1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI THÔN 6 VÀ THÔN ĐÔNG HÀ THỊ TRẤN CHƯPRÔNG TỈNH GIA LAI

58 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hệ thống nông lâm kết hợp với sự hiện diện của cây lâu năm đã làm cho hệ thống trở nên đa dạng hơn về mặt chức năng, ngoài việc cung cấp nhiều loại sản phẩm nó còn phát huy tác dụn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐẶNG HẢI PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Ba mẹ và các anh chị đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt luận văn và những năm học đại học

Xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trường ĐH Nông lâm TP.HCM và các thầy, cô giáo khoa Lâm nghiệp đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm em theo học tại trường

Xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Hải Phương đã trực tiếp hướng dẫn rất nhiệt tình cho em để em hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn UBND thị trấn Chưprông và toàn thể bà con tại thôn 6 và thôn Đông Hà, thị trấn Chưprông, huyện Chưprông đã tận tình giúp đỡ

em trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng xin cảm ơn tập thể lớp DH07LNGL đã đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn chỉnh

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, 07/2011 Nguyễn Thị Thuý

Trang 4

TÓM TẮT

Luận văn tốt nghiệp "Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống nông lâm kết hợp tại thôn 6 và thôn Đông Hà thị trấn Chưprông huyện Chưprông tỉnh Gia Lai" được thực hiện từ ngày 21/2/2011 đến ngày 21/6/2011

Đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu các yếu tố cơ bản và quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NLKH tại thị trấn Chưprông - huyện Chưprông - Tỉnh Gia Lai đồng thời mô tả các mô hình NLKH đang được người dân áp dụng và thực hiện

Kết quả cho thấy NLKH là một trong những phương thức sản xuất chủ yếu của người dân thị trấn Chưprông, hệ thống này được hình thành và phát triển từ rất lâu (từ năm 1975) đang chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố tự nhiên

và yếu tố xã hội là hai yếu tố cơ bản Hiện nay thời tiết khí hậu đang diễn biến phức tạp cùng với giá cả của các mặt hàng nông sản đang biến động không ngừng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng và thị trường tiêu thụ sản phẩm Tại đây có 5

mô hình NLKH được thực hiện đó là: (1) tiêu – cà phê, (2) tiêu – cà phê – sầu riêng, (3) vườn – ao – chuồng, (4) tiêu – cây ăn quả, (5) tiêu – cà phê – hoa màu Các mô hình này đang trên đà phát triển và đem lại nguồn thu nhập rất lớn cho người dân nhờ sản phẩm đa dạng trong từng mô hình

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vi

Danh sách các bảng vii

Danh sách sơ đồ minh hoạ viii

Danh sách các hình minh hoạ ix

1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do nghiên cứu 1

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Nông Lâm Kết Hợp 3

2.1.1 Lịch sử phát triển và các nghiên cứu về mô hình Nông Lâm Kết Hợp tại Việt Nam 3

2.2 Một số khái niệm về NLKH 5

2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 6

2.3.1 Điều kiện tự nhiên thị trấn Chưprông 6

2.3.1.1 Vị trí địa lý 6

2.3.1.2 Khí hậu 7

2.3.1.3 Thuỷ văn 7

2.3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 8

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.3.2.1 Lĩnh vực kinh tế 8

2.3.2.2 Lĩnh vực xã hội 8

2.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 9

3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

Trang 6

3.2 Nội dung nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.3.1 Thu thập thông tin 10

3.3.2 Phân tích số liệu 11

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

4.1 Quá trình hình thành, phát triển hệ thống NLKH tại điểm nghiên cứu 13

4.1.1 Các yếu tố cơ bản có tác động đến sự hình thành và phát triển của NLKH tại điểm nghiên cứu 13

4.1.1.1 Yếu tố tự nhiên 13

4.1.1.2 Yếu tố xã hội: 15

4.2 Mô hình kỹ thuật NLKH đang được áp dụng tại địa phương 19

4.2.1 Mô hình trồng Tiêu – cà phê 19

4.2.2 Mô hình Tiêu – Cà phê – Sầu riêng 23

4.2.3 Mô hình Vườn – Ao – Chuồng 26

4.2.4 Mô hình Tiêu – Cây ăn quả 29

4.2.5 Mô hình Tiêu – cà phê - hoa màu 32

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 40

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

FAO :Tổ chức nông lương thế giới

(Food and Agriculture Organization)

ICRAF :Trung tâm nghiên cứu nông lâm kết hợp quốc tế

NH NNVPTNT :Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NLKH :Nông lâm kết hợp

RVAC :Rừng – Vườn – Ao – Chuồng

SALT :Kỹ thuật canh tác NLKH trên đất dốc

UBND :Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Khung logic mô tả mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu 12

Bảng 4.1: sự biến động giá nông sản kéo theo sự biến đổi cây trồng chính 15

Bảng 4.4: Mô hình NLKH của các hộ dân Thôn 6, Thôn Đông Hà 19

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng vốn vay 19

Bảng 4.2: giá tiêu, cà phê trong các năm 16

Trang 9

DANH SÁCH SƠ ĐỒ MINH HOẠ

Sơ đồ 1: Dòng sản phẩm tiêu, cà phê 17

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ minh họa mô hình 1 22

Sơ đồ 4.2: Sơ đồ minh họa mô hình 2 25

Sơ đồ 4.5: Sơ đồ minh họa mô hình 5 34

Sơ đồ 4.4: Sơ đồ minh họa mô hình 4 31

Sơ đồ 4.3: Sơ đồ minh họa mô hình 3 28

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH MINH HOẠ

Hình 4.1: Hình minh họa mô hình 1 23

Hình 4.9: Hoa màu trong mô hình 5 35

Hình 4.4: Vườn cây ăn quả trong mô hình 3 29

Hình 4.8: Tiêu, chuối và thanh long trong mô hình 4 32

Hình 4.2: Hình minh họa mô hình 2 26

Trang 11

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do nghiên cứu

Ngày nay, dưới áp lực gia tăng dân số và nhu cầu con người ngày càng cao

về lương thực, thực phẩm, gỗ xây dựng, cơ sở hạ tầng các loại hình dịch vụ thì tài nguyên đất càng trở nên quan trọng và dần khan hiếm Nhiều hoạt động của con người đã làm cho đất bị bạc màu, khả năng sản xuất kém, đất sử dụng cho sản xuất nông – lâm nghiệp ngày càng bị thu hẹp, khí hậu thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn nên giới hạn sinh trưởng cho nhiều loại cây trồng làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và sản lượng sản phẩm thu được Ngoài ra giá cả thị trường của các sản phẩm nông – lâm nghiệp có nhiều biến động gây nhiều sức ép cho người sản xuất

Trước sức ép từ việc thu hẹp diện tích đất canh tác cũng như giá cả nông sản bấp bênh các phương thức sản xuất đa dạng đã ra đời bao gồm cả phương thức nông lâm kết hợp được người dân thích ứng, chứng tỏ được các ưu điểm của nó trong việc ổn định thu nhập và có ý nghĩa về mặt bảo vệ môi trường

Nông lâm kết hợp là hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai (Nguyễn Văn Sở, 2002) Người dân có thể thực hiện phối thống nông lâm kết hợp đã tạo ra được nhiều sản phẩm cho các hộ gia đình đồng thời làm giảm rủi ro trong sản xuất, tạo nhiều ngành nghề phụ cho nông dân Trong

hệ thống nông lâm kết hợp với sự hiện diện của cây lâu năm đã làm cho hệ thống trở nên đa dạng hơn về mặt chức năng, ngoài việc cung cấp nhiều loại sản phẩm nó còn phát huy tác dụng phòng hộ và cải thiện môi trường rõ rệt điển hình là mô hình Vườn – Ao – Chuồng

Với những lợi ích mà hệ thống nông lâm kết hợp (NLKH) mang lại thì người dân ở thị trấn Chưprông thuộc tỉnh Gia Lai cũng như nhiều cộng đồng dân cư khác

đã nhanh chóng chấp nhận phương thức sản xuất này và nó trở thành nguồn thu

Trang 12

nhập chính của đa phần người dân nơi đây Ở khu vực này tuy có nhiều mô hình Nông lâm Kết hợp đã được hình thành, phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng trên thực tế chưa có nhiều nghiên cứu hay tài liệu về các mô hình nông lâm kết hợp để lưu giữ và phát triển cải tiến cho các vùng có điều kiện tương tự Nhằm tài liệu hóa về sự hình thành, phát triển và mô tả các hệ thống nông lâm kết hợp hiện có tại khu vực nghiên cứu, được sự đồng ý của Bộ môn Nông Lâm Kết Hợp và

Lâm Nghiệp Xã Hội tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu quá trình hình thành và phát

triển của hệ thống nông lâm kết hợp tại thôn 6 và thôn Đông Hà – thị trấn Chưprông – tỉnh Gia Lai” với sự hướng dẫn của ThS Đặng Hải Phương

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Nông Lâm Kết Hợp

2.1.1 Lịch sử phát triển và các nghiên cứu về mô hình Nông Lâm Kết Hợp tại Việt Nam

Lịch sử phát triển nông lâm kết hợp

Ở Việt Nam, tập quán canh tác Nông Lâm Kết Hợp đã có từ lâu đời, như các

hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên cả nước

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa, mưa gần như tập trung theo mùa do vậy vùng đất dốc rất dễ bị xói mòn, rửa trôi Trong khi đó diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp năm 1943 có 14,3 triệu ha nhưng tới năm 1997 chỉ còn 9,33 triệu ha cùng với việc phát nương làm rẫy trên đất dốc của người dân cũng đã làm tăng dòng chảy trên bề mặt Đây là nguyên nhân chính gây nên xói mòn trên đất dốc (Hoàng Đức Nghi, 2007) Do đó nhiều mô hình NLKH đã ra đời phù hợp với điều kiện ngoại cảnh và làm tăng nguồn thu nhập cho người dân góp phần bảo vệ môi trường

Theo tài liệu kỹ thuật NLKH từ thập niên 60, song song với phong trào thi đua sản xuất, hệ sinh thái Vườn – Ao – Chuồng (VAC) được nông dân các tỉnh Miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước với nhiều cải tiến khác nhau

để thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể Sau đó là các hệ thống Rừng – Vườn –

Ao – chuồng (RVAC) và vườn đồi được phát triển mạnh mẽ ở các khu vực dân cư miền núi Theo đó, sự lựa chọn và kết hợp cây trồng của người dân cũng đa dạng về thành phần như:

Trang 14

Trồng và kinh doanh các cây công nghiệp lâu năm với cây rừng (cà phê, tiêu, muồng đen, sầu riêng…)

Trồng xen các loại cây ăn quả với cà phê, tiêu

Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai đoạn rừng trồng chưa khép tán…

Các kiểu canh tác này giúp người dân nâng cao được hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập và góp phần bảo vệ môi trường Ngoài ra hình thức chăn nuôi trâu, bò chăn thả trên các đồng cỏ cũng được người dân áp dụng rộng rãi

Tại điểm nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác NLKH đã được người dân thích ứng và phát triển, phổ biến là các kỹ thuật canh tác kết hợp giữa cây công nghiệp lâu năm với cây ăn quả, cây công nghiệp với hoa màu và chăn nuôi gia súc Việc điều tra mô tả các kỹ thuật canh tác này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cách lựa chọn, kết hợp các loại cây và kỹ thuật chăm sóc của người dân, qua đó có thể giúp cải tiến và gia tăng thu nhập từ sản xuất NLKH cho người dân tại khu vực này

Các nghiên cứu

Sự hình thành và phát triển của hệ thống NLKH xuất phát từ sự thay đổi cơ cấu các loại cây trồng và hệ thống này đang chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau trong đó yếu tố môi trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm nông sản có tác động rất lớn đến việc lựa chọn cây trồng của người dân Do đó ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này như:

Lê Quang Minh (2006) với đề tài “Tìm hiều và phân loại các kỹ thuật NLKH tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” đã có kết luận: Yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng các mô hình của người dân là địa hình, ngoài ra một số mô hình còn lại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chi phí đầu tư Nguyễn Lê Nhung(2007) với đề tài “Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững các hệ thống Nông Lâm Kết Hợp tại

xã Bình Nhâm, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến các hệ thống NLKH nơi đây như môi trường và chính sách kinh tế

Ngô Diệu Quyên (2008) với đề tài “Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các hệ thống Nông Lâm Kết Hợp của người dân tại thôn Tân

Trang 15

Tiến, xã Đạ Rsal huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng” phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình canh tác Nông Lâm Kết Hợp tại thôn Tân Tiến, xã Đạ Rsal, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng là chính sách nhà nước và dòng thị trường cho sản phẩm Nông Lâm Kết Hợp

Lê Thị Minh (2007) với đề tài “Mô tả và đánh giá thu nhập các mô hình canh tác Nông Lâm Kết Hợp tại xã Xà Bang, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”

đã kết luận giá cả thị trường và yếu tố xã hội là các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến các hệ thống NLKH tại địa phương

Phan Thị Lý (2009) với đề tài “Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của hệ thống Nông Lâm Kết Hợp tại xã Đakpơ, huyện Đakpơ, tỉnh Gia Lai” kết luận, hệ thống được hình thành nhằm tránh những rủi ro về giá cả thị trường của các mặt hàng nông sản Và còn rất nhiều các đề tài khác nghiên cứu về hệ thống NLKH

Hầu hết các nghiên cứu trên đều đánh giá sự hình thành và phát triển của mô hình Nông Lâm Kết Hợp ở từng vùng xuất phát từ yếu tố thị trường, chính yếu tố này đã tác động đến việc người dân đã có những sự thay đổi về cơ cấu cây trồng trong vườn dẫn đến việc trồng xen nhiều loại cây để thu thêm lợi nhuận Do đó yếu

tố thị trường là một trong những yếu tố cơ bản cần phải tìm hiểu cùng với các yếu

tự nhiên và xã hội khác có liên quan đến sự hình thành và phát triển của hệ thống NLKH ở thôn 6 và thôn Đông Hà thị trấn Chưprông

2.2 Một số khái niệm về NLKH

NLKH là một hình thức canh tác đã có từ lâu đời, nhưng mãi đến những năm

70 của thế kỷ XX nó mới được chính thức nghiên cứu trên thế giới (Nguyễn Văn

Sở, 2002) Theo thời gian, các khái niệm về NLKH ngày càng có sự thay đổi Theo Bene và các cộng sự (1977) cho rằng "NLKH là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất, và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hoá xã hội của dân cư địa phương"

Sau khoảng 10 năm phát triển NLKH các nhà khoa học đã nhận định khá rõ

về các thành phần của hệ thống NLKH và mối quan hệ giữa chúng Vào năm 1987

Trang 16

Nair đã đưa ra khái niệm:" Nông Lâm Kết Hợp là một hệ thống sử dụng đất trong

đó phối hợp cây lâu năm với hoa màu và/hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình thức phối hợp không gian và thời gian để gia tăng sức sản xuất tổng thể của thực vật trồng và vật nuôi một cách vững bền trên một đơn vị diện tích đất, đặc biệt trong các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn"

Ngày nay NLKH được hiểu theo nghĩa rộng hơn đó là:"NLKH là hệ thống quản lý tài nguyên đặt cơ sở trên đặc tính sinh thái và năng động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay đồng cỏ để làm đa dạng và bền vững sự sản xuất cho gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến “kinh tế trang trại” Một cách đơn giản, NLKH là trồng cây trên nông trại"

Ngoài ra NLKH còn được hiểu theo góc độ cảnh quan, có nghĩa là không chỉ

là việc phối hợp giữa cây lâu năm với cây ngắn ngày trên một đợn vị diện tích mà còn có thể hiểu ở góc độ rộng hơn trên một lưu vực, trong một lưu vực từng loại cây trồng, vật nuôi được phối trí một cách hài hoà ở các phần diện tích khác nhau, có tác dụng tạo ra đa dạng và bền vững

Các khái niệm trên đều mô tả các hệ thống NLKH được sử dụng để kết hợp việc trồng xen các loại cây trồng và sử dụng đất một cách hợp lý không những tạo

ra được những lợi ích to lớn về mặt kinh tế mà còn góp phần cải tạo đất bảo vệ môi trường Do đó đây là hệ thống được người dân áp dụng phổ biến và phát triển trên diện rộng trong nhiều năm qua

Trong đề tài này tác giả sử dụng khái niệm NLKH của Nair năm 1987 để thực hiện vì khái niệm này thể hiện rõ nhất phương thức sản xuất và kỹ thuật chăm sóc cây trồng của khu vực nghiên cứu

2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên thị trấn Chưprông

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Khu vực nghiên cứu thuộc địa bàn thị trấn Chưprông, nằm giữa trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, chính trị - xã hội của huyện Chưprông cách trung tâm

Trang 17

hành chính tỉnh Gia Lai khoảng 35 km về phía Tây Nam và có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên tỉnh lộ 663 Có toạ độ địa lý:

Kinh độ Đông: Từ 1070 51’ 50” đến 1070 56’ 30”

Vỹ độ Bắc: Từ 120 42’ 27” đến 130 46’ 10”

Phía Bắc giáp xã Ia Đrăng, Ia Phìn

Phía Nam giáp xã Ia Me, Ia kly

Phía Đông giáp xã Ia Phìn

Phía Tây giáp xã Ia Đrăng, Ia Boòng

2.3.1.2 Khí hậu

Khu vực nghiên cứu mang đặc trưng khí hậu của tiểu vùng Tây Nguyên, đó

là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá và tương phản giữa hai mùa rõ rệt:

Mùa khô: Khô hanh, không có mưa bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng

4 năm sau

Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

Nhiệt độ trung bình/năm khoảng 250C

Biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là tương đối cao, khoảng từ

Trang 18

2.3.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Nằm trên vùng đất đỏ bazan tương đối màu mỡ, đất đai phù hợp với việc phát triển một số loại cây trồng có giá trị tương đối cao như cao su, cà phê, tiêu và một số loại cây hàng năm khác

Ngoài ra khu vực còn có các tài nguyên khác như tài nguyên nước phù hợp với việc xây dựng thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu, trên địa bàn thị trấn còn có mỏ đá đang được khai thác

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Lĩnh vực kinh tế

Về sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi

Trong những năm qua nhờ công tác chỉ đạo sát sao với các chủ trương, chính sách hợp lý, linh hoạt, nền kinh tế nông nghiệp của địa phương đã đạt được những kết quả đáng kể: cơ cấu cây trồng bắt đầu chuyển đổi, sản xuất lương thực đi vào ổn định và vững chắc hơn Với các loại cây trồng chính lúa, hoa màu, cà phê, cao su,

hồ tiêu, cây ăn quả

Về sản xuất Công nghiệp – Dịch vụ - Thương mại

Tuyên truyền, vận động, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh thành lập doanh nghiệp theo chủ trương khuyến khích đầu tư của huyện Các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, thưong mại trên địa bàn tiếp tục phát triển về quy mô, số lượng

Quy mô trung tâm thương mại thị trấn ngày càng mở rộng cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo nhu cầu mua bán trao đổi hàng hoá phục vụ cho đời sống của hàng vạn người dân

Trang 19

-Về giáo dục: Trên địa bàn thị trấn có 04 trường học, 01 trường trung học cơ

sở, 02 trường tiểu học, 01 trường mầm non, ngoài ra còn có 02 trường mầm non tư thục Tổng số học sinh đầu năm học 2010 – 2011 là 2296 học sinh Hoạt động giáo dục tại các trường luôn được duy trì ổn định, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao đáp ứng chung theo xu hướng phát triển của xã hội Năm 2008, địa phương được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở theo đúng yêu cầu

Về y tế: Duy trì mạng lưới y tế thôn, làng, phối hợp với trung tâm y tế dự phòng và bệnh viện đa khoa huyện tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khoẻ cho người dân và công tác kế hoạch hóa gia đình Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho các em thiếu nhi dưới 6 tuổi với 6 loại vacxin

2.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội

Thuận lợi: Khu vực nghiên cứu có điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội thuận lợi để phát như sau:

Về điều kiện tự nhiên: Nhìn chung địa hình và khí hậu cơ bản thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi phù hợp với nhiều loại cây trồng dẫn tới việc người dân trồng đa dạng các loại cây trồng trên cùng một diện tích canh tác, việc làm này không những tiết kiệm được sức người, sức của mà còn làm tăng thêm thu nhập cho từng hộ gia đình

Hệ thống cơ sở vật chất: điện – đường – trường - trạm được xây dựng ngày càng hoàn thiện phục vụ tốt cho nhu cầu và sinh hoạt của người dân

Khu vực nghiên cức nằm ở trung tâm thị trấn nên rất thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán hàng hoá

Chính quyền địa phương có nhiều quan tâm và hỗ trợ đến hoạt động sản xuất của người dân

Trang 20

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Bao gồm hai mục tiêu:

- Xác định các yếu tố cơ bản tác động đến quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Nông Lâm Kết Hợp tại thôn 6 và thôn Đông Hà, thị trấn Chưprông, tỉnh Gia Lai

- Mô tả được các hệ thống Nông Lâm Kết Hợp chủ yếu hiện có tại địa phương

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu mô tả các yếu tố cơ bản và quá trình hình thành của hệ thống NLKH tại thôn 6 và thôn Đông Hà, thị trấn Chưprông, tỉnh Gia Lai

+ Yếu tố tự nhiên: thời tiết khí hậu , đất đai, môi trường có tác động đến việc áp dụng và phát triển mô hình NLKH tại địa phương

+ Yếu tố xã hội: các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, giá cả và thị trường tiêu thụ của các sản phẩm

- Mô tả hiện trạng của hệ thống Nông Lâm Kết hợp chủ yếu tại địa phương

+ Các loại cây trồng được kết hợp chủ yếu + Các loại vật nuôi được kết hợp chủ yếu trong mô hình + Hiện trạng về tiêu thụ sản phẩm: các loại sản phẩm chính, năng suất, sản lượng, giá cả, thị trường tiêu thụ

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập thông tin

Bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp

Trang 21

Thông tin thứ cấp: được thu thập từ báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội, các chủ trương chính sách…năm 2010 từ UBND thị trấn, các báo cáo từ hội nông dân huyện và các loại sách báo, tạp chí có liên quan và từ internet

- Thông tin sơ cấp:

+ Tiến hành phỏng vấn các nguồn thông tin (thôn trưởng, những người lớn tuổi có kinh nghiệm trong thôn) về hiện trạng sử dụng hệ thống nông lâm kết hợp tại địa phương, các yếu tố (tự nhiên – xã hội) tác động đến sự thay đổi trong

cơ cấu cây trồng của họ và biến động của giá cả thị trường

+ Tiến hành khảo sát thực tế, mô tả hiện trạng và phỏng vấn trực tiếp

30 hộ nông dân để tìm hiểu quá trình hình thành hệ thống nông lâm kết hợp của địa phương với các tiêu chí lựa chọn như sau: một là các mô hình NLKH phải là các mô hình NLKH điển hình phù hợp với điều kiện của địa phương và phải mang lại hiệu quả cao Hai là diện tích phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 ha (để loại bỏ các vườn hộ vì vườn hộ cũng có đa dạng thành phần cây trồng nhưng với diện tích nhỏ không phổ biến)

Sau khi lựa chọn các hộ theo tiêu chí trên, tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên 15

hộ ở thôn Đông Hà và 15 hộ ở thôn 6 Sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình theo lựa chọn trên

+Sử dụng công cụ phỏng vấn(cấu trúc, bán cấu trúc) và các kỹ năng thúc đẩy để người dân cung cấp các thông tin cần thiết

3.3.2 Phân tích số liệu

- Số liệu được tổng hợp, phân tích và mô tả định tính

- Khung logic mô tả chi tiết về mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Trang 22

Bảng 3.1: Khung logic mô tả mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu Nội dung Phương pháp

thu thập số liệu

Nguồn thu thập số liệu

và quá trình hình thành hệ thống NLKH tại thôn 6 và thôn Đông Hà, thị trấn

Chưprông, huyện Chưprông

Phỏng vấn bán cấu trúc

- UBND thị trấn

- Hội nông dân

- Hộ gia đình

- Sách, báo tạp chí có liên quan

- mạng internet

10/03/2011- 20/03/2011

Mô tả hệ thống

NLKH hiện có

tại địa phương

Mô tả hiện trạng của hệ thống NLKH chủ yếu tại địa phương

Phỏng vấn bán cấu trúc

Quan sát Chụp ảnh

- Hộ gia đình 25/03/2011-

10/04/2011

Trang 23

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Quá trình hình thành, phát triển hệ thống NLKH tại điểm nghiên cứu 4.1.1 Các yếu tố cơ bản có tác động đến sự hình thành và phát triển của NLKH tại điểm nghiên cứu

4.1.1.1 Yếu tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên và môi trường là yếu tố quan trọng để cây trồng sinh trưởng và phát triển và đây cũng là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn cây trồng của người dân Với điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi tại điểm nghiên cứu (về khí hậu, đất đai, địa hình, nguồn nước…) hệ thống cây trồng ở đây đã được phát triển phong phú và đa dạng Đặc biệt, các loại cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu đã cho thấy có sự phù hợp với đặc thù khí hậu của khu vực Bên cạnh đó, một số loại cây trái như mít, nhãn cũng đã được trồng như là một chiến lược đa dạng hóa cây trồng nhằm thích ứng với các biến đổi bất thường của thời tiết và các rủi ro thị trường

Nằm trong khu vực trung tâm thị trấn Chưprông nên khu vực nghiên cứu mang đặc trưng khí hậu của tiểu vùng Tây Nguyên, đó là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có hai mùa mưa nắng rõ rệt, đặc biệt ở đây mưa nhiều kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa từ 1600 mm đến 1800 mm tập trung chủ yếu vào tháng

6, 7, 8, 9 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa từ 700

mm đến 900 mm, trong đó các tháng mưa ít nhất là tháng 1, 2, 3 cùng với loại đất

đỏ bazan màu mỡ nên rất phù hợp với tiêu và cà phê, là các cây trồng chính ở đây

Xuất phát từ đặc tính dễ chăm sóc, dễ thu hoạch, năng suất cao, bán lại được giá phù hợp với thỗ nhưỡng và khí hậu tại khu vực nên người dân trồng nhiều cà phê vào những năm 90 và không ngừng tăng lên về diện tích từ 209,4 ha lên tới

Trang 24

760,26 ha (tổng diện tích đất trồng nông nghiệp là 1579,85 ha) và trở thành cây trồng chủ lực trên địa bàn

Đến năm 1998 giá cà phê bắt đầu sụt giảm, trong khi đó điều kiện khí hậu ngày càng trở nên khắc nghiệt, tình trạng mùa mưa đến sớm bất thường và mực nước xuống sâu vào mùa khô tại các ao, hồ làm ảnh hưởng rất lớn đến mùa màng và năng suất sản lượng của cây trồng, do đó việc lựa chọn cây trồng sao cho phù hợp đang là vấn đề khó khăn rất lớn của người dân trên địa bàn

Hiện nay, giá cà phê đang có xu hướng tăng trở lại, tại khu vực xuất hiện các

mô hình trồng cà phê kết hợp với một số loại cây trồng khác đang xuất hiện và không ngừng tăng về diện tích Đặc biệt cây tiêu đang được người dân ưu tiên do hiện tại bán được với giá cao Thời điểm đầu năm 2011, giá hạt tiêu đã lên tới 125.000đ/ kg

Với địa hình, địa mạo theo dạng lượn sóng, dốc thoải, thấp dần từ Đông bắc xuống Tây Nam nên ở đây có sự phân bố thành hai dạng Trên cao người dân trồng xen cây cà phê với tiêu, trồng sầu riêng ở giữa các khoảng trống, trồng muồng đen làm hàng rào chắn gió ngoài ra còn có khu vực trồng xen cây ăn quả với cà phê… Phía dưới có đồng trũng người dân có thể tận dụng để trồng cây lương thực như: lúa, ngô, trồng cây hoa màu và các loại rau như: mướp đắng, đậu côve, bí đỏ, mướp, rau muống, mùng tơi, rau cải

Theo điều tra cho thấy ở những vùng đất cao và xa nguồn nước, người dân

đã trồng thêm tiêu trong vườn cà phê hoặc chặt bỏ một nửa cà phê sang trồng tiêu, đối với những hộ khá – giàu thì ở những khu vực xa nguồn nước này người ta thường trồng cao su Yếu tố về thời tiết ít gây khó khăn cho các hộ này vì họ có khả năng đầu tư máy bơm, giếng khoan để tưới nước cho cây trồng vào mùa khô kết hợp trồng nhiều loại cây để có thể sản xuất được các nông sản trái mùa tăng thêm nguồn thu nhập Ở một số hộ khác thì trồng kết hợp sầu riêng với cà phê, trồng muồng đen, bời lời làm hàng rào chắn gió cho vườn tiêu, trồng thêm mít, nhãn để thu được đa dạng sản phẩm từ đó hình thành các mô hình NLKH đạt hiệu quả tiêu biểu như các mô hình cà phê – tiêu, cà phê – sầu riêng – muồng đen Và nhiều hộ cũng đã chuyển hướng sản xuất sang chăn nuôi thêm heo, gà, bò kết hợp gieo

Trang 25

trồng nhiều loại hoa màu, đào thêm ao để nuôi cá dần dần hình thành hệ thống VAC đem lại dòng năng lượng khép kín và hiệu quả đáng kể Rõ ràng sự chuyển đổi đã giúp người dân cải thiện kinh tế gia đình đồng thời làm cho các mô hình canh tác NLKH thêm đa dạng

Bởi vậy điều kiện tự nhiên, môi trường là yếu tố quan trọng làm cho cơ cấu cây trồng của người dân thay đổi tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của các kỹ thuật NLKH góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân

4.1.1.2 Yếu tố xã hội:

Về giá cả các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường

Giá cả thị trường của các loại nông sản thực phẩm đang là vấn đề có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hình thành và phát triển của các mô hình NLKH Giá cả các loại nông sản lên hay xuống đều tác động trực tiếp đến thu nhập của người dân dẫn đến sự thay đổi các loại cây trồng trong hệ thống NLKH hiện có để tăng thêm thu nhập Trên thị trường những loại nông sản nào giá cao và ổn định sẽ được người trồng nhiều về diện tích Thực tế đã chứng minh cho kết luận này bằng những diện tích trồng các loại cây chính thay đổi qua các năm theo sự tăng hay giảm giá các loại nông sản đó

Bảng 4.1: sự biến động giá nông sản kéo theo sự biến đổi cây trồng chính

Giá (đ/kg)

Diện tích (ha)

Giá (đ/kg)

(Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2008 và kế hoạch năm

2009, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, điều tra nông hộ)

Trang 26

Do giá các loại nông sản tại khu vực thay đổi theo từng thời điểm khác nhau trong năm, vì vậy giá các loại nông sản trình bày ở bảng là giá trung bình các loại nông sản trong các năm đó

Bảng 4.1 cho thấy yếu tố thị trường đã ảnh hưởng rất lớn đến việc thay đổi

cơ cấu cây trồng tại khu vực, giá sản phẩm nông sản nào tăng thì vụ sau người dân

sẽ đầu tư diện tích đất để trồng và phát triển loại cây đó, vì người dân trồng cây chạy theo thị trường nên đầu ra các sản phẩm không chắc chắn, nông sản có thể khó bán hoặc giá thấp hơn nhiều so với thời điểm hiện tại Tuy vậy thực tế đã cho thấy chính yếu tố giá cả đã làm cho diện tích các loại cây trồng chính thay đổi mạnh, đặc biệt là diện tích hoa màu và cây ăn quả ngày càng giảm mạnh trong khi đó diện tích tiêu và cà phê ngày càng tăng lên Năm 2008 diện tích hoa màu là 167,71 ha nhưng đến năm 2010 chỉ còn 69,09 ha, diện tích cây ăn quả năm 2008 là 50,56 ha đến năm

2010 chỉ còn 13,24 ha, diện tích cây cà phê năm 2008 là 209,4 ha nhưng đến năm

2010 đã lên tới 760,26 ha và tiêu cũng tăng từ 10,44 ha lên 16 ha Từ đây mô hình NLKH ở địa phương ngày càng phát triển

Theo điều tra cho thấy hiện nay việc chuyển đổi cây trồng đang diễn ra mạnh tại khu vực nghiên cứu, trong đó cà phê và tiêu là hai loại cây được người dân trồng nhiều nhất và dần trở thành cây trồng chủ lực do đó giá của cà phê và tiêu tuy

có biến động nhưng có sự tăng đều qua các năm

Bảng 4.2: giá tiêu, cà phê trong các năm

( Nguồn: Điều tra nông hộ, tổng hợp)

Thị trường giá cả cà phê và tiêu trong vài năm gần đây ổn định và có xu hướng tăng đều qua các năm từ 17.500đ/ kg (năm 2007) lên đến 30.000đ/ kg (năm

Trang 27

2010) đối với cà phê, tiêu là từ 18.000đ/ kg (năm 2007) lên đến 50.000đ/ kg (năm 2010) Nhu cầu xuất khẩu cà phê và tiêu hiện nay đang gia tăng vì thế giá cả trong nước của 2 mặt hàng này tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2011 Đặc biệt là đầu năm 2011 giá cà phê đã lên tới 52.000đ/ kg, tiêu là 125.000đ/ kg Nhờ đó

mà thu nhập của người dân càng tăng cao, có vốn dự trữ để đầu tư quay vòng cho mùa vụ năm sau

Trên thị trường việc bán sản phẩm của người dân không bị ép giá, trao đổi theo hình thức "thuận mua vừa bán", người dân cảm thấy giá cả hợp lý thì bán cho các thương lái địa phương, nếu không thì họ có thể vận chuyển sản phẩm đến bán

cho các cửa hàng đại lý trên địa bàn thị trấn

Dòng thị trường sản phẩm nông sản chính tại điểm nghiên cứu

Sơ đồ 1: Dòng thị trường tiêu, cà phê

Nông hộ

Nhà máy chế biến

Cửa hàng phân phối sản phẩm

Người tiêu thụ

Trang 28

Sơ đồ 1 cho thấy người dân có thể bán nông sản (tiêu, cà phê) của mình cho các thương lái địa phương hoặc các đại lý thu mua tùy theo điều kiện của mỗi gia đình Theo điều tra có 7/30 hộ là có phương tiện để vận chuyển sản phẩm đến các đại lý để bán, và 4/30 hộ là thuê phương tiện vận chuyển, còn lại 19/30 đều bán sản phẩm cho thương lái địa phương và giá cả các hộ bán trực tiếp cho các đại lý sẽ cao hơn so với các hộ bán cho các thương lái địa phương Sau khi sản phẩm được các thương lái và các đại lý thu mua thì được vận chuyển đến các nhà máy chế biến Sản phẩm được phân phối tại các cửa hàng phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng Qua mỗi giai đoạn như vậy giá cả lại tăng lên một bậc ảnh hưởng đến người tiêu thụ nhưng lại không có lợi cho người sản xuất (nông hộ), vì vậy sẽ có sự chênh lệch giá giữa giá mua và giá bán của các thương lái và các đại lý thu mua

Về Chính sách

Cây cà phê, tiêu và một số loại cây ăn trái là cây trồng lâu năm nên đòi hỏi một chu kỳ kinh doanh dài Do đó các hộ nông dân rất cần một nguồn vốn đủ cho chu kỳ kinh doanh là một năm và kiến thức gieo trồng phải đúng kỹ thuật Vì vậy cần có nhiều những chương trình đào tạo, tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ cho sản xuất của người dân về phân bón, thuốc trừ sâu cho cây trồng và các kiến thức về kỹ thuật gieo trồng Giúp người dân càng có thêm nhiều cơ hội để phát triển kinh tế gia đình, công tác triển khai các biện pháp khoa học kỹ thuật của cán bộ được người dân áp dụng phổ biến

Về nguồn vốn: Khoảng 43,4% số hộ gia đình đã tích luỹ được nguồn vốn khá lớn (13/30 hộ điều tra) nhờ áp dụng kỹ thuật canh tác NLKH mà tiêu biểu là mô hình VAC và mô hình tiêu – hoa màu Người dân có thể thu hoạch cùng một lúc và thu trong thời gian dài nhiều sản phẩm có thể bán ra thị trường như các loại hoa màu (rau muống, rau cải, mồng tơi, rau răm ) các loại quả (lựu, chuối, thanh long ) các loại hạt (tiêu, cà phê) và các loại thực phẩm (thịt bò, cá ) Do đó họ có thể chi trả được các chi phí đầu tư cho sản xuất

Một số lớn hộ gia đình (xem ở bảng 4.3) dùng vốn vay của ngân hàng nhà nước để sản xuất, vì lãi suất thấp và thủ tục đơn giản, có thể lấy tiền nhanh mà không phải chờ lâu như trước, một số khác thì vay mượn của người thân hoặc của

Trang 29

người khác để đầu tư trồng và chăm sóc cây lâu năm như tiêu, cà phê, cao su

Nguồn vốn và số hộ sử dụng vốn vay được trình bày ở bảng 4.3 như sau:

(Nguồn: điều ra nông hộ, tổng hợp)

4.2 Mô hình kỹ thuật NLKH đang được áp dụng tại địa phương

Theo kết quả nghiên cứu, tại địa phương có 5 mô hình sử dụng đất tiêu biểu

qua phỏng vấn 30 hộ theo bảng 4.4 như sau:

Bảng 4.4: Mô hình NLKH của các hộ dân Thôn 6, Thôn Đông Hà

5 Tiêu - cà phê – hoa

màu

6 20%

4.2.1 Mô hình trồng Tiêu – cà phê

Mô hình Tiêu – cà phê là mô hình đã có từ lâu và là mô hình điển hình tại

khu vực nghiên cứu Ở mô hình này tiêu và cà phê là hai loại cây cho năng suất cao

và đạt hiệu quả kinh tế Do đó kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch hai loại cây

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w