Thống kê số lượng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp...13Phần 1 :Công tác tổ chức trong doanh nghiệp 1.Lịch sử hình thành 1.1 Đôi nét về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình F
Trang 1MỤC LỤC 2.3 Thống kê số lượng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp 13
Phần 1 :Công tác tổ chức trong doanh nghiệp 1.Lịch sử hình thành
1.1 Đôi nét về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
Tên công ty :Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC
Tên giao dịch : FTC Forwarding Transportation and Construction JSC
Trụ sở chính : Phòng 721, Cầu Thang 9, Toà Nhà Ct5, Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm, Hn
Mô tả: Công ty Cổ phần Vận tải và Xây dựng công trình FTC được thành lập từ năm
1997 Trải qua 13 năm phát triển và trưởng thành, FTC đã khẳng định được vị thế trên cáclĩnh vực: Tư vấn đầu tư, Thương mại, Xây dựng công trình và Giao nhận vận tải Chúngtôi luôn trung thành với phương châm: Uy tín, Năng lực và Hiệu quả Với việc khôngngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên, trang thiết bị FTC luôn mong muốncùng khách hàng hợp tác trong lĩnh vực:
1.2 Nghành nghề kinh doanh :
* Tư vấn dự án, tư vấn tài chính
* Kinh doanh kho bãi
* Dịch vụ thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu
* Đại lý môi giới tàu
* Vận tải đa phương thức
* Sản xuất vật liệu xây dựng
* Xây dựng công trình
* Kinh doanh thiết bị y tế
* Kinh doanh thiết bị công trình
* Dây chuyền đồng bộ
Điện thoại: 043 7853902
Qui mô: Dưới 20 người Tiêu chí hoạt động: FTC luôn mong muốn có nhiều cơ hội được đóng góp vào sự phát triển và thành công của khách hàng trong thị trường kinh doanh sôi động và cạnh tranh
Website: ftcvn.com.vn
Trang 21.3 Một số chỉ tiêu cơ bản
Đơn vị :triệu vnd
1 Doanh thu các hoạt động toàn
chi nhánh
2 Lợi nhuận:
- Lợi nhuận trước thuế:
- Lợi nhuận sau thuế:
1581,351186,01
1979,911489,93
3862,722897,04
3 Tổng vốn(tổng công ty):
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
68485,77021789,60946693,161
87839,57626805,51761034,059
101026,85429758,46571268,389
4 Số công nhân viên:
- Số lượng
- Trình độ
30NV
3 : Trên đại học20: Đại học
4 : Cao đẳng
3 : Trung cấp
36NV
3 : Trên đại học25: Đại học
5 : Cao đẳng
3 : Trung cấp
39 NV
4 : Trên đại học26: Đại học
độ tăng trưởng đáng kinh ngạc và trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thìđây là một thành tựu không nhỏ, nó là thành quả của những nỗ lực hết mình của toàn chinhánh
Ta thấy doanh thu của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2010 tăng 1,35 lần nhưng lợi nhuậnchỉ tăng có 1,25 lần điều này cho thấy chi phí cho dịch vụ tăng cao hơn so với năm trướcnhưng năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng lên đáng kể, tăng gấp 1,95 lần so vớinăm 2010
Trang 3 Doanh nghiệp ngày càng thu hút được vốn của thị trường Được biểu hiện qua nhữngcon số sau Nếu như năm 2008 là 68485,770 triệu VNĐ thì năm 2010 là 87839,576 triệuVNĐ tăng 19353,806 triệu VNĐ và năm 2011 là 101026,854 triệu VNĐ tăng 13187,278triệu VNĐ Trong đó vốn lưu động tăng nhiều hơn so với vốn lưu động.
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực củadoanh nghiệp mình không cả về số lượng mà cả chất lượng
đặc biệt đối với các doanh nghiệp dịch vụ Diều này được thấy rõ trong sự thay đổi cơcấu lao động của trong công ty
+ Năm 2010 số nhân viên của chi nhánh là 36 nhân viên tăng 6 nhân viên so với năm
2008 là 30 nhân viên, trong đó: nhân viên có trình độ Đại học tăng nhiều nhất là 5 nhân viên, Cao đẳng tăng 1 nhân viên, Trung cấp không có sự thay đổi
+ Năm 2011 số nhân viên trong chi nhánh là 39 nhân viên tăng thêm 3 nhân viên so vớinăm 2010, trong đó: nhân viên trình độ trên đại học tăng thêm 1 nhân viên, Đại học tăng 1nhân viên, Cao đẳng tăng thêm 2 nhân viên và Trung cấp giảm 1 nhân viên
Điều đó cho thấy chi nhánh đã chú trọng đào tạo và thu hút những nhân viên có trình độhọc vấn và năng lực chuyên môn cao để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của công việc
2.Đội ngũ cán bộ và công tác quản lý công ty
2.1 Cơ sở vật chất
Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin của Công ty
đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu cầu của công việc
và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc Toàn bộ hệ thống Công ty đã được kếtnối Internet và trang bị hệ thống thông tin cho phép các doanh nghiệp hoạt động dịch vụlogistics phát hiện ra điểm yếu trong toàn bộ quá trình lưu chuyển của hàng hóa, loại bỏđược thời gian chết, thời gian lưu kho ở điểm chuyển tải Bên cạnh đó Chi nhánh còn ápdụng phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERF và ứng dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động khai báo hải quan, tìm kiếm và giao tiếp với khách hàng
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy DN
Với đội ngũ nhân viên hùng hậu, trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực tế,năng động và tâm huyết, Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC luôn vữngbước đi lên trong sự nghiệp pháp triển chung của mình Công ty cổ phần vận tải và xâydựng công trình FTC luôn coi coi nguồn lực con người đóng vai trò chủ đạo, là tài nguyênquý giá và giá trị nhất của mình Do vậy đội ngũ nhân viên của công ty luôn được tuyểnchọn đào tạo nâng cao, đào tạo bổ sung để có thể đáp ứng nhu cầu công việc một cách tốtnhất
Trang 42.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Bảng 1 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.2 Chức năng , quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
* ban giám đốc :
Điều hành hoạt động của công ty , chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ được giao trước hội đồng quản trị , có trách nhiệm tạo hành lang pháp lý bằng các quy chế đồng bộ vềmặt công tác Có trách nhiệm quản lý toàn bộ , chịu trách nhiệm về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh va đời sống của doanh nghiệp Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó TGĐ
Phó TGĐ
Phó TGĐ
Phó
TGĐ
Phó TGĐ
Phó TGĐ
Phòng
tài
chính
Ban GNVT
Phòng hành chính
và nhân sụ
Ban tổng hợp
Ban XDCT
Ban đầu tư
và thương mại
Trang 5phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Thực hiện các cuộc họp định kỳ để khắc phục giải quyết những vướng mắc của công ty
+ giám đốc : là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người đứng đầu quản lý mọi hoạt động của công ty
+ phó giám đốc :là người hỗ trợ giúp giám đôc điều hành công ty
* phòng tài chính :
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty Thực hiện chức năng kiểm soát viên nhà nước tại công ty Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động
dự án đầu tư xây dựng của công ty
* Ban đầu tư và thương mại :
1 Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng vàngười lao động ở trong công ty
2 Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, sự liên kết giữa các doanh nghiệp,hiệp hội doanh nghiệp, xúc tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác khoahọc - công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp ở Việt Nam vànước ngoài
3 Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Trang 63.1-Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán.
Hình 2: Sơ đồ khối phòng kế toán của công ty cơ khí chính xác 3D
-Mối quan hệ giữa các bộ phân của bộ phận kiểm toán: Các bộ phân trong bộ phận kiểm toán, kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau
3.2 - Phương pháp kế toán và hệ thống các tài khoản áp dụng :
- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng :chế độ kế toán công ty nhỏ
- Hình thức kế toán : chứng từ ghi sổ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :kê khai thường xuyên
KẾ TOÁN TRƯỞNG – TRƯỞNGPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
KT CHI PHÍ- CÁC KHOẢN PHẢI THU
KT TIÊU THỤ SẢN PHẨM- THANH TOÁN
CHỨNG
TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ
CHỨNG
TỪ GHI
SỔ (Tổnghợp chi tiết số phát sinh)
SỔ CÁI(Ghi chépđầy đủ hàng ngày và kiểm tra, xác nhận)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 7Các tài khoản mà công ty áp dụng
Sồ TT Sồ hiệu TK Tên Tài Koản
02 Tài khoản 112 Tiền gửi ngân hàng
03 Tài khoản 113 Tiền luôn chuyển
04 Tài khoản 133 Thuề GTGT được khấu hao
05 Tài khoản 131 Phải thu khách hàng
06 Tài khoản 136 Phải thu nội bộ
07 Tài khoản 138 Phải thu khác
09 Tài khoản 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
10 Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đường
11 Tài khoản 152 Nguyên vật liệu
12 Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ
13 Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh phí kinh doanh
16 Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán
19 Tài khoản 241 Xây dựng cơ bản dở dang
20 Tài khoản 311 Vay ngắn hạn
21 Tài khoản 331 Phải trả cho người bán
22 Tài khoản 333 Thuề và các khoản thuề phải nộp nhà nước
23 Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động
24 Tài khoản 338 Phải trả phải nộp khác
25 Tài khoản 411 Nguồn vốn kinh doanh
26 Tài khoản 421 Lợi nhuận chưa nhân phối
27 Tài khoản 431 Quỹ khen thưỏng
28 Tài khoản 441 Quỹ khen thưởng
29 Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cầp dịch vụ
31 Tài khoản 621 Chi phí NVL TT
32 Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiềp
33 Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
34 Tài khoản 631 Giá thành sản phẩm
35 Tài khoản 632 Giá vồn hàng hoá
36 Tài khoản 635 Chi phí tài chính
37 Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
38 Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
39 Tài khoản 711 Thu nhập khác
Trang 840 Tài khoản 811 Chi phí khác
41 Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh
42 Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính
43 Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại
44 Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
• Hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán của công ty :
+ Phiếu thu – chi
+ Phiếu nhập – xuất kho
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Biên bản kiểm nghiệm
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng chấm công
+ Bảng trích các khoản theo lương
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Hóa đơn cước vận chuyển
+ Hóa đơn thuế GTGT
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái để lập , bảng cân đối phát sinh của các tài khoản căn cứ vào
sổ sách , thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh sau đó tiến hànhkiểm tra đối chiếu số liệu ở bảng cân đối phát sinh các tài khoản với bảng tổng hợp chitiết số phát sinh , số ở sổ quỹ của thủ quỹ nếu khớp sẽ khóa sổ cái và lập bảng báo cáo tàichính
1.1-Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây:
Số liệu về doanh thu của doanh nghiệp được cho trong bảng sau:
Bảng 2.1.1: Tình hình doanh thu của công ty(Nguồn: Phòng kinh doanh)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Trang 9Trong những năm gần đây, tình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệpđang tăng dần, tỷ lệ tăng cao và tương đối ổn định, cụ thể: doanh thu năm 2010 đạt 15762triệu đồng, tăng 35% so với năm 2009, lợi nhuận năm 2010 đạt 3468 triệu đồng, tăng25,3% so với năm 2009 Doanh thu năm 2011 đạt 28669 triệu đồng, 82% so với năm
2010, lợi nhuận đạt6759 triệu đồng, tăng 95% so với năm 2010… Chứng tỏ tình hình tiêuthụ sản phẩm và công tác Marketing của công ty tương đối tốt, ổn định, vững chắc
1.2 Chính sách giá:
Giá là yếu tố quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nhất là đối với doanh nghiệpnhư Công ty Cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC “Giá” quyết định tới sốlượng khách hàng hay thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp tớidoanh thu, đặc biệt là lợi nhuận của công ty
Phương pháp định giá: Công ty định giá chi phí sản xuất theo từng bộ phận, dịch vụ theo
hình thức nào
Chính sách giá: Công ty áp dụng chính sách giá có chiết khấu đối với các khách hàng có
số lượng đặt hàng lớn và đối với các khách hàng lâu năm, và một số chính sách khác tùytheo kế hoạch kinh doanh của mỗi quý
1.3 Chính sách phân phối:
Chính sách phân phối của công ty được cho dưới bảng sau:
Hình2.1: Kênh phân phối của công ty.
-Công ty áp dụng chính sách phân phối trực tiếp cung cấp sản phẩm trực tiếp tới kháchhàng thông qua các đơn đặt hàng
1.4 Chính sách xúc tiến bán:
Qua 13 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín của công ty trên thị trường
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 % Tăng Năm 2011 % Tăng
Trang 10trong nước được củng cố mạnh Dịch vụ của công ty được biết đến và sử dụng một cáchrộng rãi trong nước.
Các chính sách xúc tiến mà doanh nghiệp đã sử dụng như: quảng cáo trên truyền hình,báo đài, ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng các chính sách xúc tiến bán khác như: khuyếnmại, khuyễn mãi, marketing trực tiếp…
2.1 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.2Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ của Tài sản cố định
Tài sản cố định của Doanh nghiệp là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trịsản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
• Thống kế về số lượng tài sản cố định và tình trạng tài sản cố định tính tới31/12/2011 của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC được cho trong bảngdưới đây:
Bảng 2.5 : Cân đối tài sản cố định năm 2011
Đơn vị: 1000VNĐ
stt Loại TSCĐ
có đầu năm
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Có cuối năm
Tổng số
Loại doanh nghiệp đã có
Loại hiện đại hơn
loại cũ bị hủy bỏ A
Dùng trong sản xuất cơ
bản Tổng số 7.728.910 2.612.295 1.158.650
1.453.64
5 491.900 9.849.305 Trong đó
Trang 11Nguồn : phòng kế toán công ty cổ phần vận tải xây dựng công trình FTC
Trong kết cấu TSCĐ của công ty thì máy móc thiết bị và thiết bị vận tải chiếm đa số
cho thấy việc trang bị máy móc và phương tiện vận tải là cần thiết cho việc kinh doanh của chi
nhánh
+ Chỉ tiêu kết cấu tài sản cố định phản ánh mối quan hệ của từng nhóm tài sản cố định so với toàn
bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Khi nghiên cứu chỉ tiêu này nếu xác định được bằng giá khôiphục hoàn toàn thì chỉ tiêu này sẽ được xác định một cách chính xác hơn Nghiên cứu kết cấu tàisản cố định có thể thấy được đặc điểm trang bị kỹ thuật, đánh giá trình độ phát triển kỹ thuật củadoanh nghiệp
+ Qua đó phân tích, so sánh kết cấu tài sản cố định giữa các doanh nghiệp cùng loại, có thểxác định kết cấu hợp lý, tiết kiệm vốn cố định mang lại hiệu quả kinh tế cao cho mỗi đồng vốncủa công ty
* Nghiên cứu tình hình tăng giảm tài sản cố định:
Từ bảng cân đối tài sản cố định ta xác định các hệ số về tình hình tăng, giảm tài sản
Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ 1.453.645
Trang 12hệ số đổi mới
TSCĐ=
=Giá trị tài sản cố định có cuối kỳ 10.497.605
Do hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển việc tăng khối lượng khách hàngđòi hỏi chi nhánh phải tăng phương tiện vận tải,nên chủ yếu là tăng tài sản cố định bằng cáchmua sắm mới tài sản cố định, còn tài sản cố định giảm ít
Hai hệ số này phản ánh rõ nét tình hình tăng thêm các máy móc thiết bị hiện đại hơn vào cấuthành TSCĐ có cuối kỳ, loại bỏ thiết bị cũ lạc hậu ra khỏi doanh nghiệp làm cho năng lực kinhdoanh tăng lên, phát huy tác dụng của máy móc - thiết bị trong thời gian tới Rộng hơn nữa là quahai hệ số này các cơ quan chủ quản có thể nghiên cứu tốc độ hiện đại hoá thiết bị của các doanhnghiệp thuộc phạm vi quản lý của mình để lập kế hoạch bổ sung vốn cố định cho từng doanhnghiệp trong thời gian hợp lý
Trong từng thời kỳ cụ thể ngoài việc tính chung cho toàn bộ TSCĐ, các hê số nói trên còn đượcphân tích riêng cho từng loại TSCĐ để nghiên cứu cụ thể và sâu sắc
* Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố định cho doanh nghiệp
Để đánh giá một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng tài sản cố định ta dùng chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu: So sánh giữa mức thu nhập của doanh nghiệp thực hiện được trong năm vớitổng giá trị tài sản cố định bình quân trong năm
Trang 13= 8.377.210 + 10.497.605 = 9.437.408
2
Chỉ tiêu so sánh=
Tổng thu nhậpTổng tgiá trị TSCĐ bình quân trong năm
25.669.980
=
9.437.408 = 2.72
2.3 Thống kê số lượng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
Bảng 2.6: Số lượng máy móc thiết bị hện có của công ty
Đơn vị tính: chiếc
Số máy móc - thiết bị hiện có: 70
Số máy móc thiết bị đã lắp: 70 Số máy móc
thiết bị chưalắp
Số máy móc
thiết bị thực
tế làm việc
Số máymóc thiết
bị sửachữa theo
kế hoạch
Số máymóc thiết
bị dựphòng
Số máymóc thiết
bị bảodưỡng
Số máymóc thiết
bị ngừngviệc
Trong đó:
STT Tên thiết bị - máy móc Trạng thái Số lượng