1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỬ VÁN GHÉP THANH CHẬM CHÁY TỪ GỖ THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÁN GHÉP NĂM TRUNG

72 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *************** PHAN VŨ MINH HIỀN NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỬ VÁN GHÉP THANH CHẬM CHÁY TỪ GỖ THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***************

PHAN VŨ MINH HIỀN

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỬ VÁN GHÉP THANH CHẬM CHÁY TỪ GỖ THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÁN GHÉP NĂM TRUNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***************

PHAN VŨ MINH HIỀN

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỬ VÁN GHÉP THANH CHẬM CHÁY TỪ GỖ THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÁN GHÉP NĂM TRUNG

Ngành: Chế Biến Lâm Sản

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS HOÀNG THỊ THANH HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

 

Xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, quý

thầy cô khoa Lâm Nghiệp, bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã nhiệt tình

truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học ở trường

- Ban giám đốc Công ty Trường Tiền đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi

được gia công mẫu thí nghiệm sử dụng cho đề tài

- Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung đã cho phép tôi

thí nghiệm tẩm thử hóa chất chống cháy bằng công nghệ tẩm áp lực

chân không

Trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến: TS Hoàng Thị Thanh Hương

Đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện hoàn toàn để em hoàn

chỉnh luận văn này

Và không thể quên gửi muôn vàn lời cảm ơn thân thương đến các bạn

đồng khóa của tôi, những người luôn sẵn sàng bên mình lúc mình khó khăn,

những người đã cùng trải qua những khoảnh khắc vui buồn trong cuộc đời sinh

viên Cảm ơn! Cảm ơn! Đồng gửi đến Ba Má lời cảm ơn sâu sắc, là người đã sinh

thành, nuôi dưỡng và thầm lặng dõi bước con trong trường đời Xin cảm ơn

trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã đào tạo chúng tôi - những kỹ sư tương lai

cho Đất nước

Thủ Đức, ngày 21 tháng 06 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT

 

Đề tài được kế thừa và tiếp tục những nội dung của các nghiên cứu đi trước, nhằm mục đích xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, tình hình thực tế và tầm quan trọng của vấn đề chống cháy cho gỗ trong nghành chế biến gỗ hiện tại cũng như tương lai Tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất thử ván ghép thanh chậm cháy từ gỗ thông” Đề tài được tiến hành tại Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung và phòng thí nghiệm của bộ môn Chế Biến Lâm Sản thuộc khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện đề tài

từ tháng 02 năm 2011 đến tháng 07 năm 2011 Các bước tiến hành và sản xuất theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Kết quả nghiên cứu của đề tài thu được gồm có:

- Quy trình công nghệ sản xuất thử ván ghép thanh chậm cháy từ gỗ thông

- Các thông số trong quá trình: chế độ tẩm, chế độ sấy, chế độ ép ván, công nghệ sản xuất ván

- Gỗ sau khi ngâm tẩm hóa chất đáp ứng được các yêu cầu cho sản xuất hàng mộc và xây dựng như khả năng chậm cháy tốt, khả năng lây lan chậm, hóa chất sử dụng không ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của gỗ, ít độc hại cho môi trường và người sử dụng

- Nồng độ chất chống cháy ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu đầu ra, nồng độ chất chống cháy càng cao thì các chỉ tiêu đầu ra như thời gian bắt lửa của gỗ

và tỷ lệ tổn thất khối lượng của gỗ càng thấp

- Thời gian ngâm tẩm cũng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đầu ra được nêu ra trong đề tài

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO i

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

LỜI NÓI ĐẦU xi

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN 7

2.1 Tình hình nghiên cứu 7

2.1.1 Tình hình nghiên cứu chống cháy trên Thế giới: 7

2.1.2 Tình hình nghiên cứu chống cháy tại Việt Nam: 8

2.1.3 Nhận xét về tình hình nghiên cứu: 9

2.2 Tìm hiểu về quá trình cháy 9

2.2.1 Sự cháy 9

2.2.2 Mức độ dễ cháy của gỗ: 10

2.3 Cơ chế chống cháy cho gỗ: 11

2.4 Các chất chống cháy và phụ gia: 11

2.4.1 Điều kiện: 11

2.4.2 Phân loại chất chống cháy: 11

2.4.3 Các chất phụ gia (xúc tác): 12

2.5 Đặc điểm tính chất của ván ghép thanh 12

Trang 6

2.5.2 Phân loại ván ghép thanh: 13

2.5.3 Nâng cao công nghệ sản xuất gỗ nhân tạo 16

2.6 Tổng quan về Công ty Cổ Phần ván ghép Năm Trung 16

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Mục tiêu – mục đích nghiên cứu 20

3.1.1 Mục tiêu 20

3.1.2 Mục đích 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp kế thừa 21

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu 21

3.3.3 Phương pháp sản xuất thử 21

3.3.4 Phương pháp ngâm tẩm hóa học bằng áp lực chân không 23

3.4 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá khả năng chống cháy 24

3.4.1 Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thất khối lượng 24

3.4.2 Các phương pháp kiểm tra khả năng chống cháy 24

3.4.3 Phương pháp kiểm tra độ bền uốn tĩnh cho mẫu thí nghiệm: 27

3.5 Thiết bị máy móc sản xuất thử ván ghép thanh, dụng cụ thử nghiệm 28

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Khảo sát quy trình sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Cổ phần ván ghép Năm Trung 30

4.2 Qui trình sản xuất thử ván ghép thanh chậm cháy từ gỗ thông tại Công ty Cổ phần ván ghép Năm Trung 31

4.2.1 Yêu cầu của sản phẩm sản xuất thử: 31

4.2.2 Nguyên liệu sản xuất thử 31

4.2.3 Công nghệ sản xuất thử: 32

4.3 Kết quả thử các tính chất của ván ghép thanh chậm cháy 33

4.3.1 Tỷ lệ tổn thất khối lượng và thời gian bắt lửa của gỗ thông: 33

4.3.2 Kết quả thử các tính chất của ván ghép thanh chậm cháy: 34

Trang 7

4.3.3 Kiểm tra độ bền uốn tĩnh sau khi ngâm tẩm chất chống cháy: 37

4.3.4 Kết quả tổng hợp thử các tính chất của ván ghép gỗ thông chậm cháy: 38

4.4 Đề xuất quá trình sản xuất thử hỗn hợp chất chống cháy cho gỗ thông bằng phương pháp tẩm áp lực chân không tại công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung 40

4.5 Nhận xét – đánh giá kết quả nghiên cứu 49

4.6 Đề xuất giải pháp công nghệ trong phòng chống cháy cho gỗ thông: 49

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận: 51

5.2 Kiến nghị: 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 55

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTKL Tổn thất khối lượng

TTKLTB Tổn thất khối lượng trung bình

TGBL Thời gian bắt lửa

Trang 9

Bảng 4.4: Kết quả xác định thời gian bắt lửa và tỷ lệ TTKL mẫu ván ghép tẩm công

thức 1 theo phương pháp đốt trong ống lửa:   37 

Bảng 4.5: Kết quả xác định thời gian bắt lửa và tỷ lệ TTKL mẫu ván ghép tẩm công

thức 2 theo phương pháp đốt trong ống lửa:   37 

Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả sản xuất thử theo công thức chống cháy1   39 

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả sản xuất thử theo công thức chống cháy 2:   39   

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

 

Hình 1.1: Thông ba lá 5

Hình 1.2: Cấu tạo hiển vi thông ba lá 6

Hình 2.1: Ghép đối xứng vòng năm theo phương tiếp tuyến 14

Hình 2.2: Ghép các thanh thành phần có liên kết mộng 14

Hình 2.3: Ghép các thanh có mộng răng lược 14

Hình 2.4: Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung 17

Hình 2.5: Xẻ gỗ tròn tại Công ty TNHH Phú An 18

Hình 2.6: Kho chứa phôi tại Công ty 19

Hình 3.1: Sodium bicarbonate - Na2Cr2O7 23

Hình 3.2: Mẫu gỗ thông để kiểm tra độ bền uốn tĩnh 27

Hình 3.3: Kiểm tra độ bền uốn tĩnh cho mẫu 28

Hình 3.4: Một số dụng cụ được sử dụng trong đề tài 29

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Năm Trung 30

Hình 4.2: Sản phẩm: Ván ghép thanh từ gỗ thông được tẩm hóa chất chống cháy 32 Hình 4.3: Bồn và phi pha hóa chất tẩm gỗ (trái) Bồn tẩm gỗ và bồn chứa thuốc 40

Hình 4.4: Gỗ xếp vào kiện được đánh dấu từng loại và chuyển đến bồn tẩm 41

Hình 4.5: Tiến hành đẩy gỗ vào bên trong 41

Hình 4.6: Hệ thống ống dẫn, xả và hộp điều khiển tự động của bồn tẩm 42

Hình 4.7: Đóng kín cửa và các van, bắt đầu hút chân không trong vòng 10 phút 42

Hình 4.8: Đồng hồ đo áp suất và chân không (phải) 43

Hình 4.9: Kết thúc quá trình tẩm, xả cửa và lấy gỗ ra ngoài hong phơi 43

Hình 4.10: Kết thúc quá trình tẩm, đem hong phơi tự nhiên, sau đó cho vào lò sấy.44 Hình 4.11: Hệ thống tủ điện điều khiển quạt của lò sấy 45

Hình 4.12: Vận chuyển gỗ sau sấy đến khâu cắt ngắn 45

Hình 4.13: Máy bào 2 mặt 46

Hình 4.14: Máy rong cạnh tự động – Auto Ripsaw 46

Trang 11

Hình 4.15: Tráng keo phủ đều các cạnh của thanh cần ghép - 47 Hình 4.16: Công đoạn ép nguội và ổn định ván trong thời gian 45 phút - 47 Hình 4.17: Máy chà nhám thùng tại Công ty Năm Trung - 48 Hình 4.18: Mẫu gỗ sau khi đã tẩm hóa chất chống cháy được cắt theo quy cách

1,27 x 1,27 x7,62 (cm) - 48

Hình 4.19: Mẫu đang được đốt dưới nguồn lửa đèn cồn 6000C - 48

Hình 4.20: Sơ đồ công nghệ xử lý ván ghép thanh chậm cháy từ gỗ thông - 50

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Chế biến gỗ hiện nay đang được phát triển mạnh với đa dạng phong phú từ kiểu dáng mẫu mã đến chất lượng sản phẩm Tính đến hết tháng 11/2010 thì Việt Nam là nước đứng thứ ba trên Thế giới về nhập khẩu nguyên liệu Đứng đầu là Trung Quốc với 181 triệu USD, Canada là 136 triệu USD và Việt Nam là 51 triệu USD Bên cạnh nhập khẩu nguyên liệu như vậy thì nước nhà nhanh chóng đạt tổng giá trị xuất khẩu năm 2010 gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,43 tỷ USD (chỉ tiêu là 3 tỷ USD), trong đó chủ yếu là gỗ thông (từ Lào, Newzealand, Thụy Điển, Brazil…) Các sản phẩm về gỗ thông, ván từ gỗ thông được sử dụng rộng rãi và phân phối mạnh trên thị trường, do thuận lợi về mặt thẩm mỹ: vân thớ đẹp, nhẹ, có màu sắc hài hòa, dễ gây chú ý cho khách hàng Tuy nhiên, dù là gỗ tự nhiên hay gỗ nhân tạo đều là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ hydro, carbon, oxy chúng đều có khả năng cháy cao Do đó việc nghiên cứu, sản xuất mang tính công nghiệp để xử lý chậm cháy cho các sản phẩm gỗ hiện nay là rất được quan tâm, từ đó cho ra các sản phẩm mới của gỗ: gỗ chậm cháy và gỗ nhân tạo chậm cháy Gỗ chậm cháy cũng có thể được gọi là gỗ chống cháy, chính xác hơn là ứng dụng một số chất hoá học ngâm, tẩm vào trong gỗ làm nâng cao tính chịu cháy của gỗ làm cho sản phẩm khó bắt lửa hơn bình thường, hoặc cũng có thể che phủ một số vật liệu không bén lửa lên bề mặt sản phẩm Dù vậy, tất cả các vật liệu trên đều có thể cháy tuỳ vào môi trường và điều kiện gây cháy Nên vật liệu cho chất chống cháy được gọi là chậm cháy

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đã nêu, được sự phân công của Khoa Lâm Nghiệp và sự đồng ý của ban giám đốc Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung cùng với sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Hoàng Thị Thanh Hương đã cho phép chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất thử ván ghép thanh chậm cháy từ gỗ thông tại Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung” với mục đích mong muốn mang lại những sản phẩm thực tế đang rất cần thiết trên thị trường hiện nay

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đô thị hoá là một quá trình tất yếu của một xã hội phát triển, một trong những biểu hiện của việc đô thị hoá chính là việc phát triển cơ sở hạ tầng đang diễn

ra mạnh mẽ tại các thành phố trọng điểm ở nước ta, các công trình giao thông, cao

ốc, chung cư, mọc lên khắp mọi nơi

Trong năm 2009, cả nước đã xảy ra 1.948 vụ cháy, trong đó, có 1.677 vụ cháy

ở các cơ sở và nhà dân, 271 vụ cháy rừng khiến 62 người chết và 145 người bị thương Tổng thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 500 tỷ đồng và gần 1.400 ha rừng

Cả nước xảy ra 18 vụ nổ làm chết 16 người, bị thương 42 người, thiệt hại về tài sản ước tính 1,3 tỷ đồng

So với năm 2008, số vụ cháy nổ trong năm 2009 tuy giảm về lượng nhưng lại tăng mức thiệt hại về người Điển hình là số người chết vì cháy tăng 19% và chết trong các vụ nổ tăng 52 %

Chỉ tính từ đầu năm 2010 đến nay, trên địa bàn cả nước đã xảy ra hơn 50 vụ cháy, làm hàng chục người chết và bị thương, thiệt hại về tài sản ước tính hàng trăm

tỷ đồng Qua thống kê, trong khoảng thời gian đầu năm 2011, tại địa bàn TPHCM

đã xảy ra 22 vụ cháy, thiêu rụi 7 nhà cấp 4 Hỏa hoạn tại các khu dân cư ở các huyện ngoại thành chiếm tỷ lệ khá cao trong mấy ngày Tết Tân Mão, số vụ cháy nổ Tết năm nay tăng khá cao so với năm ngoái và diễn biến rất phức tạp

Có nhiều nguyên nhân gây cháy trong đó chủ yếu do khâu quản lý phòng chống cháy chưa được quan tâm triệt để, không áp dụng đúng qui trình kỹ thuật

Trang 14

liệu dễ cháy, không qua xử lý chống cháy, đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên hỏa hoạn cho sản phẩm

Năm 2004, Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Phòng chống cháy Trong đó, một trong những yêu cầu bắt buộc đối với

gỗ dùng trong hàng mộc dân dụng, xây dựng là phải có tính chống cháy Vì vậy, các nhà khoa học và các nhà sản xuất của ngành Chế biến Lâm sản cần phải có các nghiên cứu và sử dụng các loại gỗ và sản phẩm gỗ chống cháy

Chống cháy cho gỗ và sản phẩm gỗ trên thế giới đã được nhiều các nhà khoa học nghiên cứu và nhiều Nhà máy, xí nghiệp đã tạo và sử dụng các loại vật liệu chậm cháy Các nghiên cứu đó theo các hướng: Nghiên cứu về động lực học quá trình cháy, nghiên cứu về cơ chế phòng và cháy cháy; nổ, nghiên cứu về các hoá chất chống cháy, nghiên cứu về các phương pháp chống cháy cho gỗ và sản phẩm

từ gỗ

Chính vì lý do trên, nhu cầu phòng cháy hiện nay rất quan trọng và cấp bách Tìm ra những giải pháp ngăn chặn và làm giảm tính cháy là điều cần phải thực hiện ngay Nhất là trong những những năm qua, tình hình xuất khẩu đồ gỗ nước ta tăng liên tục do đó nhu cầu thị trường nước ngoài tăng Nên số lượng các công ty chế biến gỗ cũng tăng theo một cách nhanh chóng Tuy có nhiều công ty gỗ nhưng hầu hết những công ty này đều thiếu các biện pháp phòng ngừa cháy cho nguyên liệu gỗ của họ nên trong thời gian qua số lượng các công ty gỗ bị cháy cũng chiếm một phần lớn trong những vụ cháy của cả nước

Khi nhu cầu về việc chống cháy lan trên diện rộng được quan tâm thì việc sử dụng các thiết bị chống cháy, chậm cháy, chống cháy lan cho sản phầm hàng mộc là yếu tố cần có trước khi công trình được đưa vào sử dụng. 

Hiện nay các loại gỗ thông dụng trên thị trường như cao su, thông, keo lá tràm, đang được sử dụng rất phổ biến Nhưng đây cũng là những loại gỗ rất dễ bắt lửa và dễ gây cháy Nên làm sao để tìm ra các phương pháp hạn chế tính bắt lửa của những loại gỗ này đang là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu, người sử dụng và toàn Xã hội quan tâm hiện nay. 

Trang 15

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học:

Đề tài nêu ra các vấn đề cốt yếu về thực nghiệm chống cháy cho ván ghép thanh từ gỗ thông và nghiên cứu tạo ra gỗ chậm cháy phù hợp với trang thiết bị và điều kiện sản xuất của Việt Nam

Đề tài còn nêu ra các vấn đề cốt yếu về lý thuyết chống cháy và tạo gỗ chậm cháy như:

- Quá trình cháy của gỗ và sản phẩm gỗ, các phương pháp chống cháy cho gỗ, các chất chống cháy, các chất phụ gia chống cháy

- Các vấn đề về thông số kỹ thuật khi tạo gỗ chậm cháy như: sự ảnh hưởng của chất chống cháy, tỷ lệ chất chống cháy, tỷ lệ dung dịch chất phụ gia đến tính chất cơ lý của gỗ và tác dụng chậm cháy của gỗ sau khi được tẩm hóa chất

- Nghiên cứu động học quá trình cháy gỗ qua các phép đo tìm ra thời gian bén lửa, tỷ lệ tổn thất khối lượng mẫu gỗ

b Ý nghĩa thực tiễn

- Giúp giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và tài sản (chặn cháy lan trong công

trình, tòa nhà, khu chung cư…)

- Do nhu cầu mua sắm sản phầm ván ghép thanh càng nhiều, dẫn đến sản phẩm phải có điểm khác biệt nhằm thu hút khách hàng

- An toàn hơn về vật dụng khi nhà cửa hiện nay chật hẹp, mà khả năng tiếp xúc với các tác nhân gây cháy nổ lớn

- Ván chủ yếu làm từ gỗ thông, nhẹ, có vân thớ đẹp, nhưng nguy cơ dễ cháy từ dầu nhựa của gỗ thông ở mức cao, nên việc tìm ra phương pháp chống cháy cho loại gỗ là điều cần thiết hiện nay

- Chống cháy cho gỗ có ý nghĩa thực tiễn lớn Những kết quả của quá trình nghiên cứu và kết luận của đề tài có thể áp dụng để tạo ra gỗ chậm cháy Có thể ứng dụng cho những loại gỗ khác có tính chất tương đồng Điều này có ý nghĩa rất lớn để phòng tránh và hạn chế những tổn tổn thất do hỏa hoạn gây

Trang 16

1.3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu:

Việc nghiên cứu sản xuất thử ván ghép thanh chậm cháy là lĩnh vực rộng cần nhiều thời gian Trong đề tài giới hạn các nội dung sau:

- Xác định các thông số công nghệ tẩm hóa chất xử lý chống cháy bằng

phương pháp tẩm áp lực chân không

- Theo dõi qui trình sấy gỗ sau khi tẩm

- Xác định các thông số công nghệ, chế độ ghép ván

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Nguyên liệu gỗ thông ba lá Lâm Đồng

- Hỗn hợp hóa chất hệ Borax và Nitơ

- Phương pháp tẩm áp lực chân không

Đặc điểm cấu tạo gỗ, tính chất vật lý và tính chất cơ học của thông ba lá Căn cứ theo [6], [13]:

Tên Việt Nam: Cây thông ba lá

Tên các nước lân cận: May pek( Lào – Thái Lan)

Tên khoa học: Pinus khasya Rơyle

Họ thực vật: Abietaceae

Tên thường phẩm: Three leaf pine

Thông ba lá là loại có vân thớ đẹp, khối lượng thể tích trung bình, dễ gia công cắt gọt, tuy nhiên dễ bị nấm mốc mối mọt và dễ cháy hơn Thông là cây gỗ lớn, vỏ màu nâu xám, nứt dọc rãnh sâu, nhựa ít nhưng có mùi hắc

- Mô tả cây:

Thân thẳng, tròn vỏ dày màu nâu sẫm, nứt dọc sâu, lá màu xanh thẫm, dạng kim, xếp ba chiếc trong một bẹ Quả nón hình trứng thường chúc xuống Hạt có cánh.Ra hoa tháng 4 – 5 Hạt chín sau hai năm Cây gỗ lớn cao từ 30 – 35 m

- Phân bố và sinh thái:

Trang 17

Mọc ở vùng núi cao: Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Tây nguyên Cây ưa sáng, nơi khí hậu ẩm mát, có thể chịu được đất xấu Tái sinh hạt mạnh nơi đất trống

Hình 1.1: Thông ba lá

- Cấu tạo thô đại:

Gỗ thông 3 lá là một loài gỗ lá kim Gỗ giác gỗ lõi phân biệt, màu vàng da cam nhạt Gỗ có mùi thơm của Tùng Hương Mặt gỗ mịn, bề rộng vòng sinh trưởng

từ 5 – 14 mm Ranh giới giữ các vòng sinh trưởng rõ ràng và dứt khoát Trong mỗi vòng sinh trưởng tỉ lệ gỗ sớm gỗ muộn phân biệt rõ Gỗ có vân thớ đẹp Trên mặt cắt ngang bằng mắt thường có thể thấy được ống gỗ nhựa dọc xuất hiện ở phần gỗ muộn nhiều hơn gỗ sớm Trên mặt cắt dọc cũng thấy rõ ống dẫn nhựa bằng mắt thường Tia gỗ tương đối đòng đều, bằng kính lúp có thể thấy được

Cấu tạo hiển vi 3 mặt cắt ngang, xuyên tâm và tiếp tuyến:

- Ở phần gỗ sớm tế bào lớn vách mỏng Ở phần gỗ muộn tế bào nhỏ và vách dày hơn, xoang tế bào hẹp Bằng thước trắc vi đo được chiều dày quản bào 4166 μm, bề rộng 18 μm

- Tia gỗ đồng bào, bề rộng tia gỗ chủ yếu là 1 tế bào, chiều cao tia gỗ biến động từ 4 – 8 tế bào Tia ngắn có chiều cao 70 μm, tia dài 170 μm Mật

độ tia ít

Trang 18

co rút theo chiều tiếp tuyến Tỉ lệ dãn nở tiếp tuyến và xuyên tâm là 1,79 %, còn theo chiều dài là < 1 %

- Định hướng sử dụng gỗ thông:

Gỗ đẹp, thường dùng trong xây dựng, trụ mỏ, đóng đồ gia dụng, nguyên liệu sản xuất bột giấy Chú ý bảo quản bằng hóa chất trước khi sử dụng, không nên sử dụng vào những cấu kiện va chạm và rung động

Trang 19

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tình hình nghiên cứu

2.1.1 Tình hình nghiên cứu chống cháy trên Thế giới:

Hầu hết các loại nhựa sử dụng cả kĩ thuật lẫn dân dụng đều có tính bắt cháy cao do cấu trúc phân tử mạch Carbon của chúng Vì vậy, để tăng cường khả năng chống cháy cho loại vật liệu, thì cách tốt nhất là sử dụng phụ gia chống cháy do không mất thời gian và công sức vào nghiên cứu cơ bản để sáng tạo ra một loại vật liệu mới lại vừa tiết kiệm được chi phí sản xuất  

Chống cháy cho gỗ và sản phẩm gỗ trên thế giới đã được nhiều các nhà khoa học nghiên cứu từ khoảng 50 năm trở lại đây Hiện nay nhiều Nhà máy, xí nghiệp

đã chế tạo và sử dụng các loại vật liệu chậm cháy, chủ yếu là Nga và các nước Châu

vào các loại ván tương tự như ván amiăng bây giờ

Năm 1953, Anon, đã đưa ra một số chất chống cháy vô cơ, như chất chống cháy nhóm Bo, hợp chất kim loại Sau đó, tại thời điểm 1960 S.M Gorxin đã công

bố các nhóm chống cháy vô cơ hệ P – N, nhóm Halogen Năm 1970 đến 1980 Liên

Xô cũ đã tạo ra chất chống cháy acid photphoric đa tụ, được tao ra do phản ứng của Ure, Melamin với acid photphoric (H3PO4)

Trang 20

Mãi cho đến năm 1978, A.A Moslemi đã đưa ra phương pháp trộn chất chống cháy vào keo Đây là bước đột phá cho sản xuất ván ghép, và được sử dụng phổ biến đến sau này Hiện nay, các chất chống cháy có chứa hợp chất chống cháy

hệ Bo cũng đang được sử dụng rộng rãi do có nhiều ưu điểm Ngoài chống cháy, các hợp chất này còn có hiệu lực chống nấm, mốc, mối mọt, mục

Đầu thế kỷ 20, các phương pháp chống cháy đầu tiên được đưa vào sản xuất

là phương pháp quét và phương pháp ngâm tẩm chất chống cháy. 

2.1.2 Tình hình nghiên cứu chống cháy tại Việt Nam: 

Hiện nay có vài công trình nghiên cứu chống cháy cho vật liệu chung như

gỗ, vải, ván ép…và bột chống cháy rừng, thảo nguyên đó là ông Nguyễn Văn Thanh – người được mệnh danh là “ông Thanh chống cháy” hay “Người đốt nhà tìm chất…chống cháy” Ông đã thử nghiệm thành công loại sơn chống cháy, khử ố vàng – do Công ty TNHH Thanh Long sản xuất – tại Công ty sản xuất đồ gỗ ngoài trời Scancom Việt Nam của Đan Mạch đóng tại Bình Dương Khi nhúng hoặc xịt dịch thể này lên vải, giấy… chúng sẽ có khả năng chống cháy Dịch thể này không màu, không mùi, không độc hại… rất tiện ích trong ngành may mặc Nếu so với dịch thể chống cháy cùng công dụng do công ty Hồ Bắc (Đài Loan) sản xuất, nó còn có ưu thế là khi dùng cho vải, nếu là (ủi) lên tấm vải dùng dịch thể của công ty

Hồ Bắc sẽ bị ố vàng và có mùi khai, còn tấm vải dùng dịch thể của ông thì không

đã đưa ra được 3 công thức pha chế tối ưu có tác dụng trong chống cháy ván dăm

mà không làm ảnh hưởng nhiều đến tính chất cơ lý của ván dăm:

- H3PO3 (50 %) và Na2B4O7.10H2O (50 %) ( I )

- Na2HPO4.12H2O (55 %) và (NH4)2HPO4 (10 %) ( II )

- Chất Amoniphotpho từ H3PO4 và Ure (NH2)2CO ( III )

Trang 21

Trong đó khả năng chống cháy của công thức (II) là cao nhất, có khả năng ngăn cản cháy có ngọn lửa, có khói và cháy lan Tuy nhiên tác giả kết luận rằng công thức (III) mới được xem là phù hợp với điều kiện ở nước ta, do ít ảnh hưởng

cơ lý của ván, hòa tan nước ở mọi tỷ lệ, không độc hại và giá thành rẻ nhất so với hai loại kia

2.1.3 Nhận xét về tình hình nghiên cứu:

- Đối với các nghiên cứu trên Thế giới không thể rập khuôn áp dụng vào loại

gỗ cụ thể ở Việt Nam Do các nhà khoa học đã nghiên cứu chống cháy theo các hướng sâu như: quy trình cháy, các phương pháp phân tích cơ, nhiệt trong quá trình cháy vật liệu, cơ chế chống cháy, phương pháp chống cháy… các bước này chỉ có giá trị thông tin khoa học

- Quá trình cháy của ván dăm khác hoàn toàn so với gỗ

- Việc nghiên cứu động học quá trình cháy của gỗ (thời gian bén lửa, cháy âm

ỉ, thay đổi khối lượng…) vẫn chưa có số liệu công bố cụ thể

- Chưa có các lựa chọn thống nhất và hợp lý giữa các cơ chế chống cháy, lựa chọn chất chống cháy cho từng loại gỗ

- Các công thức chống cháy đã nêu khá đầy đủ, tuy nhiên chưa có thông số cụ thể cho từng loại gỗ và lượng sử dụng hợp lý là bao nhiêu

Do đó, chúng tôi đề ra vấn đề nghiên cứu từ công nghệ đến hoàn thiện quy trình

xử lý và công nghệ sản xuất thử ván ghép thanh từ gỗ thông chậm cháy nhằm nâng cao ý nghĩa về mặt khoa học và cả thực tiễn đáp ứng nhu cầu sản xuất và lượng gỗ nhập khẩu hiện nay

2.2 Tìm hiểu về quá trình cháy

2.2.1 Sự cháy

Quá trình cháy là các tác động hoá học của các chất hoặc các sản phẩm biến đổi của chúng với Oxy, đồng thời giải phóng nhiệt lượng, khói và lửa

Cháy là phản ứng hoá học chỉ vật bị oxy hoá giải phóng nhiệt năng đồng thời

có khói hoặc ngọn lửa, cuối cùng biến thành vật chất khác Đồng thời với quá trình

Trang 22

này kéo theo sự biến đổi về vật chất và sự biến đổi về vật chất và sự chuyển hoá năng lượng

Người ta đã khẳng định và phát triển phản ứng Oxy hoá của gốc OH, số gốc

OH được tăng lên nhờ quá trình xảy ra Oxy hoá những sản phẩm cháy bay hơi xảy

ra ở pha khí gần với bề mặt và trên bề mặt, xảy ra ở dạng lửa Quá trình Oxy hoá lượng chất rắn dư của vật liệu gỗ là quá trình cháy của than Đôi khi sự cháy này được xác định như sự cháy âm Pha cháy lửa trong điều kiện cháy đóng vai trò cơ bản, ở pha không cháy lửa của than chiếm 20 % nhiệt lượng cháy của gỗ Nhưng đám cháy thực được đặc trưng bằng hai pha cùng xảy ra một lúc

Sự cháy của vật liệu gỗ là quá trình đồng nhất và không đồng nhất xảy ra cùng một lúc Trong sự cháy không đồng nhất quá trình xảy ra nên gianh giới phân chia các pha trong những điều kiện khi các chất khử tiến gần đến bề mặt phân cách còn các sản phẩm của phản ứng nhanh chóng dời khỏi vùng cháy Trong sự cháy đồng nhất, những sản phẩm cháy bay hơi được tạo thành tự tham gia phản ứng với Oxy của không khí dẫn đến sự cháy pha khí đồng nhất

2.2.2 Mức độ dễ cháy của gỗ:

Chỉ tiêu được thiết lập cho những mẫu không có khả năng tự cháy sau khi đốt lửa là đặc trưng của gỗ chịu lửa Những biến tính khác nhau của phương pháp ống hoả lực được phổ biến Tính dễ gây cháy không những chỉ làm tiêu tốn về lượng của mẫu thử mà còn gián tiếp gây ảnh hưởng về cấu hình vật liệu Đối với những vật liệu trang sửa, đánh giá quan trọng nhất đối với chúng là khả năng không lan toả lửa (không bắt lửa) Theo tính dễ cháy của vật liệu nguời ta chia làm 3 nhóm:

- Không dễ cháy (không dễ bắt lửa): Không có khả năng cháy trong không khí

- Khó cháy (khó bắt lửa): Có thể cháy được nếu có nguồn cháy, không tự cháy

- Dễ cháy: Có khả năng tự cháy Nhóm này được chia ra:

o Khó cháy được

o Dễ cháy được

Trang 23

Cuối cùng là những khả năng cháy được trong một thời gian ngắn của sự cháy bằng ngọn lửa của những que diêm

2.3 Cơ chế chống cháy cho gỗ:

Sự cháy của gỗ bao gồm hàng loạt các biến đổi vật lý phức tạp và các phản ứng hóa học, do thành phần chủ yếu là các cao phân tử tự nhiên: Cellulose, Hemicellulose và Lignin Có các cơ chế chống cháy được tóm tắt như sau:

- Chất chống cháy dưới tác dụng nhiệt độ cao, nóng chảy thành dạng lỏng, hình thành trên bề mặt gỗ 1 lớp màng che hữu hiệu ngăn cách nhiệt, cản trở

sự cháy

- Chất chống cháy làm tăng tính dẫn nhiệt của gỗ, làm bề mặt gỗ nhanh chóng tản nhiệt nhanh hơn quá trình cấp nhiệt của nguồn cháy, làm cho sự cháy không được duy trì

2.4 Các chất chống cháy và phụ gia:

2.4.1 Điều kiện:

- Vừa có khả năng ngăn cháy, vừa có thể ức chế sự cháy có ngọn

- Chất chống cháy không độc hại với con người và môi trường, giá cả hợp lý, tiện lợi

- Không ăn mòn gỗ, cũng như các chi tiết liên kết gỗ

- Không làm giảm tính cơ lý của gỗ sau khi xử lý

- Chất chống cháy không được tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển

- Thời gian sử dụng của loại gỗ được chống cháy không được nhỏ hơn thời gian sử dụng của loại gỗ bình thường

2.4.2 Phân loại chất chống cháy:

a Theo thành phần dung dịch: Chất chống cháy vô cơ và hữu cơ

- Chất chống cháy vô cơ:

- Các chất hệ P - N (muối amon NH+, (NH4)2HPO4, (NH4)2SO4, NH4Cl,

NH4Br, )

- Các chất hệ Halogen: Flo, Clo, Brom, Iot Nhưng chủ yếu là Clo và Brom

Trang 24

- Hợp chất kim loại: ZnCl2, Al2(SO4)3, AlCl3

- Chất chống cháy hữu cơ: Cloparafin, các chất photphat hữu cơ được tạo ra khi cho Ure, melamin, dixiandiamide phản ứng với acid photphoric

Xu hướng hiện nay dùng các hợp chất cao phân tử, thuộc loại sản phẩm công nghiệp, chống rửa trôi như nhựa MDP, MDFP Được sử dụng thường hơn vì các chất vô cơ không chống được rửa trôi, bề mặt gỗ dễ bị sương bám, không dùng được ngoài trời

b Phân loại theo phương pháp xử lý:

- Loại che phủ, trang sức bề mặt tuy kinh tế, dễ thực hiện nhưng không bền

- Loại ngâm tẩm thuốc chống cháy ngấm vào bên trong gỗ, tuy rất tốt nhưng tổn phí khi xử lý rất cao, lại cần thiết bị tăng áp lực

Do đó tùy vào công dụng, yêu cầu làm việc mà lựa chọn loại dung dịch phù hợp

Vì mục đích của đề tài là làm chậm khả năng cháy của gỗ nguyên liệu nên chúng tôi chọn phương pháp ngâm tẩm bằng áp lực chân không dạng hòa tan thuốc để thấm sâu vào nguyên liệu

2.4.3 Các chất phụ gia (xúc tác):

Nhằm tăng cường hiệu quả chống cháy, làm tăng một số điểm mạnh về thẩm mỹ cho nguyên liệu (làm nổi màu, tẩy trắng ), hàm lượng thông thường từ 5 – 10 % trong công thức

- Amonium Sunfat (NH4)SO4

2.5 Đặc điểm tính chất của ván ghép thanh

Do những đặc tính cơ lý ưu việt, kiểu dáng màu sắc phong phú, nên đồ mộc làm từ ván nhân tạo thích hợp với nội thất hiện đại Nguồn gỗ khai thác rừng tự

Trang 25

nhiên ngày càng cạn kiệt, vì vậy sản xuất bán gỗ nhân tạo là hướng ưu tiên nhằm giải quyết nguyên liệu

Ván ghép thanh (còn gọi gỗ ghép) được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng Những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí Được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất và các sản phẩm khác

Có bốn cách thức gỗ ghép: song song, mặt, cạnh, giác Gỗ ghép song gồm nhiều thanh gỗ cùng chiều dài, có thể khác chiều rộng, ghép song song với nhau Gỗ ghép mặt gồm nhiều thanh gỗ ngắn, ở hai đầu được xẻ theo hình răng lược rồi ghép lại thành những thanh có chiều dài bằng nhau, rồi tiếp tục ghép song song các thanh, cho nên chỉ nhìn thấy vết ghép hình răng lược trên bề mặt ván, thị trường Nhật rất chuộng cách ghép này

2.5.1 Sự hình thành và phát triển của ván ghép thanh:

Ván ghép thanh là một loại sản phẩm ván nhân tạo xuất hiện từ rất sớm Nhưng nó chỉ phát triển mạnh sau năm 1970 Vùng có khối lượng lớn nhất là Châu

Âu, tiếp đó là Châu Mỹ Ở Châu Á, Nhật Bản là nước sản xuất ván ghép thanh nhiều nhất, sau đó đến Nam Triều Tiên, Indonesia Ở Việt Nam, ván ghép thanh chỉ mới phổ biến trong những năm gần đây, nhưng nó mang lại cho các Doanh Nghiệp chế biến gỗ tận dụng được nguồn nguyên liệu phế thải trong phân xưởng xẻ Không chỉ dừng lại ở đó mà phạm vi sử dụng của nó được dùng rất rộng rãi như trong hội trường, phòng làm việc, phòng khách, phòng ngủ, khách sạn Và ván ghép thanh

nó cũng có một số ưu điểm nỗi bật như độ ẩm của ván thấp, cách nhiệt và cách âm tốt, bền, kích thước rộng, giá thành rẻ

2.5.2 Phân loại ván ghép thanh:

Ván ghép thanh được hình thành trên nguyên tắc sử dụng hợp lý gỗ nhỏ và khắc phục một số nhược điểm của gỗ cả về khuyết tật tự nhiên như mắt sống, mắt chết, gỗ nhỏ, gỗ xoắn….Loại ván này có kết cấu tương đối đa dạng, song đặc điểm

Trang 26

mặt Phần lõi có kết cấu đa dạng Kết cấu của lõi là quyết định đối với từng loại ván Phần phủ mặt là một hay nhiều lớp ván mỏng được dán phủ lên một hoặc hai

Hình 2.3: Ghép các thanh có mộng răng lược

Do sự đa dạng của kết cấu lõi nên có nhiều cách gọi khác nhau cho từng loại sản phẩm Theo tiêu chuẩn BS 6100-1984, ván ghép thanh chia thành một số loại chủ yếu sau:

- Ván ghép thanh lõi đặc không phủ mặt

- Ván ghép thanh khung rỗng

- Ván ghép thanh lõi đặc có phủ mặt

- Ván ghép thanh lõi đặc không phủ mặt:

Sản phẩm thu được bằng cách ghép các thanh gỗ có kích thước nhỏ, ngắn lại với nhau nhờ chất kết dính Loại sản phẩm này yêu cầu nguyên liệu có chất lượng tương đối cao, màu sắc đồng đều Ở Việt Nam hiện nay thường sản xuất từ gỗ cao

Trang 27

su, tràm bông vàng, thông….Để ghép các thanh thành phần, có nhiều phương pháp khác nhau như:

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất cần có một số yêu cầu bắt buộc sau:

- Các thanh thành phần phải gia công đúng quy cách

- Phải đảm bảo độ khít kín khi xếp các thanh ghép

để tạo nên ván lõi

- Ván ghép thanh khung rỗng:

Sản phẩm thu được bằng cách dán ép các tấm ván mỏng (Veneer) hoặc ván dán

có chiều dày nhỏ lên các khung gỗ rỗng với sự tham gia của chất kết dính trong những điều kiện nhất định Loại hình sản phẩm này chủ yếu dùng cho sản xuất đồ mộc, nên ở Việt Nam còn gọi là ván mộc

Đặc điểm nổi bật của loại sản phẩm này là: chiều dày của sản phẩm lớn song khối lượng thể tích nhỏ, chính vì vậy rất thuận tiện cho quá trình gia công lắp ráp

Î Một số ưu điểm chủ yếu của các loại ván ghép thanh:

- Nguyên liệu để sản xuất chủ yếu từ gỗ có kích thước nhỏ, độ bền cơ học thấp

- Sản phẩm đồng đều về độ ẩm, đa dạng và ổn định về kích thước

- Linh động khi liên kết và lắp ráp

Trang 28

2.5.3 Nâng cao công nghệ sản xuất gỗ nhân tạo

Gỗ nhân tạo của nước ta còn nhiều nhược điểm chưa được khắc phục: chứa những chất độc hại, dễ biến dạng khi gặp nước, dễ bắt lửa, hay bị mối mọt, nứt tách Trong những năm qua, nhiều người đã nghiên cứu, cải tiến công nghệ sản xuất đem lại hiệu quả cao Công nghệ chế biến ván này không chỉ đem lại thu nhập mà còn hỗ trợ giải quyết vấn đề môi trường

Hiện tại, hầu hết các sản phẩm gỗ ván ép của Việt Nam, cũng như Đông Nam Á không xuất khẩu được sang thị trường châu Âu, châu Mỹ vì chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn về kỹ thuật, môi trường Vì vậy để thúc đẩy xuất khẩu, đạt mục tiêu xuất khẩu gỗ do Chính phủ đề ra, các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ cần tăng cường nghiên cứu công nghệ mới để ứng dụng vào sản xuất, khắc phục những nhược điểm của sản phẩm gỗ nhân tạo của Việt Nam

2.6 Tổng quan về Công ty Cổ Phần ván ghép Năm Trung

- Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung

Địa chỉ: 255/9B Ấp Chiêu Liêu, Xã Tân Đông Hiệp, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Thành lập tháng 06/2005 với tên đầy đủ: Công ty Cổ phần chế biến xuất khẩu và trang trí nội thất Năm Trung Năm 2007 công ty đổi tên thành: Công ty cổ phần ván ghép Năm Trung (Nam Trung J.S.C) Nam Trung J.S.C chuyên sản xuất các loại ván ghép từ gỗ rừng trồng (cao su, thông, xoan, điều xoài…), được xử lý

Trang 29

tẩm thuốc chống mối mọt bằng phương pháp chân không cao áp, gỗ được ghép bằng các loại keo nhập khẩu trên dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh Ván gỗ ghép công ty sản xuất đảm bảo các tính năng Hóa, Lý thích hợp với các vùng có khí hậu nóng ẩm, khô hanh và giá lạnh

Nam Trung J.S.C mong muốn cung cấp cho thị trường những sản phẩm đạt chất lượng cao, đồng thời phục vụ được mọi nhu cầu của Xã hội Bên cạnh những sản phẩm cao cấp xuất khẩu, đội ngũ cán bộ công ty luôn tích cực tìm tòi nghiên cứu sản xuất những sản phẩm gỗ thích hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng

Hình 2.4: Công ty Cổ Phần Ván Ghép Năm Trung

Với đội ngũ lãnh đạo ( gồm các kỹ sư chuyên ngành Chế biến gỗ, cán bộ kỹ thuật từ 15 – 25 năm, công nhân lành nghề cùng nhiệt huyết và tình yêu nghề, Nam Trung J.S.C đã sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối lượng ván ghép lớn Ván ghép Nam Trung J.S.C có đủ các quy cách, nhiều phẩm cấp – chất lượng đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường

Phương châm của Công ty là xây dựng công ty như một gia đình, sản xuất hàng hóa như cho chính mình Vì thế, bất kỳ ở đâu, lúc nào khi khách hàng yêu cầu cung cấp sản phẩm, việc đầu tiên của Nam Trung J.S.C là tìm hiểu khách mua sản phẩm gì? Trực tiếp Giám Đốc hoặc kỹ thuật Công ty sẽ đến tận nơi cùng khách hàng bàn xem nên dùng loại sản phẩm với quy cách chất lượng nào để đạt hiệu quả nhất

Trang 30

Trong nền kinh tế thị trường, uy tín luôn là vấn đề các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu Nam Trung J.S.C là đơn vị sản xuất, cung ứng bán thành phẩm cho các đơn vị sản xuất Nam Trung J.S.C giao hàng đúng hẹn thì các đơn vị sản xuất giao hàng đúng hẹn Bởi thế phương châm của Nam Trung J.S.C là không bao giờ giao hàng trễ khi đã nhận thực hiện đơn hàng

Với tất cả những điều kiện trên, mặc dù mới thành lập nhưng Nam Trung J.S.C đã được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm

Nhằm hoàn thiện toàn bộ quá trình sản xuất, đầu năm 2007, công ty thành lập thêm công ty TNHH Phú An ( PHU AN CO,.LTD Địa chỉ: ấp Phú Thứ, Xã Phú

An, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) Phu An Co,.Ltd là một công ty nằm trong hệ thống sản xuất của Nam Trung J.S.C

Hình 2.5: Xẻ gỗ tròn tại Công ty TNHH Phú An

Nằm trong vùng nguyên liệu phong phú từ Bình Dương, Dầu Tiếng, Bình Long, Phước Long , với hệ thống tẩm cao áp và hệ thống sấy hơi nước hiện đại, công suất tẩm sấy đạt đến 1000 m3/tháng Phu An Co,.LTD góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, duy trì sản xuất đều đặn cho Nam Trung J.S.C và cung cấp cho thị trường một nguồn phôi đáng kể

Trang 31

Hình 2.6: Kho chứa phôi tại Công ty

Nam Trung J.S.C và Phu An Co,.LTD có quan hệ mật thiết với bộ môn chế biến gỗ trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Công ty nhận được từ đây những kiến thức mới nhất, khoa học nhất trong quá trình tẩm sấy Nguyên liệu tẩm sấy của Công ty có chất lượng cao Chính những yếu tố đó tạo nên sản phẩm gỗ tẩm sấy của chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng

Trang 32

- Ngâm tẩm, bảo quản với hóa chất đã được kế thừa từ những nghiên cứu trước tại khâu nguyên liệu sau cưa xẻ

- Đề xuất và hoàn thiện công nghệ để phòng chống cháy cho gỗ thông

- Xử lý được ván chậm cháy nhằm phục vụ cho thị trường

3.1.2 Mục đích

- Nâng cao giá trị sản phẩm, đạt hiệu quả kinh tế cao

- Giảm khả năng bắt lửa cho gỗ nhằm giảm bớt thiệt hại về người và tài sản

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Khảo sát công nghệ sản xuất ván ghép thanh tại Công ty Cổ Phần Ván Ghép

Năm Trung

3.2.2 Thực hiện các quy trình sản xuất thử, xác định giá trị các thông số công nghệ

như: áp suất tẩm, thời gian ngâm tẩm hóa chất xử lý và nồng độ dung dịch hóa chất chống cháy cho gỗ thông, công nghệ sấy sau tẩm và công nghệ sản xuất ván ghép thanh

3.2.3 Kiểm tra các tính chất, chỉ tiêu của mẫu gỗ thử nghiệm sau khi xử lý hóa chất

chống cháy:

Trang 33

- Khả năng bám dính của keo (trượt, tách)

- Nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ thông

- Nghiên cứu hóa chất sử dụng trong chống cháy cho gỗ thông [7], [8]

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu

Thông là loại gỗ được sử dụng trong trong đề tài, gỗ tròn được vận chuyển từ huyện Bảo Lâm thuộc tỉnh Lâm Đồng về Công ty, sau đó cưa xẻ thành các thanh gỗ theo quy cách dùng để sản xuất ván ghép thanh Chúng tôi tiến hành chọn các mẫu

gỗ tươi chưa qua xử lý bởi bất kỳ hóa chất nào, và hạn chế tối đa những khuyết tật như nấm, mốc, mắt sống, mắt chết, u bướu, bạnh vè, cong vênh…để lấy mẫu và thử nghiệm Sau khi hong phơi tự nhiên, đem mẫu gỗ đã chọn gia công bề mặt, cắt định dạng thành các thanh phù hợp với môi trường thử nghiệm

3.3.3 Phương pháp sản xuất thử

a Chọn hóa chất cần sử dụng:

Để tiến hành sản xuất thử chúng tôi sử dụng hai loại công thức đã được kế thừa

từ hai đề tài nghiên cứu trước đây [7], [8]

Trang 34

Bảng 3.1: Công thức hóa chất hỗn hợp 1:

STT Thành phần hóa học Công thức hóa học Tỷ lệ (%) Ghi chú

STT Thành phần hóa học Công thức hóa học Tỷ lệ (%) Ghi chú

b Tính chất hóa học của các hóa chất đã dùng trong thí nghiệm:

- Acid Boric (H3BO3):

Acid boric hay còn gọi là Acid Orthoboric, dạng tinh thể mịn nhuyễn, màu

trắng, hơi nhớt, có những vẩy nhỏ hình tam giác, tà sáu góc, trọng lượng riêng 1.44

Khi đun đến 700C sẽ bị mất nước, đến 140 đến 160 độ sẽ sinh thành một loại acid

mới

Acid boric là một loại acid yếu, nó có thể làm giảm bớt hiện tượng cháy

không ngọn và cháy có khói, trong khi Na2B4O7 lại có thể ức chế sự lan truyền việc

cháy trên bề mặt, nên hai loại này được kết hợp sử dụng cùng với nhau là vì thế

Điểm đặc biệt của loại Acid này là tan mạnh trong nước, và có thể điều chỉnh độ pH

theo ý muốn nhằm làm giảm tính ăn mòn kim loại

- Borate (Natri Tetraborate - Na2B4O7.5H2O):

Đây là hóa chất dạng tinh thể rắn, hạt thô như đường, trọng lượng riêng 1,72

Khi bị đun nóng, sẽ nóng chảy, sau đó mất nước kết tinh và chuyển thành khối dạng

thủy tinh Monohydrate bền đến 2000C Borax tan nhiều trong nước và đáng kể khi

hòa chung Glyxerin

Trang 35

- Sunfat Amoni hay S.A [(NH4)2SO4]:

Đây là dung dịch chống cháy hệ P-N, là một trong những chất chống cháy thông dụng và giá thành tương đối dễ chịu Độ tan trong nước của nó là 75,4 % (ở

250C) Khi ở nhiệt độ 1000C, S.A bị phân giải ra, do bị tách ra của Amoniac và sự biến đổi thành Amoni Hydro Sunfat (NH4)2S2O7 S.A có tác dụng làm giảm mật độ của khói và được tổng hợp với các chất chốn cháy khác

- Sodium Dichromate (Sodium bicarbonate - Na2Cr2O7):

Là loại hóa chất phụ gia có màu đỏ cam, hơi nhớt, là loại hóa chất khá đắt trên thị trường nên ít được sử dụng rộng rãi (Na: 17.5516 %, Cr: 39.6966 %, O: 42.7518 %) Tác dụng dùng trong chống cháy, phụ gia thực phẩm, nước giải khát, thực phẩm, cao su, nhựa, xử lý nước

Hình 3.1: Sodium bicarbonate - Na2Cr2O7

- Diamoni Photphat [D.A.P – (NH4)2HPO4]:

Đây cũng là 1 dạng hóa chất dùng trong chống cháy nhờ có 2 nhóm Amoni, dạng tinh thể rắn, màu trắng, dễ hòa tan trong nước Không tan trong rượu, ở 250C

độ hòa tan là 69,5 %, có pH = 0,8

3.3.4 Phương pháp ngâm tẩm hóa học bằng áp lực chân không

Đây là phương pháp đem chất chống cháy bơm vào bên trong gỗ Phương pháp này chủ yếu là gỗ xẻ, gỗ ván, tác dụng chống cháy thể hiện ở việc làm chậm, nâng cao nhiệt độ của gỗ khi bắt lửa, giảm bớt tốc độ lây lan Phương pháp ngâm tẩm bằng áp lực chân không là ngâm gỗ dưới điều kiện và áp suất ràng buộc cho

Trang 36

phép, ép dung dịch thuốc vào bên trong và làm đầy các tế bào gỗ Thời gian tẩm được quyết định bởi áp suất và thời gian của thiết bị

3.4 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá khả năng chống cháy

Trên thực tế có nhiều chỉ tiêu đánh giá đặc tính chống cháy của vật liệu gỗ thông qua: Quá trình truyền dẫn ngọn lửa, tính bén lửa, cháy lan tỏa, khả năng tạo khói than và độ độc hại, tỷ lệ tổn thất khối lượng…Các tính chất của gỗ và vật liệu

từ gỗ được xử lý chống cháy sẽ được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, đối với mỗi một loại vật liệu, tuỳ vào yêu cầu của sử dụng mà chúng ta

có các phương pháp kiểm tra cháy khác nhau và các tiêu chuẩn kiểm tra khác nhau

Gỗ nguyên, ván dán, ván dăm thuộc loại vật liệu có độ nguy hiểm cháy cao (13 – 40 g/m3) và có đặc điểm là chỉ số độc hại gần như nhau và bằng (31.8 ± 2.8 g/m3)

3.4.1 Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thất khối lượng (Áp dụng theo phương

pháp tiêu chuẩn của Mỹ ANSI/ASTME 160 - 80.)

Là phương pháp đánh giá Tỷ lệ TTKL của mẫu thử (M) trước và sau khi đốt Được thể hiện qua công thức [3.1] như sau:

% 100

1

2 1

M

M M

M = −

Trong đó: M1: Khối lượng mẫu trước khi đốt

M2: Khối lượng mẫu sau khi đốt

Điều kiện môi trường: Độ ẩm không khí từ 50 % đến 60 %, riêng nhiệt độ khoảng từ 20 – 30 0C Lúc này, chúng ta chia thành 3 nhóm sau:

- Vật liệu khó cháy: M < 9 (%)

- Vật liệu khó bắt lửa: 9 ≤ M ≤ 30 (%)

- Vật liệu dễ cháy: M > 30 (%)

3.4.2 Các phương pháp kiểm tra khả năng chống cháy

a Phương pháp cháy 45 0 (áp dụng cho thanh gỗ trước khi ghép)

Phương pháp cháy 450 còn được gọi là phương pháp cháy trong phòng nhỏ hay phương pháp cháy mặt nghiêng

- Bố trí đo đạc:

Ngày đăng: 12/06/2018, 08:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w