất thực tế tại công ty
Trang 143
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm – NutiFood Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương
Địa chỉ: 208 Nguyễn Thái Bình, P.12, Quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: (08) 811 7743 Fax: (08) 811 7746
E-mail: nutifood@nutifood.com.vn
Website: www.nutifood.com.vn
Hình 2.1: Mặt bằng công ty nutifood
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Ngày 29/3/2000: Thành lập công ty Cổ Phần Thực phẩm Dinh Dưỡng Đồng
Tâm với mục tiêu phục vụ và hỗ trợ dinh dưỡng trong cộng đồng
Ngày 17/9/2002: Chọn thương hiệu NutiFood – Đánh dấu bước phát triển và hội nhập quốc tế ở tầm vóc mới
Vào năm 2005 NutiFood khai trương nhà máy sữa nước tại khu công nghiệp
Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương
Logo của công ty
Trang 154
Màu xanh là màu của sức khỏe, màu của niềm tin vào sự phát triển của công ty
và của các thành viên
Triết lý kinh doanh của công
ty NutiFood là mỗi sản phẩm trước hết không phải để tìm kiếm lợi nhuận, mà để đáp ứng những bức xúc về dinh dưỡng của cộng đồng
2.1.3 Lĩnh vực sản xuất
Các sản phẩm của công ty là những thực phẩm dinh dưỡng phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của con người Các đối tượng như trẻ em biếng ăn suy dinh dưỡng, giúp tăng cân, tăng chiều cao, giúp trẻ thông minh Dùng cho người bệnh tiểu đường, người già… Tất cả các sản phẩm đều được đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bộ y tế và được sản xuất theo quy trình khép kín với những trang thiết bị hiện đại và đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm
2.1.4 Thành tựu đạt được của công ty
Trang 165
Kể từ khi thành lập đến nay, công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm - NutiFood đã đạt được nhiều danh hiệu như hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, Sao Vàng ĐấtViệt, Top 100 thương hiệu mạnh,
Hình 2.4: Một số thành tựu đạt được
2.1.5 Mạng lưới kinh doanh
Hiện nay các sản phẩm của công ty thực phẩm dinh dưỡng NutiFood có bán tại khắp 64 tỉnh thành trên cả nước, chính vì vậy mọi người có thể tìm mua những sản
phẩm này tại các cửa hàng, siêu thị gần nhất
2.1.6 Các hoạt động cộng đồng
Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm - NutiFood thường xuyên tham gia hoạt động vì một cộng đồng khỏe mạnh Thông qua Quỹ hỗ trợ bệnh nhân nghèo, hằng năm công ty NutiFood đã góp phần chia sẻ bằng tiền mặt và sản phẩm với tinh thần Lá Lành đùm Lá Rách
2.2 Tổng quan về sữa
2.2.1 Tính chất vật lý của sữa bò
Sữa là một chất lỏng đục, độ đục của sữa là do chất béo, protein và một số chất khoáng trong sữa tạo nên Sữa bò có màu từ trắng đến vàng nhạt, có mùi đặc trưng và
vị ngọt nhẹ (Lâm Xuân Thanh, 2004)
Một số tính chất vật lý của sữa bò được trình bày trong bảng 2.1
Trang 17Nhiệt dung riêng cal/goC 0,933 – 0,954
(Lâm Xuân Thanh, 2004)
2.2.2 Thành phần hoá học của sữa bò
Sữa là một hỗn hợp với các thành phần chính bao gồm nước, lactose, protein và các chất béo Ngoài ra trong sữa còn chứa một số các hợp chất khác với hàm lượng
nhỏ như các hợp chất chứa nitơ phi protein, vitamin, hormone, các chất màu và khí
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của sữa
(Dairy processing handbook)
2.2.2.1 Nước
Nước tự do chiếm 96 – 97% tổng lượng nước Nó có thể tách được trong quá
trình cô đặc, sấy vì không có liên kết hóa học với chất khô
Nước liên kết chiếm một tỷ lệ nhỏ, khoảng 3 – 4% Hàm lượng nước liên kết phụ thuộc vào các thành phần nằm trong hệ keo như protein, phosphatid,
Thành phần chính Khoảng dao động (%) Giá trị thực (%)
87,0
13,0 3,9 3,4 4,8 0,8
Trang 187
polysaccharide Nước liên kết thường được gắn với các nhóm như –NH2, - COOH, -
CO – NH -,…(Lê Thị Liên Thanh – Lê Văn Hoàng, 2002)
2.2.2.2 Protein của sữa
• Casein
Casein là thành phần protein chủ yếu có trong sữa, chúng tồn tại dưới dạng các micelle Mỗi micelle chứa khoảng 65% nước, phần còn lại là các casein và khoáng Mỗi miclle do khoảng 400 – 500 tiểu micelle hợp thành, tiểu micelle có dạng hình cầu, đường kính dao động từ 10 – 15nm, bao gồm khoảng 10 phân tử casein kết hợp lại với nhau (Trương Thanh Long, 2010)
Hình 2.5: Cấu trúc casein
Chú thích: a) Cấu trúc hạt tiểu micelle casein
b) Cấu trúc hạt micelle casein
Trong cấu trúc micelle, các tiểu micelle liên kết với nhau nhờ muối phosphate calci Ca3PO4 và sự tương tác giữa các gốc kỵ nước Kích thước micelle phụ thuộc vào hàm lượng ion Ca2+có trong sữa và dao động trong khoảng 0,2 – 0,4µm
• Whey protein
Sau khi kết tủa casein bằng acid trong phần nước sữa còn lại (whey) chứa α - lactalbumin, β- lactoglobulin, proteose peptone và imunoglobulin Các whey protein, đặc biệt là α - lactalbumin có giá trị dinh dưỡng rất cao Khi sữa bị gia nhiệt các whey protein bị biến tính và liên kết với casein làm giảm khả năng đông tụ của casein bằng rennin và giảm khả năng liên kết với ion Ca2+
2.2.2.3 Enzyme
Enzyme có mặt trong sữa là do tuyến vú tiết ra hoặc do các vi sinh vật trong sữa tổng hợp nên Enzyme là những chất xúc tác phản ứng có bản chất là protein, sự có mặt của enzme trong sữa là nguyên nhân gây biến đổi thành phần hoá học của sữa
trong quá trình bảo quản, từ đó làm giảm chất lượng hoặc làm hư hỏng sữa
Bảng 2.3: Một số enzyme tìm thấy trong sữa bò
Trang 19ra hai monosaccharid là glucose và galactose Các enzyme khác từ vi khuẩn lactic sẽ phân hủy glucose và galactose thành các acid lactic làm tăng độ chua của sữa
Mã số phân loại Tên enzyme Nhóm 1: oxydo-reductase
Carbonic anhydrase
Nhóm 5: Isomerase
EC: 5.3.1.9 Glucose phosphate isomerase
Trang 209
(Lâm Xuân Thanh, 2003)
Hình 2.6: Quá trình phân giải đường lactose
2.2.2.5 Chất béo
Có tới 98 – 99% chất béo của sữa là các triglyceride, 1 – 2% còn lại là các
phospholipide, cholesterol, caroten, vitamin
Bên cạnh đó trong sữa còn chứa các thành phần khác như muối, chất khoáng, vitamin, các chất khí…
2.2.3 Đánh giá chất lượng sữa
2.2.3.1 Đánh giá cảm quan
Sữa tốt có màu vàng ngà đến vàng nhạt, có thể hơi ánh xanh lơ
Sữa có mùi vị thơm ngon đặc trưng
2.2.3.2 Tiêu chuẩn hóa lý
Sữa tốt phải có các tiêu chuẩn: tỷ trọng 1,025 – 1,026; đạm 3,1 – 4%; chất béo
3 – 5%; lactose 4 – 5,5%, độ chua 16 – 22oT; sữa không được pha thêm bất cứ chất khác vào
2.2.3.3 Tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm
Tổng số vi khuẩn hiếu khí phải nhỏ hơn 100.000/ml, tổng số tế bào nhỏ hơn 400.000/ml, không có sự hiện diện của thuốc sát trùng và kháng sinh
(Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền, 2004)
Trang 2110
Trang 2211
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành đề tài
Đề tài mang tên “Khảo sát quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng UHT” tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm – NutiFood được thực hiện từ ngày 10/3/2011 đến ngày 31/7/2011 tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm – NutiFood Khu công nghiệp Mỹ Phước I, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành bằng cách trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kết
hợp với theo dõi, thăm hỏi và ghi nhận lại các thông tin cần khảo sát
Trang 23
12
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khảo sát quy trình sản xuất sữa hoàn nguyên tiệt trùng tại công ty NutiFood 4.1.1 Nguyên liệu sử dụng trong quy trình sản xuất
4.1.1.1 Sữa bột gầy - Skim milk powder (SMP)
• Nguồn gốc
SMP là sữa bột gầy được tách béo từ sữa bò tươi, SMP mà công ty sử dụng
trong quá trình sản xuất được nhập từ New Zealand, Hà Lan
• Thành phần
SMP là nguồn cung cấp protein và lactose thay thế sữa tươi
Thành phần của sữa bột gầy được trình bày trong bảng 4.1
• Tiêu chuẩn chất lượng của sữa bột gầy
Chỉ tiêu cảm quan: phải đạt chỉ tiêu cảm quan của công ty đưa ra
- Màu sắc: Màu hơi vàng nhạt, không xỉn màu, không màu lạ
- Mùi: Mùi thơm đặc trưng của sữa bột gầy, không bị chua, không mùi lạ
- Vị: Vị lạt đặc trưng của sữa bột gầy
Trang 2413
- Trạng thái: ở dạng khô bột đồng nhất , có thể có cục nhỏ, dễ dàng vỡ vụn khi
bóp bằng tay Dạng hòa tan dung dịch đồng nhất, không vón cục, không lắng cặn
Chỉ tiêu hóa lý:
- Hàm lượng béo ≤ 1,25%
- Độ acid ≤ 0,15%
- Hàm lượng protein > 34%
Chỉ tiêu về vi sinh vật: được thể hiện trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của SMP
Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức yêu cầu
≤ 10 000
≤ 10 Không phát hiện
≤ 50 Không phát hiện Không phát hiện
≤ 500
≤ 500
(Nguồn: TCVN 7790-1:2007)
4.1.1.2 Chất béo khan - Anhydrous milk fat (AMF)
• Nguồn gốc: AMF mà công ty sử dụng được nhập từ New Zealand - Hà Lan, đôi
khi sử dụng của nhà máy dầu ăn Tường An – Việt Nam
• Thành phần: AMF là chất béo được trích ly từ sữa và các sản phẩm từ sữa, bổ
sung hàm lượng béo vào sữa bột gầy SMP
Trang 25
- Màu sắc: Màu vàng của bơ, không màu lạ
- Mùi: Mùi thơm đặc trưng, không chua, không hôi mốc
- Trạng thái: ở dạng paste đồng nhất, chắc mịn, phuy còn nguyên vẹn không
Trang 2615
- Mùi: mùi thơm đặc trưng của đuờng, không có mùi lạ
- Vị: có vị ngọt, không chua, không đắng hay vị khác
- Trạng thái: ở dạng tinh thể, khô ráo, không vón cục, đồng nhất về kích thuớc
làm cho chúng không thể kết hợp lại với nhau
• Tiêu chuẩn chất lượng của chất nhũ hóa
- pH = 7 – 8
- Màu: trắng hoặc trắng ngà, không xỉn màu, không có màu lạ
- Mùi: không có mùi chua, không hôi, mốc, không mùi lạ
- Trạng thái: bột khô, tơi, xốp, không đóng cục, không lẫn tạp chất, côn trùng
4.1.1.5 Hương liệu
Được nhập từ Mỹ bao gồm những hương liệu như mùi dâu, chocolate, vaniline
Các loại hương liệu này nhằm tạo hương vị đặc trưng cho từng loại sản phẩm
4.1.1.6 Hỗn hợp vitamin Làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, bao gồm các Làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, bao gồm các loại vitamin hòa tan trong nước (A, B1, B2, B12, ) và vitamin hòa tan trong dầu (A, D, E, K)
4.1.1.7 Lysine
Trang 2716
Là một amino acid có tác dụng tăng trưởng chiều cao
Bảo quản: ở nhiệt độ 15 – 20oC, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời
4.1.1.8 Chất xơ thực phẩm Beneo GR
Beneo GR là tên gọi khác của inulin một loại chất xơ thực phẩm có v ai trò làm tăng sức đề kháng với các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, tăng hấp thu Canxi và khoáng chất
4.1.1.9 Non dairy cream NC 33
Non dairy cream là chất phụ gia thêm vào trong sản phẩm , có cấu tạo dạng hạt
có vai trò tạo cấu trúc và hương vị đặc trưng cho sản phẩm
4.1.2 Kiểm tra nguyên liệu đầu vào
• Các chỉ tiêu kiểm tra cho nguyên liệu đầu vào:
Tất cả nguyên liệu khi được nhập về kho sẽ được nhân viên kiểm tra chất lượng tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý, chỉ tiêu vi sinh và chỉ tiêu cảm quan Chỉ khi nào kết quả kiểm tra cho thấy tất cả các chỉ tiêu được đưa ra cụ thể cho từng loại nguyên liệu đã được đưa ra trong phần 4.1.1 đều đạt thì nguyên liệu này mới được lưu kho chờ sản xuất
4.1.2.1 Kiểm tra chỉ tiêu cảm quan
Kiểm tra về trạng thái, màu, mùi, vị phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của từng
loại nguyên liệu đưa ra
4.1.2.2 Kiểm tra chỉ tiêu hóa lý
Trang 2817
Kiểm tra hàm lượng acid béo tự do
Kiểm tra mức độ an toàn
4.1.2.3 Kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí: phải nhỏ hơn quy định cho phép
Kiểm tra sự có mặt của vi sinh vật gây bệnh như Samonella, Escherichia coli, Coliform… thường là không được có mặt trong thực phẩm
4.1.3 Các quy định kĩ thuật của sữa hoàn nguyên tiệt trùng
Các chỉ tiêu của sữa hoàn nguyên tiệt trùng được trình bày trong bảng 4.4, bảng 4.5 và bảng 4.6
Bảng 4.4: Chỉ tiêu cảm quan của sữa hoàn nguyên tiệt trùng
Tên chỉ tiêu Đặc trưng của sữa hoàn nguyên tiệt trùng
Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
Mùi, vị Mùi, vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ
Trạng thái Dịch thể đồng nhất
(Nguồn: Theo TCVN 7029:2002)
Bảng 4.5: Chỉ tiêu hóa lý của sữa hoàn nguyên tiệt trùng
Tên chỉ tiêu Mức yêu cầu