1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

67 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 869,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

DÌ MÂY HOA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG XÃ TÂN CƯƠNG,TP THÁI NGUYÊN,TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến nông Khoa : KT&PTNT Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên– năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

DÌ MÂY HOA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG CỦA CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG XÃ TÂN CƯƠNG,TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến nông

Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quốc Huy Cán bộ cơ sở hướng dẫn: Hà Thị Mị

Thái Nguyên– năm2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths Nguyễn Quốc Huy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là những thầy cô trong bộ môn khuyến nông, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận mà còn là hành trang qúy báu để tôi bước vào đời một cách tự tin và vững chắc

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trạm khuyến nông Thành phố Thái Nguyên, Đảng Ủy-HĐND-UBND xã Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại

xã, đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn đến chị Hà Thị Mị - CBKN xã Tân Cương

đã cung cấp và tạo điều kiện cho tôi thu thập được những số liệu cần thiết và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại địa bàn xã

Cuối cùng tôi xin kính chúc thầy giáo Ths Nguyễn Quốc Huy cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa KT & PTNT trường ĐH Nông Lâm-ĐH Thái Nguyên dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong UBND xã Tân Cương luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

1.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 4

1.3.4 Phương pháp phân tích thông tin 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Tổ chức khuyến nông và các hoạt khuyến nông 7

2.1.3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã 11

2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm từ các địa phương 15

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ địa phương 19

Trang 5

PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 20

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Cương 20

3.1.2 Những thành tựu đạt được của UBND xã Tân Cương 26

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 31

3.2 Kết quả thực tập 32

3.2.1 Tìm hiểu hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước tại xã Tân Cương và mối quan hệ của các cơ quan, ban ngành có liên quan trong việc thực hiện hoạt động khuyến nông trên địa bàn nghiên cứu 32

3.2.2 Tìm hiểu kiến thức, kỹ năng mà cán bộ khuyến nông cần có và hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã trong thời gian thực tập 35

3.2.3 Những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 43

3.2.4 Tóm tắt kết quả thực tập 48

3.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 52

3.2.6 Đề xuất giải pháp 53

PHẦN 4: KẾT LUẬN 55

4.1 Kết luận 55

4.2 Kiến nghị 56

4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 56

4.2.2 Đối với tỉnh Thái Nguyên 57

4.2.3 Đối với UBND thành phố Thái Nguyên 57

4.2.4 Đối với UBND xã Tân Cương 57

4.2.5 Đối với cán bộ khuyến nông xã 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên của xã Tân Cương năm 2016 21 Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính giai đoạn

2014-2016 22 Bảng 3.3: Kết quả thực hiện hoạt động tập huấn kỹ thuật, quy trình sản xuất

cho người sản xuất của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương năm

2014-2016 28 Bảng 3.4: Kết quả hoạt động trình diễn và nhân rộng mô hình của cán bộ

khyến nông xã Tân Cương năm 2014 - 2016 30 Bảng 3.5: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của cán bộ

khuyến nông xã 42

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức hệ thống UBND xã 33

Sơ đồ 3.2: Hệ thống tổ chức Mặt trận và các đoàn thể xã 34

Trang 8

Cán bộ khuyến nông Câu lạc bộ

Cộng tác viên Chính trị - Xã hội Đại học

Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Hợp tác xã

Khoa học kỹ thuật Khuyến nông Kinh tế và phát triển nông thôn Kinh tế - Xã hội

Nông dân Nông nghiệp Sản xuất Sản xuất nông nghiệp Trung học cơ sở Thành phố

Ủy ban nhân dân

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, phần lớn dân

số tập chung ở khu vực nông thôn, lực lượng lao động thường xuyên được Đảng và nhà nước quan tâm Trong những năm gần đây xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ với nhiều lĩnh vực thì nền nông nghiệp nước ta có nhiều thành tựu đáng kể được xem là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, đóng vai trò to lớn vào việc tạo công ăn việc làm nhằm tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh tế đất nước Đặc biệt được sự chỉ đạo, quan tâm của Đảng và nhà nước nền nông nghiệp của nước ta nhìn chung cũng đã phần nào được nâng cao Tuy nhiên năng xuất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp vẫn chịu ảnh hưởng khá lớn từ điều kiện tự nhiên, đặc biệt là những diễn biến bất thường của khí hậu, thị trường, xã hội

Trong quá trình thực hiện nông thôn mới việc phát triển nông thôn có nhiều hoạt động khác nhau tác động vào những khía cạnh khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông là một tác nhân, một yếu tố, một bộ phận nhằm thúc đẩy quá trình phát triển nông thôn Khuyến nông còn là chiếc cầu nối giữa nhà nước - nhà khoa học từ quá trình từ nghiên cứu phát triển tiến bộ kỹ thuật mới nảy sinh ra từ các tổ chức nghiên cứu khoa học (viện, trường, trạm, trại ) và những tiến bộ kỹ thuật phải được sử dụng vào trong thực tiễn sản xuất của người nông dân

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cán bộ Khuyến nông có những hoạt động giúp nhà nước thực hiện những chính sách, chiến lược về nông dân, nông nghiệp và nông thôn, vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính

Trang 10

sách nông nghiệp Trực tiếp cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân cho nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định những chính sách phù hợp.Đồng thời truyền đạt kiến thức, kỹ thuật mới vào được thực tiễn và người nông dân để sử dụng được chúng

Khuyến nông xã Tân Cương được thành lập từ lâu Trong suốt thời gian hoạt động kể từ khi thành lập đã tham gia tích cực vào hoạt động hướng dẫn, cung cấp thông tin, tuyên truyền, đào tạo tay nghề, nâng cao kiến thức, chuyển giao khoa học công nghệ, tư vấn, hỗ trợ chính sách Góp phần xây dựng phát triển kinh tế xã hội của nông thôn trên toàn xã Bên cạnh những thành công nhất định, khuyến nông xã còn tồn tại những hạn chế và vướng

mắc Do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu hoạt động KN của CBKNxã Tân Cương-Thành phố Thái Nguyên-Tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ KN trong thời gian tới

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ

-Hoàn thành các công việc được giao tại cơ sở thực tập

- Tìm hiểu được các hoạt động của cán bộ khuyến nông xã

- Tìm hiểu được những thuận lợi khó khăn của cán bộ khuyến nôngxã

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng công việc của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương

Trang 11

- Tuân thủ và thực hiện tốt các nội quy khi làm việc tại xã

-Nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp,kỹ năng lắng nghe, kỹ năng ứng xử, kỹ năng phản ánh tâm tư nguyện vọng trong công việc

1.2.2.3 Về kỹ năng sống

- Cần có thái độ lễ phép, khiêm tốn, tôn trọng và biết ơn đối với các cán

bộ cơ quan nhất là cơ quan làm việc

- Tận dụng hết các cơ hội nếu có, chịu khó chú tâm trong công việc

1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Nội dung thực tập

- Đánh giá tiềm năng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Cương

- Tham gia thực hiện những công việc theo sự phân công và hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn thực tập

- Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của cán bộ khuyến nông, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động của cán bộ khuyến nông xã

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

1.3.2.1 Phương pháp thu số liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã,các nghị định, thông tư, quyết định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã

Trang 12

1.3.2.2 Phương pháp quan sát

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các dụng cụ để có thể nắm được các địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

1.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập, được tiến hành tổng hợp, hệ thống lại

1.3.4 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích SWOT dựa trên những thuận lợi và khó khăn trong công việc của cán bộ khuyến nông xã từ đó nắm được các cơ hội để phát triển và các mặt hạn chế trong công việc từ đó phát huy được những điểm mạnh, lợi thế đã

có và khắc phục những điểm yếu, hạn chế

- Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 20/02/2017 đến ngày 10/05/2017

- Địa điểm tiến hành thực tập tại trụ sở UBND xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

- Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp[8]

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốnkhác bởi trồng trọt những cây trồng chính

và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân,trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi

- Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề KT–XH,

mà là vấn đề kinh tế – chính trị tổng hợp [9]

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Trang 14

- Khái niệm về phát triển

Phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của người dân bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng

về cơ hội Ngoài ra việc bảo vệ các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển [2]

- Khái niệm về khuyến nông

Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là người nông dân Tiến trình này đem đến cho người nông dân những thông tin, lời khuyên, kỹ năng, kinh nghiệm quản lý kinh tế, thông tin thị trường nhằm giúp họ giải quyết những vẫn đề khó khăn trong cuộc sống, đời sống sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí góp phần xây dựng và phát triển nông thôn [3]

- Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là công dân Việt Nam trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, làm việc tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do được bầu để giữ chức vụ, hoặc được tuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã [14]

- Khái niệm chuyển giao khoa học công nghệ

Chuyển giao khoa học công nghệ: Là hình thức chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ cho các địa phương, cơ quan có nhu cầu Chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ thông qua các hình thức sau: Lớp tập huấn, phát tài liệu, hội thảo tập trung, hội thảo đầu bờ hay các hình thức khác

Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

Trang 15

- Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu

kinh tế của một hình thái kinh tế-xã hội nhất định

Cơ sở hạ tầng thường sử dụng mang ý nghĩa là cơ sở vật chất, kết cấu

hạ tầng trong đời sống như điện, đường, trường, trạm…chúng chủ yếu sử dụng là nên tảng cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và nó thuần túy là vật hữu hình [1]

2.1.2 Tổ chức khuyến nông và các hoạt khuyến nông

2.1.2.1 Tổ chức khuyến nông

Tổ chức khuyến nông Trung ương

- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [13]

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định

Tổ chức khuyến nông địa phương

Tổ chức khuyến nông địa phương được quy định như sau:

- Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) có trung tâm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

- Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộc cấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập

- Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông viên với số lượng ít nhất là 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyến nông viên cho các xã còn lại

- Ở thôn (thôn, bản, cấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc bộ khuyến nông

Trang 16

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định

Tổ chức khuyến nông khác

- Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nông trên lãnh thổ Việt Nam

- Tổ chức khuyến nông khác thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông theođúng pháp luật và quy định liên quan

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông khác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định

2.1.2.2 Các hoạt động khuyến nông

Hoạt động bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

Đối tượng

- Người sản xuất, bao gồm: nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác vàhợp tác xã, công nhân nông, lâm trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia chương trình đào tạo dạy nghề do Nhà nước hỗ trợ

- Người hoạt động khuyến nông là cá nhân tham gia thực hiện các hoạtđộng hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vựcđược quy định [13]

Nội dung

- Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật, tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông theo quy định, tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 17

ưu tiên là đào tạo nông dân trên truyền hình

- Qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet

- Tổ chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước

Tổ chức triển khai

- Việc đào tạo nông dân và đào tạo người hoạt động khuyến nông do các tổ chức khuyến nông quy định

- Giảng viên nòng cốt là các chuyên gia, cán bộ khuyến nông có trình

độ đại học trở lên, các nông dân giỏi, các cá nhân điển hình tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh, có đóng góp, cống hiến cho xã hội, cộng đồng, đã qua đào tạo về kỹ năng khuyến nông

Hoạt động thông tin tuyên truyền

- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị

xã hội

- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác, xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông

Trang 18

- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

Hoạt động trình diễn và nhân rộng mô hình

- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững

- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

Hoạt động tư vấn và dịch vụ khuyến nông

Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực theo đúng quy định về:

- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh

- Cung ứng vật tư nông nghiệp [13]

Hoạt động hợp tác quốc tế về khuyến nông

- Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế

- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam

Trang 19

- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước

2.1.3.Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã

2.1.3.1 Vai trò của cán bộ khuyến nông, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã

- Cán bộ khuyến nông đóng vai trò quan trọng có trách nhiệm cung cấp thông tin, dựa vào các chính sách hiện hành của nhà nước và phương hướng phát triển nông lâm nghiệp và nông thôn, giúp người dân hiểu được và giám quyết định vấn đề

- Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông thôn Tạo cơ hội cho nông dân trong cộng đồng cùng nhau chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin kiến thức và giúp đỡ, hỗ trợ cùng nhau phát triển cộng đồng địa phương

- Là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân, giúp nông dân lựa chọn

và áp dụng những tiến bộ khoa học vào đời sống sản xuất giúp nâng cao năng xuất laođộng[10]

Một cán bộ khuyến nông thực sự sẽ thực hiện những vai trò quan trọng đối với ND ở 12 mặt sau:

- Người đào tạo - Người cố vấn - Người cung cấp

- Người tổ chức - Người bạn - Người thông tin

- Người lãnh đạo - Người tạo điều kiện - Người hành động

- Người quản lý - Người môi giới - Người trọng tài

Cụ thể cán bộ khuyến nông phải đóng vai trò:

+ Tư vấn, truyền bá kỹ thuật

+ Người thầy của loại hình đào tạo phi chính quy

+ Người xúc tác – cầu nối giữa SX và nghiên cứu

Trang 20

+ Người bạn, người hỗ trợ, cổ vũ của nông dân và cộng đồng

+ Thay mặt Nhà nước, xã hội thực hiện sự giúp đỡ với nông dân

+ Người nghe, người tổ chức, người trọng tài, người quản lý, người lãnh đạo

2.1.3.2 Chức năng của cán bộ khuyến nôngxã

- Cán bộ khuyến nông cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND

xã về công tác khuyến nông, đồng thời chịu sự quản lý về nghiệp vụ khuyến nông của Trạm Khuyến nông huyện, thành phố, thị xã và Trung tâm Khuyến nông tỉnh

- Tìm điều kiện hỗ trợ cho sản xuất cho nông dân

- Trợ giúp bảo quản chế biến nông sản

- Thử nghiệm các loại cây trồng vật nuôi mới

- Hỗ trợ kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ - trang trại

- Tìm và cung cấp thông tin thị trường

2.1.3.3 Nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã

- Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp

- Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế, tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất[10]

- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết qủa từ mô hình trình diễn ra diện rộng

- Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghiệp, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp

và phát triển nông thôn

Trang 21

- Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:

+ Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn

+ Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản, thuỷ sản, nghề muối

+ Tư vấn quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã

+ Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự

án, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông-Khuyến ngư cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã giao

2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Bộ nội vụ, Thông tư của Bộ nội vụ số: 01/2011/TT-BNV, ngày 19 tháng

01 năm 2011 Thông từ vềHướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

- Bộ trưởng Bộ NN & PTNT, Thông tư của Bộ trưởng Bộ NN &

PTNT, số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006, Thông tư Hướng dẫn thực

hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn[11]

Trang 22

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn,số: 1816/QĐ-BNN-TCCB, ngày 28 tháng 06

năm 2010,Quyết định về Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm khuyến nông Quốc gia

- Bộ Tài chính -Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư của

Bộ Tài chính-Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số

183/2010/TTLT-BTC-BNN, ngày 15 tháng 11 năm 2010, Thông tư liên tịch về Hướng dẫn

chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, số: 15/2013/TT-BNNPTNT, ngày 26 tháng

02 năm 2013, Thông tư về Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư liên tịch của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số:

14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV, ngày 25 tháng 3 năm 2015, Thông tư liên tịch về Hướng dẫn chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện[10]

-Chính Phủ, Nghị định của Chính phủ, số:02/2010/NĐ-CP, ngày 08

tháng 01 năm 2010, Nghị định Về khuyến nông

Trang 23

- Quốc Hội, Luật do Quốc Hội ban hành số: 22/2008/QH12, ngày 13

tháng 11 năm 2008, Luật cán bộ, công chức[14]

2.2.Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm từ các địa phương

2.2.1.1 Kinh nghiệm từ anh Nguyễn Văn Đạtxã Tân Lãng, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Anh Nguyễn Văn Đạt: Một cán bộ khuyến nông xã không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn là một trong những gương điển hình làm kinh tế giỏi được nhân dân trong xã yêu mến

Năm 1982 sau khi đi bộ đội về, với ước muốn xây dựng quê hương mình giàu đẹp hơn nên anh Nguyễn Văn Đạt đã thi vào trường Đại học nông nghiệp I chuyên ngành kinh tế Gần 5 năm học hành vất vả, cầm tấm bằng đại học trên tay anh hăm hở về quê làm việc tại HTX Tân Lãng phụ trách công tác kế hoạch Lúc này khó khăn bắt đầu hiện ra trước mắt chàng kỹ sư trẻ, bở i

xã Tân Lãng là một xã thuần nông, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, người dân còn nghèo sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa, trồng khoai và chăn nuôi nhỏ lẻ Làm thế nào để giúp nông dân xã mình thoát nghèo và có thể ổn định kinh tế? Câu hỏi đó luôn hiện lên trong suy nghĩ của anh , thôi thú c anh tìm giải pháp Năm 1994 anh Đạt đi học thêm Trung cấp thú Y - thuô ̣c Viện thú y Đại học Nông nghiệp I Sau hai năm học tập, trở về quê nhà tiếp tục công tác trong HTX, với lòng yêu nghề và sự nhiệt tình của tuổi trẻ anh đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Để có thể góp sức mình trong vi ệc chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới quê hương, năm 2000 anh Đạt chuyển sang làm Cán bộ Khuyến nông huyện Lương Tài phụ trách xã Tân Lãng

Anh Đạt tâm sự: “Mặc dù tôi công tác trong ngành nông nghiệp đã lâu nhưng khi chuyển sang làm cán bộ khuyến nông, tôi cũng cảm thấy bỡ ngỡ và gặp phải một chút khó khăn trong giai đoa ̣n đầu Bởi vì công việc này đòi hỏi người cán bộ khuyến nông không chỉ hiểu biết sâu ở lĩnh vực như trồng trọt,

Trang 24

chăn nuôi, thuỷ sản…Mà còn cần phải có kỹ năng truyền đạt để có thể hướng dẫn và tư vấn cho nhân dân các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Tôi đã được lãnh đạo và anh em trong trạm Khuyến nông Lương Tài quan tâm, tạo điều kiện cho tham gia nhiều lớp tập huấn nghiệp vụ khuyến nông nhằm nâng cao năng lực và chuyên môn nên tôi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Mặt khác tôi cũng cố gắng phát triển kinh tế gia đình mình, dù lúc đầu có khó khăn về vốn và kỹ thuật, để cho nhân dân nhìn vào và học tập, lúc đó mình có nói gì thì người dân mới tin tưởng và làm theo”

Là người cán bộ khuyến nông năng động, tâm huyết với nghề cùng với kinh nghiệm nhiều năm công tác, lại được tiếp cận với phương pháp khuyến nông mới nên các hoạt động được anh Đạt triển khai đều có hiệu quả thiết thực như: Hàng năm tham mưu cho xã, hợp tác xã tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, xây dựng các mô hình lúa Hoa Khôi, TH3-5,

mô hình gà lai Lương Phượng, gà bố mẹ Lương Phượng, gà Dominand…

Ngoài ra anh Đạt còn tham gia công tác thông tin tuyên truyền, phối hợp với Trạm thú y huyện trong công tác phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm Theo anh Đạt, người nông dân trong chăn nuôi, sản xuất không những cần hỗ trợ về vốn, khoa học kỹ thuật mà còn cần được biết đến thông tin, thị trường tiêu thụ sản phẩm Bởi vậy, anh thường xuyên phối hợp với các công ty chăn nuôi, các hãng sản xuất thuốc thú y mở các cuộc hội nghị tư vấn

kỹ thuật, hội thảo, cung cấp con giống, thức ăn chăn nuôi… Bên cạnh đó, với thời gian làm việctrong ngành nôngnghiệp khá lâu, anh thường hay chia sẻ với các đồng nghiệp cùng cơ quan những kinh nghiệm thực tế của mình.Chính những điều đó khiến anh được các đồng nghiệp trong Trạm Khuyến nông Lương Tài và nhân dân trong vùng rất yêu mến

Tuy là cán bộ khuyến nông nhưng gia đình anh Đạt lại là hộ sản xuất nông nghiệp Bởi vậy anh đã nhiều đêm suy nghĩ về việc phát triển kinh tế gia đình mình sao cho phù hợp với điều kiện địa phương để bà con nông dân

Trang 25

trong vùng có thể học tập và làm theo Sau nhiều lần bàn bạc với gia đình, năm 1995 anh Đạt quyết định vay 50 triệu đồng của ngân hàng Nông nghiệp

để xây dựng chuồng trại và mua lợn nái siêu nạc Đến nay, gia đình anh thường xuyên nuôi 07 con lợn nái siêu nạc và 01 con lợn đực giống Mỗi năm

số lợn nái này cho trung bình 17 lứa lợn con, mỗi lứa có trọng lượng trung bình khoảng 2,5 tạ là anh cho xuất bán với giá giao động từ 43.000 - 45.000 đồng/kgtuỳ từng thời điểm, cộng với số tiền thu được từ việcđi thả lợn đực giống, sau khi trừ chi phí mỗi năm anh Đạt thu lãi gần 90 triệu đồng

Ngoài ra, với 5 sào ruộng, vợ chồng anh dành 4 sào để cấy lúa phục vụ gia đình còn 1 sào ruộng chuyên trồng các loại cây màu như: cà chua, bí xanh, súp lơ… cũng cho gia đình anh thu nhập mỗi năm được gần 20 triệu đồng Sau những giờ làm việc hành chính, với kiến thức đã học được và kinh nghiệm thực tế trong quá trình chăn nuôi ở gia đình mình, anh Đạt còn tranh thủ làm thêm việc khám chữa bệnh cho gia súc, gia cầm Công việc này giúp anh có thu nhập thêm khoảng 60 triệu đồng/năm Như vậy tính đến nay mỗi năm gia đình anh thu nhập từ 150-170 triệu đồng

Ông Bùi Quang Thạo - Trưởng trạm Khuyến nông Lương Tài cho biết:

“Anh Đạt là một cán bộ khuyến nông giỏi, yêu nghề, tận tuỵ với công việc, có

ý chí vươn lên, không ngừng nghiên cứu học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn; sẵn sàng giúp đỡ , chia sẻ kinh nghiệm thực tế cho các đồng chí trẻ nên được nhân dân và đồng nghiệp rất yêu mến

2.2.1.2 Kinh nghiệm từ anh Ma Doãn Vang xã Minh Tân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Anh Ma Doãn Vang sinh năm 1973, người cán bô ̣ khuyến nông viênxã luôn được đồng nghiệp và bà con nông dân xã Việt Lâm tin tưởng và quý mến

Trang 26

Sau khi tốt nghiệp trường Trung cấp Nông lâm tỉnh Tuyên Quang năm 2000 anh Vang xung phong lên làm khuyến nông viên xã Minh Tân huyện Vị Xuyên Năm 2009, do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, anh Vang được UBND huyện Vị Xuyên điều chuyển về làm công tác khuyến nông viên của

xã Việt Lâm từ năm 2009 đến nay

Từ khi làm công tác khuyến nông viên của xã Minh Tân trước kia và xã Việt Lâm hiện nay, anh Vang luôn được cán bộ lãnh đạo và bà con nông dân của xã Minh Tân và Việt Lâm tin tưởng và quý mến do sự năng động và trách nhiệm cao của anh trước công việc Khi mới bước vào làm công tác khuyến nông viên, anh Vang đã nhanh chóng nắm bắt tình hình sản xuất và điều kiện phát triển kinh tế của từng thôn bản trong xã Từ đó anh Vang đã chủ động tham mưu cho lãnh đạo xã Minh Tân trước kia và Việt Lâm hiện nay chỉ đạo thắng lợi các mục tiêu trong sản xuất nông – lâm nghiệp mà Nghị quyết Hội đồng nhân xã đã đề ra

Từ năm 2009 khi làm công tác khuyến nông của xã Việt Lâm, anh Vang đã chủ động tham mưu cho lãnh đạo xã triển khai và bố trí cơ cấu giống lúa, ngô phù hợp với từng chân đất, của từng vụ trên địa bàn của từng thôn bản Trong công tác phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn anh Vang luôn là người tiên phong đi đầu trong công tác vận động nhân dân tham gia công tác tiêm phòng dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại, hướng dẫn người dân dự trữ thức ăn cho gia súc trong mùa đông và các biện pháp phòng chống rét cho gia súc, gia cầm

Anh Vang chia sẻ : "Công việc của người cán bộ khuyến nông cơ sở

phải nắm bắt trên nhiều lĩnh vực của sản xuất nông nghiệp, vì vậy muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ mình phải xác định luôn có tinh thần trách nhiệm cao đối với người dân và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Bên cạnh

đó, để nắm bắt và chỉ đạo sản xuất kịp thời tới từng thôn bản đạt hiệu quả , hàng tháng đều phải tổ chức họp giao ban đối với khuyến nông viên các thôn,

Trang 27

các trưởng thôn bản trong xã để nắm bắt tình hình sản xuất, chăn nuôi và dịch bệnh trên các cây trồng, vật nuôi để từ đó đề xuất với chính quyền xã có các biện pháp chỉ đạo kịp thời mang lại hiệu quả cao”

Bà Nguyễn Thị Nghiên, Chủ tịch UBND xã Việt Lâm cho biết, anh Ma Doãn Vang là một khuyến nông viên năng động và có trách nhiệm cao đối với công việc Cũng nhờ có sự tham mưu, đề xuất kịp thời của anh Vang về công tác nông nghiệp mà xã đã đề ra các chủ trương, biện pháp chỉ đạo sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân trong xã

Với những đóng góp thiết thực và hiệu quả của mình trong công tác khuyến nông cơ sở, năm 2008 anh Ma Doãn Vang đã được UBND tỉnh Hà Giang tặng bằng khen về những đóng góp xuất sắc của cán bộ khuyến nông cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp của tỉnh Ngoài ra , anh cũng được UBND và Phòng Nông nghiệp huyện Vị Xuyên biểu dương và tặng nhiều giấy khen từ năm 2009 đến nay

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ địa phương

Qua tấm gương từ anh Đạt, anh Vang ta rút ra được một số kinh nghiệm cho công táckhuyến nông của cán bộ khuyến nông cấp cơ sở như sau:

- Cán bộ khuyến nông cần chịu khó tìm tòi nâng cao kiến thức bản thân,có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc

- Tích lũy kinh nghiệm học hỏi từ những người đi trước để hoàn thiện bản thân

- Phải gần gũi với nông dân và lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của họ xem họ cần gì, họ gặp phải những khó khăn thế nào để đưa ra những giải pháp kịp thời

- Trong công việc cần phải năng động, linh hoạt, sáng tạo

- Cần phải có trách nhiệm tích cực tham gia các hoạt động để làm gương cho mọi người noi theo

Trang 28

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Cương

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a) Vị trí địa lý, địa hình

Tân Cương là vùng đất cổ, thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 12km về phía Tây Ranh giới hành chính

xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp Phúc Trìu

- Phía Đông giáp Thịnh Đức

- Phía Nam giáp Bình Sơn

- Phía Tây giáp Phúc Trìu và Phúc Tân (Phổ Yên)

Địa hình Tân Cương chủ yếu là dạng gò đồi và bát úp, độ cao trung bình từ 30m-100m so với mực nước biển, rải rác có một số đồi cao khoảng 150m Địa hình tiêu biểu là Núi Guộc và Sông Công

b) Tình hình đất đai của xã

Diện tích đất tự nhiên của xã Tân Cương

Tân Cương là xã thuộc vùng bán sơn địa của TP.Thái Nguyên, tổng diện tích đất tự nhiên 1473,51 ha, trong đó 45% diện tích là đồi núi, còn 55% còn lại là đồi thấp và ruộng

Trang 29

Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên của xã Tân Cương năm 2016

Đất sản xuất phi nông nghiệp CSK 5,54

Đất có mục đích công cộng CCC 119,15

C, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt

độ cao nhất là 37o

C, nhiệt độ thấp nhất 7oC Tần suất sương muối thường xảy

ra vào cuối tháng 12 và tháng 1 hàng năm

Trang 30

- Thủy văn

Là một xã thuần nông, SX NN là chủ yếu, thủy lợi giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong SX Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chính của sông Công với chiều dài chảy qua địa bàn xã khoảng 8,0km.Hệ thống các ao,

hồ nhỏ được phân bố rải rác trên địa bàn.Lượng nước trên địa bàn xã phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước trên sông Công và lượng mưa hàng năm

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Lúa 395 46,67 1.835,6 395 48,26 1.901 394,5 49,62 1.950

Chè 347,7 76,45 779,3 347,7 98,35 887,2 347,7 101,75 958

Ngô 26,4 34,8 89,68 32,5 44,5 138,5 34 45 155,5

(Nguồn: Niên giám thống kê xã Tân Cương )

Qua bảng 3.2 ta thấy: Về diện tích gieo trồng có sự chuyển biến giữa các nhóm cây và chuyến biến qua các năm Cơ cấu diện tích gieo trồng thay

Trang 31

đổi qua các năm thể hiện qua việc giữ nguyên diện tích trồng chè, giảm diện tích trồng lúa và tăng diện tích gieo trồng ngô Diện tích gieo trồng lúa giảm

từ 395 ha (năm 2014) xuống còn 394,5 ha (năm 2016), Diện tích trồng chè giữ nguyên qua các năm là 347,7 ha, Diện tích gieo trồng ngô tăng từ 26,4 ha (năm 2014) lên thành 34 ha (năm 2016)

Bên cạnh việc thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng ta thấy năng suất và sản lượng sản cây trồng tăng qua các năm Thể hiện qua: Năng suất gieo trồng lúa tăng từ 46,67 tạ/ha(năm 2014) lên 49,62 tạ/ha (năm 2016) và kéo sản lượng lúa từ 1.835,6 tấn (năm 2014) lên 1.950,0 tấn (năm 2016).Năng suất trồng chè tăng từ 76,45 tạ/ha (năm 2014) lên 101,75 tạ/ha (năm 2016)

và kéo sản lượng chè tăng đều từ 779,3 tấn (năm 2014) lên 958 tấn (năm 2016) Bên cạnh đó: Năng suất gieo trồng ngô cũng được tăng lên từ 34,8 tạ/ha (năm 2014) lên 45 tạ/ha (năm 2016) và kéo sản lượng ngô từ 89,68 tấn (năm 2014) lên 155,5tấn (năm 2016)

Từ kết quả trên ta thấy: Việc áp dụng các tiến bộ khoa học tại địa phương đã được người sản xuất áp dụng vào thực tiễn sản xuất của mình, từ

đó giúp tăng năng xuất và sản lượng cây trồng

và các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng vào mùa hanh khô

Trang 32

b) Kinh tế công nghiệp

Trên địa bàn xã đã có 9 xưởng sản xuất cơ khí chuyên sản xuất các máy móc phục vụ nông nghiệp như máy sao, vò chè, máy bơm nước, máy gặt lúa Một số dịch vụ cũng đã phát triển như dịch vụ vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi gia súc, chế biến gỗ, vận tải, may mặc, sửa chữa điện tử, đồ gia dụng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 2,3 tỷ đồng, đến năm

- thủy lợi

+ Về sông suối: Tân Cương có Sông Công chảy qua địa bàn xã theo hướng tây bắc - đông nam Sông Công là nhánh chính của sông Cầu, dài 96km, bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá (Định Hóa) chảy qua Đại Từ vào Tân Cương, chia địa bàn Tân Cương thành hai vùng Vùng phía tây Sông Công là khu rừng nguyên sinh, diện tích khoảng 630ha, phía đông Sông Công là những đồi, gò thấp, xen kẽ là những dải đất bằng phẳng

d) Dân số, lao động

Tổng số hộ trên địa bàn xã: 1.475 hộ, với 5.668 nhân khẩu

Lao động trong độ tuổi: 2.150 trong đó số lao động nữ là 1.028 người Lao động được phân theo trình độ: Tiểu học là 20%, trung học cơ

sở là 60% và trung học phổ thông là 20%

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động là 20%

Xã có 6 dân tộc đó là Kinh chiếm đến 90% và 10% là Tày, Nùng, Sán Dìu, Ngái, Ê Đê và có 2 tôn giáo là Thiên Chúa Giáo và Phật Giáo

Trang 33

3.1.1.3 Tình hình văn hóa – xã hội

- Tổ chức tốt các hoạt động thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đến nhân dân, gắn với việc tổ chức tốt các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động lễ hội truyền thống, kỷ niệm lớn trong năm, góp phần phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân

-Công tác xoá đói, giảm nghèo luôn được chú trọng Đã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả đề án giảm nghèo của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn xã Tạo điều kiện để nhân dân được tiếp cận với các dự án vay vốn ưu đãi, các chương trình, đề án về phát triển sản xuất

Tỷ lệ hộ nghèo của xã đã giảm từ 10% năm 2011(140 hộ) xuống còn 1,22 % năm 2015 (18 hộ)

- UBND xã tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, số gia đình đạt gia đình văn hóa hàng năm đều đạt từ 82% trở lên so với số hộ gia đình trong toàn xã,số xóm đạt xóm văn hóa đạt trên 85% Đã có 16/16 xóm xây dựng được hương ước về xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở

-Cở sở vật chất của cả 3 trường đều đã được xây dựng khang trang, có

đủ các phòng học, các phòng chức năng phục vụ cho công tác dạy và học Đội ngũ cán bộ, giáo viên các nhà trường được biên chế chính thức và đạt chuẩn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Trong các năm từ 2011 đến 2016 liên tục 03 trường đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, được công nhận là tập thể lao động xuất sắc Qua kiểm tra đánh giá ngoài cả 3 nhà trường trong xã đều được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên đánh giá đạt cấp độ cao nhất

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm