1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT CẢI TẠO RỪNG NGHÈO KIỆT TẠI TIỂU KHU 731 VÀ 736 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG

66 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng nghèo kiệt tại tiểu khu 731 và 736 của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07 năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ BÁ TOÀN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện tại Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh theo chương trình đào tạo kỹ sư lâm nghiệp chính quy 4 năm Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân, bạn bè, cùng thầy cô giáo

Bố, Mẹ kính yêu là người đã cho con cuộc sống, luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con trong học tập

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và Phân Hiệu Nông Lâm Gia Lai, cùng toàn thể thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức của ngành học và kiến thức xã hội trong suốt thời gian tôi học tại trường

Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy

và tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa này

T.S Lê Bá Toàn đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tài liệu tham khảo cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Ban giám đốc, các cán bộ phòng kỹ thuật cùng các cô chú và anh chị tại công ty TNHHXNK TM Thái Nguyên, các bạn sinh viên lớp LN - 33 đã động viên,

cổ vũ và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2011

Sinh viên Vũ Thị Ngân

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và thiết kế kỹ thuật cải

tạo rừng nghèo kiệt tại tiểu khu 731 và 736 của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Thái Nguyên Huyện Di Linh Tỉnh Lâm Đồng ”, được tiến hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thương mại Thái Nguyên,

được nghiên cứu từ ngày 20/07/2010 đến ngày 24/07/2010

Kết quả khóa luận:

- Tiến hành nghiên cứu tình hình rừng và đặc trưng lâm học chính của các

trạng thái rừng, tạo cơ sở lâm học để thiết kế kĩ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt

- Thiết kế kỹ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.2 Phạm vi khu vực nghiên cứu 3

2.3 Đặc điểm địa hình - địa thế khu vực 4

2.3.1 Địa hình 4

2.3.2 Địa thế 4

2.4 Khí hậu- Thủy văn 4

2.4.1 Khí hậu 4

2.4.2 Thủy văn 5

2.5 Đất đai- Thổ nhưỡng 5

2.6 Giao thông 6

2.7 Tình hình tài nguyên rừng 6

2.8 Tình hình Dân sinh - kinh tế 7

3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

Trang 6

3.2 Nội dung 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 9

3.3.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 9

3.3.2 Tính toán nội nghiệp 11

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 Tổng hợp chung về tình hình rừng 13

4.1.1 Diện tích các trạng thái rừng 13

4.1.2 Trữ lượng gỗ và sản lượng lồ ô của các trạng thái rừng 14

4.1.3 Đặc trưng lâm học chính của các trạng thái rừng 16

4.2 Kỹ thuật lâm sinh đã áp dụng tại khu vực nghiên cứu 24

4.2.1 Công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng 24

4.2.2 Phòng chống cháy rừng 24

4.3 Xây dựng kỹ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt 26

4.3.1 Thiết kế đơn vị cải tạo rừng và tận thu các loại lâm sản 26

4.3.2 Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng 31

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 4.1: Tổng hợp diện tích theo trạng thái rừng 13

Bảng 4.2: Tổng hợp trữ lượng gỗ và lồ ô theo trạng thái rừng 15

Bảng 4.3: Tổ thành loài cây gỗ lớn ưu thế trong các trạng thái rừng 16

Bảng 4.4: Tổ thành loài cây tái sinh ưu thế trong các trạng thái rừng 18

Bảng 4.5: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học bình quân 19

Bảng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học 23

Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích cải tạo theo trạng thái rừng (ha) 28

Bảng 4.8: Tỷ lệ lợi dụng gỗ theo cấp kính 29

Bảng 4.9: Tổng hợp sản lượng gỗ tận dụng 29

Bảng 4.10: Tổng hợp sản lượng gỗ theo nhóm gỗ và theo quy cách 30

Bảng 4.11: sản lượng lồ ô tận dụng 30

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1: a- Phẩu diện đất trên Granit; b- Phẩu diện đất trên Bazan 6

Hình 2.2: Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng 8

Hình 4.1: Bản đồ thiết kế trồng rừng và tận dụng lâm sản khu vực nghiên cứu 27

Hình 4.2: Keo lai trồng thử nghiệm 33

Hình 4.3: Cây Paulownia fortunei HEMSL trồng thử nghiệm 39

Trang 10

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên vô cùng qúy giá của quốc gia và nhân loại Nhưng hiện nay, tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng, chất lượng rừng kém, trong khi đó nhu cầu về lâm sản và các dịch vụ từ rừng luôn tăng Để đáp ứng được nhu cầu trên thì cần có những tác động tích cực đến tài nguyên rừng và đất rừng Thông qua việc nghiên cứu tình hình rừng và đặc điểm lâm học chính của các trạng thái rừng làm cơ

sở để tìm ra biện pháp phù hợp tác động đến rừng, nhằm cải thiện rừng, đất rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng rừng Lâm Đồng là một tỉnh miền núi có độ che phủ rừng cao trên 65%, song có nhiều nơi do nhiều sức ép tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng, rừng có trữ lượng thấp (50 <= m3/ha), chất lượng rừng kém, khó có khả năng tự phục hồi thành rừng có trữ lượng gỗ cao, hiệu quả sử dụng đất ở loại rừng này là rất thấp Chính vì thế, cần tiến hành nghiên cứu các đặc điểm lâm học của các trạng thái rừng, tìm cơ sở lâm học cho việc đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp để phục hồi rừng, cải tạo những đối tượng rừng nghèo thành rừng trồng mới có giá trị kinh tế cao, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Tại khu vực đất thuê của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Thái Nguyên, đối tượng rừng chủ yếu là rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu

áp dụng giải pháp khoanh nuôi phục hồi tự nhiên sẽ không đạt hiệu quả kinh doanh

và công năng bảo vệ môi trường của rừng Giải pháp thay thế rừng tự nhiên nghèo kiệt, phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng rừng trồng kinh tế cao, có đặc tính sinh thái phù hợp với lập địa tại địa phương chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà đầu tư và góp phần cải thiện môi trường khu vực, nâng cao hiệu quả sử

Trang 11

dụng đất Chính vì những lý do trên và theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, sự phân công của Bộ môn Lâm sinh, khoa Lâm nghiệp và được sự hướng dẫn của Thầy Lê

Bá Toàn, Tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng nghèo kiệt tại tiểu khu 731 và 736 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuất Nhập khẩu Thương Mại Thái Nguyên huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng”

Trang 12

Chương 2

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các trạng thái rừng tại tiểu khu 731 và 736 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuất Nhập Khẩu Thương Mại (TNHH XNKTM) Thái Nguyên tại Phân trường II Gia Bắc

2.2 Phạm vi khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu tài nguyên rừng phục vụ cho việc hoàn thành khóa luận

tố nghiệp được đơn vị phân chia thành 06 khoảnh, 93 lô thuộc một phần các tiểu khu 731 và 736 nằm trong địa giới hành chính xã Gia Bắc huyện Di Linh, do công

ty Lâm nghiệp Di Linh quản lý theo Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng (Nguồn: Công

ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng, 2009) Vị trí khu vực nghiên cứu của các đơn vị thiết kế cụ thể như sau:

- Khoảnh 1 gồm 03 lô (a, b, c)

- Khoảnh 2 gồm 17 lô (a, b, c, d, e, f, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r)

- Khoảnh 4 gồm 14 lô (e, f, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s)

- Khoảnh 5 gồm 08 lô (a1, b1, c1, d1, e1, f1, g1, h1)

- Khoảnh 6 gồm 26 lô (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, x, z,w,w1)

Trang 13

- Giới cận :

+ Phía Bắc giáp : Khoảnh 6 tiểu khu 732; Khoảnh 4; khoảnh 6 tiểu khu 731 + Phía Nam giáp: Phần đất của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Lâm và khoảnh 1; khoảnh 2 tiểu khu 740

+ Phía Đông giáp: Phần còn lại của Tiểu khu 731

+ Phía tây giáp: Phần còn lại của khoảnh 1, khoảnh 4 của tiểu khu 736

2.3 Đặc điểm địa hình - địa thế khu vực

Theo sự phân bổ giải thửa chung của tỉnh Lâm Đồng, khu vực thuộc một phần đất của tiểu khu 731; KT 736 Phân trường II Công ty Lâm nghiệp Di Linh Ranh giới hành chính thuộc xã Gia Bắc huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng (cách thị trấn Di Linh khoảng 46

km về hướng Đông Đông Nam)

2.3.1 Địa hình

Khu vực kiểm kê thuộc địa hình sơn nguyên nằm trong hệ thống các dãy đồi núi cao đến trung bình, trải dài và thấp dần theo hướng Tây – Đông, địa hình tương đối dốc bị chia cắt bởi các khe và suối Độ cao tuyệt đối nơi cao nhất 779 m Độ cao tương đối 220 m

so với mực nước biển, độ dốc trung bình trong khu vực từ 150 – 250 có nơi độ dốc cục bộ trên 300

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 14

- Theo số liệu quan trắc Trạm khí tượng thủy văn Bảo Lộc thì khu vực Di Linh, Bảo Lộc có các yếu tố sau:

- Số ngày mưa trung bình: 191 ngày

- Lượng bốc hơi trung bình năm: 693 mm

- Độ ẩm không khí trung bình: 86 %

- Số giờ nắng trung bình: 1988 giờ / năm

- Số ngày có sương mù: 85 ngày/ năm

2.4.2 Thủy văn

Trong khu vực có sông Nhum thuộc loại suối lớn, bề rộng suối từ 15 m – 20 m về mùa mưa có tốc độ chảy lớn Ngoài ra còn có các suối nhỏ có nước chảy theo mùa hình thành các khe tụ thủy đổ vào

2.5 Đất đai- Thổ nhưỡng

Đất đai phần lớn trong khu vực là loại đất Feralít vàng và vàng đỏ phát triển trên đất mẹ Granit, đất nâu và nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan Thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ít pha cát, độ dày tầng đất > 80 cm, ngoài ra những vùng đất ven các khe suối là đất dốc tụ Tỷ lệ đá kết von, đá lộ đầu < 40% Nhìn chung đất ở đây rất tốt cho trồng các loài cây theo (theo tập đoàn cây trồng vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của tỉnh Lâm Đồng và định mức dự toán kinh tế, kĩ thuật công trình lâm sinh của UBND tỉnh Lâm Đồng, 2010)

Trang 15

Hình 2.1: a- Phẩu diện đất trên Granit; b- Phẩu diện đất trên Bazan 2.6 Giao thông

Khu vực kiểm kê tài nguyên rừng về giao thông gần đường Quốc lộ 28 chạy qua, nối liền từ thị trấn Di Linh qua tỉnh Bình Thuận Nên rất thuận lợi cho việc đi lại sản xuất, vận chuyển hàng hóa và tuần tra quản lý bảo vệ rừng

2.7 Tình hình tài nguyên rừng

Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 456,85 ha, theo báo cáo kiểm kê tài nguyên rừng của (công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thương mại Thái Nguyên ( CTTNHH XNK TMTN), 2009)

Trang 16

- Tổ thành loài cây lớn và tái sinh: Những diện tích rừng có trữ lượng thấp (M/ha < 50 m3) chủ yếu là trạng thái IIa, IIa – Lồ ô, Lồ ô – Gỗ Tổ thành loài cây

gỗ hiện tại đa phần là các loài cây có giá trị kinh tế thấp (từ nhóm V đến nhóm VIII), rất ít loài cây có giá trị kinh tế cao (từ nhóm I đến nhóm III), chỉ trừ một số ít diện tích rừng còn lại ở trạng thái rừng từ ( IIIA2- Lồ ô)trở lên còn nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao kể cả tái sinh như (Lim xanh, Gõ đỏ, Giáng hương, Gõ mật, Căm

xe, Trắc, Bằng lăng)

- Tình hình tái sinh tự nhiên diễn thế theo chiều hướng thoái hoá Tổ thành cây tái sinh trong lâm phần chủ yếu là những loài cây ưa sáng, mọc nhanh, kém giá trị kinh tế như: Trâm, Lành nghạnh, Giẻ, Máu chó và một số loài cây tạp khác Do

đó, nếu áp dụng giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên sẽ không đạt yêu cầu về kinh doanh rừng kinh tế cũng như bảo vệ

2.8 Tình hình Dân sinh - kinh tế

- Khu vực thực hiện nghiên cứu nằm cạnh UBND xã Gia Bắc, chủ yếu là

người đồng bào dân tộc thiểu số như K’ Ho, Nộp sống trong các thôn bản nằm ven rừng, đời sống kinh tế và văn hóa thấp, còn giữ tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu sống dựa vào rừng như: phát rẫy làm nương, đốt than, cưa xẽ gỗ trái phép Ngoài ra, người dân ở đây còn sống bằng nghề nông chuyên trồng lúa nương, bắp, cà phê và các ngành nghề khác Nhìn chung, cuộc sống của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn Chính vì thế, sau khi tiến hành điều tra lâm học sẽ có những biện pháp phù hợp tác động đến các trạng thái rừng, với những phần diện tích nghèo kiệt sẽ được cải tạo để trồng rừng tại địa phương gúp giải quyết được nguồn lao động cho tại chỗ, đồng thời còn tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân

Trang 17

Hình 2.2: Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng (Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng, 2009)

Trang 18

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả, đánh giá chung tình hình rừng và một số đặc điểm lâm học của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

- Mô tả và đánh giá các biện pháp kỹ thuật đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu

- Xây dựng một số biện pháp kỹ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Về phân loại các trạng thái rừng được đơn vị kiểm kê rừng thực hiện theo quy trình và hệ thống phân loại sử dụng, lập quy hoạch và giao đất lâm nghiệp của

Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn VN (theo: Cẩm Nang Nghành Lâm Nghiệp, 2004)

Dữ liệu nghiên cứu được kế thừa từ báo cáo kết quả kiểm kê rừng theo phương pháp hệ thống của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Nông Lâm Nghiệp Lâm Đồng năm 2009 (do Công ty TNHHXNK Thái nguyên cung cấp) Ngoài ra, tác giả

Trang 19

cùng giáo viên hướng dẫn phối hợp với nhóm cán bộ kỹ thuật của CT LN Di Linh

và CT TNHH Thái Nguyên tiến hành phúc tra tình hình rừng

Sau khi xác định điểm điều tra, tiến hành lập 2 ô tiêu chuẩn (ÔTC ) điển hình diện tích 1000 m2 (25m × 40m) chia thành 2 ô dạng bản 500m2 (20m × 25m) cho từng trạng thái rừng Đo đếm toàn diện các thành phần cây gồm: cây gỗ lớn, cây tái sinh, lồ ô ở từng ô

Trong ÔTC tiến hành đo đếm một số chỉ tiêu lâm học:

™ Đo đếm cây gỗ lớn (Cây gỗ lớn là những cây có D1.3 (m) > = 8 cm đối với rừng loại II và D 1.3 > = 10 cm đối với rừng loại III trở lên)

- Đo đếm toàn bộ các loài cây trong ÔTC

- Đo D1.3 bằng thước dây (độ chính xác 0,5 cm)

- Đo Chiều cao thân cây (Hvn, m) bằng mục trắc 3 cây đường kính trung bình, 3 cây đường kính lớn nhất và 3 cây của 3 loài cây ưu thế, từ đó làm cơ sở để mục trắc toàn ô

- Đánh giá phẩm chất cây theo 3 tiêu chuẩn A, B, C

- A: Cây tốt Cây tốt là những cây có thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn, hai thân

- B: Cây trung bình Cây có phẩm chất B là những cây có thân cong, phát triển trung bình, tán không cân đối, không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn

- C: Cây xấu Cây có phẩm chất C là những cây có thân cong queo, phát triển kém, cụt ngọn, hai thân trở lên, có những hiện tượng sâu bệnh trên cây

™ Đối với Lồ ô thống kê toàn bộ số lượng cây thành 4 loại (già, bánh tẻ, non và măng), mục trắc đường kính gốc, chiều cao vút ngọn

™ Đối với cây tái sinh

Trong ô tiêu chuẩn thiết lập 5 ô dạng bảng, diện tích 25 m2 (5m × 5m) để đo đếm toàn diện cây tái sinh có D 1.3 (m) dưới 8 cm ở rừng loại II trở xuống và dưới

10 cm đối với rừng loại 3 trở lên

Trang 20

- Xác định tên loài

- Đo đếm cây tái sinh có chiều cao Hvn bằng sào (cây lồ ô)

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh: là tái sinh chồi hay tái sinh hạt

- Đánh giá phẩm chất cây tái sinh theo 2 cấp:

ƒ Cây khỏe: cây luôn xanh tốt, sinh trưởng phát triển tốt không có biểu hiện của sâu bệnh hại

ƒ Cây yếu: Phản ánh bởi sự sinh trưởng phát triển kém, có biểu hiện sâu

bệnh hoặc cây đang chết bị đổ gãy nhiều khả năng bị đào thải

3.3.2 Tính toán nội nghiệp

- Tổng hợp xử lý số liệu thành bảng và hình minh họa, theo hướng dẫn điều tra kiểm kê tài nguyên rừng (dựa trên tài liệu sẵn có) và ô điều tra lâm học điển hình của tác giả để kiểm tra, phân tích, đánh giá tài liệu kiểm kê cho việc thiết kế và xây dựng kĩ thuật cải tạo rừng nghèo kiệt của công ty TNHHXNK TM Thái Nguyên

- Công thức tính toán ô điển hình:

Trong đó: D1.3 là đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m

Tính toán trữ lượng rừng

M =∑G×H× f

Trong đó:

f là hình số thân cây, f = 0.5

Trang 21

G là tiết diện ngang

- Tổ thành loài cây lớn và cây tái sinh được tổng hợp tính toán theo loài ưu thế có tổ thành theo số cây > 10 % so với tổng số cây các loài trong ô, sau đó quy đổi ra ha ở từng trạng thái và thống kê vào bảng bàng số cây/ha (N/ha) Đối với các loài cây có tổ thành theo số cây <= 10 %, được gộp thành một nhóm còn lại(loài khác)

Trang 22

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng hợp chung về tình hình rừng

4.1.1 Diện tích các trạng thái rừng

Diện tích rừng của các trạng thái được tổng hợp ở bảng 4.1:

Bảng 4.1: Tổng hợp diện tích theo trạng thái rừng

STT Trạng thái

Diện tích (ha)

1 + Rừng giàu hỗn giao Lồ ô (IIIa3 -L) 0,476

2 + Rừng trung bình hỗn giao với Lồ ô (IIIa2 – L) 23,745

4 + Rừng nghèo trữ lượng hỗn giao với Lồ ô (IIIa1 – L) 45,913

5 + Rừng non phục hồi sau khai thác (IIb) 1,414

6 + Rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao với Lồ ô (IIb – L) 113,074

7 + Rừng non phục hồi sau nương rẫy (IIa) 5,808

8 + Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô (IIa – L) 139,097

Trang 23

- Tổng diện tích khu vực thiết kế: 456,85 ha Trong đó:

- Các trạng thái có diện tích lớn chỉ gồm những quần thụ non với những loài cây ưa sáng hoặc là có tổ thành loài phức tạp trữ lượng thấp, kém giá trị kinh tế Còn những quần thụ tương đối khép kín, chưa qua khai thác chính chỉ có tác động chặt chọn của con người thì có diện tích nhỏ

- Trạng thái rừng lồ ô hỗn giao với gỗ (L2 – G ) là 71,385 hecta chiếm (17,8

% ) tổng diện tích dất có rừng

- Diện tích đất không có rừng là 52,914 hecta chiếm 11,6 % tổng diện tích đất khu vực khảo sát

- Diện tích đất trống có cây tái sinh là 0,411 hecta

- Diện tích đất nông nghiệp (NN ) là 52,503 hecta, hiện tại phần diện tích đất này người dân địa phương chỉ để canh tác nương rẫy và chủ yếu là trồng bắp một vụ trong năm, không mang lại hiệu quả kinh tế trong canh tác, thời gian không tiến hành canh tác thì để đất trống làm cho đất dễ bị xói mòn thoái hóa

- Diện tích đất khác có 2,482 hecta chiếm 0,52 % trong tổng diện tích của khu vực thiết kế

4.1.2 Trữ lượng gỗ và sản lượng lồ ô của các trạng thái rừng

Kết quả được tổng hợp và ghi nhận ở bảng 4.2 cho thấy:

- Tổng trữ lượng: 23.374 m3

- Tổng số cây Lồ ô: 1.593.555 cây

Trang 24

- Trạng thái rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao với lồ ô (IIb – L) trữ lượng gỗ là 8.792 m3, số cây lồ ô là 475.276 cây, trữ lượng gỗ của trạng thái này gần gấp 2 lần so với trạng thái rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với lồ ô (IIa – L) Số lượng lồ ô của trạng thái (IIa – L) là 516,990 cây Trạng thái rừng (IIb – L) có khả năng phục hồi tự nhiên tốt hơn trạng thái rừng (IIa – L)

Bảng 4.2: Tổng hợp trữ lượng gỗ và lồ ô theo trạng thái rừng

1 + Rừng giàu hỗn giao Lồ ô (IIIa3-L) 101 1.047

2 + Rừng trung bình hỗn giao với Lồ ô (IIIa2-L) 3.518 79.171

4 + Rừng nghèo trữ lượng hỗn giao với Lồ ô (IIIa1-L) 4.371 159.091

5 + Rừng non phục hồi sau khai thác (IIb) 105

6 + Rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao với Lồ ô (IIb-L) 8.792 475.276

7 + Rừng non phục hồi sau nương rẫy (IIa) 251

8 + Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô(IIa-L) 4.884 516.990

9 + Rừng Lồ ô hỗn giao với gỗ (L2– G) 1.290 361.980

(Nguồn: Hồ sơ kiểm kê rừng năm2009, Công ty cổ phần thiết kế LN Lâm Đồng)

- Các trạng thái rừng có trữ lượng gỗ thấp gồm: Rừng non phục hồi sau nương rẫy (IIa) là 251 m3, rừng non phục hồi sau khai thác (IIb) là 105 m3, rừng nghèo (IIIa1) trữ lượng là 62 m3

- Trạng thái rừng lồ ô hỗn giao với gỗ (L2 – G) có thành phần loài lồ ô chiếm ưu thế hơn gỗ Trữ lượng gỗ là 1.290 m3, số cây lồ ô là 361.980 cây

- Trạng thái (IIa – L) số cây lồ ô là 516.990 cây và trạng thái (IIb – L) là 475.276 cây, 2 trạng thái này có số cây lồ ô nhiều nhất trong các trạng thái

- Trạng thái rừng (L2 – G) thể hiện rõ được đặc trưng của kiểu rừng này chủ yếu là lồ ô xen lẫn với một số cây gỗ có trữ lượng thấp kém, số cây lồ ô trong trạng thái là 361.980 cây

Trang 25

4.1.3 Đặc trưng lâm học chính của các trạng thái rừng

4.1.3.1 Đặc điểm chung về tổ thành các trạng thái rừng

- Rừng trung bình hỗn giao Lồ ô (IIIa2 – L): Tổ thành ưu thế gồm: Căm xe,

Da tây, Lim xanh, Lành Ngạnh

Trang 26

- Rừng nghèo trữ lượng IIIa1: Tổ thành loài gồm: Lim xanh, Căm xe, Lành ngạnh, Trâm

- Rừng nghèo trữ lượng hỗn giao với Lồ ô (IIIa1–L): Đây là kiểu rừng hỗn giao giữa gỗ và lồ ô, tổ thành loài chủ yếu là các loài giá trị kinh tế thấp như: Lành nghạnh, Da tây, Giẻ

- Rừng non phục hồi sau khai thác (IIb) là những trạng thái rừng gỗ phục hồi sau khai thác kiệt, bao gồm những quần thụ non với những loài cây ưa sáng như: Lành nghạnh, Giẻ, Trâm Có đường kính bình quân không vượt quá 20 cm, vượt nên khỏi tầng tán rừng một số cây gỗ lớn nhưng trữ lượng không đáng kể

- Trạng thái rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao Lồ ô (IIb – L): Tổ thành ưu thế là những loài cây có giá trị kinh tế thấp như: Trâm, Lành ngạnh

- Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn (IIa) là kiểu rừng gỗ một tầng tán, đều tuổi, tổ thành loài phức tạp, gồm những loài cây ưa sáng mọc nhanh như: Gáo, Sòi, Giẻ, Ba soi, Lành ngạnh rừng có trữ lượng thấp và kém giá trị kinh tế

- Trạng thái rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô (IIa – L): tổ thành loài tương tự như đối với trạng thái (IIa)

- Rừng Lồ ô lớn hỗn giao với gỗ (L2– G): Đặc trưng của kiểu rừng này là chủ yếu Lồ ô mọc xen lẫn một số cây gỗ có trữ lượng thấp kém giá trị kinh tế

- Trạng thái (IIb – L), (IIa – L), (L2 – G), (IIa), (Ic) tổ thành loài cây tái sinh chủ yếu là các cây không mục đích như: Giẻ, Trâm, Chò xót,

Trang 27

Bảng 4.4: Tổ thành loài cây tái sinh ưu thế trong các trạng thái rừng

Trạng

thái

Giẻ Trâm Chò xót Loài khác

Tổng

Lim xanh Căm xe Gõ đỏ Gõ mật Loài khác

Tổng N/ha N/ha

(Nguồn: Số liệu điều tra, 2010)

4.1.3.2 Tổng hợp các đặc trưng lâm học khác của các trạng thái rừng tại KV

1) Tổng hợp các đặc trưng lâm học theo trạng thái

Kết quả tổng hợp về một số đặc trưng lâm học khác của các trạng thái rừng

dẫn ở bảng 4.5:

* Rừng gỗ giàu hỗn giao Lồ ô (IIIa3 – L)

- Trạng thái ( IIIa3 – L ) có chỉ tiêu D1.3 = 34 cm, Hvn = 20 m, quần thụ gồm

những cây gỗ có đường kính và chiều cao vượt trội so với các trạng thái rừng khác

Tuy mật độ rừng (N/ha = 260 cây) của trạng thái này thấp so với các trạng thái

rừng tại khu vực nhưng có trữ lượng ( M/ha = 212 m3) lớn hơn Trạng thái rừng

còn nhiều cây có giá trị kinh tế như: Lim, Gõ, Căm xe Vì cần có những biện pháp

lâm học bảo vệ và phát triển quần thụ, vào mùa khô nên sử lý thực bì tránh tình

trạng dễ xãy ra cháy rừng, cần tiến hành chặt chọn những cá thể cây nhỏ, sâu bệnh

hay những cây đã đủ các chỉ tiêu khai thác, nhằm giữ vững ổn định tầng tán

- Với lồ ô: D1.3 = 4 cm , Hvn = 8 m , N/ha = 2200 cây

Trang 28

* Rừng trung bình hỗn giao Lồ ô (IIIa2 – L)

- Trạng thái rừng ( IIIa2 – L ): Chỉ tiêu D1.3 = 24 cm, Hvn = 16 m, N/ha =

448 cây Các chỉ tiêu lâm học này chỉ xếp sau trạng thái (IIIa3 – L) Phương án cho trạng thái rừng này là nên tiến hành chặt chọn những cây có giá trị kinh tế thấp, sâu bệnh để nuôi dưỡng những cây có mục đích Tăng cường tái sinh tự nhiên

- Lồ ô: D1.3 = 3 cm , Hvn = 7 m, N/ha = 3.334 cây

Bảng 4.5: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học bình quân

Trạng thái

D1.3 (cm)

Hvn

D1.3 (cm)

Hvn (m) N/ha

- Rừng non phục hồi sau nương rẫy HG Lồ ô ( IIa – L ) 12 10 673 35 4 9 3.717

- Rừng nghèo trữ lượng IIIa1

+ Chỉ tiêu về gỗ: D1.3 = 23 cm, Hvn = 15 m, N/ha = 342 cây;

Trang 29

- Trạng thái rừng (IIIa1 và IIIa1 – L) có tổ thành loài như dẻ, trâm giá trị kinh tế thấp, sự phân bố tầng tán không đồng đều, rừng đã bị thoái hóa nếu không

có tác động kĩ thuật lâm sinh phù hợp, khả năng phục hồi các trạng thái này rất lâu dài

* Rừng non phục hồi sau khai thác (IIb)

+ Gỗ : D1.3 = 15 cm, Hvn = 13 m , N/ha = 703 cây, M/ha = 74 m3

* Rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao Lồ ô (IIb – L)

* Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô (IIa – L)

- Diện tích 139,097 ha chiếm tỉ lệ 30,45 % trên tổng diện tích kiểm kê + Gỗ: D1.3 = 12 cm, Hvn = 10 m, N/ha = 673 cây , M/ha = 35 m3

+ Lồ ô: D1.3 = 4 cm, Hvn = 9 m, N/ha = 3.717 cây

* Rừng Lồ ô lớn hỗn giao với gỗ (L2– G)

+ Gỗ: D1.3 = 13 cm, Hvn = 11 m, N/ha = 263 cây, M/ha = 18 m3

+ Lồ ô: D1.3 = 3 cm, Hvn = 8 m, N/ha = 5.071 cây

- Lồ ô trong các trạng thái chiếm số lượng lớn, lồ ô ít có giá trị về mặt kinh

tế, nên những phần diện tích có những trạng thái rừng này nên tiến hành cải tạo

* Đất trống có cây tái sinh (Ic)

- Diện tích 0,411 ha chiếm tỉ lệ 0,09 % trên tổng diện tích kiểm kê

* Đất nông nghiệp (NN): Đây là diện tích đất do các hộ dân đồng bào dân tộc lấn chiếm đất rừng để sản xuất nông nghiệp Hiện tại trên diện tích đất trên người dân chỉ trồng bắp một vụ trong năm

- Diện tích 52,503 hecta chiếm tỉ lệ 11,49% trên tổng diện tích kiểm kê

Trang 30

* Đất khác (Sông, suối, ): Diện tích 2,482 ha chiếm tỉ lệ 0,54 % trên tổng diện tích khu vực nghiên cứu

2) Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học bình quân theo Tiểu khu, Khoảnh

Kết quả tổng hợp được ghi nhận ở Bảng 4.6:

* Khu vực nghiên cứu gồm có 2 tiểu khu:

- Tiểu khu 731 gồm có khoảnh 5 và 24 lô ( e, f, h, j, k, m, n, o, q, r, s, t, u, v,

x, z, w, w1, w2, w3, w4, w5, w6, w7 )

- Tiểu khu 736 gồm 5 khoảnh: khoảnh 1 gồm 03 lô (a ,b ,c); khoảnh 2 gồm

17 lô ( a, b, c, d, e, f, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r ); khoảnh 4 gồm 14 lô ( e, f, g, h, i,

k, l, m, n, o, p, q, r, s ); khoảnh 5 gồm 08 lô (a1, b1, c1, d1, e1, f1, g1, h1); khoảnh 6 gồm 26 lô ( a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, x, z, w, w1)

* Trong khu vực nghiên cứu gồm có 9 trạng thái:

- Tiểu khu 731, khoảnh 5 gồm có 4 trạng thái, trong đó trạng thái (IIIa3 – L)

có các chỉ tiêu lâm học (D1.3 = 34, Hvn = 20), trữ lượng gỗ (M/ha = 212) so với các trạng thái còn lại trong tiêu khu đạt mức cao Số lượng lồ ô N/ha = 2.200 cây Tại tiểu khu 731 không có trạng thái nào phải tiến hành cải tạo

- Tiểu khu 736 gồm 5 khoảnh và 8 trạng thái, không có trạng thái (IIIa3 – L) + Trạng thái (IIIa1- L) chỉ tiêu lâm học về gỗ: D1.3 từ 22 cm đến 24 cm, Hvn

Trang 31

thì khu vực cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế có trữ lượng M/ha < 50 m3đều được phép đưa vào xử lý cải tạo

- Trong khu vực xin thuê đất của TNHHXNK TM Thái Nguyên tình hình tái sinh tự nhiên diễn thế theo chiều hướng thoái hoá, tổ thành cây tái sinh trong lâm phần chủ yếu là những loài cây ưa sáng, mọc nhanh, kém giá trị kinh tế như: Trâm, Lành nghạnh, Giẻ, Máu chó và một số loài cây tạp khác Do đó, nếu áp dụng giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên sẽ không đạt yêu cầu về kinh doanh rừng kinh tế cũng như bảo vệ

Trang 32

Bảng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học

thái

Trang 33

4.2 Kỹ thuật lâm sinh đã áp dụng tại khu vực nghiên cứu

Những kỹ thuật lâm sinh đã và đang áp dụng tại công ty TNHHXNK TM Thái Nguyên

4.2.1 Công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng

Công tác giao khoán quản lí bảo vệ rừng cũng được công ty TNHHXNK Thái Nguyên Xây dựng phương án với nội dung công việc chính được thực hiện như sau:

- Ký hợp đồng với những hộ dân sống gần rừng, và những hộ dân sinh sống tại địa phương

- Giao cụ thể diện tích từng lô, khoảnh, tiểu khu tận từng hộ nhận khoán

- Thường xuyên đôn đốc các hộ nhận khoán tuần tra canh gác, không để vi phạm lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy, không khai thác lâm sản trên diện tích của đơn vị quản lí

- Công ty thanh toán tiền đầy đủ cho các hộ nhận khoán

- Diện tích giao khoán QLBVR là 401,865 ha

- Tổ chức thực hiện GK QLBVR:

+ Tổ chức giao khoán QLBVR cho các hộ

+ Ký hợp đồng với các hộ sống ven rừng, các hộ nghèo nhằm giải quyết công ăn việc làm cho đồng bào sống tại chỗ

+ Giao mốc, diện tích từng lô cho từng hộ

+ Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các hộ tuần tra trong lô của hộ đã nhận

4.2.2 Phòng chống cháy rừng

* Giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) của CT TNHHXNK TM Thái Nguyên đã thực hiện theo những nội dung chính của phương án thiết kế rừng hàng năm sau:

- Thực hiện theo quy định về kỹ thuật làm giảm vật liệu cháy trong phòng cháy rừng thông ở Lâm Đồng ban hành theo quyết định số 31/2007/QĐ – UBND ngày 10/09/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Ngày đăng: 12/06/2018, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w