Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn thành phố đà nẵng và tỉnh quảng nam ( Luận văn thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn thành phố đà nẵng và tỉnh quảng nam ( Luận văn thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn thành phố đà nẵng và tỉnh quảng nam ( Luận văn thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn thành phố đà nẵng và tỉnh quảng nam ( Luận văn thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, Năm 2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH QUẢNG NAM
HÀ NỘI, Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng của tôi
Các số liệu, tài liệu được trích dẫn trong luận văn theo nguồn đã công bố Kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC Ở VIỆT NAM 11
1.1 Cơ sở lý luận 11 1.2 Thực tiễn thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên nước của Việt Nam 22
CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH QUẢNG NAM 31
2.1 Tổng quan chung vùng nghiên cứu 31 2.2 Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam 32
CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ 67
ĐÀ NẴNG VÀ TỈNH QUẢNG NAM 67 3.1 Quan điểm và định hướng bảo vệ nguồn nước 67 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước trong thời gian tới 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
HTX DVTH SXNN : Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp Sản xuất nông nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
Trang 6Bảng 1.1 Chức năng quản lý có liên quan đến tài nguyên nước của một số
Bộ/Ngành chính 20
Bảng 2.2 Hàm lượng dầu mỡ quan trắc tại các hồ thủy lợi 52
Bảng 2.3 Phân bổ ngân sách cho quản lý tài nguyên nước và khoáng sản tỉnh Quảng Nam 58
Bảng 2.4 Tỷ trọng lượng mưa mùa mưa ít và mùa mưa nhiều 60
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mạng lưới sông TP Đà Nẵng Hình 2.2 Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 32
Hình 2.2 Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 32
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu kinh tế Đà Nẵng năm 2015 35
Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam qua các năm 32
MỞ ĐẦU
Trang 72
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của quốc gia
Nước đang ngày càng khan hiếm, suy giảm cả về số lượng và chất lượng, kèm theo đó là hạn hán và lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng chính là nguyên nhân gây khủng hoảng về nước
Nước đang trở thành tâm điểm tại nhiều diễn đàn lớn thế giới Tại Hội nghị Thượng đỉnh về môi trường tại Johannesburg, Nam Phi, nước được xếp ở vị trí cao nhất trong số 5 ưu tiên để phát triển bền vững (WEHAB), đó là: Nước – W; Năng lượng – E; Sức khỏe –H; Nông nghiệp-A; và đa dạng sinh học –B
Trước đây tài nguyên nước được quản lý theo hướng tiếp cận đơn ngành, nghĩa là nước được quản lý theo từng ngành dọc, theo đơn vị sử dụng nước riêng lẻ
và không có sự kết nối Để thay đổi nhận thức và cách tiếp cận về quản lý tài nguyên nước, tuyên bố Dublin năm 1992 đã nêu rõ “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất
và các tài nguyên liên quan, sao cho tối đa hóa các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu”, đây được coi là nền tảng của công tác bảo vệ, quản lý tổng hợp nguồn nước Như vậy bảo vệ và quản lý tổng hợp tài nguyên nước không đơn thuần là việc quy hoạch, kế hoạch mà đây là một quá trình, trong đó cần nỗ lực quản lý theo hướng tổng hợp, cần giải quyết tốt các mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên; giữa đất và nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa khối lượng và chất lượng; giữa thượng lưu và hạ lưu; giữa nước ngọt và các vùng ven biển; giữa trong
và ngoài nước; giữa các đối tượng sử dụng nước
Hiện nay, tất cả các nước trên thế giới đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề gây ra bởi sự nóng lên toàn cầu và sự thay đổi của khí hậu Các hiện tượng như hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên ở các nước trên thế giới Nước không chỉ được nhìn nhận ở khía cạnh là một nguồn tài nguyên quý giá mà còn là chìa khóa để đảm bảo phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, với nhu cầu nước
Trang 8ngày càng tăng (theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế, dự kiến tăng 55% trong khoảng thời gian từ năm 2000 - 2030) sẽ gây ra những áp lực, thách thức
to lớn cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững trên toàn cầu Theo đánh giá của nhiều cơ quan nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện tại có khoảng 1/3 số quốc gia trên thế giới bị thiếu nước và đến năm 2025 con số này sẽ là 2/3 với khoảng 35% dân số thế giới sẽ rơi vào tình cảnh thiếu nước nghiêm trọng Hội nghị về nước của Liên hiệp quốc vào năm 1997 đã thống nhất: “Tất cả mọi người, không phân biệt tuổi tác, địa vị kinh tế, xã hội đều có quyền tiếp cận nước uống với số lượng và chất lượng đảm bảo cho các nhu cầu cơ bản của mình”, theo đó, tiếp cận với nước uống là quyền cơ bản của con người Tuy nhiên, cho đến nay, số người thiếu nước uống sạch an toàn vẫn đang không ngừng gia tăng Vì vậy, mối lo về nước không phải của riêng một quốc gia nào
Cùng chung xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam luôn khẳng định “nước
là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước” và vì vậy, Chính phủ Việt Nam luôn nỗ lực tăng cường và kiện toàn thể chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước Tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển bền vững đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động Theo đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý bền vững và hiệu quả hơn các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu và phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác
Công tác quản lý tài nguyên nước không ngừng được tăng cường và đã có những bước tiến quan trọng trong cơ cấu tổ chức ngành nước từ trung ương đến địa phương với việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tách chức năng quản lý khỏi chức năng cung cấp các dịch vụ về nước là một bước đột phá hết sức quan trọng Đặc biệt trong năm
2014 đã ban hành Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
Trang 94
tỉnh Đồng thời, thể chế về tài nguyên nước cũng không ngừng được hoàn thiện và kiện toàn để đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới: nhiều văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên phạm vi cả nước;
Tuy nhiên tài nguyên nước đang đối mặt với nhiều thách thức vô cùng nghiêm trọng: hơn 2/3 lượng nước trên các hệ thống sông của Việt Nam được hình thành từ ngoài lãnh thổ, trong khi cơ chế, chính sách hợp tác, chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia chưa hiệu quả Tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước vẫn tiếp tục gia tăng Cơ chế kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, các hoạt động chặt phá rừng chưa hiệu quả Bên cạnh đó, tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước đang ngày càng rõ rệt hơn Thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng, nước biển dâng, đang ngày càng gia tăng cả về mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng
Khu vực nghiên cứu thuộc thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam) Quảng Nam - Đà Nẵng đã và đang phải đối mặt với sự thiếu hụt tài nguyên nước một cách nghiêm trọng trong thời gian tới do sự phát triển KTXH, tốc độ gia tăng dân số cao trong khi đó nguồn nước ngày càng cạn kiệt theo không gian và thời gian do các nguyên nhân chủ yếu như BĐKH, NBD; chặt phá rừng đầu nguồn; xây dựng công trình thủy điện không phù hợp quy hoạch; khai thác, quản lý tài nguyên nước mặt chưa hợp lý giữa các ngành, giữa các địa phương cũng như nhận thức của các cấp chính quyền và người dân chưa thực sự coi nước là tài nguyên có hạn cần phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Quảng Nam và Đà Nẵng có chung lưu vực sông Vu Gia- Thu Bồn và vùng
bờ Quảng Nam - Đà Nẵng Tuy nhiên sự phối kết giữa hai địa phương trong công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước còn khá lỏng lẻo và chưa có sự đồng nhất, các hoạt động phát triển kinh tế mạnh mẽ cùng với cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước chưa phù hợp đã làm suy giảm chức năng của lưu vực Về mặt địa lý và địa chính trị thì thành phố Đà Nẵng bị phụ thuộc rất lớn do Đà Nẵng nằm ở hạ lưu sông
Vu Gia trong khi đó Quảng Nam nằm ở thượng nguồn sông Vu Gia – Thu Bồn nên việc khai thác sử dụng quản lý nước của Quảng Nam nếu không được xem xét một
Trang 10cách cẩn thận và toàn diện trên toàn lưu vực và hai địa phương thì có thể có lợi cho Quảng Nam nhưng lại bất lợi cho Đà Nẵng Ví dụ điển hình là công trình Thủy điện Đắk Mi 4 đã làm chuyển nước từ sông Vu Gia chảy về Đà Nẵng sang sông Thu Bồn chảy về Quảng Nam gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho Đà Nẵng
Hiện nay tại khu vực nghiên cứu đã ban hành các văn bản chính sách liên quan đến tài nguyên nước Công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức của cộng đồng xã hội tham gia thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước được quan tâm chú trọng Bên cạnh đó có sự phân công, phối hợp rõ ràng, hợp lý giữa các cơ quan, đơn
vị tổ chức thực hiện chính sách về tài nguyên nước; góp phần nâng cao hiệu quả bảo
vệ và quản lý tổng hợp nguồn nước Tuy nhiên bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước trên địa bàn khu vực nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế, như: việc phân cấp quản lý, phân phối nguồn nước sử dụng cho nông nghiệp giữa các đơn vị còn nhiều bất cập; cơ chế chia sẻ lợi ích và thể chế quản lý tổng hợp nguồn nước lưu vực sông chưa thực sự hiệu quả Tại vùng nghiên cứu đã có nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về vấn đề tài nguyên nước Tuy nhiên các
đề tài, dự án nặng về tính học thuật trong tính toán thủy văn, thủy lực, từ đó đề xuất các giải pháp công trình là chủ yếu mà ít quan tâm đến thể chế, chính sách quản lý nguồn tài nguyên nước một cách bền vững Ngoài ra, trong bản thân hệ thống chính sách liên quan đến nguồn tài nguyên nước cũng như quá trình thực thi các chính sách đó; các cơ chế, chế tài được xây dựng để góp phần thực thi các chính sách còn nhiều hạn chế, bất cập; hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực tài nguyên nước còn thiếu và chưa theo kịp thực tế…
Xuất phát từ các yêu cầu đó, cùng với những kiến thức đã học cũng như lĩnh
vực công tác chuyên môn nên học viên chọn đề tài “Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam” góp phần bảo vệ
nguồn tài nguyên nước vô giá này
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Các công trình nghiên cứu về TNN :
- Đề án Nghiên cứu về phát triển và quản lý TNN toàn quốc tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Đề án triển khai là sự phối kết hợp giữa Chính phủ
nước CHXHCN Việt Nam với Chính phủ Nhật Bản và giao nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 116
cho Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) Nghiên cứu đã hoạch định quy hoạch tổng thể về quản lý và phát triển TNN đến năm 2020 cho 14 lưu vực sông chính của Việt Nam
- Tổng luận Quản lý tổng hợp TNN – Tình hình quản lý TNN ở Việt Nam của
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia Tổng luận Quản lý tổng hợp TNN – Tình hình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam làm rõ thực trạng TNN và các hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên nước tại Việt Nam để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để bảo vệ tài nguyên nước
Tại khu vực nghiên cứu đã có rất nhiều đề tài, bài viết liên quan đến vấn đề tài nguyên nước như:
Đề tài: Nghiên cứu cân bằng và Quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bền vững các nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam - năm
2002 của Trường Đại học Mỏ - Địa chất Đề tài đánh giá xác định hiện trạng, khai thác sử dụng và tiềm năng các nguồn nước; Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và các nhu cầu khác theo quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020;
Đề tài: Giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 - năm 2016 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Nam Đề tài đánh giá được hiện trạng và sự biến đổi tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tổng hợp tài nguyên nước đến năm 2030
Dự án: Đánh giá toàn diện nhằm hướng đến khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu đối với nguồn tài nguyên nước thành phố Đà Nẵng năm (2012-2015)
của Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên Dự án tiến hành nghiên cứu xác định sự mất cân bằng giữa nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng nước, sự tiếp cận nguồn nước trong bối cảnh các kịch bản về biến đổi khí hậu và phát triển
đô thị trong tương lai Xác định các giải pháp thiết thực và bền vững nhằm đáp ứng các nhu cầu về nước
Dự án: Quan hệ tương tác giữa biến đổi khí hậu và sử dụng đất ở miền Trung - Việt Nam năm (2010 – 2015) do Văn phòng LUCCI phối hợp với Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam thực hiện nhằm xây dựng chiến lược quản lý tài
Trang 12nguyên đất và nước dựa vào tiếp cận liên ngành trong các nghiên cứu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Dự án góp phần xây dựng chiến lược quản lý bền vững tài nguyên nước và sử dụng đất cho lưu vực sông Vu Gia
Đề tài: Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước các hồ đập phục vụ chiến lược phát triển KTXH TP Đà Nẵng trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng - năm (2013- 2016) của TS Hoàng Ngọc Tuấn – Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đưa ra các giải pháp
khoa học công nghệ nhằm quản lý, khai thác tổng hợp nguồn nước các hồ, đập ở thành phố Đà Nẵng phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố có xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng và đề xuất được phương
án khai thác hiệu quả tối ưu cho một số hồ vừa và lớn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố
Đề tài: Tài nguyên nước mặt vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh của biến đổi khí hậu của nhóm tác giả Lê Văn Hoàng, Lê Văn
Thăng, Hồ Đắc Thái Hoàng đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ số 40/tháng
10-2011 Đề tài tập trung nghiên cứu với mục tiêu nhằm phân tích hiện trạng tài nguyên nước mặt hạ lưu hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam và đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến TNN vùng nghiên cứu
Các đề tài nghiên cứu trên nặng về tính học thuật trong tính toán thủy văn, thủy lực để từ đó đề xuất các giải pháp công trình là chủ yếu mà ít quan tâm đến thể chế, chính sách quản lý tài nguyên nước tổng hợp nói chung và quản lý nguồn nước nói riêng Chính vì vậy cần phải có sự nghiên cứu sâu và toàn diện hơn về vấn đề
này Đây cũng là lý do học viên chọn đề tài “Thực hiện chính sách bảo vệ nguồn nước từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam” cho luận văn thạc sĩ của
Trang 13Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full