1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thành phẩm và bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện

74 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải được thể hiện theo giá thực tế, cóthể áp dụng 1 trong các phương pháp sau: - Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: theo phương pháp này, trướchết

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay cung cấp dịch vụ nào, muốntồn tại và phát triển thì vấn đề tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ luôn được đặtlên hàng đầu Nhất là trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta hiệnnay cũng như trên toàn cầu, vấn đề tiêu thụ luôn là điều bức xúc khiến nhữngngười làm kinh tế phải quan tâm Đặc biệt, trên thế giới, cùng với quá trình toàncầu hoá, các sản phẩm và dịch vụ ngày càng phát triển và đa dạng, các doanhnghiệp không những cạnh tranh trong nước mà còn phải cạnh tranh trên thịtrường quốc tế

Ngành bưu chính viễn thông là ngành có tốc độ phát triển nhanh, các sảnphẩm bưu chính luôn phong phú, đa dạng và đổi mới Công ty Cổ phần Thiết bịbưu điện là đơn vị sản xuất các Cổ phần Thiết bị bưu chính viễn thông và cungcấp các dịch vụ có bưu chính cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt này

Để đảm vấn đề tiêu thụ cũng như xác định lãi lỗ, Công ty luôn chú trọng đến việchạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng thể hiện quy mô của doanh nghiệp, quá trình tiêu thụsản phẩm và để đánh giá hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Chính từ nhận thức đó, công tác hạch toán doanh thu tại các cơ sở, chinhánh của Công ty luôn được tổ chức tốt từ quá trình luân chuyển chứng từ, hạchtoán ban đầu, hạch toán tổng hợp cũng như có các quy định cụ thể về vấn đề tiêuthụ Do sự coi trọng doanh thu tại Công ty như vậy, là một sinh viên thực tập tạiđăy, với sự hướng dẫn chỉ bảo của Th.S Trần Long và các anh chị, cô chú tại

phòng Kế toán thống kê, em đã nghiên cứu và chọn đề tài thực tập là “Kế toán thành phẩm và bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện”.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

- Chương 1 : Các vấn đề về kế toán thành phẩm và bán hàng tại Công ty

Cổ phần Thiết bị bưu điện

- Chương 2 : Thực tế công tác kế toán thành phẩm và bán hàng tại Công ty

Cổ phần Thiết bị bưu điện

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty

Cổ phần Thiết bị bưu điện

Trang 2

Với những nội dung như vậy, chuyên đề thực tập không chỉ giới thiệuchung về Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện mà còn đi sâu vào hạch toán kếthành phẩm và kế toán bán hàng Trên cơ sở tổng quan về thành phẩm và bánhàng cũng như quá trình tìm hiểu về kế toán tại Công ty, em đã có một số nhậnxét, đánh giá về kế toán thành phẩm và bán hàng, từ đó đưa ra những phươnghướng tháo gỡ.

Mặc dù kiến thức còn hạn chế, nhưng với sự hướng dẫn chỉ bảo của thầygiáo, Th.S Trần Long, của các cô chú, anh chị tại phòng Kế toán thống kê, phòngĐầu tư phát triển văn phòng Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện, phòng kế toánchi nhánh 1, em đã hoàn thành bài viết chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG

1.1 Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: doanhnghiệp đem bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời cũng thu được tiền hoặc cóquyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổiquyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị trường

Hàng hoá cung cấp nhằm thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế khác,các cá nhân bên ngoài công ty, tổng công ty hoặc tập đoàn sản xuất gọi là báncho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùngmột công ty, tổng công ty được gọi là bán hàng nội bộ

Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụngtài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thể traođổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên

có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá thị trường

Thị trường thoả mãn với 3 điều kiện sau :

+ Các sản phẩm được bán trên thị trương có tính tương đồng

+ Người bán và người mua có thể tìm thấy nhau bất kì lúc nào

+ Giá cả được công khai

Trang 4

1.1.3 ý nghĩa của công tác bán hàng:

Trong nền kinh tế thị trường việc bán hàng những sản phẩm tốt sẽ đảm bảocho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng của vốn, tiết kiệmđược vốn lưu động, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành bìnhthường Đứng trên góc độ luân chuyển hoá hình thức giá trị của vốn, từ hình thứchàng hoá thông thường sang hình thức tiền tệ Do vậy, quá trình tiêu thụ tốt hayxấu đèu tác động trực tiếp đến hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Ngoài ý nghĩa trên đối với doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm tốt còn có ýnghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân Nó là tiền đề để cân đối giữa sản xuất

và tiêu dùng, giữa lượng tiền_hàng trong lưu thông Đặc biệt là đảm bảo cân đốigiữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp ko thể tồn tại và phát triển độc lập, chúng có mối quan

hệ qua lại khăng khít với nhau, tạo tiền đề cho nhau cùng phát triển bởi đầu racủa đơn vị này có thể là đầu ra của đơn vị khác và cứ tiếp tục tạo thành 1 mắtxích hệ thống trong hệ thống mắt xích

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụhàng hoá, thành phẩm là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, đồngthời cũng đảm bảo sự cân đối sản xuất trong từng ngành hoặc liên ngành

Mặt khác, trong điều kiện hiện nay, khi mà các mối quan hệ kinh tế đốingoại phát triển mạnh mẽ thì việc tiêu thụ tốt sản phẩm của mỗi doanh nghiệp cóthể tạo uy tín, sức mạnh của đất nước ta trên thị trường quốc tế góp phần tạo nên

sự cân đối của cán cân thanh toán quốc tế

1.2 Các phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm

Thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động về số lượng và thayđổi về giá trị Để phục vụ cho vịêc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giátrị của thành phẩm đã tiêu thụ hoặc gửi đi tiêu thụ được đánh giá theo giá thực tế

và hạch toán, kế toán tổng hợp sử dụng giá thực tế, còn kế toán chi tiết sử dụnggiá hạch toán

1.2.1 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế (giá gốc)

Trang 5

Trị giá thành phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải được đánh giátheo nguyên tắc giá thực tế Giá thực tế của thành phẩm nhập kho được xác địnhphù hợp theo từng trường hợp nhập.

Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất chế tạo ra phải được ghi nhận theogiá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm

Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được ghi nhận theo giá thànhthực tế gia công chế biến, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp (mang đi gia công), chiphí thuê ngoài gia công và các chi phí khác có liên quảntực tiếp đến quá trình giacông như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận gia công

Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải được thể hiện theo giá thực tế, cóthể áp dụng 1 trong các phương pháp sau:

- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: theo phương pháp này, trướchết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức:

trị giá mua thực tế trị giá thực tế

của hàng tồn kho + của hàng nhập

đầu kỳ trong kỳ

Đơn giá bình quân =

số lượng hàng + số lượng hàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

* sau đó tính:

Trị giá thực tế của = Đơn giá x Số lượng hàng

hàng xuất kho bình quân xuất kho

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO ): theo phương pháp này,

phải xác định đơn giá thực tế của tùng lần nhập, sau đó căn cứ vào số lượng xuấtkho tính ra giá thực tế; theo nguên tắc tính theo đơn giá nhập trước đối với lượngxuất kho thuộc lần nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập đầu tiên, sốcòn lại được tính theo đơn giá thực tế của lần nhập tiếp theo

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): trị giá thực tế vật tư thành

phẩm, hàng hoá xuất kho, giả định được tính theo giá của lô hàng nhập lần saucùng, khi hết lô hàng đó sẽ được tính theo giá của lô hàng nhập kế tiếp trước đó

Trang 6

- Phương pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập) trị

giá thực tế vật tư, thành phẩm, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nào đóthì đượctính theo giá của lô hàng đó

1.2.2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định cóthể là giá thành kế hoạch hoặc giá thị trường được sử dụng ổn định trong thờigian dài, thường là cả kỳ kế toán Việc hạch toán chi tiết nhập, xuất kho thànhphẩm hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán, phải căn cứvào tổng giá thành sản xuất thực tế và tổng giá hạch toán của toàn bộ thành phẩmluân chuyển trong kỳ (gồm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ) để tính hệ sốchênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng thứ thành phẩm hoặc từngnhóm thành phẩm Hệ số chênh lệch giữa giá của thành phẩm được tính theocông thức:

Giá thực tế của giá thực tế của

thành phẩm tồn + thành phẩm nhập kho

Hệ số chênh kho đầu kỳ trong kỳ

lệch giữa giá = thực tế và giá hạch toán giá hạch toán của

-giá hạch toán của thành phẩm + thành phẩm nhập

thành phẩm tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ

Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H), kế toán điều chỉnh giáhạch toán thành phẩm xuất kho trong từng kỳ để xác định trị giá vốn thực tếthành phẩm xuất kho trong kỳ để xác định trị giá vốn thực tế thành phẩm xuấtkho trong kỳ theo công thức:

Trị giá thực tế thành phẩm = Trị giá hạch toán TP x Hệ số

xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ thành phẩm

Giá hạch toán có tác dụng phản ánh kịp thời những nghiệp vụ phát sinhhàng ngày về tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và nó thường được áp dụng ở

Trang 7

những đơn vị lớn, chủng loại thành phẩm phong phú, giá thực tế của thành phẩmthường xuyên biến động ở nhưng đơn vị nhỏ có thể dùng 1 loại giá thực tế.

1.3 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả bán hàng

1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng ở các doanh nghiệp

áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàngkhông bao gồm thuế GTGT, còn ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuếtrực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng bán Ngoài ra,doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu ngưòi bán được hưởng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể là doanh thu tiền ngayhoặc doanh thu chưa thu được tiền Doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoáđơn, trên hợp đồng cung cấp hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Trong quátrình bán hàng ở điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra thu hồinhanh chóng tiền hàng, các doanh nghiệp có chế độ khuyến khích khách hàng.Nếu khách hàng mua nhiều sẽ được giảm giá, nếu hàng kém phẩm chất thì kháchhàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá.Các khoản này đều làm giảm doanh thu bná hàng ghi trên hoá đơn

Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàngtrong trường hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thường hàng đã đượcxác định là bán, nhưng do hàng kém phẩm chất, khách hàng yêu cầu giảm giáhoặc khách hàng mua với số lượng lớn nên doanh nghiệp giảm giá

Hàng bán bị trả lại là do số hàng doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụnhưng do chất lượng quá kém, khách hàng không chấp nhận giảm giá mà trả lại

số hàng đó

1.3.2 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng

Để phản ánh đúng doanh thu bán hàng thì kế toán bán hàng phải xác địnhthời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, hay chính là thời điểm khách

Trang 8

hàng trả tiền hoặc chấp nhận nợ Như vậy, doanh thu bán hàng phải được ghinhận ngay sau thời điểm hàng hoá được xác định là đã bán.

+ Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại đượchạch toán riêng trên tài khoản quy định

+ doanh nghiệp phải chủ động kê khai chính xác thuế GTGT phải nộp hayđược khấu trừ theo luật định, ghi sổ theo dõi để kịp thời thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước

- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính, về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Giá vốn hàng bán phải được xác định theo đúng phương pháp đã đăng ký

Ngoài việc xác định tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tàichính và các hoạt động bất thường còn phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh về tiêu thụ từng laọi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, từng hoạtđộng tài chính để phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp

1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.4.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các TK kếtoán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá Đồng thời có tính quyếtđịnh đến việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng, giảmthiểu được các chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận cho DN

Hiện nay có các phương thức bán hàng cơ bản sau:

- Bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

- Bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán

Trang 9

- Bán hàngtheo phương thức trả chậm

- Bán hàng theo phương thức trả góp

1.4.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay có 2 phương thức thanh toán được sử dụng nhiều nhất trong cácdoanh nghiệp:

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt:

- Phương thức này, ngưòi bán và người mua trả tiền trực tiếp cho nhau màkhông thông qua Ngân hàng Nó còn được sử dụng trong các công việc nội bộtrong doanh nghiệp: trả lương cho CNV, trả tiền các loại dịch vụ

Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt :

- Đây là phương thức chi trả có tính chất định kỳ theo kế hoạch mà các bênthan gia thanh toán không thực hiện thanh toán bằng tiền mặt mà chỉ thực hiệnbằng cách trích chuyển tài khoản hoặc bù trừ công nợ thông qua việc chuyểnkhoản mà ko sử dụng tiền mặt Phương thức này gồm các thể thức thanh toán

- Thanh toán bằng Séc: Séc là lệnh chi tiền viết mẫu in sẵn của người trảcho người thụ hưởng 1 số tiền nhất định ghi trên Séc, bao gồm: Séc chuyểnkhoản, séc báo chi, séc định mức, séc chuyển tiền

- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: là hình thức thanh toán mà việc trả tiềnthực hiện theo lệnh của đơn vị mua (giấy uỷ nhiệm chi) Người mua trực tiếp nộpgiấy uỷ nhiệm chi cho ngân hàng Ngân hàng dựa vào lệnh đó để trích tiền từ tàikhoản của người bán

- Thanh toán bằng thư tín dụng: là lệnh của người mua yêu cầu ngân hàngphục vụ mình trả cho người bán 1 số tiền nhất định và theo những điều kiện nhấtđịnh ghi trên thẻ tín dụng

Ngoài ra, còn có thể dùng các hình thức uỷ nhiệm thu, thanh toán bù trùcông nợ, thanh toán bằng thẻ

1.5 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Để quản lý tốt thành phẩm, bán hàng và xác định chính xác kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng quy định của chế độtài chính Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kểt quả kinh doanh

và phân phối lợi nhuận phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 10

- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xáckịp thời và giám đốc chặtchẽ tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm, tìnhhình thanh toán với người mua, thanh toán với NSNN các khoản thuế tiêu thụ sảnphẩm phải nộp.

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, thực hiện chế độ ghi chépban đầu về xuất nhập kho thành phẩm

- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lídoanh nghiệp, chi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư tài chính và hoạt độngkhác Xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ

và theo từng lĩnh vực hoạt động

- Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập báo cáo tình hình tiêu thụsản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ, tiến hành phân tích tình hình tiêuthụ sản phẩm, phân tích kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp

1.6 Chứng từ kế toán và phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm

1.6.1 Chứng từ kế toán

Thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động Để quản lý và theodõi chặt chẽ biến động của thành phẩm thì các hoạt động nhập xuất kho thànhphẩm phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời vào chứng từ sổ sách theoquy định Những chứng từ này là cơ sở pháp lí để hạch toán nhập xuất kho thànhphẩm để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ kế toán đảm bảo tính hợp lí, hợppháp của việc ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:

- Phiếu nhập kho _ Mẫu số 01 VT/BB

- Phiếu xuất kho _ Mẫu số 02 VT/BB

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ _ Mẫu số 03 VT/BB

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý _Mẫu số 04 –XKĐL

- Hoá đơn bán hàng _Mẫu số 02/GTGT

- Hoá đơn giá trị gia tăng_Mẫu số01/GTKT

- Thẻ kho thành phẩm

- Sổ chi tiết thành phẩm

Trang 11

Tất cả những chứng từ này phải được chuyển đến phòng kế toán đúng thờihạn quy định và phải được kế toán kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trước khi sửdụng để ghi sổ kế toán.

1.6.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng

kế toán, có mối liên hệ mật thiết với nhau Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn,vận dụng những phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độcủa đội ngũ kế toán, phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng 1trong 3 phương pháp sau :

* Phương pháp thẻ song song:

- Nguyên tắc: ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về số lượng còn ở phòng

kế toán mở thẻ (sổ ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị nhằm phản ánhtình hình hiện có và sự biến động của thành phẩm

Sơ đồ1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song

Ghi h ng ng yàng ngày àng ngàyGhi cuối ng yàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Trang 12

- Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.

- Nhược điểm: việc ghi chép giũă kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ

tiêu số lượng Hơn nữa, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuốitháng Do vậy, hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán

* Phương pháp đối chiếu luân chuyển:

- Nguyên tắc: ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi, ghi chép về mặt sốlượng, còn phòng kế toán mở thẻ kho (sổ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lượng vàgiá trị

Phiếu nhập

Thẻ kho

phiếu xuất

Bảng kê số 8

Ghi h ng ng yàng ngày àng ngày

Ghi cuối ng yàng ngàyQuan hệ đối chiếu

Trang 13

- Ưu điểm : giảm nhẹ về khối lượng ghi chép do chỉ ghi 1 lần vào cuối

tháng

- Nhược điểm: vẫn bị trùng lặp giữa kế toán chi tiết và thủ kho Khối

lượng công việc bị dồn vào cuối kỳ nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tácquản lý

Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có khối lượng công việcnhập, xuất ko nhiều, ko có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán về tình hình nhậpxuất trong ngày

nhập

Thẻ kho

Bảng giao nhận chứng

từ xuất

Sổ số dư

Bảng tổng nhập_xuất_tồn

Bảng giao nhận

chứng từ nhập

Trang 14

- Ưu điểm: giảm nhẹ được khối lượng ghi chép do chỉ theo dõi về mặt

giá trị của từng nhóm vật liệu Công việc kế toán được tiến hành đều trong tháng,

do đó có thể kiểm tra giám sát thường xuyên việc nhập, xuất, tồn

- Nhược điểm: khó phát hiện những sai sót khi xảy ra, Phương pháp này

thích hợp với doanh nghiệp có nhiều loại thành phẩm, sự biến động xảy rathường xuyên, đồng thời nhân viên kế toán và cán bộ quản lý có trình độ vữngvàng, có tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu được ghi sổ phản ánh chínhxác trung thực, khách quan

Bên Nợ : Trị giá thành phẩm nhập kho

Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê

Trị giá tồn kho hiện có cuối kỳ (kiểm kê định kỳ)

Bên Có : Trị giá thành phẩm xuất kho

Trị giá thành phẩm thiếu khi kiểm kê

Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ (kiểm kê định kỳ )

Số Dư Nợ : Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

1.7.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Ghi đối chiếuGhi h ng thángàng ngàyGhi h ng ng yàng ngày àng ngày

Trang 15

Sơ đồ 4: Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 338

trị giá thành phẩm thừa

chưa rõ nguyên nhân

trị giá gốc thành phẩm bán ,trả lương

đánh giá tăng tài sản

Trang 16

1.8 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo phương thức bán

1.1.8 Tài khoả sử dụng

* Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này trị giá sản phẩm, hàng hoá đã

gửi hoặc chuyển Sản phẩm, hàng hoá gửi bán đại lý hoặc các dịch vụ cung cấpnhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán

Kết cấu và nội dung :

- Trị giá hàng hoá , thành phẩm, dịch vụ đã được chấp nhận thanh toán

- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán bị khách hànggửi lại

- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán chưađược khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ

Dư Nợ:

- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi dịch vụ đã cung cấp chưađược khách hàng chấp nhận thanh toán

* Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán: Tài khoản này dung để theo dõi trị giá vốn

của hàng bán sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có

Trang 17

thể gọi là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế củalao vụ

Kết cấu và nội dung :

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu trong kỳ

- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung

cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho màtính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phầnbồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng tự hoànthành

- Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động bất động sản đầu

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

để xác định hoạt động kinh doanh

* Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừdoanh thu Trong 1 kỳ hạch toán, các khoản nhận được từ nhà nước về trợ cấp trợgiá, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theoyêu cầu của nhà nước

Kết cấu và Nội Dnng :

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khầu hoặc thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp của hàng bán

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã kết chuyển cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Trang 18

- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụvào tài khoản 911

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ

- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

* Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán

hàng trong nội bộ của tổng công ty đơn vị trực thuộc hoặc là trong các nghành cóhạch toán toàn nghành

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp của hàng bán nội bộ

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã kết chuyển cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụvào tài khoản 911

Bên Có:

- Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng

+ TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 521 – chiết khấu thương mại: dùng để phản ánh khoản chiết khấu

thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả

Trang 19

thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cáccam kết mua bán.

Kết cấu và nội dung :

Bên Có:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Nợ:

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang thương mại TK

511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

+ TK 5211- Chiết khấu hàng hoá

+ TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm

+ TK 5213 – Chhiết khấu dịch vụ

* Tài Khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng

hoá hoặc thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại donguyên nhân: sai cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, sai quy cách,kém phẩm chất, không đúng chủng loại

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ:

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã tả lại tiền cho người mua hàng hoặctính trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hànghoá đã bán ra

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc TK

512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán

* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng

bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

Kết cấu và nội dung :

Trang 20

1.8.2.1 Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

- Khái niệm: Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người muatrực tiếp tại kho (hay tại phân xương không qua kho) của donh nghiệp Số hàngkhi giao cho khách hàng được chính được gọi là tiêu thụ và người bán mất quyền

sở hữu về số hàng này, người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng

mà người bán đã giao

Sơ đồ 6: Sơ đồ nghiệp vụ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.8.2.2 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán

- Khái niệm: Gửi hàng đi bán mà phương thức mà doanh nghiệp xuất khothành phẩm gửi đi cho khách hàng theo hợp đồng được ký giữa hai bên Khi hàngxuất kho gửi đi bán thì hàng chưa được xác định là tiêu thụ, tức là chưa đượchạch toán vào hoặc thu Và chỉ được hạch toán khi khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển giá tồn hàng bán

Trang 21

Sơ Đồ 7: Sơ đồ kế toán theo phương thức hàng gửi bán

1.8.2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

- Khái niệm: là nghiệp vụ kép vừa bán vừa cho vay Doanh thu bán hàngđược tính theo giá bán thu tiền 1 lần, phần chênh lệch tăng thêm do khách hàngtrả chậm là lãi của nghiệp vụ cho vay

Sơ đồ 8: Kế toán theo phương thức trả góp

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Hàng bán cho đối tượng chịu GTGT

Xuất kho

thành phẩm Kết chuyển giao vốn hoạt động T/CK/C thu nhập

K/C doanh thu bán hàng

TK 155, 154 TK 632 TK 911 Tk 511,512 Tk 111,112 Tk 521,531

Doanh thu này gửi bán đã thu được tiền

Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển xác định kết quả khấu dư

Trị giá gốc hàng gửi đã bán

Trị giá gốc

hàng gửi bán

TK 33311

Trang 22

1.8.2.4 Phương Thức bán hàng trả chậm :

- Khái niệm: Bán hàng theo phương thức này thì khách hàng được phép nợtrong một khoảng thời gian được thoả thuận giữa 2 bên (có thể là 1 tuần, 1 tháng,đến 3 tháng) Phương thức này chỉ áp dụng với những khách hàng quen thuộcmua hàng với số lượng lớn

Sơ đồ 9: Kế toán phương thức bán hàng trả chậm

1.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.9.1 Kế toán chi phí bán hàng

* Khái niệm và nội dung chi phí:

- Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ

- Nội dung chi phí bao gồm:

+ Chi phí nhân viên, tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHCĐ + Chi phí bao bì, bảo quản vật liệu, đồ dùng

DT (phương pháp khấu trừ)

TGTGT

TGTGT phải nộp

Khách h ng thanh toánàng ngàyLãi trả chậm

Trang 23

+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

+ Chi phí sửa chữa TSCĐ và khấu hao TSCĐ

+ Chi phí hoa hồng đại lý, uỷ thác, xuất khẩu

+ Chi phí khác

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng

+ Tác dụng: Tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong

hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ

+ Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 – xác định kết quả kinhdoanh hoặc tài khoản 1422 – chi phí chờ kết chuyển

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 ;

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

Trang 24

1.9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh

có liên quan toàn bộ đến hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra

Chi phí bảo h nh sàng ngày ản phẩm

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Trang 25

được cho bất kỳ 1 hoạt động nào và các chi phí mà không được xếp vào chi phí

về sản xuất sản phẩm

- Nội dung chi phí bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý, tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT,KPCĐ

+ Chi phí vật liệu quản lý, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho quản lý + Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý

+ Chi phí sữa chữa lớn, bảo dưỡng TSCĐ phục vụ cho quản lý

+ Chi phí thuế, lệ phí

+ Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

- Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tác dụng: phản ánh các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình quản lýdoanh nghiệp

Kết cấu và nội dung:

Bên Nợ: CPQLDN thực tế phát sinh

Bên Có: Các khoản giảm CPQLDN

Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN sang TK 911 hoặc TK 1422

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2

TK 6421- chi phí nhân viên quản lý

TK 6422- chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

Sơ dồ 11: Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ kế toán tổng hợp

CP nhân viên QLDN phát sinh

các khoản ghi giảm CP

kết chuyển chi phí

trích khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN

nộp thuế cho NSNN

lập dự phòng giảm giá

chi phí khác

bằng tiền

các chi phí dịch vụ chịu thuế

theo phương pháp khấu trừ

Trang 27

CHƯƠNG II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ BÁN HÀNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

2.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, Công ty Cổ phầnThiết bị bưu điện là cơ sở hàng đầu trong việc sản xuất sản phẩm phục vụ mạnglưới bưu chính viễn thông trong cả nước

Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện tên giao dịch quốc tế là Post andTelecommunication Equipment Factory (POSTEF), hiện có trụ sở chính ở 61Trần Phú, Quận Ba Đình, TP Hà Nội Công ty là một trong những đơn vị sảnxuất ngành bưu chính viễn thông sớm nhất ở nước ta

Từ thời kỳ thực dân Pháp thống trị, năm 1929, Toàn quyền Đông Dương

đã cho xây dựng Kho trung ương và xưởng bưu điện - điện báo - điện thoại (nay

là Công ty Cổ phần Thiết bịBưu điện) với chức năng là trung tâm sửa chữa mạngđiện thoại từ thạch, máy điện báo cho toàn xứ Đông Dương, sản xuất các máyđiện thoại từ thạch và một số phụ tùng khác

Đến năm 1954, sau khi giành được quyền quản lý, Tổng cục Bưu điện đãquyết định đổi tên kho trung ương là “Cơ xưởng bưu điện trung ương” và trang

bị hệ thống sản xuất máy móc khá hiện đại Năm 1962, cơ xưởng đổi tên thành

“Công ty Bưu điện - Truyền thanh” và được tổ chức sản xuất thành 2 khối: Khốichức năng và khối sản xuất

Kể từ đó, cùng với những thăng trầm trong lịch sử Việt Nam, trải qua cuộckháng chiến chống Mỹ, cùng với nhân dân Thủ đô, Công ty đã không ngừngphấn đấu sản xuất, tham gia chiến đấu Trước những biến đổi của lịch sử, Công

ty cũng nhiều lần phải đổi tên, chia tách, hợp nhất nhằm đảm bảo phục vụ tốtcông cuộc bảo vệ nước nhà; đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá; nghe đài củanhân dân

Trang 28

Năm 1993, theo Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 202/ QĐ/TCCB ngày 15/ 03/ 1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, Công ty trởthành đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Bưu chính - Viễnthông Việt Nam.

Đến năm 1996, do cạnh tranh nên tình hình của Công ty có phần giảm sút

Vì vậy, để tạo sức mạnh mới, Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện đã chính thứcthành lập lại (ngày 09/ 09/ 1996) theo Quyết định số 427/ TCCB Theo Quyếtđịnh này, Công ty là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,kinh doanh các Cổ phần Thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông, điện, điện

tử, tin học và các lĩnh vực khác nhằm tăng cường tích tụ, tập trung phân côngchuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện những mục tiêu, kế hoạch Nhànước do Tổng Công ty giao Đây là một bước chuyển lớn về tổ chức và hoạtđộng của Công ty trong thời kỳ mới Từ đó, Công ty đã dần khắc phục khó khăn,từng bước phát triển

Năm 2004, để tạo điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh cũng như huy độngnguồn vốn mở rộng sản xuất, Công ty đã quyết định chuyển đổi thành công ty cổphần (theo Quyết định 46/ 2004/ QĐ - BBCTV ngày 15/ 11/ 2004 của Bộ trưởng

Bộ tài chính) Đến cuối năm 2005, Công ty chính thức đổi tên thành “Công ty cổphần Cổ phần Thiết bị bưu điện” Đây có lẽ sẽ là bước ngoặt mới trong sự pháttriển của Công ty, tạo đà thuận lợi cho những năm kế tiếp

Trang 29

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện:

Đơn vị: 1000đ

Vốn kinh doanh 20.276.854 26.259.251 37.566.300Tổng doanh thu 139.577.971 146.168.163 170.235.530

Năm 2006 Công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm mới tài sản cốđịnh, nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu thịtrường, đồng thời đưa ra nhiều sản phẩm mới đảm bảo cả về chất lượng và khảnăng cung ứng trên thị trường Trong năm 2006 Công ty nỗ lực trong sản xuấtkinh doanh như: tìm hiểu thị trường,tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay củavốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng và trình độ của cán bộ công nhânviên, nâng cao chất lượng sản phẩm duy trì và phát huy các sản phẩm truyềnthống, mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh

đề ra năm 2006

Trang 30

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện

Để duy trì và thực hiện tốt những thành tích mà Công ty đã đạt được và sẽđạt được toàn thể công nhân cũng như cán bộ quản lý của Công ty có những yêucầu đặt ra như sau:

- Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ kể cả

kế hoạch xuất nhập và các kế hoạch khác có liên quan đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty

-Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh tế cơ sở của ngành Bưu điện

áp dụng các biện pháp tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm công nghệthông tin

- Làm tốt công tác dịch vụ cho khách hàng trong việc phát triển ngày cànglớn mạng lưới thông tin liên lạc đồng thời hướng dẫn khách hàng thực hiện đúngthể lệ bưu chính viễn thông

- Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế và giao dịch đối ngoại

- Thực hiện nghiêm túc các cam kết đã ký trong hợp đồng với cả nhà cungcấp, khách hàng

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài chính, lao động tiềnlượng chế độ quản lý, tài sản do Công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối.Đảm bảo công bằng xã hội đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độmọi mặt cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môitrường, bảo vệ tài sản chủ nghĩa xã hội, bảo vệ an ninh, làm tròn nghĩa vụ quốcphòng

2.1.3 Công tác tổ choc quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán 2.1.3.1 Các mặt hàng sản xuất của Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện

Điện thoại các loại:

Trang 31

Điện thoại cố định, cố định có hiển thị, có hình ảnh, điện thoại cordlessV9300.

Điện thoại dùng tiền xu: điện thoại hữu tuyến và vô tuyến

Cổ phần Thiết bịnội đài:

Cổ phần Thiết bị truy cập thuê bao, MDF…

Các loại phiến đấu nối như phiến PO - 10D, PO - 10C, phiến BI - 10… Cổ phần Thiết bị bảo an: bảo an S2000, bảo an Highband HPS2ADSL…

Tủ hộp đấu nối:

Các loại tủ hộp đấu nối bằng nhựa composite

Các loại tủ hộp đấu nối bằng nhựa công nghiệp

Các Cổ phần Thiết bị đấu nối quang…

Cổ phần Thiết bịbưu chính: Các Cổ phần Thiết bị bưu chính như máy in

cước, máy gói buộc, máy xoá tem, ô chia thư, thùng thư, xe đẩy, cân điện tử, kìmbưu chính, dấu bưu chính, dây thít bưu chính, phôi niêm phong, túi bưu chính,khay bưu chính và các sản phẩm bưu chính khác

Trang 32

2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Trong các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ sản xuất là 1 yếu tố có ảnhhưởng lớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nóiriêng Do đó, trước khi nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý sản xuất của Công

ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện, ta cần tìm hiểu về đặc điểm qui trình công nghệcủa Công ty

Sản phẩm sản xuất của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, ảnh hướngtới quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiều bước công việc Từ khi đưanguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm là 1 quá trình liên tụckhép kín, sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng Chu kỳ sản xuấtsản phẩm khác nhau, tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, nhưng đều tuân theo cácbước như sơ đồ:

Sơ đồ 12: Đặc điểm qui trình công nghệ ở Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện

Bán thành phẩm

Sản xuấtVật tư

Trang 33

Vật liệu từ kho vật tư chuyển đến phân xưởng sản xuất, sau đó chuyểnsang kho bán thành phẩm (nếu là sản phẩm đơn giản thì sau khâu này trở thànhsản phẩm hoàn chỉnh chuyển thẳng tới kho thành phẩm) tiếp theo chuyển đổiphân xưởng lắp ráp, cuối cùng là nhập kho thành phẩm Suốt quá trình có kiểmtra chất lượng, loại bỏ sản phẩm hỏng.

Do quy trình công nghệ kép kín nên Công ty có thể tiết kiệm thời gian, đẩymạnh chu trình sản xuất, là điều kiện để thúc đẩy tăng doanh thu và lợi nhuận,giảm bớt chi phí

2.1.3.3 Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất

Trang 34

CÔNG

TY KINH DOANH 1 MIỀN BẮC

CÔNG TY SẢN XUẤT TRẦN PHÚ

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

CÔNG TY SẢN XUẤT

T ĐÌNH

CÔNG TY SẢN XUẤT LIM

CÔNG TY SẢN XUẤT LMXUÂN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊBƯU ĐIỆN

Trang 35

Tổng công ty và toàn bộ cán bộ nhân viên của Công ty về tình hình hoạt động kinhdoanh Giám đốc quyết định mọi việc của Công ty, ký kết các hợp đồng giao dịch.

Phó giám đốc của Công ty có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc trong các côngviệc quản lý tại Công ty, bao gồm hai phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách kinhdoanh và 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh chịu trách nhiệm điều hành và quản lý cáchoạt động kinh doanh của Công ty, tham mưu cho Giám đốc để ra các quyết định về

kế hoạch kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là người chịu trách nhiệm chuyên về mảng

kỹ thuật trong các phân xưởng sản xuất, đồng thời tiếp thu những kỹ thuật sản xuấtmới để hướng dẫn cho công nhân

Các phòng ban:

Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương có nhiệm vụ nghiên cứu soạn thảo cácnội quy, quy chế nhân sự của Công ty, thực hiện kí kết hợp đồng với người laođộng, theo dõi, lập kế hoạch bảo hộ lao động; xây dựng đơn giá tiền lương cho từngsản phẩm, tính lương cho cán bộ công nhân viên

Phòng Điều độ sản xuất: thực hiện tổ chức sản xuất, phối hợp sản xuất giữacác phân xưởng, chỉ đạo sản xuất kịp kế hoạch đề ra

Phòng Kế toán thống kê: ghi chép, theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý toàn bộ tài sản củaCông ty, theo dõi cơ cấu vốn và nguồn hình thành, giải trình các số liệu với cơ quanchủ quản và cơ quan quản lý cấp trên

Phòng Đầu tư phát triển: xây dựng kế hoạch trong ngắn hạn và dài hạn,nghiên cứu đầu tư bổ sung dây chuyền công nghệ, đưa ra kế hoạch đầu tư các sảnphẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường

Trang 36

kinh doanh của Công ty, nghiên cứu giá cả, kí kết các hợp đồng mua sắm vật tư theoyêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trung tâm R&D (phòng kỹ thuật số): theo dõi thực hiện các quy trình côngnghệ nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, tính toán các thông số kỹ thuật đưa vào sảnxuất chế tạo sản phẩm

Phòng hành chính bảo vệ (văn phòng): quản lý các con dấu, tiếp khách, bảo

vệ an ninh trật tự về chính trị, kinh tế – xã hội của Công ty Quan sát tình hình thựchiện và chấp hành nội dung kỷ luật của Công ty đề ra Mọi sản phẩm xuất đi tiêu thụđều được sự kiểm tra của bảo vệ về số lượng, phương tiện và người vận chuyển

Tại các cơ sở sản xuất, các chi nhánh, trung tâm bảo hành tuỳ thuộc vào quy

mô hoạt động mà sẽ bao gồm các phòng ban chức năng trên để đảm bảo hoạt độngkinh doanh có hiệu quả

Cơ cấu tổ chức sản xuất và nhiệm vụ từng phân xưởng.

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được chia làm 10 phân xưởng Các phânxưởng đầu có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành 1 dây chuyền kép kín và sản xuấthàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo nhu cầu của thị trường

- Phân xưởng 1: là phân xưởng cơ khí, nhiệm vụ chính là chế tạo khuôn mẫu

cho các phân xưởng khác

- Phân xưởng 2: đột, dập, sơ chế sản phẩm

- Phân xưởng 3 - 4: là 2 phân xưởng cơ khí ở khu vực Thượng Đình, chuyên

sản xuất loa, ngoài ra còn có tổ cuốn biến áp, tổ cơ điện Nhiệm vụ chung là sảnxuất loa và từ nam châm, hệ thống hạch toán độc lập tương đối vì cơ sở ThượngĐình tuy có bộ máy kế toán riêng nhưng vẫn phụ thuộc về mặt tài chính ở cơ quanchính

- Phân xưởng 5: là phân xưởng bưu chính, sản xuất những sản phẩm bưu

chính như dấu nhật ấn, kìm niêm phong

Trang 37

dân dụng.

- Phân xưởng 7: là phân xưởng lắp ráp điện tử các loại máy điện thoại, tổng

đài số

- Phân xưởng 8: lắp ráp loa

- Phân xưởng PVC cứng: sản xuất ống nhựa cứng

- Phân xưởng PVC mềm: sản xuất ống nhựa mềm.

2.1.3.4 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty Cổ phần Thiết bị bưu điện.

Do có nhiều chi nhánh rải rác nên bộ máy kế toán của Công ty được tổ chứctheo mô hình vừa tập trung, vừa phân tán Tại trụ sở Trần Phú có phòng Kế toánthống kê với chức năng theo dõi tình hình tài chính của trụ sở nói chung và của toànCông ty nói riêng, hướng dẫn hạch toán kế toán toàn Miền Bắc, giải trình trước cơquan Nhà nước về vấn đề tài chính của Công ty… Tại đây, phòng Kế toán thống kê

Một kế toán ngân hàng kiêm vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng (phó phòng):ghi chép theo dõi và phản ánh thường xuyên thu chi bằng tiền gửi ngân hàng,các khoản nợ, vay ngắn hạn và dài hạn, phụ trách việc mở L/C nhập khẩu Một nhân viên thống kê kiêm kế toán tiền mặt: theo dõi thu, chi tiền mặt; lên

kế hoạch sản xuất cũng như tiêu thụ

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w