1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu nghiệp vụ kế toán tiền lương

39 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền đơn vị sự nghiệp phải trả cho công chức, viên chức mà đơn vịtrực tiếp quản lý và sử dụng.. Các khoản phải trả cán bộ, công nhân viên,giáo viên được phả

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý Do chọn đề tài:

Hiện nay, trong các ngành ở đơn vị hành chính sựnghiệp nói chung và Trường Tiểu học Lai Hòa 1 nóiriêng Trong đơn vị tiền lương là một trong những khoảnchi thường xuyên tại đơn vị, nó chiếm một phần tỷtrọng lớn đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt độngcủa đơn vị, tác động trực tiếp đến chất lượng dạy vàhọc Nhất là vào thời buổi kinh tế thị trường hiện nay,đời sống ngày càng nâng cao và không ngừng thayđổi mà cán bộ, công viên chức nhà nước thường là

ít thu nhập thêm về kinh tế bên ngoài Thì tiền lương lànguồn thu nhập chính để ổn định đời sống vật chấtvà tinh thần của họ Đồng thời, cũng ảnh hưởng tớinguồn nhân lực đất nước sau này Nên khi đời sốngổn định, đáp ứng được nhu cầu sẽ giúp họ luôn phấnđấu trong công tác, trao dồi nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của mình ngày càng hoàn thiện hơn,làm cho hoạt động, của đơn vị ngày càng hiệu quả caovà hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu hạch toán kế toántiền lương tại Trường Tiểu học Lai Hòa 1 giúp em có thểhiểu rõ thêm thực tiễn nghiệp vụ kế toán tiền lươngđể củng cố kiến thức đã học so sánh với thực tế đểgiúp bản thân rút ra được bài học kinh nghiệm làmhành trang, trang bị kiến thức cho công tác chuyênmôn sau này

Trang 2

Từ đó tìm ra những giải pháp, đề xuất thích hợpđể giúp đơn vị hoàn thiện hơn trong công tác hạchtoán kế toán tiền lương tại Trường tiểu học Lai Hòa 1có hiệu quả hơn.

3 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu về: Chứng từ làm căn cứ ghi sổ, cácloại sổ sách, tài khoản sử dụng phương pháp hạchtoán kế toán tiền lương tại trường tiểu học Lai Hòa 1

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Xác định cơ sở lý luận về kế toán tiền lương tạiđơn vị hành chính sự nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng về kế toán tiền lương tạiTrường tiểu học Lai Hòa 1 – xã Lai Hòa – huyện VĩnhChâu – tỉnh Sóc Trăng

- Đề xuất các giải pháp khắc phạm thực trạng vềkế toán tiền lương tại Trường tiểu học Lai Hòa 1 – xã LaiHòa – huyện Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng

5 Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận của nghiệp vụ kế toán tiền lươngtại đơn vị hành chính sự nghiệp

- Thực trạng về kế toán tiền lương tại Trường tiểuhọc Lai Hòa 1 – xã Lai Hòa – huyện Vĩnh Châu – tỉnhSóc Trăng

- Các giải pháp khắc phục thực trạng về kế toántiền lương tại Trường tiểu học Lai Hòa 1– xã Lai Hòa –huyện Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng

- Những kết luận – kiến nghị

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1 Khái niệm tiền lương:

Tiền lương trong đơn vị Hành chính sự nghiệp làkhoản chi của Ngân sách Nhà nước hàng năm dùngđể tính trả lương và trả tiền công cho số lao động làmviệc trong ngành kinh tế quốc dân thuộc lĩnh vựckhông sản xuất vật chất theo số lượng và chất lượnglao động đã hao phí

2 Nội dung quỹ tiền lương:

a Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền đơn vị sự

nghiệp phải trả cho công chức, viên chức mà đơn vịtrực tiếp quản lý và sử dụng

- Công thức tính:

b Quỹ tiền lương tại đơn vị sự nghiệp bao gồm

- Tiền lương:

Tổng quỹ tiền lương = Tổng tiền lương chính + tổng

các khoản phụ cấp

Trang 4

Các khoản phải trả cán bộ, công nhân viên,giáo viên được phản ánh trong đề tài bao gồm: Lươngbiên chế, lương tập sự, lương hợp đồng.

- Các khoản phụ cấp

Các khoản phụ cấp phải trả, cán bộ, công nhânviên, giáo viên Trường tiểu học Lai Hòa 1 bao gồm: Phụcấp thâm niên vượt khung, Phụ cấp chức vụ, phụ cấptrách nhiệm,phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu đãi

c Hình thức thanh toán lương: Hình thức thanh

toán lương tại trường là thanh toán vào hàng thángthời điểm là đầu tháng

3 Nội dung và cách tính các khoản cán bộ, công nhân viên giáo viên được hưởng:

Các khoản cán bộ, công nhân viên, giáo viênhưởng:

- Tiền lương: Lương biên chế; lương tập sự; lương hợpđồng

- Các khoản phụ cấp: Phụ cấp thâm niên vượtkhung; phụ cấp chức vụ; phụ cấp trách nhiệm;phụ cấpthu hút; phụ cấp ưu đãi

-Tiền công

a Tiền lương ngạch bậc:

* Lương biên chế”

- Tiền lương biên chế của công chức, viên chứcnhà nước là tiền lương chính trả cho công chức, viênchức Nhà nước theo ngạch bậc lương đã được sắp xếptrong các bảng lương hệ số lương do Nhà nước quy địnhhiện hành

- Công thức tính:

Mức lương tối thiểu hệ số lương Tiền lương chính  quy

Trang 5

* Lương tập sự:

- Là số tiền lương trả cho học sinh, sinh viên mới rtrường phải qua thời gian tập sự theo qui định của Nhànước

- Công thức tính:

* Lương hợp đồng: Lượng hợp đồng là số tiền lươngtrả cho người lao động làm việc theo hợp đồng tại cơquan, có thể là hợp đồng ngắn hạn (hợp đồng laođộng dưới 1 năm)

Hợp đồng dài hạn (hợp đồng lao động từ 1 nămtrở lên)

b Các khoản phụ cấp lương:

Phụ cấp lương là phần tiền trả thêm ngoài phầntiền lương chính nhằm bù đắp thêm hao phí sức laođộng theo yêu cầu của công việc trong những trườnghợp riêng theo qui định

* Phụ cấp thâm niên vượt khung:

Là mức phụ cấp được hưởng phụ cấp thâm niêmvượt khung bằng 5% mức lương của bậc cuối cùng trongngạch đó; từ năm thứ 3 trở đi mỗi năm được tínhthêm 1%

- Công thức tính:

Mức tiền phụ mức lương tối hệ số bậc

tỉ lệ % phụ

Cấp thâm niên = thiểu chung x ương cuối

cùng x cấp thâm niên

Mức lương hệ số

tỉ lệ %

Lương tập sự  tối thiểu x lương x

được hưởng

Trang 6

* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

- Là một khoản tiền trả cho công chức, viên chứchưởng lương theo

* phụ cấp chức vụ: Là một khoản tiền trả chocông chức, viên chức hưởng lương theo ngạch bậc, lươngchuyên môn nghiệp vụ khi được bổ nhiệm chức vụlãnh đạo một tổ chức theo quy định của Nhà nước

- Công thức tính:

 Phụ cấp trách nhiệm:

* Phụ cấp trách nhiệm:

Là phụ cấp phải trả cho cán bộ công chức, viênchức làm công việc đòi trách nhiệm cao hoặc đảmnhiệm công tác quản lý thuộc chức danh lãnh đạo(bầu cử, bổ nhiệm) thì được hưởng phụ cấp tráchnhiệm công việc

* Phụ cấp thu hút:

Phụ cấp Mức lương

hệ số phụ cấp

Chức vụ  tối thiểu chung x

chức vụ

Trang 7

Là khoản phụ cấp trả cho cán bộ công chứcviên chức làm việc tại cơ quan thuộc xã nghèo thuộcchương trình 135

Công thức tính:

* Phụ cấp ưu đãi nghề:

Là phụ cấp phải trả cho cán bộ công chức, viênchức làm việc ở một số nghề hoặc công việc cóđiều kiện cao hơn bình thường, có chính sách ưu đãi củanhà nước mà chưa được xác định trong mức lương:

- Công thức tính:

4 Trích các khoản theo quy định bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)

a Bảo hiểm xã hội:

* Khái niệm:

Quỹ Bảo hiểm xã hội là một quỹ tiền tệ đượctạo lập bởi đóng góp của người lao động, sử dụng laođộng và sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước nhằmbồi thường cho người lao động tham gia Bảo hiểm trongtrường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do

Mức tiền phụ mức lương hiện hưởng

tỉ lệ % phụ

Cấp thu hút = cộng với phụ cấp chức

x cấp được

Vụ lãnh đạo và phụ cấp

Mức tiền mức lương phụ cấp phụ

cấp tỉ lệ %

Phụ cấp = hiện + chức vụ + thâm niên x phụ cấp

Ưu đãi nghề hưởng lãnh đạo vượt

khung được hưởng

Trang 8

ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổilao động hoặc tử tuất.

Ngân sách nhà nước cấp: 15%

Khấu trừ vào lương của cán bộ, công nhân viên,giáo viên là: 5%

b Bảo hiểm y tế:

* Khái niệm:

Quỹ Bảo hiểm y tế dùng để thanh toán chi phíkhám chữa bệnh cho người có thể, phiếu khám chữabệnh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, củaNhà nước gồm có: Khám bệnh, chuẩn đoán và điềutrị, xét nghiệm, chụp X quang, thăm dò chức năng,thuốc trong danh mục theo qui định của Bộ Y tế, màu,truyền dịch, các thủ thuật, phẩu thuật, sử dụng vật

tư, thiết bị y tế và giường bệnh, vật tư tiêu hao

Mức tính BHYT = (Tổng tiền lương hoặc tiền công +

phụ cấp lương)x3%

Trang 9

Phụ cấp lương gồm: Phụ cấp chức vụ lãnhđạo,thâm niên vượt khung.

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước cấp: 2%

- Khấu trừ vào lương của cán bộ, công nhânviên, giáo viên là: 1%

c Kinh phí công đoàn:

Là số tiền trích theo tỉ lệ % trên quỹ tiền lươngcủa các cơ quan đơn vị nhằm duy trì các hoạt động củabộ máy công đoàn các cấp

Theo quy định hiện hành thì kinh phí công đoàn đượctrích 2% trên tổng quỹ lương: số tiền này sẽ do Ngânsách nhà nước cấp để nộp và được sử dụng vàomục đích trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất chocán bộ, công chức, dùng để chi vào việc thám quannghỉ mát, nghỉ điều dưỡng nhằm phục vụ hồi sứckhỏe cho người lao động, chi cho các phong trào vănhóa, văn nghệ của các cơ quan hoặc của liên đoànlao động

* Tỉ lệ trích nộp:

Tỉ lệ trích nộp Kinh phí công đoàn theo qui địnhhiện là 2% do ngân sách nhà nước cấp

Công thức tính:

5 Công tác quản lý quỹ tiền lương:

- Việc sử dụng quỹ tiền lương phải đảm bảo ngàycàng hợp lý đúng mục đích và tiết kiệm

Mức KPCĐ = (tổng tiền lương hoặc tiền công + phụ cấp lương) x 2%

Trang 10

- Đảm bảo thực hiện đúng các chính sách, chế độnguyên tắc về lao động và tiền lương Tiền lương cóliên quan đến người lao động và tổ chức bọ máy nhànước qui định hiện hành.

- Việc chi trả lương phải thực hiện đồng thời vớiviệc trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế vàcác khoản trích nộp theo qui định

- Thông qua công tác quản lý quỹ tiền lương gópphần vào việc thực hiện cải tiến công tác, lề lốilàm việc nhằm đưa chất lượng quản lý tài chính lênmột bước cao hơn

6 Nhiệm vụ kế toán tiền lương:

- Phải ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầyđủ về chế độ tiền lương và các khoản trích nộp theolương của người lao động theo quy định Nhà nước

- Lập chứng từ ghi sổ, mở các sổ sách kế toánliên quan đến tiền lương

- Lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan cấptrên và cơ quan tài chính đúng thời gian quy định

- Tính và thanh toán tiền lương cho cán bộ, côngnhân viên, giáo viên đầy đủ, kịp thời và chính xác

II NỘI DUNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:

1 Kế toán chi tiết:

a Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công: (mẫu sổ CO1a – HD)

- Bảng thanh toán tiền lương: (mẫu số: CO2a – HD)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: (mẫu sốC11-HD)

Trang 11

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ kế toáncó liên quan như: phiếu chi, giấy báo nợ…

b Sổ kế toán:

- Sổ chi tiết các tài khoản: (mẫu số: S33-H)

-Sổ liên quan:

+ Sổ theo dõi nguồn kinh phí: (mẫu số: S42-H)

+ Sổ tổng hợp nguồn kinh phí: (mẫu số: S43-H)

+ Sổ chi tiết chi hoạt động: (mẫu số: S61-H)

- Sổ nhật ký – Sổ cái: (mẫu số: S01-H)

c Luân chuyển chứng từ:

Kế toán hạch toán Nhật ký sổ cái

- Việc chi trả tiền lương cho cán bộ công chứctrong đơn vị hàng tháng đơn vị căn cứ vào “bảng thanhtoán tiền lương” kế toán tiền lương kế toán kiểm trachính xác các số liệu và trình thủ trưởng đơn vị duyệt,sau đó dựa vào chứng từ phiếu chi và phát lương chocán bộ, công nhân viên, giáo viên và cho từng ngườiký vào bảng thanh toán tiền lương Sau đó sẽ được lưutrữ lại phòng kế toán đơn vị để làm căn cứ ghi sổ

- Nếu đơn vị thực hiện trả lương tại Kho bạc thì bảngthanh toán tiền lương được lập thành 2 liên

+ Một liên lưu lại phòng kế toán đơn vị để làmcăn cứ ghi sổ

+ Một liên chuyển Kho bạc (nơi chịu trách nhiệmtrả lương cho đơn vị) để làm cơ sở thanh toán lương chocán bộ, công nhân viên, giáo viên và tất cả cácchứng từ ghi vào sổ Nhật ký sổ cái vì đơn vị áp dụnghình thức kế toán Nhật ký sổ cái

2 Kế toán tổng hợp:

Trang 12

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 334: “Phải trả công chức, viên chức”

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánhtình hình thanh toán giữa đơn vị hành chính sự nghiệpđối với cán bộ, công nhân viên, giáo viên và ngườilao động trong đơn vị về tiền lương, tiền công , cáckhoản phải trả khác

- Kết cấu và nội dung:

* Bên nợ:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản phải trảkhác đã trả cho cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động

+ Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiềncông của cán bộ công chức, viên chức và người laođộng

- Bên có:

Tiền lương tiền công và các khoản khác phải trảcho cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng

- Số dư bên có:

Các tài khoản còn phải trả, cho cán bộ, côngchức viên chức và người lao động

- Một số tài khoản liên quan:

Các khoản còn phải trả cho cán bộ, công chứcviên chức và người lao động

- Một số tài khoản liên quan:

+ Tài khoản 111 (1111) : Tiền mặt

+ Tài khoản 332 : Các khoản phải nộptheo lương

Trang 13

+ Tài khoản 461 (4612) : Nguồn kinh phí hoạtđộng.

+ Tài khoản 661 (6612) : Chi hoạt động

b Phương pháp hạch toán:

* Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương

- Nghiệp vụ 1: Tính vào chi hoạt động khoản tiền

lương, tiền công và các khoản phải trả cho cán bộ,giáo viên, công nhân viên và người lao động

Kế toán ghi: Nợ TK 661 (6612): chi hoạt động nămnay

Có TK: 334: Phải trả công chức, viên chức

- Nghiệp vụ 2: Hàng tháng tính trích Bảo hiểm xã

hội, Bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của cánbộ, công chức viên chức và người lao động tính vàochi hoạt động của đơn vị theo tỉ lệ % quy định

Kế toán ghi:

Nợ TK 661 (6612): Chi hoạt động năm nay

Có TK 332: Các khoản trích nộp theo lươngTrong đó:

(TK 3321 : Bảo hiểm xã hội 15%

TK 3322 : Bảo hiểm y tế 2%

TK 3323 : Kinh phí công đoàn 2%)

- Nghiệp vụ 3: Hàng tháng trích BHXH, BHYT của

cán bộ, công chức, viên chức và người lao độngkhấu trừ vào lương phải trả

Kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả công chức, viên chức

Có TK 332: Các khoản trích nộp theo lương.Trong đó:

(TK 3321 : Bảo hiểm xã hội 5%

Trang 14

TK 3322 : Bảo hiểm y tế 1%

- Nghiệp vụ 4: Xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền

lương cho cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng

Nợ TK 334: Phải trả công chức, viên chức

Có TK 111: Tiền mặt

- Nghiệp vụ 5: Các khoản tạm ứng của cán bộ,

công chức viên chức được khấu trừ vào lương

Nợ TK 334: Phải trả công chức, viên chức

Có TK 312: Tạm ứngCó TK 311 (3118): Các khoản phải trả

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI HÒA I XÃ LAI HÒA – HUYỆN VĨNH CHÂU – TỈNH SÓC TRĂNG

A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI HÒA I

1 Khái quát về đơn vị:

Trường tiểu học Lai Hòa 1 thuộc xã Lai Hòa –huyện Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng

Theo quyết định số 30/1992/QĐ-UBNDT ngày15/6/1992 Trường tiểu học Lai Hòa 1 được tách ra từTrường Trung học phổ thông Lai Hòa (thuộc xã Lai Hòa –huyện Vĩnh Châu) Khi mới thành lập trường còn gặpnhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất (lúc đó:Trường chỉ có 5 phòng học với 336 học sinh theo học).Nhưng với tinh thần trách nhiệm cao của Ban lãnh đạovà sự năng động nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, giáoviên đến năm 1997 trường đã mở rộng và xây dựngthêm phòng học (10 phòng học và 1 văn phòng, 1 thưviện) với chiến lược phát triển lâu dài toàn diện từkhâu đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viênđến chất lượng dạy và học

Trường tiểu học Lai Hòa 1 được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 8 năm 1992với chức năng giảng dạy con em ở địa phương và các

Trang 16

nơi khác chuyển đến Dạy từ lớp 1 tới lớp 5 Dạy theochương trình sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và ĐàoTạo.

Đến nay, trường có 3 điểm dạy trong 3 ấp ( Ấp LaiHòa, ấp Lai Hòa A và ấp Xẻo Cốc thuộc xã Lai Hòa).Điểm chính của trường đặt tại ấp Lai Hòa - xã Lai Hòa– huyện Vĩnh Châu trên tuyến đường quốc lộ 38 Trongnăm học 2008-2009 trường gồm có:

Tổng số cán bộ, công nhân viên, giáo viên là 34người, trong đó:

- Ban giám hiệu : 02 người

- Nhân viên : 03 người

- Giáo viên : 29 người

Tổng số học sinh theo học trong năm là 615 em từlớp 1 đến lớp 5 và 76 em lớp mẫu giáo Toàn trườngcó 22 lớp và được chia thành 2 buổi ( sáng và chiều)với 12 phòng học

Do đặc thù là cơ quan hành chính sự nghiệp nênnguồn kinh phí hoạt động chủ yếu là do Ngân sáchNhà nước cấp

Nguồn kinh phí trong năm của đơn vị khoảng1.267.323.000 đồng

2 Chức năng và nhiệm vụ:

Là cơ quan nằm trên địa bàn gần Ủy ban xã nêntrường có nhiệm vụ kịp thời thu thập tin phản ánh mọihoạt động kinh tế, chính trị, xã hội tham mưu với lãnhđạo và tuyên truyền để nhân dân có điều kiện nắmbắt mọi hoạt động kịp thời

3 Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị:

Trang 17

Trên cơ sở thực tế, trường đang áp dụng hình thứckế toán trên máy vi tính và hình thức nhật ký sổ cái( Mẫu số S01H)

B TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI HÒA I.

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LAI HÒA I.

1 Khái niệm tiền lương:

Tiền lương tại trường Tiểu học Lai Hòa 1 là khoảnchi của Ngân sách Nhà nước hàng năm dùng để tínhtrả lương và trả công cho cán bộ, công nhân viên,giáo viên và người lao động mà đơn vị sử dụng

2 Quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền đơn vị sựnghiệp phải trả công chức, viên chức mà đơn vị trựctiếp quản lý và sử dụng

Trang 18

+ Phụ cấp thu hút: 6.215.300 đồng

+ Phụ cấp ưu đãi: 40.861.730 đồng

- Tiền công: 975.000 đồng

� Vậy tổng quỹ tiền lương tháng 6 năm 2009là:

59.972.250 + 49.282.740 = 109.254.990 đồng

- Quỹ tiền công: 975.000 đồng

3 Nội dung các khoản phải trả cán bộ, giáo viên, công nhân viên:

* Thực tế phát sinh tại trường tiểu học Lai Hòa Itháng 6 năm 2009:

Tổng tiền lương là: 109.254.990 đồng

Trong đó:

- Tiền lương ngạch bậc: 59.972.250 đồng

+ Tiền lương biên chế: 50.271.000 đồng

+ Lương hợp đồng: 8.541.000 đồng

+ Lương tập sự: 1.160.250 đồng

- Tổng các khoản phụ cấp: 49.282.740 đồng

Trong đó:

+ Phụ cấp chức vụ : 1.105.000 đồng

+ Phụ cấp thanh niên vượt khung : 515.710đồng

+ Phụ cấp ưu đãi : 40.861.730 đồng

+ Phụ cấp trách nhiệm : 585.000 đồng

+ Phụ cấp thu hút : 6.215.300 đồng

- Tiền công : 975.000 đồng

� Vậy tổng quỹ tiền lương tiền công của trườngtiểu học Lai Hòa I là: 110.229.990 đồng

a- Lương ngạch bậc:

Trang 19

Lương ngạch bậc là mức lương cơ bản do Nhà nướcquy định.

* Lương Biên chế

- Tiền luơng biên chế của công chức, viên chức

theo ngạch bậc là tiền lương chính trả cho cán bộ, viênchức Nhà nước theo bậc lương đã được sắp xếp trongtháng lương , hệ số lương do Nhà nước quy định hiệnhành

+ Công thức tính:

Tiền lương chính = Mức lương tối thiểu chung x hệ sốlương hiện hưởng

( 650.000 đ/người/tháng)

+ Số liệu thực tế tháng 6 năm 2009:

(Mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng/ người/tháng)

 Giáo viên: Trần Kính Hảo có hệ số lương là

3,86 với mức lương tối thiểu chung theo quy định là650.000 đồng/ người/ tháng

� Tiền lương ngạch bậc của thầy được hưởng 1tháng là 2.509.000 đồng

3,86 x 650.000 = 2.509.000 đồng

 Giáo viên: Nguyễn Văn Trường có hệ số lương

là 3,06 Mức lương tối thiểu theo quy định là 650.000đồng/ tháng

� Tiền lương ngạch bậc của thầy được hưởng 1tháng là: 1.989.000 đồng

3.06 x 650.000 = 1.989.000 đồng

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w