1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁNCÀ PHÊ

89 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng công nghệ SWT, Java … để xây dựng phần mềm quản lý quán cà phê hỗ trợ cho doanh nghiệp quản lý nghiệp vụ bán hàng cơ bản.SWT - Standard Widget Toolkit là một gói công cụ mã nguồn

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2011

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

Cán bộ hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh Phước

Cán bộ phản biện: KS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Luận văn cử nhân được bảo vệ tại :

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CỬ NHÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM ngày 31 tháng 8 năm 2011

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CỬ NHÂN

I TÊN ĐỀ TÀI: Phần mềm quản lý quán cà phê

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

 Áp dụng công nghệ SWT, Java … để xây dựng phần mềm quản lý quán cà

phê hỗ trợ cho doanh nghiệp quản lý nghiệp vụ bán hàng cơ bản

 SWT - Standard Widget Toolkit là một gói công cụ mã nguồn mở, được phát triển bởi IBM, cung cấp cho các lập trình viên Java thêm một giải pháp để

phát triển giao diện đồ họa người dùng (GUI – Graphical User Interface)

 Sử dụng gói thư viện đồ họa SWT để viết giao diện cho chương trình Quản lý quán cà phê

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 31/06/2011

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/08/2011

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:Th.S Nguyễn Thanh Phước

Họ tên sinh viên: NGUYỄN CHÍ THÀNH

Ngày tháng năm sinh: 27/07/1987

Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

Phái: Nam

Nơi sinh: Đồng Nai Ngành: CNTT

Họ tên sinh viên: LÝ TRUNG HIẾU

Ngày tháng năm sinh: 01/10/1979

Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin

CHỦ NHIỆM CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

Đầu tiên, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, trong suốt thời gian qua, Quý Thầy Cô đã không ngại khó khăn để giảng dạy chúng em, truyền đạt cho chúng em nhũng kiến thức hết sức phong phú

Chúng em đặc biệt tỏ lòng biết ơn đến Thầy Nguyễn Thanh Phước đã trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện luận văn tốt nghiệp này, chúng em được Thầy truyền thụ những kinh nghiệm, những kiến thức hết sức quý báu về lập trình, cũng như động viên chúng em trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận văn.Mặc dù hết sức cố gắng nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của Quý Thầy Cô

Một lần nữa, chúng em xin dành những lời cảm ơn sâu sắc nhất và những lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Chúc Quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe

Nhóm Sinh Viên Thực Hiện

Trang 6

I

H 2 Lược Đố Phân Cấp Chức Năng (Thu Ngân) 9 

H 3 Lược đồ cập nhật phòng ban 12 

H 4 Lược đồ xóa phòng ban 13 

H 5 Lược đồ cập nhật ca làm việc 13 

H 6 Lược đồ xóa ca làm việc 14 

H 7 Lược đồ cập nhật nhân viên 14 

H 8 Lược đồ xóa nhân viên 15 

H 9 Lược đồ phân quyền tài khoản nhân viên 15 

H 10 Lược đồ cập nhật khu vực 16 

H 11 Lược đồ xóa khu vực 16 

H 12 Lược đồ quản lý bàn 17 

H 13 Lược đồ quản lý loại món 17 

H 14 Lược đồ cập nhật loại món 18 

H 15 Lược đồ xóa loại món 18 

H 16 Lược đồ cập nhật món 19 

H 17 Lược đồ xóa món 19 

H 18 Lược đồ cập nhật khuyến mãi 20 

H 19 Lược đồ xóa khuyến mãi 20 

H 20 Lược đồ đặt bàn 21 

H 21 Lược đồ đặt món 22 

H 22 Lược đồ Thanh Toán 23 

H 23 Lược đồ Class Diagram 50 

H 24 Menu chính 57 

H 25 Menu hệ thống 57 

H 26 Menu nhân sự 57 

H 27 Menu quản lý 57 

H 28 Menu cấu hình hệ thống 57 

Trang 7

II

H 31 Màn hình quản lý phòng ban 60 

H 32 Màn hình cập nhật phòng ban 60 

H 33 Màn hình xóa phòng ban 61 

H 34 Màn hình xóa nhân viên 61 

H 35Màn hình cập nhật nhân viên 62 

H 36 Màn hình tạo tài khoản cho nhân viên 62 

H 37 Màn hình phân quyền tài khoản là admin 63 

H 38 Màn hình phân quyền tài khoản (nhân viên) 63 

H 39 Màn hình cập nhật trạng thái quyền tài khoản 64 

H 40 Màn hình quản lý khu vực bàn 65 

H 41 Màn hình thêm khu vực 65 

H 42 Màn hình thêm bàn 66 

H 43 Màn hình xóa tất cả bàn 66 

H 44 Màn hình quản lý loại món 67 

H 45 Màn hình tiểm kiếm loại món 68 

H 46 Màn hình quản lý món 68 

H 47 Màn hình tiềm kiếm món theo tiêu chi mã món 69 

H 48 Màn hình tiềm kiếm món theo tiêu chi tên món 69 

H 49 Màn hình tiềm kiếm món theo tiêu chi tên loại món 69 

H 50 Màn hình hiện thi danh sách loại món từ menu-poup 70 

H 51 Màn hình sắp xếp danh sách loại món từ menu-poup 70 

H 52 Màn hình quản lý khuyến mãi 70 

H 53 Màn hình quản lý Đơn vị tính từ menu hệ thống 71 

H 54 Màn hình thông tin hóa đơn từ menu hệ thống 72 

H 55 Màn hình thiết lập chức năng bán hàng 72 

H 56 Màn hình thiết lập máy in 73 

H 57 Màn hình bán hàng 73 

Trang 8

III

Bảng 1: Tài Khoản 51 

Bảng 2: Nhân Viên 51 

Bảng 3 : Phòng ban 52 

Bảng 4: Ca làm việc 52 

Bảng 5 : Khu vực 52 

Bảng 6 : Bàn 52 

Bảng 7: Loại món 53 

Bảng 8: Món 53 

Bảng 9 : Khuyến Mãi 54 

Bảng 10 : Đơn vị tính 55 

Bảng 11 : Hóa đơn 55 

Bảng 12 : Thông tin 1 dòng hóa đơn 56 

Bảng 13 : Thông tin công ty 56 

Trang 9

IV

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ 3

2.1 Phát biểu bài toán: 3

2.2 Công cụ thực hiện: 3

Chương 3PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

3.1 Danh Sách chức năng 7

3.2 Lược đồ phân cấp chức năng 9

3.3 Mô hình Usecase 10

3.4 Lược đồ Activity 12

3.4.1 Lược đồ Đăng nhập 12

3.4.2 Lược đồ quản lý ca làm việc 13

3.4.3 Lược đồ quản lý nhân viên 14

3.4.4 Lược đồ quản lý tài khoản - phân quyền 15

3.4.5 Lược đồ quản lý khu vực 16

3.4.6 Lược đồ quản lý bàn 17

3.4.7 Lược đồ quản lý loại món 17

3.4.8 Lược đồ quản lý món 19

3.4.9 Lược đồ quản lý khuyến mãi 20

3.4.10 Lược đồ đặt bàn, đặt món, thanh toán 21

3.5 Đặc tả UseCase 24

3.5.1 Đặc tả UseCase đăng nhập: 24

3.5.2 Đặc tả UseCase đăng xuất: 24

3.5.3 Đặc tả UseCase đổi mật khẩu: 25

3.5.4 Đặc tả UseCase thoát: 26

3.5.5 Đặc tả UseCase Quản lý phòng ban 26

Trang 10

V

3.5.8 Đặc tả UseCase quản lý tài khoản- phân quyền 31

3.5.9 Đặc tả Usecase quản lý khu vực 35

3.5.10 Đặc tả UseCase quản lý bàn 36

3.5.11 Đặc tả UseCasequản lý loại món 39

3.5.12 Đặc tả UseCase quản lý món 40

3.5.13 Đặc tả UseCase quản lý khuyến mãi 43

3.5.14 Đặc tả UseCase đặt bàn 45

3.5.15 Đặc tả UseCase đặt món 45

3.5.16 Đặc tả UseCase chuyển bàn 46

3.5.17 Đặc tả UseCase gộp bàn 47

3.5.18 Đặc tả UseCasetrả món 48

3.5.19 Đặc tả UseCase thanh toán 49

3.6 Lược đồ Class Diagram 50

3.7 Mô tả chi tiết các kiểu dữ liệu PDM (Planning for Data Mining) 51

3.7.1 Tài Khoản 51

3.7.2 Nhân Viên (Employees) 51

3.7.2 Phòng ban (Department) 52

3.7.3 Ca làm việc (Shiftwork) 52

3.7.4 Khu vực (Divide_Area) 52

3.7.5 Bàn (Desk) 52

3.7.6 Loại món (Type_Dishes) 53

3.7.7 Món (Food) 53

3.7.8 Khuyến Mãi (Promotional) 54

3.7.9 Đơn vị tính (UnitCalc) 55

3.7.10 Hóa đơn 55

3.7.11 Thông tin 1 dòng hóa đơn<LinesItem> 56

3.7.12 Thông tin công ty (Shop) 56

3.8 Thiết kế menu màn hình 57

3.9 Danh sách các màn hình 58

Trang 11

VI

3.10.2 Màn hình quản lý khu vực –ca làm việc 59

3.10.3 Màn hình quản lý nhân viên 61

3.10.4 Màn hình quản lý khu vực - bàn 65

3.10.5 Màn hình quản lý loại món 67

3.10.6 Màn hình quản lý món 68

3.10.7 Màn hình quản lý khuyến mãi 70

3.10.8 Một số màn hình khác 71

3.11 Mô tả chi tiết màn hình bán hàng 73

3.12 Môi trường phát triển và môi trường triển khai 74

Chương 4KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 75

Chương 5KẾT LUẬN 76

Trang 12

VII

Nhà hàng, cà phê là một trong những loại hình kinh doanh cạnh tranh hiện nay.Nó đòi hỏi sự tận tâm và khả năng nắm bắt.Việc ứng dụng phần mềm trong quản lý nhà hàng cà phê,đặc biệt là thông tin khách hàng, chính sách khuyến mãi, bán hàng, báo cáo doanh thu, … sẽ mạng lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp

Chúng em quyết định xây dựng phần mềm quản lý cà phê (CafeViet) để hỗ trợ doanh nghiệp quản lý kinh doanhcà phê môt cách hiệu quả, chính xác, tiết kiệm chi phí, tăng tốc độ thao tác, sử dụng đơn giản và hạn chế sai sót, thất thoát không mong muốn cho doanh nghiệp Hỗ trợ nhiều báo cáo, phân tích giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác, kịp thời

Áp dụng công nghệ SWT, Java … để xây dựng phần mềm quản lý quán cà phê hỗ trợ cho doanh nghiệp quản lý nghiệp vụ bán hàng cơ bản.SWT - Standard Widget Toolkit là một gói công cụ mã nguồn mở, được phát triển bởi IBM, cung cấp cho các lập trình viên Java thêm một giải pháp để phát triển giao diện đồ họa người dùng

(GUI – Graphical User Interface)

Sử dụng gói thư viện đồ họa SWT để viết giao diện cho chương trình Quản lý quán

cà phê

Phần mềm quản lý cà phê(CafeViet) có thể sử dụng trênmàn hình cảm ứng (touch-Screen) hoặc máy tính PC bình thường

Trang 13

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Bạn đang kinh doanh trong ngành ăn uống, từ một quán cà phê nhỏ với vài

chục khách mỗi ngày cho đến tầm cỡ vài ngàn khách mỗi ngày, Với phương thức

quản lý thủ công :

 Bạn có cảm thấy lo lắng về sự thiếu chính xác trong thu chi ?

 Bạn cảm thấy đau đầu với việc ghi chép phiếu tính tiền ?

 Bạn cảm thấy mệt mỏi với vấn đề cộng sổ hàng ngày ?

 Bạn cảm thấy khó khăn khi phải khai báo doanh thu hàng ngày….?

Phẩn mềm quản lý cà phê (cafeViet): Giúp cho doanh nghiệp giải quyết

những vấn đề trên

1.2 Mục đích

Chúng em quyết định xây dựng phần mềm quản lý cà phê (CafeViet) để hỗ

trợ doanh nghiệp quản lý kinh doanh cà phê môt cách hiệu quả, chính xác, tiết kiệm

chi phí, tăng tốc độ thao tác, khai báo và sử dụng đơn giản, hạn chế sai sót, thất thoát

không mong muốn cho doanh nghiệp Hỗ trợ báo cáo, phân tích, khuyến mãi…

giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác, kịp thời

Phần mềm quản lý cà phê(CafeViet) gồm 2 phần:

+ Server (màn hình quản lý): sử dụng trên máy tính PC Giúp người

dùng(admin) quản lý, cài đặt, cấu hình, chương trình

+ Client (màn hình bán hàng): sử dụng trên máy tính PC hoặc màn hình cảm

ứng (touch-Screen).Dùng cho nhân viên thu ngân(Cashier)

Trang 14

2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Hệthống Doanh nghiệp kinh doanh cà phê, Bar,

Karaoke… vừa và nhỏ

 Phạm vi nghiên cứu: quản lý hàng hóa, quản lý nhân viên, quản lý ca,

phòng ban, quản lý bàn, khu vực, quản lý bán hàng, quản lý doanh thu, báo cáo doanh thu, đặt những chương trình khuyến mãi cho doanh nghiệp…

Trang 15

3

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ

2.1 Phát biểu bài toán:

Cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã làm thay đổi thế giới, thay đổi

phương thức hoạt động kinh doanh Phần mềm CafeViet áp dụng những thành tựu

của công nghệ để tạo ra sản phẩm phù hợp nhất, đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh

nghiệp kinh doanh trong linh vực ăn uống giải trí

2.2 Công cụ thực hiện:

 Phần mềm được lập trình bằng ngôn ngữ Java,(SWT, Hibernate,

Ireport, Mysql)

 công cụ lập trình mã nguồn mở Eclipse, NetBean

 SWT - Standard Widget Toolkit: Là một gói công cụ nguồn mở được

phát triển bởi IBM Cung cấp cho lập trình viên java thêm một số giải pháp để phát triển giao diện đồ họa người dùng( GUI – Graphical User Interface) SWT cũng tạo ra thành phần(components) nhưng chủ đạo của SWT không phải là tạo ra các thành phần mà dùng cầu nối JNI(Java Native Interface) để lấy các hàm API tạo thành phần của hệ điều hành, tương tác với các hàm được viết bằng ngôn ngữ của hệ điều hành Chính nhờ đặc tính này mà SWT lấy được tất cả các thành phần của hệ đều hành mà nó được cài đặt như ExpandBar,Combo…nên số lượng các thành phần mà nó tạo ra nhiều hơn, tốc độ hoạt động sẽ nhanh hơn, dễ lập trình hơn

- SWT ra đời sau AWT/ SWING của Sun do đó có nhiều đặc tính ưu việc hơn Khác với AWT/SWING tự viết ra các thành phần của nó, thiếu các thành phần(components) mới có trong WindowXP và phải

Trang 16

4

biên dịch lại mỗi lần chạy trên JVM nên hạn chế là tốc độ hoạt động chậm, khó lập trình SWT cũng tạo ra thành phần nhưng chủ đạo của SWT không phải là tạo ra các thành phần mà dùng cầu nối JNI(Java Native Interface) để lấy các hàm API tạo thành phần của hệ điều hành,tương tác với các hàm được viết bằng ngôn ngữ của hệ điều hành.Chính nhờ đặc tính này mà SWT lấy được tất cả các thành phần của hệ đều hành mà nó được cài đặt như ExpandBar, TrayItem…nên

số lượng các thành phần mà nó tạo ra nhiều hơn, tốc độ hoạt động sẽ nhanh hơn, dễ lập trình hơn

* Ưu điểm và hạn chế:

+ Ưu điểm:

- SWT là một bộ thư viện miễn phí mã nguồn mở

- SWT vượt trội hơn so với SWING/AWT về số lượng thành phần

- SWT chạy nhanh hơn do không cần biên dịch code tạo giao diện

- SWT tương tác rất tốt với SWING/AWT

- Do là mã nguồn mở nên được cộng đồng mã nguồn mở phát triển rất nhiều, có thể tìm thấy rất nhiều các thành phần khác ngoài các thành phần có sẵn trong SWT như ComplexCalendar, ComboCalendar hay Galery…

- SWT có hỗ trợ tool phát triển dạng "kéo thả" nên việc tạo giao diện

Trang 17

 Ireport: Report là một dạng báo cáo trong các ngôn ngữ lập trình, hỗ

trợ tạo, xuất dữ liệu, biểu đồ ra dạng report có thể in và lưu lại với các dang tài liệu phổ biến như pdf, docs, txt… một cách trực tiếp Ireport

là một chương trình hỗ trợ người dung và người lập trình sử dụng thư viện của Jaspereport để thiết kế trong mô trường trực quan bằng GUI.Ireport hỗ trợ tất cả các chức năng quan trọng của một report thông thường nhưng trong thời gian ngắn Thực chất thư viện của Jasperreport là dạng XML sử dụng rất phức tạp, nhưng thông qua GUI chúng ta có thể tạo ra nó bằng các thành phần, thuộc tính và đồng thời chương trình sẽ sinh ra code dạng XML để thực thi

 Hibernate:Hibernate là một Framework, được xây dựng theo mô hình

ORM (Object Relational Mapping) giúp chúng ta có thể liên kết các đối tượng và thể hiện của chúng trong cơ sở dữ liệu, mapping vào cơ

sở dữ liệu, giúp chúng ta làm việc với cơ sở dữ liệu một cách linh hoạt

Hibernate yêu cầu tầng trung gian mô tả ánh xạ quan hệ đối tượng trong ứng dụng Hibernate Annotation thực hiện ngay trên các đối tượng Java thay vì thực hiện trên các bảng của cơ sở dữ liệu

 Java:Java là một ngôn ngữ lập trình do công ty Sun Microsystems phát

triển vào đầu thập kỷ 1990 Xuất phát điểm của ngôn ngữ này là một

dự án nghiên cứu của công ty trong đó lúc đầu các nhà nghiên cứu dùng C++ Ngay sau đó nhóm nghiên cứu đã cho rằng họ cần một thứ

gì đó tốt hơn thế Các nhà nghiên cứu này đều là các lập trình viên xuất sắc, do vậy họ đã bắt tay ngay vào việc xây dựng một ngôn ngữ lập trình mới bằng cách tận dụng các ý tưởng hay của các ngôn ngữ lập trình khác Người thiết kế Java là ông James Gosling còn nhà lập

Trang 18

6

trình triển khai phiên bản chương trình dịch Java công cộng đầu tiên là ông Arthur van Hoff Thoạt đầu người ta đặt tên cho ngôn ngữ này là

"Oak", thực ra chỉ là một cái tên không có ý nghĩa gì đặc biệt Tên gọi

"Java" là do nhà tiếp thị Kim Polese đặt cho ngôn ngữ này hàm ý những đặc điểm phong phú và thú vị của nó

 Vì Java xuất phát từ một dự án nghiên cứu chứ không phải là một sản

phẩm nhằm mục đích sinh lời, công ty Sun đã đồng ý đưa Java Development Kit (bộ công cụ phát triển Java, bao gồm chương trình dịch và hệ thống đáp ứng chạy chương trình) lên Internet miễn phí vào khoảng giữa năm 1995 Trong vòng 6 tháng kể từ khi công bố miễn phí, Java đã được hơn một trăm ngàn người lập trình sử dụng Hai năm sau, đã có tới hơn bốn trăm ngàn nhà phát triển phần mềm Java Vì Java chạy khắp mọi nơi, tổng thị phần tiềm tàng cho toàn bộ các nhà lập trình này là trên 250 triệu hệ thống máy tính trên thế giới Có thể nói rằng không có một ngôn ngữ nào trong quá khứ gặt hái được nhiều thành tích trong một thời gian ngắn như vậy

Trang 19

7

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đổi mật khẩu : Hệ thống cho phép người dùng thay đổi mật khẩu

- Thoát: Thoát hoàn toàn khỏi hệ thống

 Nhân Sự

- Quản lý phòng ban : Cho phép người dùng quản lý phòng ban

- Quản lý nhân viên + phân quyền : Cho phép quản lý thông tin nhân viên , tài khoản truy cập và phân quyền hệ thống cho nhân viên

 Quản Lý

- Quản lý khu vực bàn : Cho phép người dùng quản lý khu vực và bàn

- Quản lý loại món: Cho phép người dùng quản lý loại món

- Quản lý món : Cho phép người dùng quản lý món

- Quản lý khuyến mãi : Giúp người quản lý đưa ra những chương trình khuyến mãi

Ví dụ: khuyến mãi theo tiêu chí tổng hóa đơn than toán, số lượng món, đặc biệt…

 Cấu Hình Hệ Thống

Trang 20

 Đặt bàn : Cho phép nhân viên đặt bàn

 Chuyển bàn : Cho phép nhân viên chyển bàn (Chỉ được chuyển đến

bàn trống)

 Gộp bàn : Cho phép nhân viên gộp bàn (Chỉ được gộp vào bàn đang

chạy)

 Đặt món : Cho phép nhân viên đặt món

 Trả món: Cho phép nhân viên trả món ( Chỉ được trả món khi món

chưa được in xuống bếp )

 In hóa đơn : Cho phép nhân viên in hóa đơn quầy bar, xuống bếp,

Trang 21

9

 Thanh toán : Cho phép nhân viên thanh toán hóa đơn

3.2 Lược đồ phân cấp chức năng

H 1 Lược đồ phân cấp chức năng Admin

H 2Lược Đố Phân Cấp Chức Năng (Thu Ngân)

Trang 22

10

3.3 Mô hình Usecase

3.3.1 Mô hình UseCase tổng quát

H 3.4 mô hình ues case tổng quát

Trang 23

11

3.3.2 Danh sách các Usecase

1 Đăng nhập Cho phép người dùng đăng nhập hệ thống

2 Đăng xuất Cho phép người dùng đăng xuất

3 Đổi mật khẩu Cho phép người dùng đổi mật khẩu hiện tại

4 Thoát khỏi hệ thống Cho phép người dùng thoát khỏi hệ thống

5 Quản lý phòng ban Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa phòng ban

6 Quản lý ca làm việc Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa ca làm việc

7 Quản lý nhân viên Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa nhân viên

8 Quản lý tài khoản, phân

quyền

Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa, phân quyền cho tài khoản

9 Quản lý khu vực Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa khu vực

10 Quản lý bàn Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa bàn

11 Quản lý loại món Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa loại món

12 Quản lý món Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa món

13 Quản lý khuyến mãi Cho phép người dùng thêm, sửa, xóa khuyến mãi

14 Đặt bàn Cho phép người dùng đặt bàn

15 Đặt món Cho phép người dùng đặt món, cập nhât món

16 Chuyển bàn Cho phép người dùng chuyển bàn

18 Trả món Cho phép người dùng đặt trả món

19 Thanh toán Cho phép người dùng thanh toán hóa đơn

Trang 24

Kiem tra ten truy cap va mat khau

Cho phep vao

he thong dang nhap thanh cong

thong tin khong chinh xac nhap dung thong tin

Hen thong Nhan v ien

Trang 25

13

H 4Lược đồ xóa phòng ban

3.4.2 Lược đồ quản lý ca làm việc

H 5Lược đồ cập nhật ca làm việc

Trang 26

14

H 6Lược đồ xóa ca làm việc

3.4.3 Lược đồ quản lý nhân viên

H 7Lược đồ cập nhật nhân viên

Trang 27

15

H 8Lược đồ xóa nhân viên

3.4.4 Lược đồ quản lý tài khoản - phân quyền

H 9Lược đồ phân quyền tài khoản nhân viên

Trang 29

17

3.4.6 Lược đồ quản lý bàn

H 12Lược đồ quản lý bàn

3.4.7 Lược đồ quản lý loại món

H 13Lược đồ quản lý loại món

Trang 30

18

H 14Lược đồ cập nhật loại món

H 15Lược đồ xóa loại món

Trang 31

19

3.4.8 Lược đồ quản lý món

H 16Lược đồ cập nhật món

H 17Lược đồ xóa món

Trang 32

20

3.4.9 Lược đồ quản lý khuyến mãi

H 18Lược đồ cập nhật khuyến mãi

H 19Lược đồ xóa khuyến mãi

Trang 33

21 3.4.10 Lược đồ đặt bàn, đặt món, thanh toán

H 20Lược đồ đặt bàn

Trang 34

22

H 21Lược đồ đặt món

Trang 35

23

H 22Lược đồ Thanh Toán

Trang 36

24

3.5 Đặc tả UseCase

3.5.1 Đặc tả UseCase đăng nhập:

3.5.1.1 Tóm tắt:Usecase cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

3.5.1.2 Điều kiện tiên quyết:User chỉ được quyền đăng nhập khi được cấp

Thoát: Hệ thống thoát hoàn toàn

Đồng ý: Hệ thống kiểm tra tên truy cập và mật khẩu.Nếu hợp lệ hệ thống

kiểm tra phân quyền, ẩn menu chức năng Ngược lại thông báo lỗi.Usecase kết thúc

3.5.1.4 Dòng sự kiện khác: Không có

3.5.1.5 Ngoại lệ : Nếu người dùng nhập liệu không đầy đủ hoặc thông tin

không đúng hệ thống thông báo lỗi

3.5.1.6Điều kiện kết thúc:Nếu đăng nhập thành công người dùng có thể thực

hiện nhữngchức năng hệ thông cho phép

3.5.2 Đặc tả UseCase đăng xuất:

3.5.2.1 Tóm tắt:Usecase cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống

3.5.2.2 Điều kiện tiên quyết: User chỉ được quyền đăng xuất khi đã đăng

nhập

3.5.2.3 Dòng sự kiện chính:UseCase bắt đầu khi người dùng chọn vào chức

năng đăng xuất

Trang 37

25

 Hệ thống hiện thị màn hình đăng xuất yêu cầu người nhập tên truy cập và mật

khầu

 Người dùng chọn thoát Hệ thống thoát hoàn toàn

 Người dùng chọn đồng ý: Hệ thống kiểm tra tên truy cập và mật khẩu hợp lệ

cho phép người dùng đăng nhập hệ thống Usecase kết thúc

3.5.2.4 Dòng sự kiện khác: Không có

3.5.2.5 Ngoại lệ: Nếu người dùng nhập liệu không đầy đủ hoặc thông tin

không đúng hệ thống thông báo lỗi

3.5.2.6Điều kiện kết thúc:Nếu đăng nhập thành công người dùng có thể thực

hiện những chức năng hệ thống cho phép

3.5.3 Đặc tả UseCase đổi mật khẩu:

3.5.3.1 Tóm tắt:UseCase cho phép người dùng đổi mật khẩu hiện tại

3.5.3.2 Điều kiện tiên quyết:Không có

3.5.3.3 Dòng sự kiện chính:UseCase bắt đầu khi người dùng chọn vào chức

năng đổi mật khẩu

 Hệ thống hiện thị màn hình đổi mật khẩu yêu cầu người nhập mật khẩu cũ,

mật khẩu mới, nhập lại mật khẩu

 Người dùng chọn thoát.Hệ thống thoát màn đổi mật khẩu

 Người dùng chọn đồng ý: Hệ thống kiểm tra mật khẩu cũ, mật khẩu mới hợp

lệ không Nếu hợp lệ hệ thống cập nhật mật khẩu mới cho tài khoản và thông

báo thành công Ngược lại thông báo lỗi.Usecase kết thúc

3.5.3.4 Dòng sự kiện khác: Không có

3.5.3.5 Ngoại lệ: Nếu người dùng nhập liệu không đầy đủ hoặc thông tin

không đúng hệ thống thông báo lỗi

3.5.3.6Điều kiện kết thúc:Nếu thay đổi thành công Hệ thống thông báo đã

thay đổi thành công

Trang 38

26

3.5.4 Đặc tả UseCase thoát:

3.5.4.1 Tóm tắt:Usecase cho phép người dùng thoát hoàn toàn khỏi hệ

thống

3.5.4.2 Điều kiện tiên quyết: Không có

3.5.4.3 Dòng sự kiện chính:UseCase bắt đầu khi người dùng chọn vào chức

năng thoát.Chương trình thoát hoàn toàn khỏi hệ thống

3.5.4.4 Dòng sự kiện khác:

3.5.4.5 Ngoại lệ:

3.5.4.6 Điều kiện kết thúc: Nếu thành công Hệ thống thoát hoàn toàn khỏi

hệ thống

3.5.5 Đặc tả UseCase Quản lý phòng ban

3.5.5.1 Tóm tắt:UseCase cho phép người dùng thêm, sửa, xóa phòng ban

3.5.5.2 Điều kiện tiên quyết:Chỉ được quyền sử dụng khi tài khoản được

cấp quyền

3.5.5.3Dòng sự kiện chính:UseCase bắt đầu khi người dùng chọn chức năng

quản lý phòng-ca.Hệ thống hiện thị màn hình quản lý phòng ban

Người dùng chọn chức năng :

 Làm mới: Hệ thông làm mới chi tiết phòng ban

 Xóa: Hệ thống kiểm tra người dùng đã chọn phòng ban cần xóa từ table quản

lý phòng ban chưa ?Nếu chưa chọn hệ thống thông báo người dùng chọn

phòng ban cần xóa.Ngược lại hệ thống get phòng ban cần xóa, hiện thị thông

báo có chắc xóa không ? Nếu Người dùng chọn :

- Yes: Connect CSDL tiến hành xóa phòng ban.Nếu thành công hệ thống làm mới danh sách phòng ban.Usecase kết thúc.Ngược lại hệ thống thông báo lỗi.UseCase kết thúc

- No: Usecase Kết thúc

Trang 39

mới.Connect CSDL tiến hành tạo mới phòng ban.Nếu thành công tiến hành

làm mới danh sách phòng ban.Ngược lại hệ thống thông báo lỗi.UseCase kết

thúc

- Cập nhật :

Hệ thống tiến hành kiểm tra người dùng nhập dữ liệu hợp lệ không?

Nếu hợp lệ hệ thống get phòng ban cần cập nhật Hệ thống Connect

CSDL,cập nhât phòng ban Nếu thành công hệ thống làm mới danh sách phòng

ban Ngược lại hệ thống thông báo lỗi.UseCase kết thúc

Nếu không hợp lệ hệ thống thông báo lỗi.Yêu cầu người dùng nhập lại

Usecase kết thúc

 Thoát: Hệ thống thoát màn hình quàn lý phòng ban

Ngoại lệ:

- Phòng ban chỉ được xóa khi người dùng chọn phòng ban cần xóa

- Khi người dùng chọn cập nhật, Hệ thống kiểm tra dữ liệu nhập nếu

không hợp lệ, hệ thống thông báo lỗi

3.5.5.4Dòng sự kiện khác:

- Khi người dùng chọn vào chức năng quản lý phòng ban Hệ thống tiến

hành connect CSDL load danh sách phòng ban.Làm mới khu vực quản

lý phòng ban.Khi người dùng click chuột vào phòng ban hệ thống get phòng ban, làm mới form hiện thị chi tiết phòng ban

3.5.5.5Ngoại lệ :

Khi người dùng nhập liệu không hợp lệ thông báo lỗi

Nếu có lỗi trong quá trình tạo mới hoặc update hệ thống thông báo lỗi

Trang 40

28

3.5.5.6 Điều kiện kết thúc:

- Nếu thêm, xóa, sữa thành công hệ thống cập nhật danh sách phòng

ban

- Nếu có lỗi trong quá trình tạo mơi hoặc cập nhật hệ thống trả về trang

thái ban đầu

3.5.6 Đặc tả UseCase quản lý ca làm việc

3.5.6.1 Tóm tắt:UseCase cho phép người dùng quản lý thêm, sửa, xóa ca làm

việc

3.5.6.2 Điều kiện tiên quyết: User chỉ được quyền sử dụng chức năng khi

được cấp quyền

- Phần trăm khuyến mãi chỉ được nhập số

3.5.6.3 Dòng sự kiện chính:UseCase bắt đầu khi người dùng chọn chức năng

quản lý phòng-ca

 Hệ thống hiện thị màn hình quản lý ca làm việc

 Người dùng chọn chức năng

 Làm mới: Hệ thông làm mới form chi tiết ca làm việc

 Xóa: Hệ thống kiểm tra người dùng đã chọn phòng ban cần xóa từ

table quản lý ca làm việc chưa ? Nếu chưa chọn hệ thống thông báo người dùng chọn ca làm việc cần xóa Ngược lại hệ thống get ca làm việc cần xóa, hệ thống hiện thị thông báo có chắc xóa không ? Nếu Người dùng chọn :

- Yes: Connect CSDL tiến hành xóa ca làm việc.Nếu thành công hệ thống làm mới danh sách ca làm việc.Usecase kết thúc.Ngược lại

hệ thống thông báo lỗi.UseCase kết thúc

Ngày đăng: 12/06/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w