BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ THANH HUYỀN TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM XANH Erythroph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ THANH HUYỀN
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ
ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM XANH (Erythrophleum
fordii Oliver) TRONG GIAI ĐOẠN VUỜN UƠM TẠI
VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHÀNH: NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 /2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÕ THỊ THANH HUYỀN
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ GIÁ THỂ
ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM XANH (Erythrophleum
fordii Oliver) TRONG GIAI ĐOẠN VUỜN UƠM TẠI
VƯỜN ƯƠM KHOA LÂM NGHIỆP
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, người đã có công ơn sinh thành và nuôi dưỡng tôi nên người Gia đình là nguồn động lực và chỗ dựa vững chắc cho tôi hoàn thành việc học tập của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm cùng toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt và trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài
Tỏ lòng biết ơn cô Lê Huỳnh giảng viên khoa Lâm Nghiệp, người trực tiếp tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành luận văn
Gửi lời cảm ơn đến anh Phan Văn Trọng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH07NK đã giúp đỡ và động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập đặc biệt là trong thời gian tôi thực hiện đề tài
TP HCM, tháng 7/2011 Sinh viên: Võ Thị Thanh Huyền
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
TÓM TẮT
Đề tài: “Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây lim xanh “Erythrophleum fordii Oliver” trong giai đoạn vườn ươm tại vườn
ươm khoa Lâm Nghiệp” đã được thực hiện tại tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp
Trường Đại học Nông Lâm TP HCM từ tháng 03/2011 đến tháng 07/2011
Thí nghiệm đã được bố trí theo kiểu lô phụ (Slit plot design) với nhân tố ánh sáng là nhân tố chính, nhân tố giá thể là nhân tố phụ Nhân tố ánh sáng có 3 mức (ánh sáng hoàn toàn 100%, che sáng 50%, che sáng 75%) Nhân tố giá thể có 4 loại (đất, 30% đất: 30% tro trấu: 30% xơ dừa: 10% phân chuồng, 80% đất: 10% tro trấu: 8% xơ dừa: 2% phân chuồng, 90% đất: 10% phân chuồng) 12 nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại Tiến hành thí nghiệm, theo dõi, đo đếm các chỉ tiêu
sinh trưởng, phân tích xử lý số liệu và đã thu được kết quả như sau:
Xác định một số chỉ tiêu của hạt: độ thuần PP% của hạt lim xanh là khá cao (94%), khối lượng 1000 hạt là 1008,2 g; số lượng hạt trong 1 kg hạt là 992 hạt Chất lượng nảy mầm hạt lim xanh: sau khi xử lý hạt nảy mầm khá nhanh, đạt tỉ lệ nảy mầm 95,5%; khả năng nảy mầm 96,5%, thế nảy mầm: 83,75%
Xác định được chiều cao phù hợp cho thí nghiệm ảnh hưởng của ánh sáng là
50 cm Sau 60 ngày gieo ươm tỉ lệ sống của cây con lim xanh là 93,8% Cây con có
chỉ tiêu sinh trưởng Hvn (cm) và Do (cm) tốt nhất ở nghiệm thức giá thể S2L4 (90% đất: 10% phân chuồng và che sáng 50%) với Hvn=12,6 cm; Do =0,278 cm Cây con sinh trưởng kém nhất ở nghiệm thức S3L2 che 75% ánh sáng và giá thể 30% đất: 30% xơ dừa: 30% tro trấu:10 % đất Với Hvn= 10,5 cm và Do = 0,234 cm Sinh khối
tươi, khô của nghiệm thức S2L4 qua 60 ngày gieo ươm lớn nhất với sinh khối tươi cây là 3,14 g; sinh khối khô cây là 1 Nghiệm thức cho kết quả sinh khối thấp nhất
là S3L2 với sinh khối tươi cây là 1,97 g; sinh khối khô cây là 0,61 g
Giá thể L4 (90% đất: 10% phân) và mức che sáng S2 (che sáng 50%) đã được chọn để gieo ươm cây lim xanh
Trang 7ABSTRACT
Project: "Study on effects of light factor and substrate on seeding growth of
Erythrophleum fordii Oliver in the nursery of forestry faculty” was conducted at the
nursery of faculty forestry at Nong Lam University from March to July 2011
The experiment was arranged according to slit plot design) with the light factor was the main factor and factor substrate was secondary factors Light factor has three levels of light (light completely 100%, light cover 50%, light cover 75%) Factor substrate has four types ( 100% land, 30% of the land: 30% rice husk ash: 30% coconut fiber: 10% manure, 80% of the land: 10% rice husk ash: 8% coconut fiber: 2% manure, 90% land: 10% manure) 12 treatments were arranged randomly with three replicates To conduct experiments, monitor and measure the growth indicators, data processing, analyzing and had the following results:
Identify indicators of seed: pure seed PP% of Erythrophleum fordii Oliver is
quite high (94%), 1000 grain weight was 1008,2 g; The seed of quantity is 992 seed
/kg.The quality of seed germination in Erythrophleum fordii Oliver: germinated
rapidly after handling seeds, germination rate: 95,5%, germination capacity: 96,5%, germination energy: 83,75%
Determine the appropriate height for the experimental effects of light is 50
cm After 60 days of sowing live rate of lim xanh trees (Erythrophleum fordii
(cm) in S2L4 treatments (90% of the land: 10% manure and light cover 50%) with
60 days on seeding growth had fresh biomass, dry biomass the largest with fresh biomass = 3,14 g; dry biomass = 1 g S3L2 treatments over 60 days on seeding growth had fresh biomass, dry biomass the lowest with fresh biomass = 1,97 g; dry biomass = 0,61 g
Substrate L4 (90% of the land: 10% manure) and the level of light cover S2
(light cover 50%) were selected for sowing Erythrophleum fordii Oliver
Trang 8MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA···i
LỜI CẢM ƠN···ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN··· iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ···iv
TÓM TẮT ···v
ABSTRACT···vi
MỤC LỤC···vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ···xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ···xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH···xiv
Chương 1 MỞ ĐẦU···1
1.1 Đặt vấn đề ···1
1.2 Ý nghĩa của đề tài···3
1.3 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu···3
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ···4
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu···4
2.1.1 Đặc điểm thời tiết ···4
2.1.2 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm ···5
2.2 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện khí hậu khu vực thu hái hạt giống···6
2.3 Đặc điểm của cây lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver) ···7
2.3.1 Đặc điểm hình thái ···8
2.3.2 Đặc điểm sinh thái···9
2.3.3 Đặc điểm phân bố···9
2.3.4 Giá trị ···10
2.3.5 Khả năng cất trữ hạt ···11
Trang 92.4 Kỹ thuật trồng lim xanh···11
2.4.1 Thu hái, cất trữ giống ···11
2.4.2 Xử lý hạt···11
2.4.3 Gieo ươm và chăm sóc cây con ···12
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con trong vườn ươm ···12
2.6 Những nghiên cứu về cây lim xanh ···12
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ···14
NGHIÊN CỨU···14
3.1 Đối tượng và dụng cụ nghiên cứu···14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu···14
3.1.2 Dụng cụ thí nghiệm ···14
3.2 Mục tiêu nghiên cứu···14
3.3 Nội dung nghiên cứu ···15
3.4 Phương pháp thí nghiệm···15
3.4.1 Xác định các chỉ tiêu của hạt ···15
3.4.2 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt lim xanh ···16
3.4.3 Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho cho che sáng cây con lim xanh ···17
3.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây con18 3.4.4.1 Dụng cụ ···18
3.4.4.2 Công tác chuẩn bị cây con ···18
3.4.4.3 Bố trí thí nghiệm···19
3.4.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm···21
3.4.5 Xử lý, phân tích số liệu···23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ···24
4.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt···24
4.1.1 Xác định độ thuần của hạt ···24
4.1.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt và số lượng hạt trong 1 kg hạt···24
4.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm ở hạt lim xanh···25
4.3 Xác định chiều cao dàn phù hợp cho che sáng cây con lim xanh ···27
Trang 104.4 Ảnh hưởng của giá thể và mức che sáng đến sinh trưởng của cây lim xanh tại
vườn ươm ···29
4.4.1 Tỷ lệ sống của cây con lim xanh ··· 29
4.4.1.1 Tỷ lệ sống ở 15 ngày tuổi ···29
4.4.1.2 Tỷ lệ cây sống ở 30 ngày tuổi···29
4.4.1.3 Tỷ lệ cây sống ở 45 ngày tuổi···29
4.4.1.4 Tỷ lệ cây sống ở 60 ngày tuổi···30
4.4 2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) qua các giai đoạn···30
4.4.2.1 Sinh trưởng chiều cao cây con lim xanh ở 15 ngày tuổi ···30
4.4.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con lim xanh ở 30 ngày tuổi32 4.4.2.3: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) của cây con lim xanh ở 45 ngày tuổi ···34
4.4.2.4 Sinh trưởng của cây con lim xanh 60 ngày tuổi···36
4.4.2.5 Diễn biến sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) ···38
4.4.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) của cây con lim xanh qua các giai đoạn ··40
4.4.3.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) ở 15 ngày tuổi···40
4.4.3.2 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 30 ngày tuổi···42
4.4.3.3 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 45 ngày tuổi···44
4.4.3.4 Sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 60 ngày tuổi···46
4.4.3.5 Diễn biến sinh trưởng đường kính cổ rễ Do (cm)···49
4.4.4 Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây của cây con lim xanh qua các giai đoạn··51
4.4.4.1 Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây cây con lim xanh 15 ngày tuổi ···51
4.4.4.2 Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 30 ngày tuổi···52
4.4.4.3 Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 45 ngày tuổi···53
4.4.4.4 Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 60 ngày tuổi···55
4.4.4.5 Diễn biến sinh trưởng SL/cây (lá) cây con lim xanh ···56
4.4.5 Sinh khối tươi cây lim xanh ở vườn ươm giai đoạn 60 ngày sau gieo ươm···58
4.4.5.1 Kết quả sinh khối tươi của các nghiệm thức···58
4.4.5.2 Kết quả sinh khối khô của các nghiệm thức ···59
Trang 114.4.5.3 Kết quả tỷ lệ m khô cây/m tươi cây của nghiệm thức···61
4.4.6 Thảo luận chung ···63
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ···65
5.1 Kết luận ···65
5.1.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt.···65
5.1.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm hạt lim xanh.···65
5.1.3 Kết quả ảnh hưởng của giá thể và mức che sáng đến sinh trưởng của cây lim xanh tại vườn ươm ···65
5.2 Kiến nghị···66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ···67
PHỤ LỤC···69
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ao: Độ ẩm
ANOVA: Analysic of variance
BP: Between paper
Df: Degree of freedom ( độ tự do/ bậc tự do)
DRMT: Trắc nghiệm đa biên độ Duncan (viết tắt của Ducan’s multiple range test) EN: Endangered
FAO: Food anhd Agriculture Organization
ISTA: Hiệp hội thử nghiệm hạt giống quốc tế (viết tắt của International Seed Testing Association)
IUCN: International agriculture organization (hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế) Max: Lớn nhất
Min: Nhỏ nhất
MS: Mean square ( trung bình bình phương)
SppD: Slit – plot design
SS: Sum of products (Tổng của các tích số)
SV: Source of variation (Nguồn gốc của biến động)
TB: Trung bình
TP HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
VQG: Vườn quốc gia
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thời tiết 4
Bảng 2.2: Bảng phân tích thành phần cơ giới đất 5
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn cây con đem trồng theo thời vụ 12
Bảng 3.1: Các mức của nhân tố ánh sáng .20
Bảng 3.2: Các loại của nhân tố giá thể 20
Bảng 3.3: Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm 21
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nảy mầm hạt lim xanh 25
Bảng 4.2: Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 50 cm 27
Bảng 4.3: Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 70 cm 28
Bảng 4.4: Tỷ lệ ở các mức che sáng ở chiều cao 90 cm 28
Bảng 4.5: Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con lim xanh ở 15 ngày tuổi 30
Bảng 4.6: Phân tích biến lượng chiều cao của cây con lim xanh 15 ngày tuổi 31
Bảng 4.7: Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con lim xanh ở 30 ngày tuổi 32
Bảng 4.8: Phân tích biến lượng chiều cao của cây con lim xanh 30 ngày tuổi 33
Bảng 4.9: Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con lim xanh ở 45 ngày tuổi 34
Bảng 4.10: Phân tích biến lượng chiều cao vút ngọn Hvn (cm) của cây con lim xanh 45 ngày tuổi 35
Bảng 4.11: Chiều cao vút ngọn Hvn (cm) cây con lim xanh ở 60 ngày tuổi .36
Bảng 4.12: Phân tích biến lượng chiều cao của cây con lim xanh 60 ngày tuổi 37
Bảng 4.13: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các nghiệm thức khác nhau ở 60 ngày tuổi 38
Bảng 4.14: Đường kính cổ rễ Do (cm) ở 15 ngày tuổi 40
Bảng 4.15: Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ Do (cm) của cây con lim xanh 15 ngày tuổi 41
Trang 14Bảng 4.16: Đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 30 ngày tuổi 42
Bảng 4.17: Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ Do (cm) của cây con lim xanh 30 ngày tuổi 43
Bảng 4.18: Đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 45 ngày tuổi 44
Bảng 4.19: Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ Do (cm) của cây con lim xanh 45 ngày tuổi 45
Bảng 4.20: Đường kính cổ rễ Do (cm) cây con lim xanh 60 ngày tuổi 47
Bảng 4.21: Phân tích biến lượng đường kính cổ rễ Do (cm)của cây con lim xanh 60 ngày tuổi 47
Bảng 4.22: Sinh trưởng Do (cm) của các nghiệm thức khác nhau ở 60 ngày tuổi 49
Bảng 4.23: Số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 15 ngày tuổi 51
Bảng 4.24: Phân tích biến lượng số lá trên cây của cây con lim xanh 15 ngày tuổi.51 Bảng 4.25: Số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 30 ngày tuổi 52
Bảng 4.26: Phân tích biến lượng số lá của cây con lim xanh 30 ngày tuổi .52
Bảng 4.27: Số lá trên cây SL/cây (lá)cây con lim xanh 45 ngày tuổi 53
Bảng 4.28: Phân tích biến lượng số lá của cây con lim xanh 45 ngày tuổi .53
Bảng 4.29: Sinh trưởng số lá trên cây SL/cây (lá) cây con lim xanh 60 ngày tuổi 55
Bảng 4.30: Phân tích biến lượng SL/cây (lá) của cây con lim xanh 60 ngày tuổi 55
Bảng 4.31: Diễn biến sinh trưởng SL/cây (lá) của cây con lim xanh .56
Bảng 4.32: Sinh khố tươi cây con lim xanh 60 ngày tuổi (g) .58
Bảng 4.33: Tỉ lệ m tươi trên thân/ m tươi cây (%) và tỉ lệ tươi rễ/m tươi cây (%) 59
Bảng 4.34: Sinh khối khô các nghiệm thức cây con lim xanh 60 ngày tuổi (g) .60
Bảng 4.35: Tỉ lệ m khô thân trên/ m khô cây (%) và tỉ lệ khô rễ/m khô cây (%) 61
Bảng 4.36: Tỷ lệ m khô cây/m tươi cây của các ngiệm thức ở 60 ngày tuổi 61
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1: Hình thái cây con lim xanh 2 tháng tuổi 8
Hình 2.2: Nốt sần trên cây lim xanh 2 tháng tuổi .11
Hình 3.1: Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên mỗi khối 22
Hình 3.2: Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên ô .22
Hình 4.1: Biểu đồ thề hiện sự nảy mầm của hạt lim xanh 26
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng Hvn của lim xanh ở các nghiệm thức 39
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự sinh trưởng Do (cm) của lim xanh qua các thời kỳ 50
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sinh trưởng SL/cây (lá) qua các giai đoạn 57
Hình 4.5: Sinh khối tươi cây của các nghiệm thức ở 60 ngày tuổi 58
Hình 4.6: Biểu đồ sinh khối thể khô của các nghiệm thức ở 60 ngày tuổi 60
Hình 4.7: Biểu đồ tỷ lệ chất tươi / khô của các nghiệm thức cây con lim xanh 60 ngày tuổi 62
Trang 16Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, rừng góp phần nâng cao
sự phát triển kinh tế và đời sống của cộng đồng Bên cạnh đó rừng còn là bộ phần quan trọng của hệ sinh thái, có tác dụng rất lớn đối với việc bảo vệ nguồn nước, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, giữ cân bằng sinh thái, hạn chế thiên tai, phục vụ cảnh quan sinh dưỡng, nghiên cứu khoa học và có vai trò trong đời sống tâm linh…
Hiện nay đứng trước tình hình dân số thế giới tăng nhanh, diện tích rừng bị thu hẹp nhanh chóng do sự xâm hại vô ý thức của con người như chặt phá rừng vô
tổ chức, cháy rừng, thiên tai…để khắc phục tình trạng đó chúng ta phải tiến hành trồng rừng cũng như tiến hành công tác chăm sóc, bảo vệ rừng nhằm cải thiện lại môi trường sống cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sử dụng gỗ của con người
Thực trạng rừng Việt Nam ngày nay càng lúc càng giảm, đặc biệt các loài cây bản địa, cây quý hiếm và cây có giá trị kinh tế cao có nguy cơ tuyệt chủng Lim xanh là loài cây bản địa quý, nằm trong nhóm gỗ “tứ thiết” Tính chất gỗ cứng chắc
có độ bền cao, là một trong những loại gỗ có giá trị cao được dùng trong xây dựng, đóng đồ mộc và đồ gia dụng khác Là một loài cây sống lâu năm, rễ ăn sâu trong đất, tán rậm, có thể sinh trưởng được trên nhiều lập địa, thích hợp cho việc trồng rừng phòng hộ Hiện nay loài cây đặc hữu này đang bị đe dọa ở mức EN (bị đe dọa) Do đó việc khôi phục cả chất lượng và số lượng loài này đang là việc làm cần
Trang 17thiết mà việc làm cần thiết nhất là đáp ứng nguồn giống cây con phục vụ cho trồng rừng
Để trồng rừng thành công, đem lại hiệu quả, cần phải dựa vào nhiều yếu tố, trong đó cây con là một trong những yếu tố quan trọng Sự thành công hay thất bại của rừng trồng tùy thuộc rất lớn vào chất lượng cây con đem trồng, chất lượng cây con là một chỉ tiêu quan trọng Phẩm chất cây con sản xuất tại vườn ươm là điều cơ bản cho chất lượng cây trồng ngoài thực địa Theo Nguyễn Văn Sở (2004) thì “chất lượng cây con là điểm cơ bản giúp việc trồng cây thành công và nó bị chi phối bởi hai yếu tố là yếu tố di truyền do ảnh hưởng của cây bố mẹ và điều kiện môi trường nơi trồng” Cây có phẩm chất tốt sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển nhanh hơn ở nơi trồng so với cây con có phẩm chất kém, sinh trưởng nhanh của cây
sẽ giúp cây trồng cạnh tranh tốt với cỏ dại và giảm bớt chi phí lao động công chăm sóc cho rừng trồng
Cung cấp đủ số lượng giống cho các chương trình trồng rừng là điều không khó, song đáp ứng chất lượng giống ngày càng cao là một việc hết sức khó khăn, đòi hỏi những người làm công tác giống phải có nỗ lực vượt bậc và phải có sự đầu
tư lớn của nhà nước Quan điểm chạy theo số lượng mà không chú trọng đến chất lượng là quan điểm cần được khắc phục vì chất lượng cây con đem trồng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng rừng trồng sau này
Đánh giá sinh trưởng của cây con trong vườn ươm cũng rất quan trọng Theo Trương Mai Hồng (2002) công tác đó nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, xác định các điều kiện thuận lợi cho cây con sinh trưởng từ đó có các biện pháp chăm sóc phù hợp, kịp thời giúp cây sinh trưởng tốt, có chất lượng đồng đều khi xuất vườn Sinh trưởng của cây con phù thuộc vào nhiều nhân tố sinh thái Trong đó nhân tố ánh sáng và giá thể rất quan trọng Theo Nguyễn Văn Sở (2004) “Cây trong vườn ươm cần được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng của thời tiết cực đoan bên ngoài cho đến khi sinh trưởng đủ sức chịu đựng” Tìm hiều ảnh hưởng của các nhân
tố sinh thái đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm là điều cần thiết để cho biết cây con phù hợp với điều kiện sinh thái nào nhất mà cụ thể ở đây là hai nhân tố
Trang 18ánh sáng và giá thể Từ đó có thể chọn ra tỷ lệ ánh sáng và loại giá thể phù hợp đồng thời có biện pháp tác động hợp lý đến quá trình sinh truởng cho cây con lim xanh trong vườn ươm để tạo ra những cây con khỏe Làm như vậy không những đảm bảo trồng rừng có tỷ lệ sống cao do tạo ra những cây con chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi của môi trường tại nơi trồng rừng và có chất lượng đảm bảo mà còn vừa tiết kiệm được chi phí sản xuất
Đó là những lý do để tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố
ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây con lim xanh (Erythrophloeum fordii
Oliver) trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm khoa Lâm Nghiệp”
1.2 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đóng góp thêm những hiểu biết về quá trình gieo ươm cũng như sinh trưởng của cây lim xanh trong giai đoạn vườn ươm Góp phần nghiên cứu đặc điểm sinh thái của lim xanh trong giai đoạn đầu Làm cơ sở tham khảo cho các sinh viên khóa sau và những ai quan tâm đến cây lim xanh
Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra tỷ lệ phần trăm ánh sáng và loại giá thể phù hợp đối với cây con lim xanh trong giai đoạn vườn ươm để có biện pháp chăm sóc hợp
lý và kịp thời cho cây con từ đó, có thể cho ra những cây con có chất lượng tốt phục vụ cho trồng rừng
1.3 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu
Lim xanh là loài cây gỗ quý hiếm có nhiều công dụng đặc biệt như làm gỗ mộc cao cấp có giá trị kinh tế cao và có chức năng phòng hộ, là loài cây cải tạo đất, bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên cần có các nghiên cứu cụ thể trên loài
Là loài cây có ý nghĩa lịch sử, cha ông ta dùng thân cây này làm chông cắm xuống cửa sông Bạch Đằng để đánh quân Nguyên và quân Nam Hán (Nguyễn Thượng Hiền, 2005)
Đặc biệt lim xanh là một loài đặc hữu của Việt Nam Theo tiêu chuẩn mới của IUCN năm 1998 (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1998) loài lim xanh là loài cây nguy cấp EN( Endangered) Nó đang đối mặt với mức đe dọa rất cao của họa tuyêt chủng trong thời gian gần đây là loài cây có trong danh mục của sách đỏ của Việt Nam
Trang 19Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Theo Trần Hợp (1998); (dẫn theo Phan Văn Trọng, 2010)
Thí nghiệm đã thực hiện từ tháng 3 / 2011 đến tháng 6 / 2011 tại vườn ươm của vườn ươm khoa Lâm Nghiệp và phòng thí nghiệm Khoa Lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Đặc điểm thời tiết
Đặc điểm thời tiết nơi làm thí nghiệm trong thời gian làm đề tài được thể hiện ở bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu thời tiết
Nhiệt độ (oC)
Tháng
Tổng lượng mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày)
Ẩm độ (A0%)
Số giờ nắng (giờ)
Lượng bốc hơi (mm)
Trang 20mưa thấp nhất (62 mm), lượng mưa không đáng kể nên cần đảm bảo lượng nước tưới, để đảm bảo cho việc sinh trưởng phát triển của cây con Trung bình số giờ nắng của những tháng làm thí nghiệm là khoảng (239 giờ) Số giờ nắng khá cao nên làm cho quá trình bốc, thoát hơi nước diễn ra nhanh, nên cần phải tưới nước nhiều Lượng bốc hơi cao nhất là tháng 4 (7,7 mm) và thấp nhất là tháng 3 (3,4 mm)
2.1.2 Đặc điểm đất đai khu vực thí nghiệm
Đất thuộc loại đất xám bạc màu hình thành trên phù sa cổ, thoát nước tốt, hàm lượng mùn ít, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc <5%, hướng dốc từ Nam thoải dần về hướng Bắc Theo kết quả phân tích đất của Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp phía Nam, thì đất vườn ươm có thành phần cơ giới nhẹ, cát pha Hạt cát mịn chiếm ưu thế (bình quân 87,5% dao động từ 5,0 – 5,2, nghèo dinh dưỡng hàm lượng mùn rất thấp (bình quân <1%) Các chất đạm, lân, kali tổng số và dễ tiêu rất thấp, pH thấp
Bảng 2.2: Bảng phân tích thành phần cơ giới đất
Thành phần cơ giới pH Mẫu
Độ sâu
tầng đất
(cm) Cát Thịt Sét H2O KCl
Mùn (%)
2.1.3 Các cây con trong vườn uơm
Trong vườn uơm chủ yếu có các loại cây: dầu rái ( Dipterocarpus alatus Roxb), sao đen (Hopea odorata Roxb), long não ( Cinnamomum camphora), bàng Đài Loan, bằng lăng nhiều hoa ( Largerstroemia floribunda Jack), cẩm lai Bà Rịa ( Dalbergia Bariaensis), huyền diệp, đinh lá bẹ ( Markhamia stipulate Seem) Phần
lớn, các cây trong vườn ươm đã đến tuổi xuất vườn
Trang 21Ngoài ra vườn ươm khoa Lâm Nghiệp còn có cây móng bò tím, móng bò
trắng, muồng hoàng yến (Cassia fistula Lam), lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver), gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), gõ mật (Sindora siamensis var siamensis), xà cừ (Khaya senegalensis) … nhưng với số lượng không nhiều Xung quanh vườn ươm
là vành đai cây sao đen
2.2 Đặc điểm tự nhiên - điều kiện khí hậu khu vực thu hái hạt giống
Cây sinh trưởng và phát triển chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố địa hình, thời tiết khí hậu nên sự thay đổi của một trong số các yếu tố này sẽ tác động nhiều đến đời sống của cây Ánh sáng ảnh hưởng tới thời gian chín của trái: số giờ chiếu sáng kéo dài thì hạt sẽ chín nhanh hơn và ngược lại Địa hình là một nhân tố quyết định tới sự xuất hiện của loài Vì vậy tìm hiểu điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây mẹ thu hái hạt là rất quan trọng
Hạt giống cây lim xanh được thu hái tại vườn Quốc Gia Tam Đảo thuộc địa phận km 13 xã Hồ Sơn huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc
Theo tài liệu của vườn quốc gia Tam Đảo thì:
Ngày 06 - 03- 1996, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 136/TTg về việc phê duyệt dự án khả thi đầu tư xây dựng Vườn quốc gia Tam Đảo
Vườn quốc gia Tam Đảo nằm ở tọa độ: 21°21' – 21°42' vĩ Bắc và 105°23' – 105°44' kinh Đông
Vườn trải rộng trên ba tỉnh Vĩnh Phúc (huyện Tam Đảo), Thái Nguyên (huyện Đại Từ) và Tuyên Quang (huyện Sơn Dương), cách Hà Nội khoảng 75 km
về phía Bắc.Vườn quốc gia Tam Đảo là vùng núi cao nằm trọn trong dãy núi Tam Đảo Đây là dãy núi có trên 20 đỉnh cao từ 1000 m trở lên so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh Tam Đảo Nord 1592 m Địa hình ở đây có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày
Điều tra, nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy Vườn quốc gia Tam Đảo
có 4 loại đất chính:
+ Đất Feralit mùn vàng phát triển trên đá macma axít, xuất hiện ở độ cao từ
700 m trở lên, có diện tích 8968 ha
Trang 22+ Đất feralit mùn vàng đỏ phân bố trên núi thấp từ độ cao 400 – 700 m, phát triển trên đá macma kết tinh có diện tích 9292 ha
+ Đất feralit đỏ vàng phát triển trên nhiều loại đá khác nhau ở độ cao 100 –
và đai khí hậu á nhiệt đới mưa mùa, cũng như một số khu vực có nhiệt độ, lượng mưa rất khác nhau của Tam Đảo Tổng lượng mưa bình quân năm: 1488 mm/năm –
3840 mm/năm
Nhiệt độ trung bình năm: 220C – 240C Tất cả tạo nên một Vườn quốc gia Tam Đảo được che phủ bởi một lớp thảm thực vật dày đặc, nhiều tầng và đa dạng
về loài, đa dạng về quần xã sinh học và hệ sinh thái
Rừng Tam Đảo là kho tài nguyên quí giá, nơi lưu giữ sự đa dạng sinh học cao với rất nhiều loài động, thực vật đặc hữu quí hiếm, là nơi dự trữ, bảo tồn và phục hồi các nguồn gen phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, học tập cho các nhà khoa học và sinh viên trong nước cũng như quốc tế
Hiện nay VQG Tam Đảo có diện tích 34995 ha, nằm trọn trong dãy núi Tam Đảo và trên địa bàn của 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang Hiện nay vườn có diện tích rừng là 26163 ha Chủ yếu là rừng tự nhiên mưa ẩm thường xanh,
độ che phủ chiếm trên 70 % tổng diện tích toàn Vườn Ngoài ra, trong Vườn quốc gia Tam Đảo cũng tồn tại một số kiểu rừng khác như rừng kín thường xanh mưa ẩm
á nhiệt đới núi thấp, rừng lùn trên đỉnh núi, rừng tre nứa, rừng phục hồi sau khai thác, rừng trồng, trảng cây bụi, trảng cỏ
2.3 Đặc điểm của cây lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver)
Các đặc điểm của cây lim xanh được dẫn theo giáo trình thực vật và đặc sản rừng của Nguyễn Thượng Hiền (2005), tài liệu gỗ kinh tế của Trần Hợp (2000)
Trang 23Tên khoa học: Erythrophloeum fordii Oliver
Tên Việt Nam: Lim xanh
Hoa nhỏ màu trắng xanh, bông tự chùm kép, cánh đài 5 hợp thành chuông có
5 thùy, cánh tràng 5 hẹp và dài, nhị 10 bầu dính ở đáy của đài
Trái cứng dẹp, dài 15 cm, rộng 3 cm Hạt dẹt, màu nâu đen, có rãnh tròn quanh hạt, xếp lợp nhau
Cây trồng 10 – 12 năm bắt đầu cho hoa, ra hoa tháng 3 – 5, quả chín tháng
10 – 12
Hình 2.1: Hình thái cây con lim xanh 2 tháng tuổi
Trang 242.3.2 Đặc điểm sinh thái
Cây ưa đất tơi xốp, ẩm, nhiều mùn, thường mọc hỗn giao với các loài cây khác, mọc tốt trên đất Feralit phát triển trên đá mẹ Granit, phiến thạch sét, phiến mica, pH từ 4 – 6, có thể sinh trưởng trên các lập địa phức tạp, nghèo dưỡng chất như núi đá vôi, có thể đáp ứng nhu cầu về phòng hộ, cải tạo rừng nghèo và có giá trị kinh tế
Cây non ưa bóng chỉ tái sinh tốt trong rừng râm mát, ánh sáng vừa phải Cây
ưa đất sét hoặc sét pha Cây có khả năng tái sinh chồi, nhưng sinh trưởng kém
Là một loài cây sống lâu năm, rễ ăn sâu trong đất, tán rậm, có thể sinh trưởng trên nhiều lập địa, là loài cây thích hợp cho việc trồng rừng phòng hộ
2.3.3 Đặc điểm phân bố
Là loài đặc hữu của Việt Nam Phân bố chủ yếu ở vùng có lượng mưa
1500 – 3000 mm/năm Lim xanh thường mọc chung với các loài cây khác
Theo Phùng Ngọc Lan (1962), phạm vi phân bố từ Quảng Bình đến trung du Bắc Bộ duới cao độ 3000 m Trung tâm phân bố từ Quảng Bình đến Nghệ Tĩnh Cây có trồng ở Thảo Cầm Viên TP HCM
Phân bố tự nhiên của lim xanh là miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc
Nhìn chung khu vực phân bố tự nhiên của lim xanh tại Việt Nam đang bị thu hẹp dần Lim xanh phân bố theo 2 cánh cung như sau:
+ Cánh cung 1: Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Giang - Thái Nguyên - Phú Thọ -Sơn Tây
+ Cánh cung 2: Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh – Quảng Bình - Quảng Nam
Nếu theo cấu trúc quần thể của rừng có thể chia phân bố của lim xanh thành
3 vùng sau:
+ Vùng 1: Hữu Lũng (Lạng Sơn), Sơn Động (Bắc Giang), Tiên Yên (Quảng Ninh) lim xanh chiếm ưu thế tuyệt đối
Trang 25+ Vùng 2: Như Xuân (Thanh Hóa), Quỳ Châu (Nghệ An) lim xanh chiếm ưu thế tương đối
+ Vùng 3: Huơng Khê (Hà Tĩnh) đến giới hạn phía Nam lim xanh mọc rãi rác
Về phân bố theo độ cao
+ Ở những nơi nói trên lim xanh thuờng gặp ở độ cao 50 – 150 m so với mực nuớc biển
+ Ở độ cao 250 – 300 m, lim xanh cũng còn chiếm ưu thế tương đối trong quần thể rừng
+ Ở độ cao 500 – 900 m, lim xanh thường mọc rải rác với các loài cây khác
Về phân bố địa hình: Lim xanh thường phân bố phổ biến ở vùng trung du, độ dốc trung bình từ 10 o – 15o hoặc chân đồi, chân núi có địa hình bồi tụ
2.3.4 Giá trị
Gỗ lõi màu xanh vàng sau đổi sang màu nâu sẫm Là một trong 4 loài tứ thiết, gỗ rất tốt, nặng d = 0,95 – 1 Đuợc dùng trong các công trình kiến trúc lớn, xây dựng cầu cống, đóng tàu thuyền, làm ván sàn, làm tà vẹt, đóng đồ trang trí trong
nhà và hàng mộc xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao
Vỏ cây lim xanh chứa Tanin, được dùng làm nguyên liệu thuộc da và nhuộm lưới Vỏ cây chứa nhiều Alcaloid, dùng tẩm tên độc và gây tê cục bộ
Ngày xưa, cha ông ta đã dùng gỗ cây lim xanh làm chông cắm xuống cửa sông Bạch Đằng để đánh quân Nam Hán
Ngoài ra, do bộ rễ có khả năng tạo nốt sần nên là loài cây có tác dụng cải tạo đất tốt, nên tận dụng đưa vào trong kế hoạch trồng rừng
Trang 26Hình 2.2: Nốt sần trên cây lim xanh 2 tháng tuổi
2.4 Kỹ thuật trồng lim xanh
Theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lim xanh của Công ty giống
cổ phần Lâm Nghiệp vùng Nam Bộ (2010)
2.4.1 Thu hái, cất trữ giống
Chọn những cây mẹ có đường kính từ 40 cm trở lên có hình thân thẳng đẹp, không bị sâu bệnh ở trong tự nhiên hoặc ở các lâm phần trồng Quả chín, vỏ chuyển sang màu nâu sẫm Thu nhặt hạt rơi, làm sạch, phơi hạt 2 – 3 nắng, bảo quản thông thường Hạt lim xanh có thể cất trữ được nhiều năm
2.4.2 Xử lý hạt
Dùng dao sắc chặt vào cạnh hạt, làm nứt vỏ, ngâm nước nóng 800C trong 12 – 14 giờ, sau đó rửa hết lớp keo bám quanh hạt, ngâm trong nước lã 14 – 16 giờ Vớt hạt ra, đem ủ trong 10 – 12 ngày hạt sẽ nảy mầm
Trang 272.4.3 Gieo ươm và chăm sóc cây con
Hạt đã được xử lý, nảy mầm đem gieo, cấy vào bầu Khi cây mọc, cần che 40
- 50% ánh sáng Tưới ẩm thường xuyên Khi có hiện tượng nấm bệnh, cần phun thuốc trừ nấm như Benlát C, theo chỉ dẫn trên nhãn, mác Khi cây 3 tháng tuổi trở lên, cần đảo bầu 2 tháng 1 lần
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn cây con đem trồng theo thời vụ
Tuổi
Đường kính gốc 0,6 – 0,7 cm 1,2 – 1,3 cm
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con trong vườn ươm
Trong vườn ươm các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây con là lượng nước tưới trong vườn ươm, độ pH của đất, điều kiện về khí hậu, các loại sâu hại, bệnh hại và cỏ dại Các yếu tố này tác động lên sinh trưởng của lim xanh, theo nhiều chiều hướng khác nhau và cường độ khác nhau
Cây con trong vườn ươm cần được bảo vệ tránh khỏi các ảnh hưởng của thời tiết cực đoan bên ngoài cho đến khi cây sinh trưởng lớn đủ sức chịu đựng hơn (Nguyễn Văn Sở, 2004) Tuy nhiên, trong điều kiện sống tại rừng, tại nơi trồng chưa hẳn đã lý tưởng như ở vườn ươm Huấn luyện cây trồng ngay từ lúc đầu ở vườn ươm để cho cây có thể thích nghi với điều kiện sống cực đoạn của bên ngoài Như vậy, vừa tiết kiệm được chi phí sản xuất do giảm giảm số lượng cây bị chết, cây trồng dặm vừa tạo ra những cây con chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi của môi trường tại nơi trồng rừng mà chất lượng vẫn đảm bảo
2.6 Những nghiên cứu về cây lim xanh
Hiện nay nghiên cứu về cây lim xanh trong nuớc còn nhiều hạn chế:
Theo sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng (1995), trước khi gieo ngâm hạt trong nước sôi để nguội dần từ 10 – 15 giờ Sau đó vớt ra cho vào túi vải ủ trong bao tải, mỗi ngày rửa chua một lần cho tới khi nứt nanh đem
Trang 28gieo vào túi bầu kích thước 12 x 19cm Thành phần ruột bầu gồm 80% đất mặt, 20% phân chuông ủ hoai, độ sâu gieo hạt là 2 – 3 cm, ánh sáng thích hợp cho cây lim xanh trong vườn ươm là chiếu sáng 75 % Thời vụ gieo thích hợp cho cây lim xanh là tháng 2 – 3 và tháng 9 – 10, thời gian xuất vườn từ 7 đến tháng 12
Theo Phạm Văn Bốn (2008), cây lim xanh có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt ở khu vực tỉnh Bình Phước, cả khi trồng làm giàu rừng lẫn khi trồng thuần loài Nghiên cứu đã mở ra khả năng mở rộng phạm vi phân bố của loài cây lim xanh (trích nghiên cứu “Bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của cây lim xanh
Erythrophloeum fordii Oliver tại Bình Phước)
Hạt lim xanh có bản chất tồn trữ là hạt ưa khô, tỷ lệ nảy mầm cao nhất là 86,7% tại độ ẩm hạt là 12,4% (chà nhám, ngâm nước 2 ngày) Diễn biến tương quan giữa độ ẩm và khả năng này mầm của hạt cho thấy lim xanh có ẩm độ hạt ban đầu thấp (dưới 20%) và khó nảy mầm do lớp vỏ hạt có hiện tượng hóa cứng nước không thể thấm vào lớp vỏ Nhưng khi tăng độ ẩm của hạt bằng các xử lý vỏ hạt thì khả năng này mầm tăng Vì thế cần xử lý lớp vỏ hạt để tăng khả năng nảy mầm của hạt (Trần Thanh Tùng, 2004)
Trang 29Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và dụng cụ nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hạt lim xanh được mua ở công ty cổ phần giống Lâm Nghiệp vùng Nam Bộ Hạt giống được thu hái tại vườn quốc gia Tam Đảo thuộc xã Hồ Sơn huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc Hạt giống được kiểm nghiệm tại phòng thí ngiệm của Công ty
cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ vào ngày 05/01/2011 Sau đó, được bảo
quản với các thông số ban đầu:
+ Phương pháp bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ 15oC
Thiết bị: cân điện tử, tủ sấy, máy vi tính
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát diễn biến sinh trưởng của cây con lim xanh để trong vườn ươm, tìm
ra tỷ lệ phần trăm che sáng và loại giá thể phù hợp đối với cây con lim xanh trong giai đoạn vườn ươm Từ đó đóng góp thêm những hiểu biết về quá trình gieo ươm
Trang 30và chăm sóc cây con lim xanh để cho ra những cây con có chất lượng tốt phục vụ cho trồng rừng
3.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu của hạt: độ thuần, trọng lượng 1000 hạt
Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt qua các chỉ tiêu tỷ lệ nảy mầm, thế nảy mầm, tốc độ nảy mầm, thời gian nảy mầm tối đa
Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho việc che sáng cây con lim xanh
Đo đếm, so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con ở vườn ươm với các nghiệm thức khác nhau của ánh sáng và giá thể qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống/chết (%), Đường kính cổ rễ Do (cm), chiều cao vút ngọn Hvn (cm), số lượng lá trên cây (SL/cây), sinh khối tươi (g) sinh khối khô (g) và tỷ lệ sinh khối khô/ sinh khối tươi (%) Từ đó đánh giá ảnh hưởng của các mức che sáng và loại giá thể khác nhau lên sinh trưởng của cây con lim xanh để tìm ra cấp ánh sáng và loại giá thể phù hợp đối với cây con lim xanh trong giai đoạn đầu ở vườn ươm
3.4 Phương pháp thí nghiệm
Các công thức tính các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm, phương pháp bố trí thí nghiệm, các công thức xử lý số liệu được dựa theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hạt giống cây rừng của FAO (RL Willan, 1992), bài giảng Trồng rừng (Trần Thế Phong, 2010), giáo trình Thống Kê Lâm Nghiệp (Bùi Việt Hải, 2009), Thống kê chuyên dụng các kiểu mẫu thí nghiệm (Nguyễn Ngọc Kiểng, 2000)
Khối lượng trung bình: g = (g1 + g2 + g3) / 3 (g) (1)
Trong đó g1, g2, g3: khối lượng của từng mẫu 100 hạt
Khối lượng 1000 hạt: m1000= [(g1 + g2 + g3) / 3] * 10 (g) (2)
Trang 31Số lượng hạt trong 1 kg hạt = (1000 * 1000) / m1000 (hạt) (3)
3.4.1.2 Xác định độ thuần của hạt
Đếm tổng số hạt trong toàn bộ 1,5 kg hạt Loại bỏ tất cả các hạt bé nhỏ, dị
dạng, tổn thương cơ giới, có dâu hiệu bị sâu bệnh, nứt nẻ Còn lại là hạt tốt
3.4.2 Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt lim xanh
Dụng cụ: Khay đựng hạt để làm thí nghiệm.Giấy thấm BP (Between paper)
để gieo hạt, dày và rất dai, không rách khi thấm nước
Phương pháp: Hạt đựợc chuẩn bị để kiểm tra nẩy mầm là 400 hạt, với 4 lần
lặp lại Bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Hạt được xử lý nảy mầm trên gia thể
BP
(Beetwin paper) Nhúng nước 4 tấm, vắt ráo dùng 3 tấm trải ra, xếp hạt vào, đậy lại
bằng 1 tấm còn lại Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
Trang 32EP (Energy Period) là giai đoạn sức nảy mầm: Số ngày cần để hạt nảy mầm
đạt đến số cực đại trong ngày (ngày)
Thời gian nảy mầm trung bình: D = (∑Di * ni) / ∑n (9)
Với D là thời gian nảy mầm trung bình (ngày)
Di là ngày này mầm thứ i (ngày)
ni là số hạt nảy mầm tại ngày thứ i (hạt)
Tốc độ nảy mầm: R 1
D
Trong đó: R là tốc độ nảy mầm
D là thời gian nảy mầm trung bình
n là số hạt giống hoàn tất nảy mầm vào ngày thứ i (hạt)
Số lượng cây con trên lý thuyết có thể sản xuất từ 1 kg hat:
Số lượng cây con = Số lượng hạt * độ thuần * tỉ lệ nảy mầm (11)
3.4.3 Xác định chiều cao dàn che phù hợp cho cho che sáng cây con lim xanh
Thử các độ cao khác nhau cho các mức che 50% và 75% Dàn che bằng dây
thép được làm ở độ cao 50 cm, 70 cm, 90 cm
+ Ở ánh sáng tự nhiên: Đo ánh sáng bằng máy Luxmeter từ 8h sáng đến 16 h
chiều, cứ hai giờ tiến hành đo lại một lần
+ Ở mức che sáng 50%: Đo ánh sáng bằng máy Luxmeter ở độ cao 50 cm
Sau đó, dời lưới che sáng 50 % lên độ cao 70 cm rồi tiến hành đo, cuối cùng dời
lưới che sáng 50 % lên độ cao 90 cm rồi tiến hành đo Thời gian đo từ 8 h sáng đến
16 giờ chiều, cứ hai giờ tiến hành đo một lần
+ Ở mức che sáng 75%: Đo ánh sáng bằng máy Luxmeter ở độ cao 50 cm
Sau đó, dời lưới che sáng 75 % lên độ cao 70 cm rồi tiến hành đo, cuối cùng dời
lưới che sáng 75 % lên độ cao 90 cm rồi tiến hành đo Thời gian đo từ 8 h sáng đến
16 giờ chiều, cứ hai giờ tiến hành đo một lần
Từ số liệu đo được ta chọn được chiều cao phù hợp của dàn che Sao cho tỷ
lệ che sáng là tương đối ổn định và phù hợp với các mức che ánh sáng đã định của
đề tài khi thời gian thay đổi trong ngày
Trang 333.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng và giá thể đến sinh trưởng của cây con
3.4.4.1 Dụng cụ
Túi bầu polyetylen (PE) với kích thước 8 x 12 cm, lưới che ánh sáng ở các cấp che 50% (mắt lưới 0,2 mm x 10 mm) và 75% (mắt lưới 0,05 mm x 10 mm); máy đo ánh có model LX – 107 do hãn RUTRON sản xuất, xuất xứ từ Đài Loan
Thước đo chiều cao (thước kỹ thuật với độ chính xác 0,1cm); thước đo đường kính (thước kẹp Palmer với độ chính xác 0,1mm)
Cân điện tử với độ chính xác là 0,01 g; tủ sấy nhiệt có nhiệt độ sấy tối đa
Hằng ngày lấy hạt ra rửa sau đó tưới nước ấm (3 sôi 2 lạnh) bằng bình phun nước để duy trì ẩm độ và rửa chua cho hạt giống
Giá thể cấy cây
Túi bầu: Sử dụng túi bầu Polyetylen (PE), có kích thước 12 cm x 8 cm và có
3 hàng lỗ để thoát nước
Ruột bầu: sử dụng đất, xơ dừa, tro trấu, phân chuồng tỷ lệ được bố trí theo các nghiệm thức khác nhau Chuẩn bị đất, phân, xơ dừa, tro trấu, đầy đủ truớc khi trộn hỗn hợp giá thể Trộn các thành phần này lại với nhau đến khi thấy màu hỗn hợp đều màu là được
Trang 34Đóng bầu sao cho khi ngón tay cái ấn nhẹ xuống bầu giá thể lún khoảng 0,5 – 1 cm thì bầu đạt Khi đóng bầu chú ý bầu đất không được quá chặt cũng không đuợc quá lỏng lẻo
Cấy cây con vào bầu
Khi chổi rễ đạt đuợc 1 – 2 cm ta tiến hành cấy cây vào bầu Tiến hành xoi một lỗ trong bầu đất bằng một que cấy nhỏ, phải tạo lỗ ngay ở giữa bầu đất Sau đó đặt hạt đã nảy mầm vào lỗ này Dùng tay ấn nhẹ 2 bên mặt bầu để giảm các khoảng
hở lớn trong bầu đất Khi cấy cây cần chú ý chồi rễ hướng âm, chồi mầm hướng dương
Chăm sóc cây
Tưới nước: Sử dụng nước tưới của vườn ươm, dùng thùng nước có vòi hoa sen để tưới, ngày tưới 2 lần, vào sáng sớm và buổi chiều Buổi sáng tưới nước lúc 6h - 7h30’ và buổi chiều lúc 16h – 17h30’ Thời gian tưới không nhất thiết phải trùng khớp với nhau ở các ngày tưới
Làm cỏ: cách 15 ngày làm cỏ 1 lần
Phá váng: sau khi cây cấy được 15 ngày tiến hành dùng que nhọn đầu xới lớp mặt của bầu đất lên nhằm làm đất tơi xốp và dễ thấm nước hơn Chú ý: không làm tổn thương rễ cây
Phòng ngừa bệnh cho cây con: Quan sát nếu thấy cây con có dấu hiệu bị sâu bệnh tấn công thì tiến hành xịt thuốc Bệnh thường gặp trên lim xanh là thối cổ rễ Các loại sâu phá hại thường là sâu cuốn lá, sâu ăn lá
Trang 35sáng gồm có 3 mức và nhân tố giá thế gồm có 4 mức Áp đặt các nghiệm thức cho các lô thí nghiệm thông qua bốc thăm ngẫu nhiên Đánh số thứ tự mỗi lô từ lô 1 đến
lô 12, mỗi lô 30 cây, có 12 nghiệm thức, được chia thành 3 khối mỗi khối 360 cây Tổng số cây thí nghiệm là 1080 cây (sơ đồ 1 phụ lục 1)
Các yếu tố thí nghiệm
Yếu tố ánh sáng: trong thí nghiệm có 3 mức ánh sáng
Cây lim xanh trong giai đoạn đầu là cây ưa bóng Vì vậy, để xem cây lim xanh có khả năng chịu bóng ở mức che bóng nào thì trong thí nghiệm sử dụng 3 mức ánh sáng được cụ thể trong bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.1: Các mức của nhân tố ánh sáng
S1: Không che sáng S2: che sáng 50% S3: Che sáng 75%
Nhân tố giá thể: trong thí nghiệm có 4 loại giá thể
Với giá thể hoàn toàn là đất được dùng để đối chứng
Với giá thể L2 (giá thể là 3 đất:3 xơ dừa:3 tro trấu: 1 phân chuồng) đây là loại giá thể được sử dụng ở thí nghiệm do kinh nghiệm sản xuất vườn ươm thì loại giá thể này khá phù hợp với đa số các loài cây con (công ty giống và phục vụ trồng rừng, 1995)
Với giá thể L3 giá thể là 80 đất: 10 xơ dừa: 8 tro trấu: 2 phân chuồng (Phạm Thị Minh Hiếu, 2006)
Theo tài liệu hướng dẫn trồng cây lim xanh của công ty giống Lâm Nghiệp vùng Nam Bộ thì loại giá thể phù hợp cho lim xanh là L4: giá thể là 9 đất: 1 phân chuồng
Bảng 3.2: Các loại của nhân tố giá thể
L1: giá thể là đất
L2: giá thể là 3 đất: 3 xơ dừa: 3 tro trấu:1 phân
chuồng
L3: giá thể là 80 đất: 10 xơ dừa: 8 tro trấu: 2 phân chuồng
L4: giá thể là 9 đất: 1 phân chuồng
Trang 36Nghiệm thức thí nghiệm : thí nghiệm gồm 2 nhân tố với nhân tố ánh sáng với
3 mức và nhân tố giá thể có 4 loại Tổng nghiệm thức của thí nghiệm là 3 * 4 = 12 nghiệm thức Ký hiệu các nghiệm thức được cụ thể trong bảng 3.5 :
Bảng 3.3: Ký hiệu của các nghiệm thức trong thí nghiệm
S1L1 Không che sáng và giá thể là đất
S1L2 Không che sáng và giá thể là 3 đất:3 xơ dừa:3 tro trấu: 1 phân chuồng
S1L3 Không che sáng và giá thể là 80 đất: 10 xơ dừa: 8 tro trấu: 2 phân chuồng S1L4 Không che sángvà giá thể là 9 đất: 1 phân chuồng
S2L1 Che sáng 50% và giá thể là đất
S2L2 Che sáng 50% và giá thể là 3 đất:3 xơ dừa:3 tro trấu: 1 phân chuồng
S2L3 Che sáng 50% và giá thể là 80 đất: 10 xơ dừa: 8 tro trấu: 2 phân chuồng S2L4 Che sáng 50% và giá thể là 9 đất: 1 phân chuồng
S3L1 Che sáng 75% và giá thể là đất
S3L2 Che sáng 75% và giá thể là 3 đất:3 xơ dừa:3 tro trấu: 1 phân chuồng
S3L3 Che sáng 75% và giá thể là 80 đất: 10 xơ dừa: 8 tro trấu: 2 phân chuồng S3L4 Che sáng 75% và giá thể là 9 đất: 1 phân chuồng
3.4.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách thức đo đếm
15 ngày tiến hành đo đếm các chỉ tiêu một lần ở giai đoạn vườn ươm ứng với từng thời kỳ tuổi (15 ngày tuổi, 30 ngày tuổi, 45 ngày tuổi, 60 ngày tuổi)
• Các chỉ tiêu: tỷ lệ cây sống S%, chiều cao vút ngọn Hvn (cm), đường kính cổ rễ
Do (cm), số lá trên cây SL/ cây (lá), đánh giá tình hình sâu bệnh và sinh trưởng
Trong mỗi khối thì 12 ô được đo đếm lần lượt từ ô 1 đến ô số 12 theo đường chữ Z từ phải sang trái, theo hình 3.1 dưới đây:
Trang 37Ghi chú với ■ là ký hiệu ô
Hình 3.1: Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên mỗi khối
Trong mỗi ô thì đo đếm 12 cây/ ô, những cây ở các hàng ngoài không đo để tránh hiệu ứng vùng rìa, đo theo thứ tự từ cây số 1 đến cây số 12 theo chiều từ phải sang trái, theo hình 3.2 dưới đây:
Ghi chú với ♣ là ký hiệu cây
Hình 3.2: Sơ đồ thể hiện cách đo đếm trên ô
+ Tỷ lệ cây sống: S % = (H / L) * 100 (%) (12) H: số cây sống tại thời điểm lấy số liệu
L: số cây lúc được bố trí thí nghiệm
+ Chiều cao Hvn (cm) cây con ở giai đoạn vườn ươm: Dùng thước thẳng có sai số 0,1 cm áp sát thân cây đo từ cổ rễ tới ngọn, nếu cây 2 thân thì phải đo thân chính
+ Đường kính cổ rễ Do (cm): Dùng thước kẹp Palmer với độ chính xác 0,1
Trang 38+ Ngoài ra còn đánh giá tình hình sâu bệnh và tình hình sinh trưởng cây dựa hình dạng bên ngoài của cây con
• Sinh trưởng sinh khối của cây con: Lấy ngẫu nhiên 3 cây trên mỗi nghiệm thức bằng bốc thăm ngẫu nhiên, rửa sạch đất, vẩy cho ráo nước, cắt cây ra làm thành hai phần: phần rễ từ cổ rễ trở xuống, phần trên cây gồm thân và lá, cân khối lượng tươi từng phần bằng cân điện tử, tính khối lượng tươi cây
SK tươi cây = KL tươi phần rễ + KL tươi phần thân trên (g) (13) Trong đó: KL tươi phần rễ là khối lượng tươi phần rễ (g)
KL tươi phần thân trên là khối lượng tươi phần thân trên (g)
SK tươi cây là sinh khối tươi cây (g)
• Sau đó đặt các mẫu vào tủ sấy và sấy khô ở nhiệt độ 105oC trong 8 tiếng (có thể lâu hơn nếu chưa khô kiệt) mang ra cân khối lượng khô phần rễ và phần thân trên của mỗi mẫu Trong quá trình sấy lưu ý không để lẫn các phần của mỗi cây và không để lẫn có mẫu nghiệm thức với nhau
SK khô cây = KL khô phần rễ + khối lượng khô phần trên thân (g) (14)
Tỉ lệ khô cây/tươi cây= SK khô cây / SK tươicây *100 % (15) Trong đó: SK khô cây là sinh khối cây đã sấy (g)
SK tươi cây là sinh khối cây chưa sấy (g)
3.4.5 Xử lý, phân tích số liệu
Phân tích phương sai (ANOVA) theo kiểu thí nghiệm lô chính lô phụ (Slit plot design) hai nhân tố, so sánh giá trị P với mức ý nghĩa 5%, nếu giá trị P < 5% thì kết luận có ý nghĩa về mặt thống kê, ngược lại thì không có ý nghĩa về mặt thống kê
So sánh giữa các trung bình nghiệm thức: sử dụng trắc nghiệm đa biên độ Duncan.Sử dụng phần mềm thống kê Excel và Statgraphic 3.0
Trang 39Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định các chỉ tiêu ban đầu của hạt
4.1.1 Xác định độ thuần của hạt
Đếm toàn bộ 1,5 kg hạt được 1513 hạt Loại bỏ tất cả các hạt bé nhỏ, dị dạng, tổn thương cơ giới, có dấu hiệu bị sâu bệnh, nứt nẻ Còn lại số lượng hạt thuần là 1421 hạt
PP % = Ht *100
H
∑ = (1421 / 1513) * 100 = 94 % Thảo luận: theo kết quả thu được thì độ thuần của hạt lim xanh là khá cao (94 %), do đó có thể xem lô hạt này sạch, chi phí về hạt giống sẽ giảm ở mức thấp nhất có thể, để tạo cây con cho trồng rừng Do đó, nên quan sát bên ngoài để nhận diện được hạt tốt truớc khi tiến hành gieo ươm Hạt tốt là hạt có màu đen bóng, kích thuớc lớn, đầy đặn, không bị dị dạng, sâu bệnh
4.1.2 Xác định trọng lượng 1000 hạt và số lượng hạt trong 1 kg hạt
Lấy ngẫu nhiên 3 mẫu, mỗi mẫu lấy 100 hạt, cân bằng cân điện tử và xác định khối lượng của 3 mẫu
Trang 40Thảo luận: khối lượng của 3 lô hạt đem cân có sự tương đối đồng nhất Tức
là ít có sự sai khác giữa các hạt trong lô hạt trong thí nghiệm
Từ khối lượng 1000 hạt trên suy ra trong 1kg hạt có 922 hạt, do đó có thể dự đoán số lượng hạt để bố trí thí nghiệm là bao nhiêu, rộng hơn có thể xác định số lượng cây để trồng rừng với tỷ lệ nảy mầm tương ứng
4.2 Kết quả đánh giá chất lượng nảy mầm ở hạt lim xanh
Số lượng hạt đem thử nghiệm nảy mầm là 400 hạt, chia làm 4 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 100 hạt Bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Hạt được xử lý nảy mầm trên giá thể BP (Between paper)
Hạt được xử lý nảy mầm vào 6 h ngày 15/03/2011 bằng cách ngâm nước
80oC trong 12 h Đến 18h ngày 15/03/2011 tiến hành rửa, thay nước ấm (3 sôi 2 lạnh) trong 12 h Đến 6 h ngày 16/03/2011 rửa, bóc lớp vỏ và lớp nhầy, thay nước mới Ngâm trong nước lã 8 h Đến 14 h ngày 16/03/2011 rồi rửa đem đi ủ cho nảy mầm
Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nảy mầm hạt lim xanh