1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

64 250 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 524,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Khuyến nông

Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Hệ đào tạo : Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Khuyến nông

Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với bản thân Tôi lần thực tập này đã đem lại nhiều kiến thức, kỹ năng, phương pháp và những trải nghiệm rất thực tế Qua đợt thực tập này Tôi cơ bản đã hình dung được công việc của một cán bộ Khuyến nông sau khi ra trường và đi làm cần trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết nào đề có thể hoàn thành tốt công việc được giao

Để có được kết quả thức tập ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của bản thân Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Bố, Mẹ những người luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ Tôi trong quá trình thực tập Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Th.s Trần Thị Ngọc giảng viên khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Cô Là người đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực tập thực hiện khóa luận

Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm thực tập đã có những góp ý để bài làm của Tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến UBND huyện Phú Lương, lãnh đạo các phòng ban của huyện, Ban lãnh đạo Trạm khuyến nông Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Bùi Phương Thảo người đã trực tiếp hướng dẫn Tôi trong xuất quá trình thực tập tại cơ sở cũng như cán bộ viên chức Trạm khuyến nông, đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại cơ sở

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2017

Sinh viên Giàng Mí Chính

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ khuyến nông Trạm khuyến

nông huyện Phú Lương năm 2017 16 Bảng 3.2: Nhiệm vụ của cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm

2017 20 Bảng 3.3: Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động khuyến nông huyện Phú

Lương qua các năm 2014 - 2016 26 Bảng 3.4: Công tác xây dựng mô hình trình diễn về lĩnh vực Trồng trọt của

CBKN Trạm khuyến nông qua các năm 2014 - 2016 28 Bảng 3.5: Công tác xây dựng mộ hình trình diễn về lĩnh vực chăn nuôi qua

các năm 2014 - 2016 31 Bảng 3.6: Công tác đào tạo, tập huấn cho người nông dân huyện Phú Lương

qua 3 năm (2014 - 2016) 33 Bảng 3.7: Công tác tổ chức tham quan hội thảo qua 3 năm 2014 - 2016 tại

Trạm khuyến nông huyện Phú Lương 34 Bảng 3.8: Công tác thông tin tuyên truyền của CBKN huyện Phú Lương trong

3 năm 2014 - 2016 35 Bảng 3.9: Công tác dạy nghề trong các năm 2014 - 2016 của Trạm khuyến

nông huyện Phú Lương 35 Bảng 3.10: Sự tham gia của người dân vào các hoạt động khuyến nông tại địa

phương (n=30) 36 Bảng 3.11: Sự tham gia của người dân vào hoạt động xây dựng mô hình trình

diễn(n=30) 37 Bảng 3.12: Đánh giá của người dân khi tham gia mô hình trình diễn (n=7) 38 Bảng 3.13: Sự tham gia của người dân vào hoạt động đào tạo tập huấn (n=30)

39

Trang 5

Bảng 3.14: Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn (n=18) 40 Bảng 3.15: Kết quả điều tra hộ nông dân về hoạt động tham quan hội thảo

(n=30) 41 Bảng 3.16: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin tuyên truyền

(n=30) 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm

2017 19

Trang 7

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 2

1.3.1 Nội dung 2

1.3.2 Phương pháp thực hiện 3

1.4 Thời gian thực tập 3

Phần 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Về cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 5

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 6

2.2 Cơ sở thực tiến 7

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 7

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 8

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 10

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 10

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội 10

3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương trong năm 2016 12

Trang 9

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập Thuận

lợi 15

3.2 Kết quả thực tập 16

3.2.1 Mô tả nội dung thực tập 16

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 47

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 47

3.2.4 Đề xuất giải pháp 49

Phần 4: KẾT LUẬN 52

4.1 Kết luận 52

4.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Hệ thống khuyến nông nhà nước Việt Nam chính thức được thành lập theo Quyết định số 13/CP ngày 02/03/1993 của thủ tuớng Chính phủ Qua gần

24 năm xây dựng và phát triển khuyến nông đã và đang khẳng định vị thế quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta

Hệ thống khuyến nông tỉnh Thái Nguyên ra đời rất sớm và khẳng định

sự trưởng thành của mình thông qua các thành tích đáng kể về sự phát triển nông nghiệp và nông thôn của tỉnh Hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã có đóng góp đáng kể vào công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, ổn định an sinh xã hội, giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn tỉnh

Hiện nay hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương ngày càng đa dạng, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa nên có nhu cầu cao về các hoạt động cũng như dịch vụ khuyến nông Vì thế, đòi hỏi đội ngũ cán bộ khuyến nông phải hiểu biết rộng và có kỹ năng để thực hiện các công tác khuyến nông một cách có hiệu quả

Đề hiểu rõ hơn về công tác khuyến nông tại huyện Phú Lương tôi

đã tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông huyện tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

Mục tiêu cụ thể

- Thực trạng của công tác khuyến nông tại Trạm khuyến nông Phú Lương

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ trong hệ thống khuyến nông tại huyện Phú Lương

- Các thành tựu tại trạm khuyến nông đã làm được trong năm qua

- Một số giải pháp nâng cao hiểu quả công tác khuyến nông tại huyện Phú Lương

V ề thái độ đối với công việc

- Có thái độ học hỏi một cách nghiêm túc, chấp hành tốt các nội quy, quy chế của cơ quan đơn vị đề ra

- Chăm chỉ học hỏi những cái mới, hòa nhập với mọi thành viên trong

cơ quan, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chuyên môn cũng như văn hóa văn nghệ của cơ quan, có trách nhiệm với công việc được cấp trên giao

Trang 12

+ Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Phương pháp thực hiện

- Tiếp cận có sự tham gia hướng dẫn của cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

- Thảo luận, cùng cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

- Thu thập thông tin thứ cấp:

Thu thập số liệu thống kê đã được công bố trong các văn bản báo cáo của Trạm Khuyến nông huyện từ 2014 - 2016, liên quan đến điều kiện tự nhiên, tình hình sử dụng đất đai, dân số, kết quả sản xuất nông nghiệp

Các thông tin số liệu về tổ chức Trạm khuyến nông, số cán bộ khuyến nông và các số liệu phản ánh về kết quả hoạt động khuyến nông như: số lớp tập huấn kỹ thuật, mô hình trình diễn, số nông dân tham gia tập huấn, kinh phí hoạt động khuyến nông được thu thập từ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

- Thu thập thông tin sơ cấp:

Là nguồn số liệu được thu thập thông qua quá trình điều tra, phỏng vấn

30 hộ sản xuất về tình hình tham gia các hoạt động khuyến nông

Trang 13

1.4 Thời gian thực tập

- Thời gian: Từ ngày 13 tháng 01 đến ngày 23 tháng 04 năm 2017

- Địa điểm: Trạm khuyến nông huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Địa chỉ: Thị trấn Đu, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Phần 2

TỔNG QUAN 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

- Khái niệm về nông nghiệp: Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương

pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi

- Khuyến nông theo nghĩa rộng: khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và PTNT

- Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông

hỗ trợ các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ Khuyến nông là sử dụng các cơ quan Nông, Lâm, Ngư, các trung tâm khoa học Nông, Lâm, Ngư

để phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng phương pháp thích hợp, để họ có thể áp dụng nhằm thu được nhiều sản phẩm hơn

- Khái niệm MHTD

Mô hình trình diễn là phương pháp chuyển giao bằng xây dựng mô hình thực tế để nông dân học tập qua: làm, quan sát, trao đổi và thảo luận

- Khái niệm hội thảo đầu bờ

Hội nghị đầu bờ là một cuộc họp của những nhà khoa học nông nghiệp (nông học) với những người nông dân ngay trên bờ ruộng để hội thảo, giới

Trang 15

thiệu về loại nông sản mới hoặc loại thuốc bảo vệ thực vật mới hay những phương pháp nông nghiệp mới đang trồng hoặc làm thí điểm để trình diễn trên cánh đồng để họ tận mắt chứng kiến

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

Căn cứ Nghị định số 13/1993/NĐ-CP ngày 02-03-1993 ban hành bản

Quy định về công tác khuyến nông

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của chính phủ

về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ luật viên chức số 58/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của chính phủ

về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của chính phủ

về tuyển dụng, sử dụng và quản lí viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 08/4/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương, về việc ban hành Quy chế làm việc của Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trang 16

Căn cứ Đề án số 1416/ĐA-UBND, ngày 22/12/2015 của UBND huyện Phú Lương về tái cơ cấu nghành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện; quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đề án xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Phú Lương khóa XXIII nhiệm kỳ 2015 - 2020

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác

Trạm khuyến nông huyện Phú Bình, tỉnh Thái nguyên tiến hành tư nhân hóa hoạt động khuyến nông:

Tư nhân hóa khuyến nông là xu hướng mà ở đó vai trò cung cấp dịch

vụ của nhà nước được rút dần, thay vào đó là sự tham gia nhiều hơn của khu vực ngoài nhà nước, kéo theo xu hướng tiếp cận mới của hoạt động Khuyến nông là Khuyến nông có trả phí, thu hồi phí, hợp đồng với các đơn vị ngoài nhà nước

Kinh nghiệm của Trạm cho thấy khuyến nông tư nhân thường có xu hướng tập trung vào phục vụ nhóm khá giả và có nhiều nguồn lực vì nhóm này quan tâm đến hoạt động khuyến nông có sinh lời, trong khi đó dễ bỏ qua các nhóm nghèo hơn Những nhóm không nhận được sự quan tâm của khuyến nông nhà nước và tư nhân sẽ tìm kiếm thông tin từ các đại lý cung cấp đầu vào, mặc dù những người này không được trang thiết bị kỹ năng khuyến nông

Trạm Khuyến nông huyện Đông Anh, Hà Nội tiến hành các hoạt động khuyến nông theo nhu cầu:

Theo nhu cầu là khái niệm được sử dụng nhiều gần đây khi nói về hoạt động khuyến nông, có nghĩa là thông tin, tư vẫn, các dịch vụ khác do các đơn

vị khuyến nông thể hiện đáp ứng nhu cầu của người dân Theo nhu cầu nói

Trang 17

cách khác, tiếp cận cung cấp dịch vụ khuyến nông từ dưới lên thay cho tiếp cận từ trên xuống

Ở các nước như keynia, benin đã áp dụng phương pháp này là thể chế khuyến nông cần phải có sử thay đổi tương ứng, chủ yếu là theo hướng người

sử dụng dịch vụ khuyến nông được trao quyển quyết định

Trạm khuyến nông huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành khuyến nông theo định hướng thị trường:

Khuyến nông theo định hướng thị trường là xu hướng phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa, tư nhân hóa doanh nghiệp nông nghiệp khuyến nông định hướng thị trường bao gồm một loạt các dịch vụ kinh tế, xã hội, kỹ thuật và pháp luật giúp cải thiện chất lượng và thời gian sản xuất; cung cấp các thông tin về kinh tế, quản lí kinh doanh và thị trường, bí quyết giúp các tác nhân trong chuỗi giá trị, nâng cao năng lực của người sản xuất và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị tạo sự liên kết đối với các tác nhân trong chuỗi

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Thông qua những bài học kinh nghiệm của các địa phương trên địa bàn tỉnh cũng như một số hoạt động khuyến nông tiêu biểu tại một số địa phương của Việt Nam Trạm khuyến nông huyện Phú Lương có những hướng phát triển hoạt động khuyến nông cho riêng mình phù hợp với tình hình phát triển của địa phương Theo Trạm khuyến nông huyện Phú Lương nếu tiến hành tư nhân hóa khuyến nông thì không thể mang lại hiểu quả mà cần phải đi kèm với quá trình thay đổi hệ thống và có kế hoạch tốt( thừa nhận và thúc đẩy sự thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các tác nhân)

Như vậy, cho dù có tư nhân hóa nhưng nhà nước vẫn phải đóng vai trò như một nhà tài trợ nhất định nhằm đảm bảo cho sự bền vững của các CT khuyến nông

Trang 18

Trạm khuyến nông huyện Phú Lương cho hay nếu khuyến nông theo nhu cầu được hình thành để phục vụ người sử dụng cuối cùng Có nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm giải trình với người sử dụng dịch vụ thay

vì giải trình với các nhà tài trợ vốn như hiên nay Tuy nhiên, tiếp cận như vậy

và theo nhu cầu như vậy, mục tiêu của mỗi tiếp cận không phải luôn là một

Để thúc đẩy và hỗ trợ khuyến nông định hướng thị trường, cần hỗ trợ đào tạo các đơn vị khuyến nông và nông dân, khuyến khích các tổ chức địa phương và nông dân phân tích và lập kế hoạch sản xuất của họ ở cộng đồng

và hỗ trợ kỹ thuật, thông tin từ các đơn vị cung cấp khuyến nông

Kinh nghiệm cho thấy muốn thực hiện khuyến nông định hướng thị trường thì cần phải có đội ngũ cán bộ khuyến nông có tư duy sản xuất theo thị trường Việc này có thể được thực hiện qua thông qua nâng cao năng lực về thị trường và marketing cho đội ngũ cán bộ khuyến nông cũng như trang bị kỹ năng như thành lập nhóm, đàm phán, quản lý xung đột, sử dụng công nghệ thông tin, thu thập và phân tích thông tin thị trường

Trang 19

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội

Vị trí địa lý

Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện là trị trấn Đu cách thành phố Thái Nguyên 22km theo quốc lộ 3

- Phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Kạn;

- Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên;

- Phía Đông giáp với huyện Đông Hỷ;

- Phía Tây giáp với huyện Đại Từ và huyện Định Hóa

Huyện Phú Lương nằm kề với thành phố Thái Nguyên và dọc theo quốc

lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng Huyện có 16 đơn vị

hành chính gồm 2 thị trấn và 14 xã với dân số trên 107 nghìn người Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên: 36.896,69 ha Chia thành 04 vùng kinh tế:

Vùng phía Bắc gồm 3 xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Yên Đổ Vùng này thích hợp cho phát triển kinh tế lâm nghiệp, trồng rừng phòng hộ; sản xuất lương thực, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Vùng phía Tây gồm các xã: Ôn Lương, Hợp Thành, Phủ Lý Vùng này thích hợp cho phát triển kinh tế lâm nghiệp; sản xuất lương thực, hình thành

vùng lúa đặc sản; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Vùng phía Đông gồm 4 xã: Vô Tranh, Tức Tranh, Phú Đô, Yên Lạc Vùng này có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông, lâm, thủy sản, hình thành vùng sản xuất chè trọng điểm, chè an toàn, đặc sản Vùng phía Nam gồm: Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và các xã: Động Đạt, Phấn Mễ, Cổ Lũng, Sơn Cẩm Đây là vùng sản xuất lương thực, giống lúa; phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp

Trang 20

Điều kiện tự nhiên

Địa hình, địa chất

Phú Lương là huyện có địa hình tương đối phức tạp, độ cao trung bình

so với mặt nước biển từ 100 - 400m

- Các xã phía Bắc và phía Tây Bắc có địa hình cao, chia cắt phức tạp tạo nhiều khe suối, độ cao trung bình từ 300 - 400m Các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn với độ dốc thường dưới 15 tương đối thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

- Các loại đất phù xa, đất dốc tụ, đất đỏ vàng thích hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau chỉ chiếm khoảng 23,5% diện tích đất tự nhiên toàn huyện

Nhìn chung địa bàn huyện Phú Lương tuy tương đối phức tạp nhưng

có nhiều điều kiện, tiềm năng cho phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội,

du lịch với các vùng trong và ngoài tỉnh

Khí hậu thời tiết

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình nên đặc trưng khí hậu Phú Lương là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa, mùa đông lạnh

và mùa hè nắng nóng rõ rệt trong mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp, có khi tới 3 C, thường xuyên có đợt gió mùa Đông Bắc hanh khô Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, nhiều khi mưa lớn tập trung

- Nhiệt độ trung bình năm 23,7 C, tổng tích nhiệt khoảng 8000 C, nhiệt

độ bình quân đạt trong ngày nóng khoảng 27,2 C

Tài nguyên rừng

Phú Lương là huyện miền núi thấp có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ

lớn Tổng diện tích đất lâm nghiệp( có rừng) của huyện hiện nay là 19,282 ha

Trang 21

Chế độ thủy văn

Phú Lương có mật độ sông suối lớn trữ lượng thủy văn cao, đủ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân trong huyện Các sông suối phân bố tương đối đều trong huyện, chảy qua hầu hết các xã, thuận tiện cho phát triển thủy lợi

Điều kiện kinh tế xã hội

Là huyện miền núi thuần nông, những năm gần đây, lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương có những chuyển biến khá rõ nét Tốc

độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản 6 năm qua đạt 6,2%/năm (riêng năm 2016 ước đạt 1.012 tỷ đồng theo giá cố định năm 2010); sản lượng chè búp tươi (cây thế mạnh của huyện) năm 2016 đạt 41.000 tấn, cao hơn gần 3.000 tấn so với năm 2010; bình quân hàng năm chuyển đổi được trên 200ha chè trung du sang các giống chè mới (chỉ tiêu là 75ha/năm); từ năm 2010 trở lại đây, trung bình mỗi năm người dân trong huyện trồng mới, trồng lại xấp xỉ 1.000ha rừng (chỉ tiêu là 700ha/năm); giá trị sản xuất bình quân trên 1ha đất nông nghiệp năm 2016 đạt 75,3 triệu đồng, cao hơn 26 triệu đồng so với năm 2010

3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương trong năm 2016

Mô hình cánh đồng một giống quy mô 73 ha tại các xã trên địa bàn

huyện (Cánh đồng một giống HT1 tại xóm Đồng Xe xã Sơn Cẩm quy mô 10

ha; cánh đồng một giống Syn 6 tại xóm Làng Mới xã Hợp Thành quy mô 8 ha; cánh đồng một giống GS 9 tại xóm Giang 2 xã Phấn Mễ quy mô 5 ha; cánh đồng một giống B-TE1 tại xóm Làng Phan, Làng Đông, Cây Thị xã Cổ Lũng quy mô 35 ha; cánh đồng một giống HT9 tại xóm Khau Đu xã Yên Trạch quy mô 7 ha; cánh đồng một giống Syn 6 tại xóm Đầm Rum xã Ôn Lương quy mô 8 ha).

Trang 22

Ngoài ra Trạm còn triển khai một số mô hình như: Mô hình lúa lai hai dòng TH3-5, lúa thuần An Dân, lúa thuần BG 6, lúa thuần GS 747, GS 333, lúa lai 3 dòng GS 55, lúa lai 3 dòng B-TE1

Phối hợp với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội triển khai thử nghiệm dòng lúa thuần mới DCG 66 tại xóm Tiến Bộ xã Hợp Thành với quy mô 0,5 ha Các mô hình lúa trên đều cho năng suất cao hơn so với giống lúa đối chứng tại địa phương, đã tổ chức hội thảo đầu bờ để người dân thăm quan học

tập Mô hình bí xanh NV46: diện tích 28 ha tại 02 xã Yên Ninh và Yên Trạch Năng

suất trung bình đạt 1,5 tấn/sào Giá bán trung bình dao động từ 3.000 - 4.000 đ/kg

Mô hình chăn nuôi lợn ngoại: Chương trình lợn nạc đã thật sự có tác dụng khuyến khích người chăn nuôi tham gia đầu tư, phát triển chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp tập trung, quy mô lớn, áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ Nhờ có chương trình nên các mô hình trang trại, gia trại nuôi lợn sinh sản từ vài chục đến hàng trăm con đã xuất hiện và phát triển nhanh chóng

Chăn nuôi phát triển đồng nghĩa với việc lượng chất thải rất nhiều Để giải quyết vấn đề này Trạm đã phối hợp với dự án QSEAP thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên hỗ trợ người dân, trong năm xây dựng được 47 công trình bioga Chương trình khí sinh học(Biogas) là một công nghệ đa lợi ích (kinh tế, môi trường, xã hội) Cung cấp khí đốt, giảm thiểu được ô nhiễm môi trường vừa giúp tận dụng được phụ phẩm trong chăn nuôi Thấy rõ được lợi ích của công trình nên các hộ chăn nuôi tham gia và đánh giá rất cao

Phối hợp với Dự án phát triển nông thôn miền núi triển khai chương trình hỗ trợ bò giai đoạn II của dự án với 20 con bò lai Sind (mỗi xã 10 con) tương đương 360 triệu đồng tại xã Hợp Thành, Phú Đô

Trang 23

Thông tin tuyên truyền là một nội dung hoạt động khuyến nông, thông tin nhanh, rẻ tiền Thông qua các chương trình phát trên tivi, sách báo, tờ rơi, các bản tin… khuyến nông sẽ cung cấp cho bà con nông dân những thông tin, kiến thức khoa học kỹ thuật liên quan tới sản xuất nông nghiệp được cập nhật hàng ngày

Trong năm qua, hoạt động thông tin tuyên truyền của Trạm đã kết hợp với đài truyền thanh, truyền hình tỉnh và huyện phát các chương trình truyền hình, truyền thanh có nội dung chuyên đề về công tác khuyến nông, khuyến lâm và kết quả các mô hình Bên cạnh các chương trình phát thanh, truyền hình trạm kết hợp với Phòng Nông nghiệp của huyện phát hành tài liệu kỹ thuật, in

tờ rơi, cấp phát nông lịch, bản tin khuyến nông… Trong đó số lượng tờ rơi, và tài liệu kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp là nhiều nhất Loại tài liệu này thường được cấp phát cho hộ gia đình thông qua các buổi tập huấn và tham quan hội thảo Qua đó nhiều mô hình làm ăn có hiệu quả đã mở rộng quy mô, duy trì và phát triển bền vững qua nhiều năm, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân như: Chăn nuôi lợn ngoại, mô hình trồng thâm canh Bí xanh NV46, mô hình trồng Khoai lang

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập

Thuận lợi:

- Có sự hướng dẫn tận tình của Th.s Trần Thị Ngọc giảng viên khoa KT&PTNT

- Được sự giúp đỡ hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Trưởng Trạm, Phó Trạm

và các cán bộ Khuyến nông trong Trạm Khuyến nông của huyện Phú Lương

- Nguồn tài liệu phục vụ cho bài viết khóa luận phong phú, đa dạng, địa bàn thực tập nằm ở trung tâp huyện nên thuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt hàng ngày như ăn, ở cũng thuận lợi

Trang 24

- Con bỡ ngỡ trong công việc được giao

- Chưa được rèn luyện dưới áp lực công việc lớn

- Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí thời gian còn chưa tốt

Bảng 3.1: Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ khuyến nông Trạm

khuyến nông huyện Phú Lương năm 2017

tính Chức Vụ Trình độ

chuyên môn

1 Vũ Thăng Long Nam Trưởng trạm Ths Trồng trọt

3 Bùi Phương Thảo Nam P Trưởng trạm Ths Chăn Nuôi

Trang 25

7 Nguyễn Mạnh Hưng Nam HĐLĐ Trồng trọt

24 Nông Thị Thu Chiên Nữ Viên Chức BS Thú Y

25 Nguyễn Thanh Huệ Nữ Viên Chức KS Trồng trọt

26 Nguyễn Thị Hương Thanh Nữ Viên Chức KS Chăn Nuôi

27 Nguyễn Xuân Việt Nam Viên Chức KS Lâm Sinh

31 Triệu Quý Thiện Nam Viên Chức KS Trồng Trọt

(Nguồn: Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương)

Trang 26

Tổng số CBKN của Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm 2017 là

33 người trong đó người được phân công về phụ trách các xã là 26 người ( chiếm 78,78%), ở Trạm gồm có 3 lãnh đạo Trạm thực hiện công tác điều hành

và chỉ đạo, có 2 cán bộ phụ trách tổng hợp, văn phòng và có 2 đồng chí phụ trách kế toán , thủ quỹ

Kết quả tổng hợp qua bảng 3.1 về đội ngũ cán bộ khuyến nông huyện Phú Lương cho thấy:

+ Giới tính: Trong tổng số 33 cán bộ khuyến nông của huyện thì có

13 CBKN là nam chiếm 40%, nữ là 20 người chiếm 60% qua bảng trên ta thấy tỉ lệ nữ giới trong Trạm khuyến nông nhiều hơn so với CBKN nam của Trạm Điều này cho thấy sự hợp lý trong hệ thống khuyến nông của huyện Phú Lương đồng thời cũng phù hợp với định hướng và chủ trương của nhà nước là tăng tỷ lệ cán bộ là phụ nữ

+ Trình độ học vấn:

Đội ngũ CBKN Trạm khuyến nông huyện Phú Lương gồm 33 người trong đó có 32 có trình độ học vấn từ đại học trở lên và tốt nghiệp các chuyên ngành khác nhau: Trồng trọt có 9 cán bộ, Chăn nuôi có 8 cán bộ, Lâm nghiệp

có 6 cán bộ, kinh tế 4 có cán bộ, có 1 kế toán, có 3 Bác sĩ thú y, có 1 người chuyên ngành khuyến nông

+ Chuyên ngành đào tạo: CBKN của Trạm được đào tạo về chuyên

nghành trồng trọt và chăn nuôi- thú ý là chiếm đa số, cán bộ khuyến nông được đào tạo chính quy chuyên ngành khuyến nông còn chiếm tỉ lệ nhỏ, hầu hết các cán bộ khuyến nông của Trạm chưa qua đào tạo về khuyến nông, phương pháp khuyến nông, phương pháp đào tạo khuyến nông và phương pháp tiếp cận cộng đồng Các cán bộ có kiến thức về chuyên ngành nên họ sẽ tập trung nhiều vào kỹ thuật Đây chính là một sự thiếu hụt lớn trong kỹ năng chuyển giao của cán bộ khuyến nông Trạm Đó cũng chính là thách thức lớn trong nguồn nhân lực của Trạm cần được quan tâm hơn

Trang 27

(Nguồn: Trạm khuyến nông huyện Phú Lương)

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

năm 2017

Trưởng trạm

Tổ trưởng các Tổ( trồng trọt, lâm nghiệp)

Tổ truởng các

Tổ (chăn nuôi – thú y, thủy sản) Văn phòng

Cụm trưởng phụ trách cơ sở

CBKN phụ trách xã

Làng KN tự quản Nhóm sở thích Câu lạc bộ KN

Bộ phận tài vụ

Trang 28

b Nhiêm vụ của cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm 2017 (theo KH số 88 kế hoạch phân công nhiệm vụ đối với cán bộ KN Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm 2017)

Bảng 3.2: Nhiệm vụ của cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương

năm 2017

TT

Vị trí việc làm

(theo biên chế được giao)

Công việc đảm nhiệm

I Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành

2 P.Trưởng Trạm:

Bùi Phương Thảo

- Có nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành các chương trình nhiệm vụ thuộc lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp

- Giải quyết, chịu trách nhiệm về những quyết định và kết quả công tác mà mình đã được Trưởng trạm phân công phụ trách

- Trong trường hợp Trưởng Trạm đi vắng ủy quyền chỉ đạo điều hành hoạt động của Trạm cho Phó Trưởng trạm thì Phó Trưởng trạm phải chịu trách nhiệm trước Trưởng trạm về kết quả điều hành của mình trong thời gian đó

Trang 29

- Giải quyết, chịu trách nhiệm về những quyết định và kết quả công tác mà mình đã được Trưởng trạm phân công phụ trách

- Trong trường hợp Trưởng trạm đi vắng ủy quyền chỉ đạo điều hành hoạt động của trạm cho Phó Trưởng trạm thì Phó Trưởng trạm phải chịu trách nhiệm trước Trưởng trạm về kết quả điều hành của mình trong thời gian đó

2 Thủ Qũy

Hoàng Anh Đức

- Quản lý thiệt bị phụ vục công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT Thực hiện công tác dạy nghề Quản lý quỹ

Trang 30

III Nhiệm vụ thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn

1 Lê Thị Quỳnh Anh

Tổ trưởng tổ trồng trọt:

- Xây dưng kệ hoạch, phương án hướng dẫn thực hiện các mô hình, dự án trong lĩnh vực trồng trọt Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực trồng trọt Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn huyện do lãnh đạo Trạm theo kế hoạch hoạt đông của lĩnh vực trồng trọt

2 Nguyễn Xuân Việt

Tổ trưởng tổ lâm nghiệp:

- Chủ động tham mưu và đề xuất biện pháp giải quyết các vẫn đề phát sinh thuộc lĩnh vực lâm nghiệp Xây dưng kế hoạch, phương án hướng dẫn thực hiện các mô hình, dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực lâm nghiệp Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn huyện do lãnh đạo Trạm theo kế hoạch hoạt đông của từng lĩnh vực

Trang 31

3

Nông Thị Thu Chiên - Tổ

trưởng tổ chăn nuôi, thủy

sản

- Tham mưu và đề xuất biện pháp giải quyết

các vẫn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản Xây dựng kế hoạch, phương

án hướng dẫn thực hiện các mô hình, dự án trong lĩnh vực chăn nuôi,thủy sản Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn huyện do lãnh đạo Trạm theo kế hoạch hoạt động của từng lĩnh vực

IV Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách cơ sở

Các cán bộ thành viên phụ trách từng xã:

Các thành viên có trách nhiệm thực hiện công việc được giao tại từng địa phối hợp tốt với các thành viên trong cụm để triển khai công việc Định kì báo cáo và kịp thời

Trang 32

Nhiệm vụ:

Tham mưu cho UBND huyện và tham gia chỉ đạo sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

Ngày đăng: 11/06/2018, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm