Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Cơ khí Nông lâm TÍNH TOÁN MỘT SỐ CỤM CHI TIẾT, KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MỘT MẪU MÁY THỔI LÁ CAO SU LI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
******************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN MỘT SỐ CỤM CHI TIẾT,
KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
LÀM VIỆC CỦA MỘT MẪU MÁY THỔI LÁ CAO SU
LIÊN HỢP VỚI MÁY KÉO BỐN BÁNH
GVHD: Th.S VÕ VĂN THƯA
KS VÕ HÙNG ANH SVTH: TRẦN VĂN CHƯỞNG TRẦN TIẾN HÙNG Ngành: CƠ KHÍ NÔNG LÂM Niên khóa: 2007- 2011
TP HCM, tháng 06/2011
Trang 2Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Cơ khí Nông lâm
TÍNH TOÁN MỘT SỐ CỤM CHI TIẾT, KHẢO NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CỦA MỘT MẪU MÁY THỔI LÁ CAO SU
LIÊN HỢP VỚI MÁY KÉO BỐN BÁNH
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S VÕ VĂN THƯA
KS VÕ HÙNG ANH
TP HCM, tháng 06-2011
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Con xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của bố
mẹ, cám ơn bố mẹ đã cho con có được ngày hôm nay
Cám ơn các anh, chị đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành tốt quá trình học tập
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Quý Thầy Cô trong bộ môn Công Thôn, khoa Cơ khí Công nghệ, trường ĐH Nông lâm TP.HCM đã dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua
Thạc sĩ Võ Văn Thưa, Kỹ sư Võ Hùng Anh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Bác Hai Long chủ Trang trại cao su thuộc Xã Lai Uyên - Ấp Cây Sắn – Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm
Các bạn lớp DH07CK, khoá 33 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn: “Tính toán một số cụm chi tiết, khảo nghiệm và đánh giá khả năng làm việc của một mẫu máy thổi lá cao su liên hợp với máy kéo bốn bánh” nhằm tìm hiểu và khảo nghiệm máy thổi lá cao su đã có, qua đó đánh giá khả năng làm việc
và khả năng ứng dụng thực tế cũng như hiệu quả kinh tế của máy Máy thổi lá cao
su được liên kết với máy kéo Iseki Turbo 4200 để làm nguồn động lực và cơ động cho liên hợp máy trên vườn cao su
Việc khảo nghiệm máy được tiến hành theo các phương pháp: Phương pháp
kế thừa, phương pháp thực nghiệm và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 8/3 - 6/6/2011 Trong thời gian này chúng tôi đã thực hiện 4 đợt khảo nghiệm tại Trang trại nhà bác Hai Long và nhà thầy Kĩ sư Võ Hùng Anh Cụ thể đó là:
- Ngày 14/03/2011 lấy mẫu khối lượng hỗn hợp lá cao su có lẫn tạp chất tại vườn cao su nhà bác Hai Long thuộc Xã Lai Uyên - Ấp Cây Sắn – Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương
- Ngày 15/03/2011 chúng tôi khảo nghiệm tại vườn cao su của bác Hai Long thuộc Xã Lai Uyên - Ấp Cây Sắn – Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương
- Ngày 10/04/2011; 15/04/2011; 16/04/2011; 18/04/2011 chúng tôi khảo nghiệm máy thổi lá tại vườn cao su nhà Thầy Võ Hùng Anh thuộc Xã Lai Uyên – Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
PHỤ LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 1
1.3 Nội dung 2
1.4 Thời gian, địa điểm thực hiện đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Nội dung nghiên cứu 3
2.1.1 Nguồn gốc cây cao su 3
2.1.2 Giới thiệu chung 4
2.1.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu cao su thiên nhiên 5
2.1.4 Tình hình sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cao su 11
2.1.5 Tình hình sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ cao su 12
2.1.6 Triển vọng thị trường cao su thiên nhiên thế giới 12
2.1.7 Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam đến năm 2020 13
2.2 Tìm hiểu về cơ giới hóa bảo vệ cây cao su 16
2.2.1 Ý nghĩa của việc bảo vệ cây cao su 16
2.2.3 Yêu cầu đặt ra 16
2.2.4 Các phương pháp dọn sạch lá ở gốc cây cao su hiện nay 17
Chương 3 21
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 22
3.1 Nơi thực hiện 22
3.2 Thời gian thực hiện 22
3.3 Các phương tiện và dụng cụ dùng trong thí nghiệm 22
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 23
3.4.1 Các loại sai số thô 23
3.4.2 Phương pháp khử sai số thô 23
3.5 Công thức và phương pháp xác định các thông số trong khảo nghiệm 24
Chương 4 THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 26 4.1 Quạt ly tâm Error! Bookmark not defined
Trang 64.1.1 Nguyên tắt làm việc và các bộ phận chính của quạt ly tâm Error! Bookmark not defined
4.1.2 Phân loại quạt ly tâm Error! Bookmark not defined 4.1.3 Phân tích sự làm việc của quạt ly tâm Error! Bookmark not defined 4.3.1 Áp lực toàn phần của quạt ly tâm Error! Bookmark not defined 4.1.4 Chọn quạt Error! Bookmark not defined 4.1.5 Lắp ghép quạt liên hợp với máy kéo Error! Bookmark not defined 4.1.6 Điều chỉnh quạt Error! Bookmark not defined 4.1.7 Vận hành quạt Error! Bookmark not defined
4.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy thổi lá cây cao su 42
4.2.1 Cấu tạo máy thổi lá cây cao su 42
4.2.2 Máy kéo 43
4.2.3 Hộp đảo chiều 44
4.2.4 Khung Error! Bookmark not defined 4.2.5 Họng thổi Error! Bookmark not defined 4.2.6 Ống thổi Error! Bookmark not defined 4.3 Nguyên lý hoạt động của máy thổi lá cây cao su 45
4.4 Phương pháp tiến hành 45
4.5 Yêu cầu của máy thổi lá khi tiến hành khảo nghiệm 46
4.6 Tiến hành khảo nghiệm 46
4.6.1 Khảo nghiệm lần 1 46
4.6.2 Khảo nghiệm máy thổi lá lần 2 48
4.6.3 Khảo nghiệm máy thổi lá lần 3 49
4.6.4 Khảo nghiệm máy thổi lá lần 4 51
4.7 Đánh giá kết quả 53
4.8 Xác định chỉ tiêu về: Năng suất thổi lá, nhiên liệu, thiết bịError! Bookmark not defined Chương 5 HIỆU QUẢ KINH TẾ, KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Các thành phần chi phí sản phẩm 54
5.1.1 Khấu hao 54
5.1.2 Khấu hao, sữa chữa và linh tinh 54
5.1.3 Lãi vay 54
5.1.4 Lao động 55
5.1.5 Năng lượng sử dụng 55
5.2 Khả năng thu hồi vốn 55
5.3 Thời gian hoàn vốn 55
5.4 So sánh hiệu quả kinh tế với các phương pháp khác 56
5.5 Đánh giá sơ bộ 56
5.7.1 Về kỹ thuật 57
5.7.2 Về kinh tế 57
5.8 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam qua các năm
2006-2010 5
Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo vùng năm 2009 6
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo loại hình sản xuất năm 2009 7
Bảng 2.4 Phát triển cao su đại điền và tiểu điền từ năm 2007 – 2009 8
Bảng 2.5 Cung cầu cao su thiên nhiên 2008-2010 và 12
Bảng 2.6 Diên tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo tỉnh năm 2009 14
Bảng 4.1 Thông số kĩ thuật của quạt Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 Các sai sót của quạt trong quá trình làm việc và cách khắc phục Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 Bảng thông số kĩ thuật máy kéo ISEKI TL 400 43
Bảng 4.4 Bảng thông số kĩ thuật của hộp đảo chiều 44
Bảng 4.5 Bảng số liệu tóm tắt ngày 10/04/2011 48
Bảng 4.6 Bảng số liệu tóm tắt ngày 15/04/2011 49
Bảng 4.7 Bảng số liệu tóm tắt ngày 15/04/2011 51
Bảng 4.8 Bảng số liệu tóm tắt ngày 18/04/2011 52
Bảng 4.9 Bảng số liệu tổng hợp 53 Bảng 4.10 giá thành của máy thổi lá cây cao su Error! Bookmark not defined
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Vườn cây cao su đang thu hoạch 14
Hình 2.2 Vườn cao su bị cháy tại Bình Phước 16
Hình 2.3 Rắn trong vườn cao su nguy hiểm cho người cạo mủ 17
Hình 2.4 Dùng chổi quét lá cao su 18
Hình 2.5 Dùng máy cắt cỏ đeo vai thổi lá cao su 18
Hình 2.6 Dùng quạt ly tâm gắn cố định trên máy kéo 19
Hình 2.7 Sơ đồ truyền động của quạt gắn cố định trên máy kéo 19
Hình 2.8 Thổi lá cao su 21
Hình 3.1 Một số dụng cụ dùng trong khảo nghiệm 23
Hình 4.1 Quạt ly tâm Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Guồng động và Vỏ quạt Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Hệ thống quạt liên hợp máy kéo Error! Bookmark not defined Hình 4.4 Cấu tạo máy thổi lá cao su liên hợp máy kéo 42
Hình 4.5 Máy kéo ISEKI 43
Hình 4.6 Hộp đảo chiều 44
Hình 4.7 Cấu tạo cụm khung Error! Bookmark not defined Hình 4.7 Họng thổi Error! Bookmark not defined Hình 4.8 Ống nhựa nối dài Error! Bookmark not defined Hình 4.9 Sơ đồ truyền động của hệ thống quạt 45
Hình 4.10 Khảo nghiệm máy thổi lá cây cao su 47
Hình 4.11 Sơ đồ vườn cây cao su 10 năm tuổi 50
Hình 4.12 Khảo nghiệm máy thổi lá cây cao su 51
Hình 4.13 Khảo nghiệm máy thổi lá cây cao su 52
Trang 11Biểu đồ 2.4 Chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu trong năm 2010 Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.5 Thị trường cao su thiên nhiên xuất nhập khẩu trong năm 2010 11
Trang 12Cao su loài cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ khai thác dài 20 – 25 năm nên công tác phòng chống cháy đặc biệt quan trọng Do sản lượng mủ cây cao su phụ thuộc chủ yếu vào áp suất trương nước bên trong của các tế bào ống mủ cho nên cạo càng sớm trong buổi sáng sản lượng mủ càng cao Sản lượng đạt cao nhất trong khoảng thời gian từ 20h đến 7h sáng sau đó sản lượng giảm dần Do đó việc đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc vào ban đêm trước các loài động vật như: rắn , rít, … cũng hết sức quan trọng
Tuy nhiên việc làm sạch lá cao su hiện nay chủ yếu là dùng chổi quét hay là dùng máy cắt cỏ đeo vai để thổi Chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế do năng suất thấp, tốn nhiều nhân công, kéo dài thời gian Do đó, được sự cho phép của khoa
Cơ Khí Công Nghệ trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự hướng dẫn của thầy Th.s Võ Văn Thưa và Ks Võ Hùng Anh chúng tôi tiến hành thực hiện luận văn: Tính toán một số cụm chi tiết, khảo nghiệm máy thổi lá cao su liên hợp với máy kéo
1.2 Mục đích đề tài
Tính toán một số cụm chi tiết, khảo nghiệm và đánh giá khả năng làm việc của một mẫu máy thổi lá cao su liên hợp với máy kéo bốn bánh nhằm mục đích:
Trang 132
Đảm bảo được việc thổi sạch lá cao su
Có giá thành hợp lý
Máy dễ lắp ráp vào cơ cấu treo
Điều chỉnh được dòng khí thổi tùy theo địa hình trồng cây cao su
Điều chỉnh được tốc độ gió
1.3 Nội dung
- Tìm hiểu các phương pháp làm sạch lá cao su hiện có
- Tính toán một số cụm chi tiết
- Nghiên cứu cấu tạo
- Tìm hiểu nguyên lý hoạt động
- Khảo nghiệm, đánh giá khả năng làm việc của máy thông qua các chỉ tiêu
+ Điều chỉnh được dòng khí thổi tùy theo địa hình
+ Điều chỉnh được tốc độ gió
1.4 Thời gian, địa điểm thực hiện đề tài
- Thời gian: 8/3/2011 – 27/5/2011
- Địa điểm: Xã Trừ Văn Thố, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Trang 143
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Nguồn gốc cây cao su
Cây cao su có tên khoa học là Hévéa brasiliensis thuộc họ Euphorbiaceae (họ thầu dầu) Cây Hévéa brasiliensis được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ) trong một vùng rộng lớn bao gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, … nói chung là ở khu vực vĩ
độ 50 Bắc và Nam Đây là một vùng nhiệt đới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt độ cao và đều quanh năm có mùa khô hạn kéo dài 3 – 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng, có độ pH = 4,5 – 5,5 với tầng đất mặt sâu, thoát nước trung bình
Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao trên 30m có khi lên tới 50m, vành thân có thể đạt được 5 -7m, tán lá rộng và sống trên 100 năm
Hình 2.1 Hình ảnh cây cao su đã trưởng thành và lúc còn mới trồng
Trang 154
2.1.2 Giới thiệu chung
Năm 2010, giá trị xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt mức cao nhất so với từ trước đến nay kim ngạch 2,388 tỷ đô-la, vượt hơn cà phê và trở thành nông sản xuất khẩu xếp thứ hai sau gạo Cao su là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 10 trong tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam và đóng góp khoảng 3,3% Cây cao su có diện tích trồng lớn nhất trong các cây công nghiệp dài ngày, đạt 740.000 ha và được quy hoạch phát triển đến 800.000 ha năm 2015 Sản lượng cây cao su đạt 754.500 tấn trên diện tích khai thác khoảng 60% tổng diện tích trồng
Từ năm 1980 đến năm 2010, tốc độ phát triển cây cao su gia tăng nhanh, bình quân khoảng 7,7% về diện tích và 10% về sản lượng Năng suất cây cao su được cải thiện đáng kể, từ 703 kg/ha năm 1980 đã tăng hơn 2 lần đạt 1.720 kg/ha năm 2010, tăng 3,3% mỗi năm Trong đó, cao su tiểu điền tăng trưởng mạnh vào những năm gần đây và chiếm 50,7% tổng diện tích cao su năm 2009
Phát triển cây cao su đã tạo việc làm ổn định và cải thiện thu nhập cho trên 130.000 lao động tại các nông trường doanh nghiệp và hơn 143.000 hộ nông dân cao su tiểu điền, đóng góp đáng kể cho việc nâng cao điều kiện xã hội vùng trồng cao su và bảo vệ môi trường
Trên thị trường thế giới, Việt Nam là nước xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn thứ tư với thị phần đạt 9,9% sau Thái Lan (34%), Indonesia (30,2%) và Malaysia (15,9%) và xuất sang hơn 80 nước
Về công nghiệp chế biến sản phẩm, Việt Nam là nước tiêu thụ cao su thiên nhiên thứ 14 với khối lượng khoảng 140.000 tấn năm 2010 và có tốc độ tăng trưởng khá, khoảng 20%/năm trong 3 năm gần đây Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp cao su đạt 255 triệu đô-la năm 2009 và ước đạt 380 triệu đô la năm 2010
Sản phẩm gỗ cao su được xem là thân thiện với môi trường và góp phần hạn chế phá rừng lấy gỗ, nên được khuyến khích phát triển gần đây Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ cao su ước đạt trên 300 triệu đô-la năm 2010 với nguồn nguyên liệu từ vườn cao su tái canh trong nước và nhập khẩu, đóng góp khoảng 10% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam
Trang 165
Trước tình hình nhu cầu của thế giới về nguyên liệu cây cao su thiên nhiên, sản phẩm cao su và đồ gỗ cao su tiếp tục tăng trưởng theo mức sống của xã hội và tốc độ phát triển dân số, cùng với những đóng góp của cây cao su ngày càng quan trọng về mặt kinh tế, xã hội và môi trường, Chính phủ đã có Quyết định phát triển cây cao su đến 800.000 ha năm 2015 và mục tiêu sản lượng từ 1,1 – 1,2 triệu tấn năm 2020, đồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao su ở nước ngoài của doanh nghiệp (200 ngàn ha tại Lào và Campuchia)
Tuy đạt được những thành tựu ấn tượng trong quá trình phát triển, nhưng ngành cao su Việt Nam còn đang đối mặt với môt số vấn đề làm giảm khả năng cạnh tranh của ngành so với một số nước trong khu vực và giá trị ngành hàng chưa tương xứng với tiềm năng
Trong giai đoạn sắp đến, cần tăng cường sự phối hợp từ nhiều phía để ổn định chất lượng cao su nguyên liệu theo tiêu chuẩn tiên tiến và sản xuất các chủng loại theo nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực của ngành cao su Việt Nam và đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp chế biến sản phẩm
2.1.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu cao su thiên nhiên
a Sản xuất nguyên liệu cao su thiên nhiên tại Việt Nam
Năm 2010, tổng diện tích cây cao su đạt 740.000 ha, tăng 62.300 ha tương đương 9,2% so với năm 2009 Sản lượng cao su năm 2010 ước đạt được 754.500 tấn, tăng 6,1% so năm trước Diện tích khai thác khoảng 438.500 ha (59% tổng diện tích), tăng 4,7% và năng suất bình quân đạt 1.721 kg/ha, tăng 1,3% so năm 2009
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam qua các năm
2006-2010
Năm
Tổng diện tích (ha)
Diện tích tăng (ha)
DT khai thác (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất(kg/ha)
2006 522.200 39.500 356.400 555.400 1.558
2007 556.300 34.100 377.800 605.800 1.603
2008 631.500 75.200 399.100 660.000 1.654
Trang 17Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo vùng năm 2009
Vùng Tổng diện tích (ha) thác (ha) DT khai Sản lượng (tấn) Năng suất (kg/ha)
Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của các Sở NN-PTNT
Nhu cầu cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng đến năm 2020 và giá
cả thuận lợi cho người trồng đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển diện tích và sản lượng cao su ở quy mô đại điền và tiểu điền
Trang 187
Phần lớn cao su đại điền ở Việt Nam là các công ty quốc doanh, cổ phần của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam và của các tỉnh, một số là công ty tư nhân quy mô lớn và liên doanh Trong 3 năm gần đây, cao su đại điền tăng trưởng chậm
về diện tích và sản lượng, do vậy, tỷ lệ giảm dần so với tổng diện tích và sản lượng
cả nước
Năm 2009, diện tích cao su đại điền chỉ tăng 3,8%, ước đạt 333.900 ha, chiếm 49,3% tổng diện tích và sản lượng tăng 2,6%, đạt 431.700 tấn (60,7%), năng suất bình quân 1.759 kg/ha, tăng 2,8% so năm trước
Tập Đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam là doanh nghiệp cao su đại điền có quy mô sản xuất lớn nhất Năm 2010, Tập Đoàn có diện tích 251.015 ha, chiếm 33,9% tổng diện tích cao su cả nước và sản lượng đạt 276.176 tấn, đóng góp vào 36,6% sản lượng cao su Việt Nam và năng suất bình quân đạt 1,69 tấn/ha, trong đó khu vực Đông Nam bộ là 1,8 tấn/ha, Tây Nguyên 1,32 tấn/ha và miền Trung 1,29 tấn/ha
Số lượng doanh nghiệp tư nhân trồng cao su với quy mô lớn đang tăng dần với quy mô vài trăm đến vài ngàn ha ở mỗi đơn vị
Hình thức liên doanh với nước ngoài phát triển cao su còn ít, chỉ có một doanh nghiệp
Cao su tiểu điền có tốc độ phát triển nhanh từ năm 2006 đến nay Năm 2009, diện tích cao su tiểu điền ước khoảng 343.800 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích cao
su cả nước, và bắt đầu cao hơn diện tích cao su quốc doanh từ năm này
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo loại hình sản xuất năm
Trang 19Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của các Sở NN-PTNT
Bảng 2.4 Phát triển cao su đại điền và tiểu điền từ năm 2007 – 2009
sản xuất
Số lượng
%
Số lượng % Số lượng % Đại điền
Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ số liệu của các Sở NN-PTNT
Sản lượng cao su tiểu điền tăng liên tục, ước đạt 287.000 tấn năm 2009, chiếm khoảng 30,9% tổng sản lượng Năng suất cao su tiểu điền có nhiều tiến bộ, năm 2009, đạt 1.613 kg/ha, tăng 10,5% năm 2008 và tăng 3,3% năm 2009 so với năm trước
Theo kết quả điều tra nông thôn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2006, quy mô bình quân của cao su tiểu điền là 2,1 ha/hộ và đã có 106.135 hộ vào năm nay Ước số hộ năm 2009 có khoảng 143 ngàn hộ với quy mô 2,4 ha/hộ
Trang 209
b Phát triển cây cao su tại Lào và Campuchia
Nhu cầu cây cao su thiên nhiên của thế giới tăng và giá cả thuận lợi trong những năm gần đây đã khuyến khích chính phủ Việt Nam hỗ trợ dự án mở diện tích cao su 100.000 ha ở Lào và 100.000 ha ở Campuchia từ năm 2005
Từ năm 2005 đến 2010, các doanh nghiệp Việt Nam đã trồng được khoảng 54.740 ha cao su tại Lào, trong đó thành viên thuộc tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (VRG) chiếm tỉ lệ khoảng 45% Những doanh nghiệp khác là Công ty cao
su Đắc lắc, Công ty BIDINA (Bình Định), Công ty Hữu nghị Lào Việt (Bình Định), Công ty Vlao-COECO, Công ty CP Hoàng Anh Gia Lai,…
Diện tích cao su tại Campuchia được doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trồng năm 2007, đến 2010 có khoảng 28.350 ha, chủ yếu là của các công ty thuộc Tập đoàn cao su Việt Nam
c Xuất nhập khẩu và tiêu thụ nguyên liệu cao su thiên nhiên
Biểu đồ 2.1: Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam
Trang 2110
nhưng vẫn đạt 1,2 tỷ đô-la Năm 2010, thành tích xuất khẩu cao su đạt mức cao nhất
so với trước đây, kim ngạch đạt 2,388 tỷ đô-la với lượng xuất khẩu là 782.200 tấn
Theo sát thị trường quốc tế, giá cao su Việt Nam xuất khẩu đã tăng liên tục từ năm 2002 đến năm 2009, do ảnh hưởng cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, giá cao su Việt Nam đã giảm nhưng vẫn ở mức cao so với năm 2005, đạt bình quân 1.677 USD/tấn Sang năm 2010, nền kinh tế thế giới phục hồi, nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung bị hạn chế vì thời tiết bất lợi, giá cao su tăng nhanh và đạt 3.053 USD/tấn, là mức cao nhất so với từ trước đến nay
Giá cao su thiên nhiên Việt Nam khi xuất khẩu thường thấp giá cùng chủng loại của Malaysia, Thái Lan, Indonesia Khách hàng thường nêu lý do chất lượng sản phẩm cao su Việt Nam không đồng đều để yêu cầu giảm giá
Biểu đồ 2.2 Diễn biến giá cao su Việt Nam xuất khẩu từ 1990-2010 (USD/tấn)
Trang 2211
Biểu đồ 2.5 Thị trường cao su thiên nhiên xuất nhập khẩu trong năm 2010
Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu cao su thiên nhiên sang 80 nước, trong đó thị trường Trung Quốc tuy giảm 6,7% so năm 2009 nhưng vẫn tiếp tục chiếm thị phần lớn nhất, đạt khoảng 461.200 tấn, giá trị 1,368 tỷ đô-la, chiếm 59% tổng lượng cao su xuất khẩu, trong đó xuất theo tiểu ngạch thông qua mậu biên khoảng 307.100 tấn (chiếm 39% tổng sản lượng xuất khẩu cả nước) Kế đến là thị trường Malaysia
có mức tăng trưởng nhanh đến 55%, đạt 51.500 tấn, chiếm thị phần 7% Những thị trường quan trọng khác là Đài Loan (4%), Hàn Quốc (3%), Đức (3%) và Hoa Kì (3%)
Lượng cao su thiên nhiên nhập vào Việt Nam năm 2010 ước khoảng 127.100 tấn, giảm 12% về lượng, chủ yếu nhập từ Campuchia (47%), Thái Lan (13%), Myanmar (7%), Malaysia (3%) và Indonesia (2,8%) Cao su thiên nhiên được nhập phần lớn gồm chủng loại RSS 3 từ Thái Lan, CSR L và CSR 10 từ Campuchia, các chủng loại TSR 20 từ Malaysia, Myanmar, Indonesia… Cao su nhập khẩu một phần để tái xuất (khoảng 60%) và một phần để tiêu thụ trong nước (khoảng 40%)
2.1.4 Tình hình sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cao su
Năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trong nước để chế biến sản phẩm ước khoảng 140 ngàn tấn, chiếm 18% tổng sản lượng cao su thiên nhiên cả nước, tăng hơn năm trước 16,7%, cho thấy sự tăng trưởng khích lệ trong lĩnh vực chế biến sản phẩm cao su, nhất là từ khi có nhà máy sản xuất lốp xe Kumho (Hàn Quốc) tại
Trang 2312
tỉnh Bình Dương với công suất là 3 triệu lốp xe tải hạng nhẹ và đã xuất khẩu được trên 2,5 triệu lốp hàng năm Sản lượng của nhiều doanh nghiệp lốp xe cũng gia tăng đáng kể như Casumina, Công ty CP cao su Đà Nẵng, … Giá trị của săm lốp xe chiếm khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm cao su Những sản phẩm khác là găng tay,
đế giày, phụ kiện cao su kỹ thuật, băng tải, chỉ thun, nệm gối cao su,…
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp cao su đạt 255 triệu đô-la năm 2009 và ước đạt 380 triệu đô-la năm 2010
2.1.5 Tình hình sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ cao su
Sản phẩm gỗ cao su được xem là thân thiện với môi trường và góp phần hạn chế phá rừng lấy gỗ, nên được khuyến khích phát triển gần đây
Tại Việt Nam, chế biến gỗ và sản phẩm đồ gỗ cao su đã phát triển mạnh trong những năm gần đây Nhiều nhà máy sử dụng gỗ cao su sản xuất đồ gỗ nội thất, xây dựng, vật dụng gia đình để xuất khẩu và sử dụng trong nước
Nhu cầu gỗ cao su nguyên liệu tăng quá nhanh và Việt Nam phải nhập thêm
gỗ cao su từ nước khác như Campuchia, Malaysia và Thái Lan
Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ cao su ước đạt trên 300 triệu đô-la năm 2010 với nguồn nguyên liệu từ vườn cao su tái canh trong nước và nhập khẩu đóng góp khoảng 10% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam
2.1.6 Triển vọng thị trường cao su thiên nhiên thế giới
Dự đoán sau khi nền kinh tế thế giới phục hồi, nhu cầu cao su thiên nhiên tăng mạnh trong năm 2010 (14,4%) và tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo (2011: 4,6%, 2012: 3,8%) Giá cao trong những năm gần đây khuyến khích các nước đầu
tư tăng sản lượng Năm 2010, tuy có một số yếu tố thời tiết bất thuận làm hạn chế
sự phát triển của cây cao su, nhưng mức độ tăng sản lượng vẫn đạt khá, khoảng 6,1% và tổng sản lượng đạt 10,29 triệu tấn, tuy nhiên vẫn thiếu hụt so với nhu cầu,
do vậy đã đẩy giá lên cao Dự đoán sản lượng năm 2011 sẽ tăng khoảng 6,2% nhưng vẫn thiếu so với nhu cầu Đến năm 2012, sản lượng cao su thiên nhiên có khả năng đáp ứng được nhu cầu
Bảng 2.5 Cung cầu cao su thiên nhiên 2008-2010 và
Trang 24Nguồn: IRSG Rubber Industry Report Jan-Mar 2011
2.1.7 Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam đến năm 2020
Trước nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới còn tăng và lợi ích nhiều mặt
của cây cao su (kinh tế, xã hội, môi trường), Chính phủ Việt Nam đã ban hành
quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020 (750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009) đưa ra mục tiêu 800 ngàn ha vào năm
2015 và sản lượng 1,2 triệu tấn năm 2020 với kim ngạch xuất khẩu đạt 2 tỷ đô-la
hàng năm
Đáp ứng mục tiêu này, từ năm 2011 đến 2015, ngành cao su sẽ phát triển
thêm diện tích 60.000 ha để đạt tổng diện tích 800.000 ha, diện tích trồng mới chủ
yếu ở vùng Tây Nguyên, miền Trung, miền Bắc Diện tích tái canh ước lượng
khoảng 10.000-12.000 ha hàng năm
Dự đoán sản lượng cao su đến 2015 sẽ đạt 1,2 triệu tấn và 1,2- 1,4 tấn năm
2020
Trang 2514
Hình 2.1 Vườn cây cao su đang thu hoạch
Bảng 2.6 Diên tích, sản lượng và năng suất cây cao su theo tỉnh năm 2009
Trang 2716
Nguồn: Sở Nông nghiệp van Phát triển Nông thôn; Hiệp hội cao su Việt Nam tổng
hợp
2.2 Tìm hiểu về cơ giới hóa bảo vệ cây cao su
2.2.1 Ý nghĩa của việc bảo vệ cây cao su
Những hoạt động bảo vệ cây cao su trước những yếu tố làm hại cây là công việc có ý nghĩa nâng cao năng suất Bởi vì yếu tố này có thể làm tổn thất từ 15 – 25% năng suất lấy mủ cây cao su Vì thế trong việc canh tác cây cao su việc đặt vấn
đề bảo vệ cây cao su thành một hệ thống tổng hợp để bảo vệ việc chống cháy gốc cây cao su, an toàn cho người lấy mủ cao su là hết sức cần thiết
Cụ thể như vụ cháy gần đây tại Bình phước gây thiệt hại nặng: “Ngày 14/2/2011, Công an xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú, Bình Phước) cho biết đã lập biên bản điều tra vụ cháy 8 ha cao su và thiêu rụi hơn 0,2 ha điều xảy ra tại ấp Tân
Hà (xã Tân Tiến) Ước thiệt hại khoảng 950 triệu đồng.” Trích tờ báo Pháp Luật số
Trang 2817
nhiều tạo thành lớp dày 3cm – 5cm, khi có mồi lửa rất dễ bốc cháy gây thiệt hại lớn (nặng có thể gây cháy cây, nhẹ thì cháy lớp vỏ thân cây) làm giảm sản lượng mủ hoặc chết cây Làm thiệt hại kinh tế rất lớn đến người trồng cây cao su Ngoài ra việc dọn lá sạch còn có ý nghĩa lớn là:
+ Giúp người cạo mủ cao su được an toàn trước rắn, rết và côn trùng độc hại + Thổi sạch lớp thực bì ở gốc cây cao su giúp cây hấp thụ tốt chất dinh dưỡng khi bón phân
=> Cần dọn sạch lá ở gốc cây cao su
Hình 2.3 Rắn trong vườn cao su nguy hiểm cho người cạo mủ
2.2.4 Các phương pháp dọn sạch lá ở gốc cây cao su hiện nay
Lúc đầu khi tiến bộ khoa học kĩ thuật chưa phát triển người trồng cây cao su dọn sạch lá dựa hoàn toàn vào phương pháp thủ công, dùng sức người là chính Sau này trình độ kĩ thuật ngày càng phát triển, việc áp dụng máy móc vào trong bảo vệ ngày càng phổ biến đem lại hiểu quả kinh tế cao, giảm sức lao động cho người dân Các phương pháp:
a) Dùng chổi quét
Phương pháp này khá đơn giản và chủ yếu dựa vào sức lao động của con người là chính
Trang 2918
Hình 2.4 Dùng chổi quét lá cao su
+ Ưu điểm: Đơn giản, gọn nhẹ, sạch lá xát gốc
+ Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, mất nhiều sức lao động, không hiệu quả kinh tế
b) Dùng máy cắt cỏ đeo vai để thổi lá cây cao su
Phương pháp này được cải tiến từ máy cắt cỏ đeo vai Người ta thay lưỡi dao cắt cỏ bằng cánh quạt, hiện nay phương pháp này được dùng khá phổ biến
Hình 2.5 Dùng máy cắt cỏ đeo vai thổi lá cao su
+Ưu điểm: Dễ di chuyển, gọn, tiết kiện thời gian, sạch lá xát gốc
+ Nhược điểm:
Chi phí nhiên liệu cao
Trang 3019
Máy thiết kế mang vai do đó người lao động khá tốn sức
c) Dùng quạt treo cố định trên máy kéo để thổi lá cao su
Với những cánh đồng cao su lớn đến vài chục hecta thì việc thổi sạch lá ở gốc cây cao su bằng hai phương pháp trên tốn rất nhiều thời gian, sức lực và tiền bạc Vì thế một số Xưởng cơ khí ở Bến Cát, bình Dương đã chế tạo ra máy thổi lá cao su dùng quạt ly tâm gắn cố định trên máy kéo có công suất khoảng 30-35HP
Hình 2.6 Dùng quạt ly tâm gắn cố định trên máy kéo
Hình 2.7 Sơ đồ truyền động của quạt gắn cố định trên máy kéo
Trang 314- Quạt ly tâm
Nguyên lý hoạt động: Khi máy kéo hoạt động trục PTO (1) quay
truyền chuyển động cho trục quạt (3) qua bộ truyền đai thang (2), trục quạt quay với
số vòng quay gấp 3 lần số vòng quay trục PTO sẽ làm quạt ly tâm quay tạo luồng gió có áp suất mạnh thổi bay lá cao su
Tỉ số truyền giữa PTO và trục quạt là:
3
1 300
+ Chi phí nhiên liệu thấp khoảng 2 lít/ha
+ Máy thổi sạch lá và cách đều hàng cây cao su mõi bên là 600mm
+ Không tốn sức nhiều và an toàn cho người lao động
Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng khả thời gian làm việc thì ngắn Vì người dân phải đầu tư mua một máy kéo dành riêng cho việc thổi lá cao su, trong khi đó cây cao su rụng lá chỉ trong ba tháng
+ Chỉ thổi lá được ở những cánh đồng cao su có địa hình bằng phẳng, do không điều chỉnh được độ cao giữa quạt và mặt đồng
Trang 3221
Hình 2.8 Thổi lá cao su
Trang 3322
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
3.1 Nơi thực hiện
Huyện Bến Cát – Tỉnh Bình Dương
3.2 Thời gian thực hiện
Từ ngày 08/03/2011 – 27/05/2011
3.3 Các phương tiện và dụng cụ dùng trong thí nghiệm
- Máy thổi lá cây cao su
Trang 3423
Hình 3.1 Một số dụng cụ dùng trong khảo nghiệm
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
3.4.1 Các loại sai số thô
+ Nếu gọi a= trị số thực của đại lượng đo
+ Sai số ngẫu nhiên = sai số không thể tiên đoán được cụ thể Đây là sai số
mà người ta làm thí nghiệm phải chấp nhận Vấn đề khi suy nghĩ là ước lượng mức
độ của loại sai số này trong kết quả chung Sai số này xảy ra do các yếu tố: quá trình
sử dụng các dụng cụ đo, cách đo, sự phát triển của khoa học kĩ thuật
3.4.2 Phương pháp khử sai số thô
+ Trước hết ta tính số trung bình:
n
n n
f f
f f
X f X
f X f X f
.
.
3 2 1
3 3 2 2 1 1
+ Tính độ sai lệch chuẩn:
Trang 3524
1
) (
n i
+ Tính :
1
X X
+ Tra bảng: Trị số: bang ở mức xác suất và = n- 2
Với n: số lần thí nghiệm
+ Nếu > bang thì loại bỏ Xmax
+ Nếu <bang thì không loại bỏ Xmax
3.5 Công thức và phương pháp xác định các thông số trong khảo nghiệm a) Bề rộng thổi lá: 1,2m
Hình 3.2 Bề rộng thổi lá cao su
b) Năng suất máy thổi lá cây cao su
m
N 0,36.S.T (ha/h)
S: diện tích thổi lá cây cao su (m2)
T: thời gian thổi lá cây cao su (giây)
Trang 36L: chiều dài quảng đường chạy (m)
T: thời gian máy đi hết quảng đường (giây)
d) Tiêu hao nhiên liệu
Đổ đầy nhiên liệu vào bình nhiên liệu của máy kéo Cho máy thổi lá cao su hoạt động trong một thời gian xác định (T) Sau đó dừng máy, điền đầy nhiên liệu vào bình nhiên liệu của máy, sử dụng dụng cụ đo thể tích ta tính được thể tích nhiên liệu đã dùng (V)
Tiêu hao nhiên liệu máy: W
m
N T
Trang 3726
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.1 Nguyên lý làm việc và một số chi tiết chính của quạt ly tâm
Nguyên lý làm việc: Dòng khí đi vào guồng động qua ống vào theo hướng
dọc trục, sau đó sẽ quay theo góc 900 và chuyển động trong rãnh cánh từ tâm ra ngoài Sau đó ra khỏi guồng động, dòng khí đi vào vỏ xoắn ốc và đi ra ống ra
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý và tính toán quạt ly tâm
Các bộ phận chính của quạt ly tâm: