1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

86 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 663,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

–––––––––––––––––––––

GIÀNG SEO CHỚ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HƯƠNG THỰC,

PHƯỜNG BẮC SƠN, THỊ XÃ PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo: Chính quy Định hướng đề tài: Hướng ứng dụng Chuyên ngành: Phát triển nông thôn Khoa: Kinh tế & PTNT Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

–––––––––––––––––––––

GIÀNG SEO CHỚ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN HƯƠNG THỰC,

PHƯỜNG BẮC SƠN, THỊ XÃ PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN

Định hướng đề tài: Hướng ứng dụng Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Trang 3

và các anh chị cô chú trang trại Hương Thực đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại trang trại cũng như tại địa phương Trong thời gian thưc tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình tuy nhiên khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2017

Sinh viên Giàng Seo Chớ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Một số loạivaccine, thuốc thú y trang trại thường xuyên sử dụng để

phòng bệnh 38

Bảng 3.2: Lịch tiêm vaccine đối với đàn lợn 39

Bảng 3.3: Bảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của lợn 41

Bảng 3.4: Các loại cám trang trại dùng trong chăn nuôi 42

Bảng 3.5: Tỷ lệ trộn cám 43

Bảng 3.6: Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu của trang trại Hương Thực 45

Bảng 3.7: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại 46

Bảng 3.8: Tình hình nguồn vốn của trang trại Hương Thực 47

Bảng 3.9: Chi phí hàng năm của trang trại Hương Thực 52

Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của trang trại 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ trang trại Hương Thực 33 Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại Hương Thực 35 Hình 3.3: Quy trình chăn nuôi gia công của trang trại 48 Hình 3.4: Chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn gia công tại trang trại

Hương Thực 50 Hình 3.5: Một số kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của trang trại 51 Hình 3.6: Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải của trang trại 56

Trang 6

: (Gross Output) Giá trị sản xuất : Hiệu quả kinh tế

: (Intermediate Cost) Chi phí trung gian : Kinh tế trang trại

: Nghị định – Chính phủ : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn : Nghị quyết – Chính phủ

: Quyết định – Thủ tướng : Số thứ tự

: Thức ăn chăn nuôi : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Trách nhiệm hữu hạn : Tài sản cố định : Trang trại : Ủy ban nhân dân : (Value Added) Giá trị gia tăng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.1 Về chuyên môn 3

1.2.2 Về thái độ 3

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 3

1.3 Nội dung thực tập 4

1.4 Phương pháp thực hiện 4

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 4

1.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 6

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại trang trại 8

1.6 Thời gian thực tập 8

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại 9

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 9

2.1.2 Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Bắc Sơn 19

2.2.2 Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của trang trại Hương Thực 22

Trang 8

2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của trang trại Hương Thực 23

Trang 9

3.2.6 Hệ thống đầu ra của trang trại 49

3.2.7 Chi phí hàng năm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại 52 3.2.8 Quy trình xử lý chất thải bảo vệ môi trường của trang trại 55

3.2.9 Phân tích SWOT 57

3.3 Bài học kinh nghiệm 58

3.4 Đề xuất giải pháp 59

3.4.1 Giải pháp chung 59

3.4.2 Giải pháp đối với Công ty và trang trại 60

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Nông nghiệp là một ngành sản xuất tạo ra hàng hóa nông sản cung cấp và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

Trang trại là cơ sở sản xuất cơ bản trong chu trình sản xuất lương thực,

ở Việt Nam, kinh tế trang trại tương đối phát triển Trang trại có thể được sở hữu

và điều hành bởi một cá nhân, cộng đồng, gia đình, Tổng công ty hoặc một công

ty Một trang trại có thể là một khu vực có kích thước tùy nghi từ một diện tích nhỏ cho đến vài chục nghìn ha Một trang trại thường có đồng cỏ, ruộng, vườn,

hồ nước và có hàng rào bao quanh, trong trang trại có thể có nhà để ở dành cho những người chủ trang trại hoặc người quản lý, lao động tại trang trại

Ngành chăn nuôi không đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu nhưng lại có nhiều ý nghĩa về chính trị - xã hội Nó chiếm 40% tổng sản phẩm trong nền nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ người lao động và sinh kế của hơn 1 tỷ người dần sống ở các nước nghèo Đối với nước ta chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp (chăn nuôi và trồng trọt) Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp Tuy nhiên ngành chăn nuôi cũng được coi là một trong 3 ngành tác động lớn đến môi trường Ngành sản xuất nông nghiệp nước ta đang có sự chuyển biến vững chắc từ sản xuất nông nghiệp lúa nước thuần túy sang sản xuất nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao Hiện nay ngành chăn nuôi ngày càng

Trang 11

có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt khi vấn đề lương thực

đã giải quyết cơ bản Nhưng do xuất phát điểm nền kinh tế còn thấp nên tỷ trọng sản lượng chăn nuôi mới chiếm khoảng 35% trong tổng sản lượng nông nghiệp Chăn nuôi hiện nay đang là một trong những mũi nhọn trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa vật nuôi Chăn nuôi đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia đình và là một trong những nguồn thu chủ yếu của nông dân Ngành chăn nuôi trong những năm qua có những bước tiến đáng kể về năng suất, chất lượng và quy mô, các tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt về con giống và thức ăn đã được áp dụng trong chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân

Kinh tế trang trại của thị xã Phổ Yên nói chung và phường Bắc Sơn nói riêng đã được hình thành và phát triển từ lâu, ngày càng được chú trọng phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng Tuy nhiên bên cạnh đó vấn đề quy hoạch trang trại chăn nuôi còn giàn trải, chưa đồng bộ, việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi cũng gặp những không ít khó khăn: khó khăn về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn, lao động trang trại chưa qua đào tạo, thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra còn bấp bênh, thiếu ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro,

Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đóng góp kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn của kinh tế trang trại trong tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn Để thấy rõ tính ưu việt của hình thức tổ chức sản xuất trang trại cũng như mặt

hạn chế cần khắc phục tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Tìm hiểu cơ cấu tổ

chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi lợn Hương Thực, Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên”

Trang 12

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về chuyên môn

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tổ chức và hoạt động sản xuất trang trại chăn nuôi, kinh nghiệm phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và phường Bắc Sơn nói riêng

- Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại khi tham gia ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi trong việc tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi gia công của trang trại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn - thị xã Phổ Yên trong những năm tới

- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho mỗi sinh viên trước khi ra trường

1.2.2 Về thái độ

- Ngoan ngoãn lễ phép với tất cả mọi người trong trang trại

- Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong trang trại

- Năng động, linh hoạt trong mọi công việc

- Có trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn thành tốt mọi công việc được giao

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của bản thân sinh viên

1.2.3 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

* Kỹ năng sống

- Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường

Trang 13

- Biết lắng nghe và học hỏi từ những người khác

* Kỹ năng làm việc

- Nâng cao kỹ năng làm việc với cộng đồng

- Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu, làm việc một cách khoa học

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm và quản lý công việc cho sinh viên

- Rèn luyện các kỹ năng thực hành, các công tác sản xuất chăn nuôi trong trang trại

1.3 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Bắc Sơn

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực trên địa bàn Phường Bắc Sơn

- Tìm hiểu giá cả lợn hơi khi ký hợp đồng với Công ty TNHH đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

- Tìm hiểu đầu vào đầu ra của trang trại

- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất và hoạt động kinh doanh của trang trại chăn nuôi Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn - thị xã Phổ Yên

Trang 14

thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,

* Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Hương Thực trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại chăn nuôi

Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:

Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình

cơ bản của trang trại như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình

độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại Các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, giá cả thị trường

+ Phương pháp điều tra cán bộ Công ty DABACO:

Phiếu điều tra có đủ những thông tin cơ bản như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại liên hệ, trình độ văn hóa, thời gian công tác tại Công

ty Những thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty DABACO như: yếu tố đầu vào, đầu ra Công ty cung cấp, hỗ trợ cho trang trại

+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:

Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: dọn dẹp,

vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc

+ Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát thực tế mô hình trang trại khi tham gia các hoạt động phòng dịch của trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại,

Trang 15

đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp

+ Phương pháp thảo luận:

Cùng với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật và những người lao động trực tiếp tại trang trại thảo luận và phân tích những thuận lợi, khó khăn của trang trại trong quá trình sản xuất, phân tích cơ hội và mối đe dọa của việc chăm nuôi heo thịt từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, phát huy những thuận lợi, nắm bắt cơ hội và hạn chế nguy cơ

1.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

* Phương pháp xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình đối chiếu, chọn lọc, chỉnh lý, biên tập thông tin theo mục đích, yêu cầu xác định Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả

sử dụng thông tin, tránh sự quá tải, nhiễu thông tin

Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý, tính toán kỹ càng Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích

* Phương pháp phân tích thông tin

Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại

bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (chi phí xây dựng ban đầu, chi phí trang thiết bị, chi phí hàng năm, vốn, hiệu quả sản xuất, ) Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:

+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị

Trang 16

trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:

GO = ∑ Pi.Qi

Trong đó: GO: giá trị sản xuất

Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i Qi: lượng sản phẩm thứ i

+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau:

IC = ∑ Cij

Trong đó: IC: là chi phí trung gian

Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j

+ Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

VA = GO – IC

Trong đó: VA : giá trị gia tăng

GO: giá trị sản xuất

IC : chi phí trung gian

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

Trang 17

Mức trích khấu hao hàng năm =

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại trang trại

- Tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với

trang trại (như là: dọn vệ sinh, cho lợn ăn, phòng dịch bệnh, tiêm vacxin ) Sẵn sàng đứng chuồng khi được sự cho phép của chủ trang trại và khi mà bản thân đã đủ khả năng

- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung

- Tích cực làm việc, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của chủ trang trại cũng như tất cả công nhân đang làm việc tại trang trại

- Khi được giao nhiệm vụ phải cố gắng hoàn thành cho thật tốt, phải tuân thủ đúng nội quy quy định ở trang trại cũng như mọi quy định mà chính quyền các cấp trên địa bàn phường Bắc Sơn đặt ra

- Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan, thu thập thông tin, xin số liệu liên quan để phục vụ viết đề tài

- Phụ giúp quét nhà, rửa bát, nấu cơm

- Xin giấy xác nhận thực tập tốt nghiệp

1.6 Thời gian thực tập

- Thời gian: Từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017

- Địa điểm: Trang trại Hương Thực - Phường Bắc Sơn - Thị xã Phổ

Yên - Thái Nguyên

Nguyên giá tài sản cố định Thời gian trích khấu hao

Trang 18

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dây chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra”

Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu nhằm tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối

đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vị đầu ra tới mức thấp nhất, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

2.1.1.2 Khái niệm về trang trại

Kinh tế trang trại là một khái niệm không còn mới với các nước kinh tế phát triển và đang phát triển Song cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại đưa ra các khái niệm khác nhau về kinh tế trang trại

Theo một số nhà khoa học trên thế giới thì khái niệm về kinh tế trang trại

như sau: Lênin đã phân biệt kinh tế trang trại “Người chủ trang trại bán ra thị

trường hầu hết các sản phẩm làm ra, còn người tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm sản xuất được, mua bán càng ít càng tốt”

Khái niệm kinh tế trang trại

- Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản” [1]

Trang 19

Có thể thấy, kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản

- Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới

- Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất đã hình thành các trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn

Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi

- Cũng như khái niệm về kinh tế trang trại nói chung, ta đi vào xem xét khái niệm cụ thể về kinh tế trang trại chăn nuôi

- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi Bao gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm

là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau

- Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp hoá, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay

Trang 20

- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh

tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước

2.1.1.3 Tiêu chí xác định trang trại

Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:

1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

2 Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên

3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên

Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm

2.1.1.4 Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

1 Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn

Trang 21

2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy

mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

3 Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

2.1.1.5 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo

Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn Sự phát triển của kinh

tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn

Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún, nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường

Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn Thông qua các mô

Trang 22

hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân, tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và đời sống của nhân dân

Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được Đó là, áp dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn, tạo sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm… Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn

Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất hiện những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang trại với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất Thông qua những mô hình này, người dân địa phương có cơ hội tiếp cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra những thay đổi căn bản trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia đình, do đó đã có cơ hội tích cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư từ đó tạo động lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, liên kết và hình

Trang 23

thành mô hình sản xuất khép kín Hơn thế, khi quy mô trang trại lớn hơn, chủ trang trại phải thay đổi nhận thức tự nâng cao năng lực quản lý, điều hành sản xuất

để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường Vì vậy, việc cấp giấy chứng nhận trang trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy mô lớn là hết sức cần thiết

2.1.2 Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại

11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản sống tại địa phương có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản xuất thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được

ủy ban nhân dân xã xét cho thuê đất để phát triển trang trại

Hộ gia đình phi nông nghiệp có nguyện vọng và khả năng tạo dựng cơ nghiệp lâu dài từ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản được ủy ban nhân dân xã cho thuê đất để làm kinh tế trang trại

Hộ gia đình, cá nhân ở địa phương khác nếu có nguyện vọng lập nghiệp lâu dài, có vốn đầu tư để phát triển trang trại, được ủy ban nhân dân xã sở tại cho thuê đất

Diện tích đất được giao, được thuê phụ thuộc vào quỹ đất của địa phương và khả năng sản xuất kinh doanh của chủ trang trại

Trang 24

Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê hoặc thuê lại quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác để phát triển trang trại theo quy định của pháp luật Người nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất hợp pháp có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đã được giao hoặc nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất vượt quá hạn mức sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 để phát triển trang trại, thì được tiếp tục sử dụng và chuyển sang thuê phần diện tích đất vượt hạn mức, theo quy định của pháp luật về đất đai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhưng chưa được giao, chưa được thuê hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận trước ngày ban hành Nghị quyết này, nếu không có tranh chấp, sử dụng đất đúng mục đích, thì được xem xét để giao hoặc cho thuê đất

và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan địa chính khẩn trương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để các chủ trang trại yên tâm đầu tư phát triển sản xuất

2.1.2.2 Chính sách thuế

Để khuyến khích và tạo điều kiện hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển kinh tế trang trại, nhất là ở những vùng đất có điều kiện phát triển, thực hiện miễn thuế thu nhập cho trang trại theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày

26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và

cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ

Trang 25

sửa đổi, bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sản xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân đồng tình và có khả năng thực hiện

Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật

về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản xuất, trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa

có đầu tư cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

2.1.2.3 Chính sách đầu tư, tín dụng

Căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích các

hộ gia đình, cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, việc vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo các quy định của Nghị định này

Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín dụng thương mại của các ngân hàng thương mại quốc doanh Việc vay vốn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng

3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về "Một số chính sách tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn", chủ trang trại được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định số

Trang 26

85/2002/NĐ-CP, ngày 25 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng

2.1.2.4 Chính sách lao động

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại được thuê lao động không hạn chế về số lượng, trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ trang trại phải trang bị

đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có trách nhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động

Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trang trại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ, thu hút lao động ở các vùng đông dân cư đến phát triển sản xuất

Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làm trong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn

2.1.2.5 Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quy hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho phát triển sản xuất Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong trang trại Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi, sử dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi trang trại theo quy hoạch không phải nộp thuế tài nguyên nước

Trang 27

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷ sản) hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủ giống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nông dân trong vùng

Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào quỹ hỗ trợ phát triển khoa học, liên kết với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật áp dụng vào trang trại và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng

2.1.2.6 Chính sách thị trường

Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tốt việc cung cấp thông tin thị trường, khuyến cáo khoa học kỹ thuật, giúp trang trại định hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Nhà nước hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ

sở công nghiệp chế biến ở các vùng tập trung, chuyên canh; hướng dẫn việc

ký kết hợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiêu thụ nông sản hàng hoá của trang trại và nông dân trên địa bàn

Nhà nước khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp Tạo điều kiện cho các chủ trang trại được tiếp cận và tham gia các chương trình, dự án hợp tác, hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước với hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân

Trang 28

Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của mình và sản phẩm mua gom của trang trại khác, của các hộ nông dân và nhập khẩu vật tư nông nghiệp

2.1.2.7 Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại

Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước cần thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Bắc Sơn

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Phường Bắc Sơn nằm ở phía tây thị xã Phổ Yên được thành lập trên cơ

sở thị trấn Bắc Sơn trước đây (theo Nghị quyết số 932/2015/QH-13 ngày 15 tháng 5 năm 2015của Ủy ban thường vụ Quốc hội) Có diện tích tự nhiên là 369ha, dân số 3.720 người, được phân chia thành 9 tổ dân phố; địa bàn có các

cơ quan đơn vị của TW, tỉnh, thị xã đóng và làm việc

Địa giới hành chính: Phía Đông giáp xã Minh Đức và xã Phúc Thuận; phía Tây giáp xã Phúc Thuận; phía Nam giáp xã Minh Đức và xã Phúc Thuận; phía Bắc giáp xã Phúc Thuận

- Khí hậu:

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của Phường Bắc Sơn mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên địa bàn Phường Bắc Sơn vào mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình khoảng 23-280C và lượng mưa trong mùa này chiếm tới 90% lượng mưa cả năm Mùa đông có khí hậu lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 29

2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

vụ đạt 84 tỷ đồng; giải quyết việc làm mới cho 143 lao động, trong đó có 13 lao động xuất khẩu (đạt 143% kế hoạch)

Đàn gia súc gia cầm phát triển ổn định, kịp thời chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, không để lây lan trên diện rộng Năm 2015, tổng đàn trâu, bò là 265, đàn lợn 6.200 con, đàn gia cầm có 63.000 con, trong

đó có 51 trang trại lợn và 1 trang trại gia cầm [9]

* Đặc điểm về văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng

- Về Y tế: Hệ thống y tế tuyến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

cho nhân dân; Trạm Y tế đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được đầu tư phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, trạm có 07 biên chế (trong đó có 01 bác sỹ đa khoa, 02 y sỹ, 02 nữ hộ sinh, 01điều dưỡng viên và 1 chuyên trách dân số, KHH gia đình) với 05 giường bệnh, mỗi năm tổ chức khám chữa bệnh cho 6.230 lượt người Năm 2013 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Phường là 1,59%; tỷ suất sinh thô là 15,88‰

cực, mạng lưới giáo dục không ngừng phát triển, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trung học năm

Trang 30

2013, hiện tại địa phương đã đạt chuẩn huy động 95,73%; chuẩn hiệu quả trên 75% (so với tiêu chí quy định, địa phương đã đạt phổ cập giao dục bậc trung học) Hệ thống giáo dục từ Mầm non đến THCS đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ I với 1.325 học sinh (THCS: 688, Tiểu học: 314, Mầm non: 323), trong đó tỷ lệ học sinh đạt khá, giỏi năm sau cao hơn năm trước

hưởng chính sách xã hội được triển khai đúng quy định, kịp thời có hiệu quả,

tỷ lệ hộ nghèo năm sau giảm hơn năm trước, hiện nay còn 49 hộ; hộ cận nghèo 101 hộ

- An ninh quốc phòng: Hệ thống chính trị cơ sở được xây dựng và

củng cố vững mạnh, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm

2.2.1.3 Đặc điểm về dân số, lao động

- Năm 2015 Phường Bắc Sơn có 3.720 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân là 1.127 người/km2; Năm 2016 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Phường 1,59%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 15,1%

- Tổng số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động là 2116 người, trong đó lao động nông nghiệp 1022 người (chiếm 48,39%), lao động phi nông nghiệp 1094 người (chiếm 48,39%)

2.2.1.4 Đặc điểm về cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông

100% đường giao thông liên xóm, liên xã được kiên cố hóa

- Hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải

Đang triển khai công trình xây dựng mương thoát nước 2 bên tỉnh lộ

261 địa phận Phường Bắc Sơn với tổng dự toán 800 triệu đồng

Phối hợp Hợp tác xã môi trường Trung Thành tổ chức thu gom rác thải tại 5/9 khu dân cư

Trang 31

- Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị

100% hộ dân được sử dụng điện chiếu sáng tại 3 trạm biến áp, tổng công suất 960KVA

- Thông tin bưu điện

Phường có trụ sở Chi nhánh của Bưu điện Phổ Yên đóng trên địa bàn kịp thời đáp ứng nhu cầu về giao dịch thông tin của nhân dân

2.2.2 Một số khái quát và những thành tựu đã đạt được của trang trại Hương Thực

* Một số khái quát về trang trại Hương Thực

Trang trại Hương Thực thuộc Phường Bắc Sơn, Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên, là trang trại mới được xây dựng và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào giữa năm 2016 Trang trại được xây dựng với tổng diện tích 20.000m2 với quy mô số lượng hơn 3000 con, cách trung tâm Phường Bắc Sơn 5km về phía Bắc Trang trại ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO Khi chăn nuôi liên kết với Công ty, trang trại sẽ được cung cấp con giống, vaccine, thuốc, thức

ăn, kỹ sư và số lợn xuất ra của trang trại sẽ được công ty mua lại với giá 3.800 đồng/kg Tháng 8 năm 2016 trang trại tiến hành chăn nuôi lứa lợn đầu tiên với

số lượng hơn 3.000 con lợn thịt về chăn nuôi tại trang trại và cuối năm 2016

đã xuất chuồng với trọng lượng trung bình 100kg/con Hiện nay trang trại đang nuôi lứa lợn thứ hai với số lượng hơn 3.000 con lợn thịt Trong đó dự kiến có ba chuồng xuất vào tháng 7 và 3 chuồng sẽ xuất vào cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 năm 2017

* Những thành tựu đã đạt được của trang trại Hương Thực

Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế và khu vực trong thời gian qua Sự hội nhập và giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng kéo theo

sự phát triển nhanh của nền kinh tế Việt Nam Song song với sự phát triển của

Trang 32

nền kinh tế, ngành chăn nuôi ở nước ta đã và đang có sự chuyển dịch nhanh chóng Sự phát triển này dựa trên cở sở chủ trương của Đảng và Nhà nước khuyến khích đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh của ngành nông nghiệp Trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm chất lượng cao Hương Thực tuy vừa mới đi vào hoạt động nhưng đã có những thành tựu, những đóng góp nhất định cho địa phương như: phát triển kinh tế hộ gia đình, tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương và đưa ngành chăn nuôi ngày càng phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế liệu, phụ phẩm

từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, tăng thu ngân sách và góp phần thực hiện thắng lợi

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên nói riêng và của toàn tỉnh nói chung Bên cạnh đó còn góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành

chăn nuôi ở Việt Nam

2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của trang trại Hương Thực

2.2.3.1 Thuận lợi

- Khi tham gia vào hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO, trang trại an tâm sản xuất mà không lo các yếu tố bất ổn của thị trường đầu vào các yếu tố sản xuất, và đầu ra cho sản phẩm

- Được cung cấp kỹ thuật, thức ăn chăn nuôi cũng như thuốc thú y nên gặp ít các rủi ro về dịch bệnh hơn

- Được cung cấp nguồn giống tốt, cho năng suất cao

- Được tạo điều kiện vay vốn ưu đãi để xây dựng trang trại ban đầu

- Hệ thống giao thông ở địa phương phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn của trang trại

Trang 33

2.2.3.2 Khó khăn

- Thiếu vốn đầu tư sản xuất, do tham gia chăn nuôi hợp đồng với Công

ty nên trang trại phải cần có lượng vốn đầu tư rất lớn, dù có chính sách ưu tiên vay vốn, nhưng trang trại đều phải thế chấp ngân hàng, hầu hết là thế chấp đất đai, thời hạn vay vốn ngắn gây khó khăn cho việc định hướng phát triển lâu dài của trang trại

- Giá chăn nuôi gia công cho Công ty thấp nên lợi nhuận không cao, kể

cả khi giá cả các sản phẩm thịt lợn trên thị trường tăng thì trang trại cũng không được tăng giá chăn nuôi hợp đồng và phải tham gia cho đến khi kết thúc hợp đồng cho dù lãi ít so với đầu tư ban đầu

- Công nhân mới chưa có kỹ thuật chăm sóc lợn và xử lý môi trường nên trong quá trình chăm sóc lợn cần chủ trang phải hướng dẫn chỉ bảo từng bước một

- Trình độ quản lý của chủ trang trại chưa cao, chuyên môn và nghiệp

vụ quản lý sản xuất chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm

- Thời tiết vào các tháng 2,3,4 thay đổi thất thường nên trang trại gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình chăm sóc lợn

- Yêu cầu về vấn đề xử lý môi trường trong chăn nuôi là rất quan trọng, tuy nhiên do thiếu vốn đầu tư nên trang trại vẫn chưa quan tâm đúng mức đến công tác xử lý môi trường, do vậy làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Vào thời điểm giá lợn xuống thấp, trang trại sẽ phải nuôi lợn cho đến khi bên công ty có quyết định xuất lợn

- Vì tham gia hợp đồng với công ty TNHH đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO nên có khá nhiều quy định và thủ tục phải tuân theo

Do vậy đòi hỏi chủ trang trại phải có đầy đủ các trang thiết bị tốt nhất để phục vụ cho quá trình chăm sóc lợn

Trang 34

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại

3.1.1 Tìm hiểu chi phí xây dựng chuồng trại, chi phí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Tìm hiểu chi phí xây dựng, trang thiết bị ban đầu của trang trại

+ Liệt kê các trang thiết bị có trong trang trại và chuồng nuôi

+ Liệt kê các hạng mục công trình tại trang trại

+ Liệt kê đầy đủ các hạng mục công trình, các trang thiết bị mà trang trại sử dụng vào trong quá trình sản xuất kinh doanh

3.1.2 Tìm hiểu nguồn vốn của trang trại

+ Tìm hiểu nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại về tình hình vốn vay và vốn

mà trang trại có

Kết quả đạt được:

+ Xác định được nguồn gốc vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay + Xác định được tổng số vốn trang trại đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

3.1.3 Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gia công, hệ thống đầu vào của trang trại

+ Tìm hiểu quy trình chăn nuôi gia công của trang trại

Trang 35

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại và kỹ sư Công ty về hệ thống đầu vào của trang trại

Kết quả đạt được:

+ Xác định được quy trình chăn nuôi gia công của trang trại

+ Xác định được các yếu tố đầu vào cho trang trại

3.1.4 Tìm hiểu hệ thống đầu ra của trang trại

+ Sử dụng bảng hỏi điều tra chủ trang trại và kỹ sư Công ty TNHH đầu

tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO về đầu ra của trang trại

+ Tìm hiểu về chuỗi giá trị của các sản phẩm chăn nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi gia công tại trang trại

+ Trao đổi, thảo luận với chủ trang trại và kỹ sư Công ty về các kênh tiêu thụ của trang trại

+ Phân tích các kênh tiêu thụ của trang trại

Kết quả đạt được:

+ Xác định được sơ đồ chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi gia công

+ Xác định được các kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của trang trại từ

đó chỉ ra được kênh nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho trang trại

3.1.5 Thảo luận, phân tích chi phí hàng năm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

+ Thảo luận, phân tích chi phí và doanh thu hàng năm của trang trại + Tính toán chi phí phải trả cho từng loại chi phí

+ Thảo luận và phân tích những nguồn thu mà trang trại thu về trong quá trình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của trang trại

Kết quả đạt được:

+ Xác định được tổng chi phí hàng năm của trang trại

+ Hạch toán được chi phí mà trang trại phải chi trả cho từng loại

Trang 36

+ Hạch toán được hiệu quả kinh tế của trang trại khi tham gia chăn nuôi gia công

+ Phân tích được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức

sản xuất trang trại Hương Thực

3.1.6 Tìm hiểu quy trình phòng dịch của trang trại

+ Tìm hiểu hệ thống phòng dịch bằng hệ thống sát trùng

+ Tìm hiểu quá trình phòng dịch chủ động bằng vaccine của trang trại

+ Tìm hiểu quá trình phòng dịch bằng vôi

+ Tìm hiểu, học tập và tham gia vào quá trình vệ sinh chuồng trại,

chăm sóc lợn tại trang trại

+ Tính toán số kg cám ăn từ khi nhập chuồng đến giai đoạn xuất chuồng

Kết quả đạt được

+ Xác định được quá trình phòng dịch bằng hệ thống sát trùng và quy

trình phòng dịch chủ động bằng vaccine của trang trại

+ Xác định được lịch trình làm vaccine phòng dịch của trang trại

+ Có thể nhận biết được lợn ốm bằng cách quan sát thông thường

+ Biết cách và đọc được số tai của bất kì con lợn nào

+ Xác định được chỉ tiêu tiêu thụ mỗi loại cám của một con lợn

+ Biết cách vệ sinh chuồng trại theo đúng quy trình

3.1.7 Tìm hiểu hệ thống xử lý môi trường của trang trại

+ Tìm hiểu công tác xử lý nước, chất thải trước khi đưa ra môi trường

+ Tìm hiểu các loại hóa chất đưa vào xử lý chất thải chăn nuôi

Kết quả đạt được:

+ Xác định được quy trình xử lý môi trường của trang trại

+ Vẽ được hệ thống sơ đồ xử lý môi trường của trang trại

+ Hiểu được phần nào về các cách xử lý chất thải trước khi đưa ra môi

trường tự nhiên

Trang 37

3.1.8 Thảo luận, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của trang trại

+ Cùng với chủ trang trại thảo luận về điểm mạnh và điểm yếu của trang trại khi tham gia vào hình thức tổ chức sản xuất trang trại

+ Thảo luận về cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Kết quả đạt được:

+ Phân tích được những điểm mạnh và điểm yếu của trang trại

+ Phân tích được cơ hội và thách thức của trang trại trong nền kinh tế thị trường

+ Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức có giải pháp tháo gỡ những khó khăn của trang trại

3.1.9 Tìm hiểu thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

+ Tìm hiểu thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

+ Tìm hiểu sự hình thành và cơ cấu bộ máy tổ chức của trang trại Kết quả đạt được:

+ Tóm tắt được thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

+ Tóm tắt được quá trình hình thành và phát triển trang trại Hương Thực + Vẽ được sơ đồ bộ máy tổ chức của trang trại

Trang 38

3.2 Tóm tắt kết quả thực tập

3.2.1 Thông tin về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO và cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại Hương Thực

* Khái quát về Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO

Được thành lập năm 1996, trải qua nhiều khó khăn, thách thức, DABACO đã bứt phá từ vị trí của một doanh nghiệp nhà nước nhỏ trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, với nguồn lực hùng mạnh cả về tài chính,

nhân lực cũng như uy tín, thương hiệu trên thị trường

Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO là một Tập đoàn hoạt động đa ngành nghề, trong đó, lĩnh vực chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi, giống gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm Bên cạnh đó, DABACO còn tham gia vào lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và kinh doanh bất động sản DABACO tự hào là một trong những thương hiệu xuất hiện sớm nhất trên thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và là một trong 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước

Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1996 và được

cổ phần hóa năm 2005 Từ đó đến nay, Công ty đã thành công trong việc phát triển cả chuỗi giá trị từ sản xuất con giống đến thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi gia công và chế biến

- Về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi: DABACO hiện có 6 Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất 85 tấn/giờ, công nghệ đồng bộ và tự động hóa được nhập từ những nước có nền sản xuất TĂCN phát triển như

Mỹ, Pháp, EU…, trong đó có 3 nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, 1 nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản, 1 nhà máy sản xuất thức ăn cho lợn con và

1 nhà máy sản xuất thức ăn đậm đặc Thức ăn chăn nuôi của DABACO được tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước Sản phẩm của DABACO đạt

Trang 39

tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008, ISO 22000:2005 và hàng loạt các giải thưởng chất lượng vàng của Việt Nam và Quốc tế Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia VILAS 242 Hiện tại, Tập đoàn có 6 thương hiệu thức ăn chăn nuôi bao gồm: Dabaco, Topfeeds, Kinh Bắc, Khang ti Vina, Nasaco và Growfeeds

- Về lĩnh vực sản xuất giống gia súc, gia cầm

+ Lợn giống: DABACO có hệ thống các trang trại nuôi giữ, lai tạo lợn giống gốc cụ kị, ông bà thuộc các giống Duroc, Piteran, Landat, Yorshire được nhập khẩu từ Canada, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Mỹ… và sản xuất con giống hạt nhân, giống bố mẹ, giống thương phẩm, tinh lợn cung cấp cho hệ thống chăn nuôi gia công của Tập đoàn và bán ra thị trường

+ Gà giống: Trại gà giống bố mẹ của DABACO có quy mô và công nghệ, kỹ thuật hiện đại bậc nhất cả nước, chuyên sản xuất và cung cấp giống

gà Hubbard được nhập khẩu từ Cộng hòa Pháp và một số giống gà độc quyền

có được từ kết quả nghiên cứu, lai tạo của DABACO gồm: Gà Ji-DABACO,

Gà Sơn Tinh (gà 9 cựa) có giá trị cao cả về mặt tinh thần và hiệu quả kinh tế

- Về lĩnh vực chăn nuôi gia công: DABACO có hệ thống các trang trại chăn nuôi gia công gà, lợn với quy mô lớn, trang thiết bị hiện đại, tự động hóa

và thân thiện với môi trường Sản phẩm gà thịt, lợn thịt đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật

và tiêu chuẩn HACCP, cung cấp cho thị trường và đáp ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhà máy chế biến thực phẩm của Tập đoàn

- Về lĩnh vực thực phẩm

+ Thực phẩm tươi: DABACO có 1 dây chuyền giết mổ gà được nhập khẩu đồng bộ từ Đan Mạch, công suất 2.000 con/giờ và 1 xưởng giết mổ lợn, cung cấp các sản phẩm thịt gà sạch, thịt lợn sạch cho thị trường

Trang 40

+ Các sản phẩm chế biến: DABACO có 1 Nhà máy chế biến với các trang thiết bị, công nghệ hiện đại nhất hiện nay được nhập khẩu từ Châu Âu, sản xuất các sản phẩm như xúc xích, dăm bông, đồ hộp, giò, chả… với hương

vị hấp dẫn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Về lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản: DABACO là chủ đầu

tư Khu công nghiệp Quế Võ III với tổng diện tích trên 600 ha tại huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh Bên cạnh đó, DABACO còn đầu tư xây dựng một số dự

án khu đô thị, tổ hợp với quy mô lớn, hiện đại như: Khu đô thị Đền Đô, Cụm công nghiệp Hương Mạc, Khu đô thị Dabaco Vạn An, Đình Bảng, Phù Khê… Các lĩnh vực này đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Tập đoàn cũng như góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Về hoạt động hỗ trợ sản xuất - chăn nuôi - tiêu thụ

+ Để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi, DABACO còn có 1 Nhà máy sản xuất bao bì tại tỉnh Bắc Ninh và 1 Nhà máy

sơ chế nguyên liệu chế biến TĂCN tại tỉnh Hòa Bình

+ Để hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, DABACO có Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển giống gia súc gia cầm và Trung tâm chẩn đoán thú y thực hiện các chức năng nghiên cứu, lai tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao và sạch bệnh, tổ chức khảo nghiệm và ứng dụng trong hệ thống trang trại của Tập đoàn và chuyển giao kết quả nghiên cứu cho người chăn nuôi, lấy mẫu bệnh phẩm, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị giúp các đơn vị chăn nuôi kiểm soát được dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm + Để hỗ trợ tiêu thụ thực phẩm, DABACO xây dựng và phát triển chuỗi

hệ thống Trung tâm Thương mại, siêu thị, nhà hàng và các cửa hàng tiện ích… DABACO luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu, lấy chất lượng để cam kết với khách hàng, lấy thị trường làm định hướng, không ngừng cải tiến

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm