1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa Kurz) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

90 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ***************** NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY GÕ ĐỎ Afzel

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa Kurz)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

************************

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU SÂU HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY GÕ ĐỎ (Afzelia xylocarpa Kurz)

TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS VŨ THỊ NGA

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lí Tài nguyên Rừng đã đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thị Nga đã hướng dẫn tận tình, dành nhiều tâm huyết để chỉ dạy và dẫn dắt tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thành khoá luận này

Xin cảm ơn đến các cô chú ở ấp Quảng Phát, xã Quảng Tiến, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi thực hiện đề tài

Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè và tập thể lớp Quản lí Tài nguyên Rừng niên khoá 2007 - 2011 đã gắn bó, chia sẻ giúp tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và thực hiện khoá luận

Xin vô cùng biết ơn công sinh thành và nuôi dưỡng của cha mẹ, sự quan tâm, khích lệ của người thân đã động viên về mọi mặt để tôi học tập tốt và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu sâu hại và biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên cây gõ

đỏ (Afzelia xylocarpa Kurz) trong giai đoạn vườn ươm tại huyện Trảng Bom, tỉnh

Đồng Nai” Đề tài được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011 tiến hành điều tra sâu hại cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm ở Trảng Bom, Đồng Nai và nuôi sâu hại tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài có nội dung điều tra hiện trạng canh tác cây gõ đỏ, điều tra thành phần sâu hại, đặc điểm gây hại, hình thái; nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu hại chính, biến động tác hại của 3 loài sâu hại chính và khảo nghiệm hiệu lực trừ rầy của một số loại thuốc trừ sâu trên cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Vườn ươm Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp điều tra thành phần và biến động tác hại của sâu hại chính theo phương pháp của Viện Bảo Vệ Thực Vật (1997) Kết quả đạt được như sau:

1 Điều tra hiện trạng canh tác cây gõ đỏ tại huyện Trảng Bom - Đồng Nai cho thấy đa số các hộ trồng gõ đỏ có số lượng từ 500 - 2000 cây chiếm 45% Tuổi cây gõ đỏ từ 2 tháng đến 2 năm Có 100% các hộ lấy giống cây từ địa phương và trồng bằng hạt Loại đất bầu để trồng gồm 50% đất bầu + 30% sơ dừa + 20% phân hữu cơ được các hộ sử dụng phổ biến và chiếm 80% tổng số hộ Có 100% số hộ chú

ý tưới nước cho cây trong mùa khô Có 85% số hộ phun thuốc diệt cỏ, còn lại 15%

số hộ làm cỏ bằng tay Các loại phân mà các hộ thường bón gồm NPK (Đầu trâu), DAP, phân bón lá, phân vi sinh, phân hữu cơ Có 100% số hộ sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu hại chính trên câu gõ đỏ Có 85% số hộ phun thuốc theo khuyến cáo, còn lại dùng cao hơn khuyến cáo Có 100% người dân có sử dụng đồ bảo hộ lao động khi phun thuốc tuy nhiên không sử dụng đầy đủ Có đến 90% người dân cảm thấy đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sau khi phun thuốc, còn lại 10% cho là không ảnh hưởng đến sức khoẻ

2 Trong quá trình điều tra loài côn trùng gây hại và thiện địch trên cây gõ đỏ

đã ghi nhận được 46 loài gồm 34 loài sâu hại và 12 loài thiên địch thuộc 10 bộ

Trang 5

iv

Trong 34 loài gây hại trên cây gõ đỏ có 3 loài xuất hiện nhiều, gây hại nghiêm trọng

là Bemisia argentifolii Bellows & Perring, Cacopsylla sp thuộc bộ cánh đều (Homoptera), Caloptilia sp thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) Có 1 loài gây hại tương đối cao là Toxoptera aurantii Boyer thuộc bộ cánh đều (Homoptera) Trong

12 loài thiên địch thì có 3 loài là Coccinella transversalis Fabricius, Menochilus

sexmaculatus Fabricius thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), Chrysopa sp thuộc bộ

cánh mạch (Neuroptera) có mức độ xuất hiện trung bình, còn lại ít xuất hiện

3 Ấu trùng rầy Cacopsylla sp có 5 tuổi Vòng đời của rầy Cacopsylla sp trong phòng thí nghiệm trung bình 10,88 - 11,57 ngày Vòng đời cuả rầy Cacopsylla

sp nuôi ngoài vườn cây trung bình là 10,41 - 10,52 ngày Một trưởng thành cái rầy

Cacopsylla sp có khả năng đẻ trung bình khoảng 570,05 trứng Trưởng thành cái

rầy Cacopsylla sp đẻ trứng có số lượng nhiều tập trung cao điểm vào những ngày

đầu và sau đó có xu hướng giảm dần Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình 12,28 ngày Tuổi thọ trưởng thành đực trung bình 7,81 ngày

Sâu non của sâu đục lá Caloptilia sp có 5 tuổi, cả giai đoạn sâu non trung

bình 7,08 ± 0,37 ngày Giai đoạn nhộng của sâu đục lá trung bình 5,47 ± 0,27 ngày Vòng đời của sâu đục lá kéo dài trung bình là 16,49 ± 0,42 ngày Tuổi thọ ngài đục

lá trung bình là 6,86 ± 1,84 ngày

4 Tỷ lệ cây bị hại của sâu đục lá Caloptilia sp trên cây gõ đỏ trung bình

97% Tỷ lệ lá non bị hại và chỉ số lá non bị hại đạt giá trị cao nhất tương ứng là 88,95% và 75,48%, thấp nhất là 52,42% và 41,13%

Tỷ lệ cây bị hại, tỷ lệ ngọn, cành non bị hại và chỉ số ngọn, cành non bị hại

của rầy Cacopsylla sp đạt cao nhất tương ứng là 96%, 77,49% và 57,95%, thấp

nhất là 38%, 45,23% và 33,31%

Tỷ lệ cây bị hại của bọ phấn trắng Bemisia argentifolii Bellows & Perring

chiếm tỷ lệ cao nhất vào đầu tháng 4 với 97,33% và tỷ lệ thấp nhất vào giữa tháng 5 đạt 61,43%

5 Các loại thuốc petroleum spray oil (PSO) 0,495%, rotenone 0,02%, emamectin benzoate 0,001%, abamectin 0,001%, bemetent 0,167% có hiệu lực rất

Trang 6

v

tốt đối với rầy Cacopsylla sp ngoài vườn cây Trong đó hiệu lực cao nhất là PSO

0,495% đạt ở 4 ngày sau phun, các loại thuốc còn lại đạt hiệu lực cao ở 5 ngày sau phun

Trang 7

vi

MỤC LỤC

TRANG Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Đặc điểm cây gõ đỏ Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib 3

2.1.1 Đặc điểm hình thái 3

2.1.2 Đặc điểm sinh học 3

2.1.3 Kỹ thuật gây trồng gõ đỏ 4

2.2 Đặc điểm một số loài sâu hại chính 6

2.2.1 Rệp muội Aphis gossypii Glover (Homoptera: Aphididae) 6

2.2.2 Rệp sáp giả cam Pseudococcus citri Risso (Homoptera: Pseudococcidae) 7

2.2.3 Bọ phấn trắng Aleurodicus dispersus Russell (Homoptera: Aleyrodidae) 8

2.3 Đặc điểm một số loài thiên địch 10

2.3.1 Bọ rùa 6 vệt đen Menochilus sexmaculatus Fabr (Coleoptera: Coccinellidae) 10

2.3.2 Bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis Fab (Coleoptera: Coccinellidae) 11 2.4 Đặc điểm một số loại thuốc trừ sâu 12

2.4.1 Thuốc trừ sâu sinh học Vibamec 12

Trang 8

vii

2.4.2 Thuốc trừ sâu vi sinh Bemetent WP 12

2.4.3 Dầu khoáng SK Enspray 99 EC 13

2.4.4 Thuốc thảo mộc Rotenone 13

2.5 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 14

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Nội dung nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 18

3.3 Vật liệu nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Điều tra hiện trạng canh tác cây gõ đỏ tại vườn ươm Trảng Bom 19

3.4.2 Điều tra thành phần sâu hại trên cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tạ Trảng Bom 19

3.4.2.1 Điều tra tại một địa điểm cố định 19

3.4.2.2 Điều tra bổ sung theo tuyến 20

3.4.3 Biến động tác hại của sâu hại chính 21

3.4.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài sâu hại chính trên cây gõ đỏ 22

3.4.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ 22

3.4.4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục lá hại cây gõ đỏ 23

3.4.5 Khảo sát hiệu lực của thuốc trừ sâu đối với rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ ngoài vườn cây 23

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Hiện trạng canh tác cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom, Đồng Nai 25

4.2 Thành phần sâu hại trên cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom, Đồng Nai 29

4.3 Đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái, sinh vật học của một số loài sâu hại chính trên cây gõ đỏ 43

Trang 9

viii

4.3.1 Đặc điểm gây hại, hình thái, sinh vật học của rầy Cacopsylla sp 43

4.3.1.1 Đặc điểm gây hại 43

4.3.1.2 Đặc điểm hình thái 43

4.3.1.3 Đặc điểm sinh vật học 46

4.3.2 Đặc điểm gây hại, hình thái, sinh vật học của sâu đục lá Caloptilia sp 50

4.3.2.1 Đặc điểm gây hại 50

4.3.2.2 Đặc điểm hình thái 51

4.3.2.3 Đặc điểm sinh vật học 53

4.4 Biến động tác hại của sâu hại chính trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai 54 4.4.1 Biến động tác hại của sâu đục lá Caloptilia sp trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai 54

4.4.2 Biến động tác hại của rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai 56

4.4.3 Biến động tác hại của bọ phấn trắng Bemisia argentifolii Bellows & Perring trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai 57

4.5 Hiệu lực trừ rầy Cacopsylla sp ngoài vườn cây 58

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 64

Trang 10

4 IPM : Intergrated Pest Management (Phòng trừ tổng hợp)

5 LD50 : Letal dosis (Liều gây chết trung bình)

Trang 11

Bảng 4.2 Các loài côn trùng và nhện gây hại cây gõ đỏ (từ tháng 2 đến tháng 5 năm

2011 tại Trảng Bom, Đồng Nai) 29

Bảng 4.3 Các loài thiên địch của sâu hại chính trên cây gõ đỏ (từ tháng 2 đến tháng

5 năm 2011 tại Trảng Bom, Đồng Nai) 33

Bảng 4.4 Kích thước của rầy Cacopsylla sp 43 Bảng 4.5 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của rầy Cacopsylla sp trong

phòng thí nghiệm (Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh) 46

Bảng 4.6 Vòng đời của rầy Cacopsylla sp ngoài vườn cây 47 Bảng 4.7 Khả năng đẻ trứng của rầy Cacopsylla sp trong phòng thí nghiệm (Khoa

Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh) 48

Bảng 4.8 Kích thước của sâu đục lá Caloptilia sp 51 Bảng 4.9 Vòng đời của sâu đục lá Caloptilia sp trong phòng thí nghiệm (Khoa

Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh) 53

Bảng 4.10 Hiệu lực trừ rầy Cacopsylla sp của các loại thuốc trừ sâu trên cây gõ đỏ

tại Vườn ươm Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, năm 2011 58

Trang 12

xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Nhiệt độ trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010 15

Hình 2.2 Lượng mưa trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010 16

Hình 2.3 Ẩm độ trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010 16

Hình 4.1 Tỷ lệ các loài côn trùng gây hại và thiên địch thu thập được trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai 35

Hình 4.2 Cào cào đầu dài (Atractomorpha lata Motschulsky) 37

Hình 4.3 Trưởng thành bọ phấn trắng (Bemisia argentifolii Bellows & Perring) 37

Hình 4.4 Bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby) 37

Hình 4.5 Trưởng thành bọ phấn đen (Aleurocanthus woglumi Ashby) 37

Hình 4.6 Rệp muội nâu (Toxoptera aurantii Boyer) 37

Hình 4.7 Rầy vàng nâu (Idiocerus sp.) 37

Hình 4.8 Rầy xanh (Empoasca kirri Pruthi) 37

Hình 4.9 Ve sầu bướm trắng (Lawana conspersa Walker) 37

Hình 4.10 Rệp sáp giả cam (Pseudococcus citri Risso) 38

Hình 4.11 Bọ xít đùi cong nhọn (Anoplocnemis curvipes Fabricius) 38

Hình 4.12 Bọ xít hai chấm (Cletus bipunctatus Westwood) 38

Hình 4.13 Câu cấu xanh (Hypomeces squamosus Fabricius) 38

Hình 4.14 Trưởng thành sâu đo nâu (Hyposidra infixaria Walker) 38

Hình 4.15 Sâu vàng bụi cỏ vàng (Orgyia postica Walker) 38

Hình 4.16 Sâu xám bụi cỏ vàng (Olene mendosa Hubner) 38

Hình 4.17 Trưởng thành sâu xám bụi cỏ vàng (Olene mendosa Hubner) 38

Hình 4.18 Sâu cuốn lá (Archips micaceana Walk.) 39

Hình 4.19 Sâu kèn dài (Oiketicus geyeri Berg) 39

Hình 4.20 Sâu bướm trắng đốm đen (Polyura delpis concha Vollenhoeven) 39

Hình 4.21 Bướm trắng đốm đen (Polyura delpis concha Vollenhoeven) 39

Hình 4.22 Nhện tạo u sưng (Phyllocoptes sp.) 39

Trang 13

xii

Hình 4.23 Triệu chứng gây hại của nhện tạo u sưng (Phyllocoptes sp.) 39

Hình 4.24 Trứng rầy sắp nở (Cacopsylla sp.) 39

Hình 4.25 Ấu trùng tuổi 1 của rầy (Cacopsylla sp.) 39

Hình 4.26 Ấu trùng tuổi 2 của rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.27 Ấu trùng tuổi 3 của rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.28 Ấu trùng tuổi 4 của rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.29 Ấu trùng tuổi cuối của rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.30 Trưởng thành rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.31 Triệu chứng gây hại của rầy (Cacopsylla sp.) 40

Hình 4.32 Trứng sâu đục lá (Caloptilia sp.) 40

Hình 4.33 Vỏ đầu của sâu đục lá (Caloptilia sp.) 40

Hình 4.34 Sâu non tuổi cuối sâu đục lá (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.35 Tổ của sâu đục lá (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.36 Nhộng của sâu đục lá (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.37 Ngài sâu đục lá (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.38 Triệu chứng gây hại của sâu non tuổi 1, 2, 3 (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.39 Triệu chứng gây hại của sâu non tuổi 4, 5 (Caloptilia sp.) 41

Hình 4.40 Bọ rùa 2 chấm vàng (Scymnus sp.) 41

Hình 4.41 Bọ rùa 6 vệt đen (Menochilus sexmaculatus Fabricius) 41

Hình 4.42 Bọ rùa 8 chấm (Rodolia octoguttata Weise) 42

Hình 4.43 Bọ rùa đen bóng (Stethorus picipes Casey) 42

Hình 4.44 Bọ rùa 2 vệt vàng (Cryptogonus ohtai Sasaji) 42

Hình 4.45 Bọ rùa Nhật Bản (Propylea japonica Thunberg) 42

Hình 4.46 Chuồn chuồn cỏ (Chrysopa sp.) 42

Hình 4.47 Ong kén nhỏ (Apanteles ruficrus Haliday) 42

Hình 4.48 Nhịp điệu đẻ trứng của rầy Cacopsylla sp trong phòng thí nghiệm (Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh) 49

Hình 4.49 Diễn biến tỷ lệ cây bị hại, tỷ lệ lá non và chỉ số lá bị hại của sâu đục lá Caloptilia sp trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom 54

Trang 14

xiii

Hình 4.50 Diễn biến tỷ lệ cây bị hại, tỷ lệ ngọn và cành non bị hại, chỉ số ngọn và

cành non bị hại của rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ 56

Hình 4.51 Diễn biến tỷ lệ cây bị hại của bọ phấn trắng Bemisia argentifolii Bellows

& Perring trên cây gõ đỏ 57

Trang 15

Trong khi đó rừng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà lượng khí CO2 thông qua việc hấp thụ loại khí này trong quá trình quang hợp, giúp hạn chế tác hại gây ra bởi hiệu ứng nhà kính, giảm bớt sự nóng lên của Trái Đất Do đó, rừng có ảnh hưởng rất lớn đến điều hoà khí hậu của toàn cầu Ngoài ra, rừng còn có chức năng phòng hộ sinh thái rất quan trọng cho mỗi đất nước và cho cả nhân loại Rừng phòng hộ môi trường như phục hồi và cải tạo đất đai, điều tiết nguồn nước và hạn chế lũ lụt, hạn hán, phòng chống gió bão, xói mòn,…

Tuy nhiên, hiện nay diện tích rừng đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng Ở Việt Nam độ che phủ của rừng bị suy giảm từ 43% (1943) xuống còn 28,2% (1995) Gần đây, diện tích rừng tuy có tăng lên 37% (2005), nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh cũng vẫn chỉ ở mức khoảng 8% so với 50% của các nước trong khu vực và diện tích đất trống đồi núi trọc do mất rừng tăng lên (Viện điều tra và quy hoạch rừng, 2009)

Trước tình hình diện tích rừng bị giảm nghiêm trọng không thể đáp ứng cho nhu cầu của con người đặc biệt là nhu cầu về lâm sản ngày càng tăng cao thì việc trồng rừng đang là một vấn đề cần thiết Trồng rừng nhằm hạn chế đất bị hoang hoá, phủ xanh đất trống đồi trọc đồng thời để làm giàu những khu rừng nghèo kiệt phục

Trang 16

2

hồi chức năng vốn có của rừng, làm tăng diện tích rừng để tăng khả năng hấp thụ cacbon góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính Ngoài ra việc trồng rừng còn nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển kinh tế của đất nước

Trong công tác trồng rừng việc sản xuất cây con giống là một trong những yếu tố đóng vai trò rất quan trọng, quyết định năng suất và chất lượng rừng trồng Tuy nhiên hiện nay sâu hại phát sinh rất nhiều trên cây con trong giai đoạn vườn ươm trong đó có cây gõ đỏ làm ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất cây giống

và kinh tế thu nhập của người nông dân sản xuất cây con trong vườn ươm Vì vậy

để góp phần kiểm soát và phòng trừ sâu hại chính, từ đó nâng cao số lượng và chất lượng cây con xuất vườn, góp phần đảm bảo rừng trồng đạt chất lượng và năng suất cao, … chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sâu hại và biện pháp

phòng trừ sâu hại chính trên cây gõ đỏ (Afzelia xylocarpa Kurz) trong giai đoạn

vườn ươm tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định thành phần loài, biến động tác hại của sâu hại chính trên cây gõ đỏ Trên cơ sở đó tiến hành biện pháp kiểm soát sâu hại chính, góp phần tăng năng suất

và chất lượng cây giống

1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu sâu hại trên cây gõ đỏ ở giai đoạn vườn ươm tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Trang 17

3

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cây gõ đỏ Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib

Họ: Đậu Fabaceae, Bộ: Đậu Fabales

2.1.1 Đặc điểm hình thái

Cây gỗ to rụng lá, cao tới 30 m, đường kính thân 0,8 - 1 m Vỏ màu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu Cành non nhẵn, lá kép lông chim chẵn với 3 tới 5 đôi lá chét hình trái xoan, gân nhọn, gốc tù, nhẵn, mặt dưới màu lục nhạt, dài 5 - 6

cm, rộng 4 - 5 cm Hoa tập hợp thành chùy, dài 10 - 12 cm, ở đỉnh xẻ 5 thùy Cánh hoa 1, màu hồng dài 5 - 12 cm, mặt trong có lông Nhị 7, hơi hợp ở gốc Quả đậu to, gần không cuống, dài 15 cm, rộng 6 - 9 cm, dày 2 - 3 cm, hoá gỗ mạnh khi già, màu nâu thẫm Hạt 7 - 8, nằm ngang, hình trứng dài 25 - 30 mm, dày 18 - 24 mm, màu nâu thẫm hay đen, gốc có áo hạt cứng màu da cam

Giá trị: Gỗ gõ đỏ rất đẹp, màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm, có chỗ nổi vằn đen giống da hổ, nên có nơi còn gọi là cây hổ bì Gỗ cứng, rất bền, thường được dùng đóng bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp Những u gỗ trên thân có vân xoáy rất đẹp, gọi là gỗ "nu mật" hay gỗ lúp, dùng đóng đồ đạc cao cấp, được bán theo kilôgam

Trang 18

4

Do gỗ rất quý nên gõ đỏ bị săn lùng ráo riết để khai thác Ngoài ra môi trường sống của nó cũng bị phá hủy và thu hẹp nhiều Vì vậy số lượng cá thể giảm sút rất nhanh chóng, rất ít khi còn gặp cây gõ đỏ có kích thước lớn (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007)

2.1.3 Kỹ thuật gây trồng gõ đỏ

* Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống

Thu hái hạt giống trên những cây mẹ từ 15 tuổi trở lên Cây mẹ được chọn phải có hình dáng đẹp, thân thẳng, chiều cao dưới cành từ 6 m trở lên, tán lá đều, không sâu bệnh, cụt ngọn, cây có sức sinh trưởng khá, chỉ thu hái những quả đã chín Dấu hiệu nhận biết quả đã chín là vỏ thường có màu nâu, hạt cứng, màu đen

Quả sau khi thu hái đem về phải chế biến ngay Tiến hành phân loại quả, những quả chưa chín được ủ lại thành từng đống từ 2 - 3 ngày cho quả chín đều, ủ không cao quá 50 cm và phải thông gió, mỗi ngày đảo lại 1 lần Quả chín thì rải đều phơi dưới nắng để tách hạt ra khỏi quả Sau khi hạt tách ra khỏi quả phải thu ngay

để tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cao, sau đó loại bỏ tạp chất, hạt lép Khi phơi phải đảo trộn nhiều lần trong ngày Không phơi quả trên nền xi măng, chỉ phơi trên vải, cót, nong, nia,… Hạt sau khi thu tiếp tục phơi 2 - 3 nắng cho khô, sàng sảy sạch thu hạt tốt cho vào bao vải hoặc chum, vại đem đi bảo quản

* Xử lý hạt giống

Hạt giống trước khi gieo được mài nhẹ làm mòn một phần vỏ hạt để nước có thể thấm vào bên trong hạt, chỉ nên mài bên hông hạt, tránh làm tổn thương phôi hạt Ngâm hạt trong thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05% trong 10 phút, sau đó vớt ra rửa sạch và ngâm hạt trong nước ấm 40oC từ 6 - 8 giờ, hạt được vớt ra và ủ trong túi vải Hằng ngày rửa chua bằng nước ấm (nước sạch), túi vải ủ hạt phải luôn luôn ẩm Sau 3 - 4 ngày hạt nẩy mầm có thể đem đi gieo

* Chuẩn bị bầu đất

Dùng túi bầu PE 10 x 15 cm đựng hỗn hợp ruột bầu Thành phần ruột bầu gồm 80% đất tầng AB + 20% phân hữu cơ đã huoai Đất làm ruột bầu được đập sàn

Trang 19

rạ, cỏ, lá khô) và chăm sóc luống bầu, bầu nào cây chết phải được cấy dặm ngay Chú ý đề phòng nấm bệnh và côn trùng phá hoại cây mầm

* Chăm sóc cây con

Hàng ngày tưới nước đủ ẩm vào sáng sớm và chiều tối Khi cây còn nhỏ, mỗi ngày tưới 2 lần, 2 - 3 lít/m2/1 lần Khi cây đã lớn, 1 lần/ngày hoặc 2 ngày/1 lần, 4 -

5 lít/m2/1 lần Cách 15 ngày làm cỏ phá váng 1 lần

Cây con trong giai đoạn vườn ươm có sự cạnh tranh mạnh mẽ về không gian dinh dưỡng (đặc biệt là nhu cầu ánh sáng) hoặc do nhiều lý do khác, những cây không có khả năng cạnh tranh sẽ sinh trưởng kém vì vậy cần bố trí cây con một cách hợp lý, đồng thời cần tạo dàn che bóng cho cây với tỷ lệ che phủ khác nhau từ

30 - 50% Khi cây con bén rễ thì tháo dỡ dần dàn che ra

Khi cây con đạt chiều cao 10 - 15 cm thì tiến hành đảo bầu nhằm tránh trường hợp rễ cây phát triển xuyên qua túi bầu, xếp các cây có cùng chiều cao với nhau để tiếp tục chăm sóc hoặc bón thúc Cần bón thúc cho những cây có sức sinh trưởng kém bằng phân urê hoặc sunfat đạm với liều lượng là 0,25 gam hoặc NPK 16-16-8 pha loãng 1%, sau khi bón thúc phải tưới lại bằng nước

Trước khi xuất vườn từ 2 - 4 tuần, ngừng hẳn việc tưới phân, giảm lượng nước tưới để hãm cây nhằm giúp cây con cứng cáp, làm quen dần với điều kiện khó khăn khi đem trồng rừng

Trang 20

6

Thời gian nuôi cây trong vườn ươm từ 5 - 6 tháng, cây có chiều cao tối thiểu

35 cm, đường kính cổ rễ 4 - 7 mm thì có thể đem xuất vườn (Công ty cổ phần Giống Lâm nghiệp vùng Nam bộ, 2011)

2.2 Đặc điểm một số loài sâu hại chính

2.2.1 Rệp muội bông Aphis gossypii Glover (Homoptera: Aphididae)

* Ký chủ và phân bố

Rệp muội bông phá hại trên 215 loài cây khác nhau, trong đó có bông, đay

và những cây thuộc họ dưa (Nguyễn Xuân Thành, 1996)

Loài này gây hại trên cây mãng cầu xiêm (Vũ Thị Nga, 2010)

Loài này cũng gây hại trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai

Chúng phân bố từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Bắc bao gồm các nước trồng bông, đay như Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc,…Ở Việt Nam gặp chúng

ở các tỉnh đồng bằng và trung du Có nhiều vào các tháng 2 đến tháng 6 (Nguyễn Xuân Thành, 1996)

* Đặc điểm hình thái

Rệp có hai dạng hình: dạng có cánh và dạng không có cánh

Dạng hình rệp cái không cánh có chiều dài thân 1,5 - 1,9 mm Mùa hè rệp có màu xanh vàng hoặc ngả vàng Mùa xuân khi nhiệt độ xuống thấp rệp có màu xanh đen, xanh thẫm Râu đầu 6 đốt, trên đốt râu thứ 3 và thứ 4 có lỗ cảm giác Ống bụng ngắn hình trụ, phiến đuôi màu xanh

Dạng hình rệp cái có cánh chiều dài thân từ 1,2 đến 1,8 mm Mình màu vàng hay xanh đậm Phiến lưng ngực trước màu đen Mùa hè có màu vàng, mùa đông có màu xanh đen Trên đốt râu thứ 3 có lỗ cảm giác Ống bụng hình ống màu đen

Rệp non không cánh: mùa hè có màu vàng hoặc xanh, mùa xuân có màu xanh xám, mắt kép màu hồng

Rệp non có cánh: mùa hè có màu vàng nhạt, mùa xuân có màu vàng đậm Các đốt bụng phía lưng có những điểm trắng tròn (Nguyễn Xuân Thành, 1996)

Trang 21

7

* Đặc điểm sinh học và tác hại

Rệp trưởng thành đẻ trứng mặt dưới của lá Trong điều kiện nhiệt độ và độ

ẩm thích hợp, rệp sinh sản theo cách đơn tính và đẻ con ra Một rệp cái đẻ trung bình từ 30 - 50 con Rệp non và trưởng thành sống tập trung ở ngọn và mặt dưới lá non, ít di chuyển, khi rệp xuất hiện với mật độ cao hoặc cuối vụ thường xuất hiện dạng có cánh để di chuyển phát tán

Vòng đời trung bình: 15 - 20 ngày

Rệp gây hại bằng cách chích hút nhựa cây làm lá bị nhạt màu, xoăn lại, cây sinh trưởng kém, mật độ rệp cao lá bị vàng héo Chất dịch do rệp tiết ra dẫn dụ kiến đến và là môi trường cho nấm mốc phát triển làm lá bị đen Rệp muội bông còn là môi giới truyền bệnh virus cho cây

* Phòng trừ

Bón phân tưới nước đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt; ngắt bỏ các lá bị rệp nhiều; dùng các loại thuốc như: Sherpa, Fastac, Dimethoaste, Acephate, Suprathion, (Phạm Văn Biên và ctv, 2003)

2.2.2 Rệp sáp giả cam Pseudococcus citri Risso (Homoptera: Pseudococcidae)

* Kí chủ

Rệp sáp giả cam gây hại trên nhiều loài cây như chuối, dứa, lạc, một số cây

gỗ, cây bụi, cây thân thảo, chúng gây hại trên cây cà phê, hồ tiêu (Nguyễn Xuân Thành và Phạm Thị Thuỳ, 2005), loài này gây hại trên cây mãng cầu xiêm (Vũ Thị Nga, 2010)

Loài này cũng gây hại trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai

* Đặc điểm hình thái

Con trưởng thành có màu vàng nhạt đến vàng cam, trên lưng có phủ sáp màu trắng Có 18 đôi tua sáp nằm xung quanh hai bên hông và một đôi nằm ở đuôi dài gấp rưởi các đôi tua sáp còn lại (Nguyễn Văn Liêm, 2005)

* Đặc điểm sinh học

Các pha phát dục và vòng đời của rệp thay đổi theo các mùa trong năm và phụ thuộc khá rõ vào điều kiện nhiệt độ và môi trường Trong mùa hè vòng đời

Trang 22

8

ngắn nhất và mùa đông có vòng đời dài nhất Vòng đời của rệp sáp giả kéo dài 26,8

- 56,3 ngày

Trong quần thể rệp sáp giả luôn tồn tại cả hai giới tính (đực và cái), trong đó

tỷ lệ trưởng thành đực chiếm khoảng 6,1 - 44,4% và luôn thấp hơn so với tỷ lệ trưởng thành cái Trưởng thành đực chỉ sống trong khoảng từ 2,9 đến 5,0 ngày Trưởng thành cái có tuổi thọ từ 19,6 - 32,9 ngày

Rệp trưởng thành cái thường nằm yên ở một chỗ, đẻ trứng thành ổ có lớp sáp bọc bên ngoài Trưởng thành cái có sức sinh sản cao, trung bình một trưởng thành cái đẻ 124,3 - 232,7 trứng (Nguyễn Văn Liêm, 2005)

* Đặc điểm gây hại

Rệp sống và hút nhựa trên chồi non, lá, quả, rễ, củ làm cây héo vàng và có thể khô chết, giảm năng suất và chất lượng quả

Loài này thường gây hại những bộ phận trên mặt đất, đôi khi còn gây hại cả phần gốc và rễ cây Rệp có cơ thể nhỏ bé, có sức sinh sản cao tạo ra các quần thể rệp có số lượng lớn, rệp làm cho lộc cây còi cọc, gây rụng hoa, rụng quả (Nguyễn Văn Liêm, 2005)

* Phòng trừ

Sử dụng nấm Metarhizium anisopliae để phòng trừ rệp sáp giả cam hại cây

cà phê trên diện rộng có hiệu quả ở nồng độ dịch bào tử nấm 108 bào tử/ml, phun lên hỗn hợp phân hữu cơ xốp bón quanh gốc và giữ ẩm Hiệu quả trừ rệp sau phun

45 ngày đạt 90%, sau 12 tháng đạt trên 70% (Nguyễn Xuân Thành và Phạm Thị Thuỳ, 2005)

2.2.3 Bọ phấn trắng Aleurodicus dispersus Russell (Homoptera: Aleyrodidae)

Trang 23

Loài này cũng gây hại trên cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai

* Đặc điểm hình thái và sinh học

Trứng có hình bầu dục, màu vàng trong và được đẻ ở mặt dưới của lá theo hình xoắn ốc kèm theo chất sáp tiết ra từ bụng của con cái (David B V và Ananthakrishnan T N, 2004)

Sâu non có 3 giai đoạn Nhộng có màu hơi vàng, thân gần như hình bầu dục, dài khoảng 1 mm và rộng khoảng 0,75 mm Con trưởng thành cả con đực và con cái đều có cánh, thân có màu vàng dài khoảng 2 - 3 mm, mắt màu nâu đỏ, cánh màu trong suốt khi mới vũ hoá, sau đó vài giờ thì cánh được phủ một lớp sáp màu trắng (Waterhouse và ctv, 1989)

Một con cái đẻ trung bình 16 trứng và thời gian trứng nở từ 4 đến 10 ngày Thời gian sống của sâu non kéo dài từ 12 - 33 ngày Sự xuất hiện các búi sáp và các sợi trong suốt giống như thuỷ tinh từ các lỗ chân lông dọc hai bên cơ thể là đặc điểm rất đặc trưng của loài này Tổng thời gian của các giai đoạn phát triển khác nhau kéo dài khoảng 21 - 30 ngày

Kẻ thù tự nhiên của bọ phấn trắng bao gồm một số loài ký sinh như Encarsia

haitiensis and E Guadeloupae và một số loài ăn bọ phấn trắng như Cryptolaemus montrouzieri, Axinoscymnus puttarudriahi, Scymnus coccivora, S nubilus, Cheilomenes sexmaculatus, Chilocorus nigritus, Pseudaspidimerus trinotatus và Seragium parcesetosum (Coccinellidae), Cybocephalus sp (Nitidulidae), Chrysoperla carnea, Apertochrysa sp., Mallada astur và M boninenis (Neuroptera)

và Acletoxenus indicus (Diptera: Drosophilidae) (David B V và Ananthakrishnan T

N, 2004)

* Đặc điểm gây hại: Cả sâu non, trưởng thành chích và hút nhựa của cành lá làm cho lá bị rụng sớm Phần lớn thiệt hại được gây ra bởi sâu non đầu giai đoạn 3

Trang 24

10

Ngoài ra chất dịch và sáp do bọ phấn trắng tiết ra là môi trường thích hợp cho nấm bồ hóng phát triển làm giảm sự quang hợp, cây sinh trưởng kém Và bọ phấn trắng cũng là môi giới truyền bệnh virus cho cây (Waterhouse và ctv, 1989)

* Phòng trừ

Sử dụng biện pháp sinh học để phòng trừ bọ phấn trắng như bọ cánh cứng

Nephaspis amnicola đã chứng minh được hiệu quả phòng trừ Loài bọ cánh cứng

này ăn bọ phấn trắng ở tất cả các giai đoạn nhưng phần lớn là ở giai đoạn sâu non

Sử dụng hai ký sinh trùng ong bắp cày Encarsia haitiensis và Encarsia sp có hiệu

quả trong việc phòng trừ bọ phấn trắng với mật độ thấp (Kumashiro và ctv,1983)

Dùng biện pháp hoá học: Phun 0,1% malathion, dầu neem 0,3% hoặc chất điều tiết sự phát triển của côn trùng diflufenthiuron 0.012% để giảm thiểu mức độ phá hoại (David B V và Ananthakrishnan T N, 2004)

2.3 Đặc điểm một số loài thiên địch

2.3.1 Bọ rùa 6 vệt đen Menochilus sexmaculatus Fabr (Coleoptera:

Coccinellidae)

* Đặc điểm hình thái

Trưởng thành của bọ rùa 6 vệt đen khi mới vũ hoá có màu vàng nhạt, sau khoảng 3 giờ màu sắc đậm dần lên và chuyển sang màu đỏ cam Trưởng thành cái

có màu đỏ đậm hơn và phía cuối cơ thể nhọn hơn con trưởng thành đực

Kích thước cơ thể của trưởng thành cái trung bình là 5,0 mm x 4,0 mm, của trưởng thành đực 4,2 mm x 3,6 mm Trên cánh cứng có 6 vệt đen, 4 vệt phía trước hình lượn sóng, hai vệt phía sau hình chấm tròn

Trứng có hình elip, màu vàng nhạt Trứng có kích thước trung bình là 1,13

mm x 0,53 mm

Sâu non từ tuổi 2 đến tuổi 4 có màu đen, có những đốm vàng trên lưng, các đốm này trở nên đậm dần theo tuổi của sâu non Cơ thể ấu trùng thon dài, phía đuôi hơi nhọn

Nhộng màu vàng nhạt, có những đốm đen trên mặt lưng, nhộng có kích thước trung bình là 4,2 mm x 3 mm

Trang 25

11

* Đặc điểm sinh học

Sâu non của bọ rùa này có 4 tuổi Thời gian vòng đời của bọ rùa 6 vệt đen là 14,17 - 15,60 ngày

Trong điều kiện phòng thí nghiệm có nhiệt độ trong khoảng 28,6 - 30,8oC và

ẩm độ trong khoảng 82 - 91%, một sâu non tuổi 4 bọ rùa 6 vệt đen ăn được trung bình 70,4 cá thể rệp muội/ngày Một trưởng thành loài bọ rùa này có thể ăn được 57,8 rệp muội/ngày Khả năng ăn mồi của bọ rùa 6 vệt đen rất có ý nghĩa trong việc

hạn chế mật độ rệp muội Aphis gossypii Glover (Vũ Thị Nga, 2010)

2.3.2 Bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis Fab (Coleoptera:

Coccinellidae)

* Đặc điểm hình thái

Trứng bọ rùa chữ nhân hình bầu dục, màu vàng nhạt và sau đó màu sắc sẫm dần khi trứng sắp nở Sâu non có màu đen và có các đốm màu vàng cam trên lưng Nhộng bọ rùa chữ nhân có màu vàng cam, trên lưng có các đốm đen nhỏ Bọ rùa chữ nhân trưởng thành thường có màu màu vàng cam hay đỏ, trên mỗi cánh có ba đôi vệt đen ngang Vệt đen thứ nhất hình chữ nhân, hai vệt đen sau hình lượn sóng

* Đặc điểm sinh học

Trong điều kiện nhiệt độ 27 - 29oC, độ ẩm 80 - 85%, vòng đời của C

transversalis kéo dài từ 20 - 27 ngày Trong đó, pha trứng 3,86 ± 0,08 ngày, pha sâu

non 14 - 17 ngày, pha nhộng 3 - 6 ngày

Cả 10 cặp bọ rùa chữ nhân trong phòng thí nghiệm đều có khả năng đẻ trứng, giai đoạn trước đẻ trứng 3 - 6 ngày Mỗi bọ rùa cái có thể đẻ từ 16 - 467 trứng, trung bình khoảng 177 trứng

Khả năng ăn mồi của bọ rùa chữ nhân khá cao Giai đoạn sâu non ăn hết khoảng 150 rệp Bọ rùa trưởng thành ăn hết 30 rệp/ngày (Mai Phú Quý và ctv, 2005)

Trang 26

12

2.4 Đặc điểm một số loại thuốc trừ sâu

2.4.1 Thuốc trừ sâu sinh học Vibamec 1,8EC

Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, vị độc Phổ tác dụng tương đối rộng

Thời gian cách ly: 5 - 7 ngày

* Sử dụng: Phòng trừ nhiều loài sâu miệng nhai, sâu chích hút và nhện hại

lúa, rau, dưa, đậu, cây ăn quả, cây công nghiệp

Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 - 20 g hoạt chất/ha, trừ nhện 15 - 25 g hoạt chất/ha (Phạm Văn Biên, 2010)

2.4.2 Thuốc trừ sâu vi sinh Bemetent WP

* Thành phần: Beauveria, Metarhizium, Entomophthorales

* Tính chất

Beauveria là một loại nấm ký sinh trên sâu hại, được phân lập đầu tiên từ

sâu đục thân ngô (Ostrinia nubilalis) bị nhiễm nấm Hiện nay đã sản xuất qua công

nghệ sinh học gồm các chủng Bb 147, ATCC 74040, GHA Chất hữu hiệu của chế phẩm là bào tử nấm với mật độ tối thiểu 5 x 108 bào tử/gam

Metarhizium là một loại nấm thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), có

tính chất diệt côn trùng Ở Việt Nam hiện nay đã thu thập và lưu giữ được nhiều

chủng nấm Metarhizium, được phân lập từ nhiều loại côn trùng khác nhau như sâu

đo xanh, câu cấu hại cam, sâu róm thông, sâu khoang hại lạc, rầy nâu hại lúa, sâu đục thân ngô, bọ xít,

Entomophthorales cũng là một nhóm nấm ký sinh trên nhiều loài sâu hại

Nhóm độc III, ít gây hại cho người và gia súc Thuốc tác động tiếp xúc

* Sử dụng: Bemetent dùng để phòng từ bọ cánh cứng hại dừa, sâu đục thân,

rệp sáp, rầy đen hại mía (Phạm Văn Biên, 2010)

Trang 27

13

2.4.3 Dầu khoáng SK Enspray 99 EC

* Thành phần: Petroleum Sprayoil (PSO)

* Tính chất

PSO là loại dầu khoáng, được sản xuất từ dầu thô, thuộc nhóm dầu bôi trơn trong những sản phẩm của nhà máy lọc dầu Thành phần chính là hydrocarbon mạch thẳng no có nhánh (isoparafin) Ngoài ra còn có hydrocarbon mạch vòng no (naphthene) và hydrocarbon mạch vòng không no (aromatic) Có thêm chất nhũ hoá

để hoà tan được trong nước

Tác động của dầu với sâu là bịt lỗ thở ngăn cản hô hấp, thay đổi tập quán đẻ trứng, hạn chế trứng nở Dầu còn hạn chế sự nảy mầm xâm nhập của tế bào tử nấm Phổ tác dụng tương đối rộng Không gây tính chống thuốc An toàn với người, môi trường và thiên địch Nhóm độc IV

Thời gian cách ly: 2 ngày

Không phun khi nhiệt độ không khí > 35oC, khi cây đang úng nước, không phun khi cây đang ra hoa, không phun nồng độ quá 3% (3 lít/100 lít nước)

* Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu

bệnh Không pha chung với các thuốc gốc lưu huỳnh, đồng, thuốc trừ bệnh chlorothalonil,… (Phạm Văn Biên, 2010)

2.4.4 Thuốc thảo mộc Rotenone

* Tính chất: Thuốc nguyên chất dạng kết tinh, điểm nóng chảy 165 - 166oC, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone, benzene,… Rất dễ bị phân huỷ dưới tác động của ánh sáng, nhất là ánh sáng trực xạ mặt trời

Trang 28

14

Rotenone có nhiều trong rễ cây dây mật (còn gọi là cây duốc cá, cây thuốc

cá, tên khoa học là Deris elliptica, họ đậu Fabaceae) Trong rễ dây mật khô, hàm

lượng rotenone từ 5 - 15% tuỳ theo giống cây (giống có nhiều lá chét hàm lượng rotenone càng cao)

Nhóm độc III, ít độc với người và động vật máu nóng LD50 qua miệng 132 -

1500 mg/kg Nếu thuốc trực tiếp xâm nhập vào máu (qua vết da bị xây xát) thì độ độc tăng lên gấp nhiều lần (8500 lần qua thí nghiệm ở chuột)

Liều lượng sử dụng: chế phẩm 5% hoạt chất dùng 2 - 4 kg/ha pha nước với nồng độ 0,5 - 1% phun ướt đều lên cây

* Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với các thuốc

pyrethroid, thuốc lân hữu cơ, hoặc các thuốc trừ sâu bệnh khác Không pha chung với thuốc có tính kháng kiềm như thuốc Bordeaux (Phạm Văn Biên, 2010)

2.5 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

* Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình

Huyện Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai

Phía Nam giáp huyện Long Thành

Phía Đông giáp huyện Thống Nhất

Phía Tây giáp thành phố Biên Hòa

Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu

Tổng diện tích tự nhiên: là 326,14 km2

Trảng Bom nằm ngay cửa ngõ đi vào thành phố Hồ Chí Minh nên có lợi thế

về phát triển giao thông Bên cạnh đó, Trảng Bom cách thành phố Biên Hòa của

Trang 29

* Khí hậu: Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với

khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, có hai mùa là mùa khô và mùa mưa

Hình 2.1: Nhiệt độ trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010

(Nguồn: Tạp chí Khí tượng thuỷ văn) Tại Đồng Nai nhiệt độ cao thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 10 trong năm, nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 và tháng 6 Nhiệt độ thấp thường tập trung từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau (Hình 2.1)

Trang 30

16

Hình 2.2: Lượng mưa trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010

(Nguồn: Tạp chí Khí tượng thuỷ văn) Mưa nhiều thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 trong năm Lượng mưa cao nhất thường vào tháng 5 hằng năm Lượng mưa thấp tập trung vào tháng 12 đến

tháng 4 năm sau (Hình 2.2)

Hình 2.3: Ẩm độ trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010

(Nguồn: Tạp chí Khí tượng thuỷ văn)

Ẩm độ cao thường tập trung vào các tháng của mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Độ ẩm thấp tập trung vào tháng 1 đến tháng 4 (Hình 2.3)

Trang 31

17

* Tài nguyên rừng

Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động

thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên Năm 1976,

tỷ lệ che phủ của rừng còn 47,8% diện tích tự nhiên, năm 1981 còn 21,5%

Đến nay độ che phủ rừng đạt khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên, có khu

bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Nam Cát Tiên với nhiều loài động vật, thực vật

quý hiếm

Diện tích các loại rừng của tỉnh Đồng Nai

Loại rừng Tổng diện tích (ha) Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha)

Rừng đặc dụng 82.795,50 80.520,40 2.275,10 Rừng phòng hộ 44.144,20 21.366,80 22.777,40 Rừng sản xuất 26.646,30 8.406,40 18.239,90

(UBND Đồng Nai, 2011)

Trang 32

18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng canh tác cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom

- Điều tra thành phần sâu hại trên cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom

- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của một số loài sâu hại chính trên cây gõ đỏ

- Điều tra biến động tác hại của sâu hại chính

- Khảo sát hiệu lực của thuốc trừ sâu đối với rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ

ngoài vườn cây

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Tiến hành điều tra thành phần sâu hại, diễn biến, mức độ bị hại của sâu hại chính tại vườn ươm của huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

- Nghiên cứu nuôi sâu hại tại phòng thí nghiệm, phòng trừ sâu hại chính trên cây gõ

đỏ bằng thuốc hóa học tại Vườn ươm Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện từ tháng 2/2011 và kết thúc vào tháng 6/2011

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Các vườn ươm canh tác của nông dân

- Vật liệu điều tra, thu mẫu ngoài đồng: hộp nhựa, túi nilon, kéo, sổ ghi chép, kính lúp

- Vật liệu nuôi côn trùng: cây con, hộp nhựa, khay nhựa, vải lưới, nilon, giấy thấm, phấn kiến

Trang 33

19

- Vật liệu dùng để thí nghiệm: cây con, cành non, giấy thấm, thuốc trừ sâu, kính lúp, kính hiển vi, kính lúp soi nổi, băng keo, máy chụp hình kỹ thuật số

- Vật dụng phun thuốc: bình phun 1,5 lít và bình 0,5 lít

- Các loại thuốc thí nghiệm: Thuốc trừ sâu sinh học Vibamec, Tasieu, dầu khoáng

SK Enspray 99 EC, thuốc thảo mộc Rotenone, thuốc trừ sâu vi sinh Bemetent WP 3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra hiện trạng canh tác cây gõ đỏ ở trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom, Đồng Nai

* Phương pháp điều tra

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nông dân trồng cây gõ đỏ tại vườn ươm Trảng Bom, Đồng Nai

* Chỉ tiêu ghi nhận

- Diện tích canh tác, hình thức nhân giống, kỹ thuật gieo trồng

- Kỹ thuật canh tác: Làm cỏ, tưới nước, bón phân

- Tình hình sâu hại và biện pháp phòng trừ sâu hại

Lịch điều tra: Tập trung điều tra trong tháng đầu tiên thực hiện đề tài

3.4.2 Điều tra thành phần sâu hại trên cây gõ đỏ tại vườn ươm Trảng Bom

Theo phương pháp của Viện Bảo Vệ Thực Vật (1997) thì điều tra thành phần loài sâu hại cần tiến hành hai loại điều tra: điều tra tại một số điểm cố định và điều tra bổ sung theo tuyến

3.4.2.1 Điều tra tại một địa điểm cố định

* Phương pháp điều tra

Tiến hành điều tra 3 - 5 vườn điển hình, diện tích trên 2000 m2, trong đó có

số lượng cây gõ đỏ trên 2000 cây, mỗi vườn lấy 5 điểm, mỗi điểm điều tra (ô dạng bản) là 1m2 khi cây con ở giai đoạn sau gieo 1 tháng, còn trong bịch nhỏ (10 x 5 cm) hoặc 100 cây khi cây ở giai đoạn sau trồng 1- 6 tháng Điểm điều tra mang tính chất đại diện Tiến hành điều tra ở các điểm điều tra theo các yếu tố (giống, kỹ thuật lâm sinh, tuổi cây,…) Trên cây điều tra tiến hành quan sát cả 4 hướng để phát hiện các loài sâu hại, theo dõi hoạt động sống của chúng (ăn mồi, đẻ trứng,…) sau đó

Trang 34

20

mới bắt chúng Ghi nhận các triệu chứng cây (bộ phận) bị hại Việc thu bắt có thể bằng vợt hoặc bằng tay (đối với những đối tượng không biết bay) Thu tất cả các loại sâu hại đem về phòng và theo dõi tiếp Nếu các mẫu vật thu được là các pha trước khi trưởng thành thì nuôi chúng đến khi hoá trưởng thành để xác định tên khoa học Mẫu vật được làm và bảo quản theo phương pháp chung trong nghiên cứu côn trùng

Phân loại mẫu vật theo đặc điểm hình thái pha trưởng thành chủ yếu dựa vào các tài liệu hướng dẫn phân loại và định danh của Phạm Văn Lầm (1997); Borror và ctv (1981); tài liệu phân loại côn trùng của Tổ chức Nghiên cứu Công nghiệp và Khoa học Côn trùng của Australia (1991)

3.4.2.2 Điều tra bổ sung theo tuyến

* Phương pháp điều tra

Để phát hiện đầy đủ thành phần sâu hại ngoài việc điều tra thường xuyên tại các điểm quy định cần tiến hành điều tra bổ sung thêm ở các vườn ươm khác nhau trong khu vực vào lúc sâu hại phát triển và phá hại nhiều

* Chỉ tiêu ghi nhận

- Triệu chứng cây (bộ phận) bị hại

- Thành phần sâu hại

- Mức độ xuất hiện của các loài sâu hại

Mức độ xuất hiện của sâu hại được ghi nhận theo mức sau:

-: Xuất hiện rất ít, tần suất bắt gặp < 5%

+: Xuất hiện ít, tần suất bắt gặp 5 - 10%

++: Xuất hiện trung bình, tần suất bắt gặp 11 - 35%

+++: Xuất hiện nhiều, tần suất bắt gặp 36 - 50%

++++: Xuất hiện rất nhiều, tần suất bắt gặp > 50%

Tần suất bắt gặp (%) = Số cây điều tra bắt gặp loài sâu hại x 100/Tổng số cây điều tra

Lịch điều tra: 10 ngày/lần

Trang 35

21

3.4.3 Biến động tác hại của sâu hại chính

* Phương pháp điều tra

Cố định một số vườn ươm để điều tra (sử dụng vườn ươm điều tra thành phần) Xác định những loài sâu hại chính dựa vào kết quả điều tra sơ bộ Sau đó tiến hành điều tra biến động tác hại của chúng qua các tháng

* Chỉ tiêu ghi nhận

- Tỷ lệ bị hại:

Tỷ lệ cây bị hại được tính theo công thức:

Tỷ lệ cây bị nhiễm (bị hại) % = Số cây bị nhiễm (bị hại) x 100/Tổng số cây điều tra

Tuỳ theo loài sâu hại và đặc điểm gây hại có thể tính tỷ lệ lá (hay cành) bị hại hoặc có thể tính mật độ sâu/100 lá (hay cành)

- Chỉ số bị nhiễm sâu hại:

Chỉ số bị nhiễm sâu hại (chỉ số bị hại) được tính theo công thức:

Chỉ số bị nhiễm (bị hại) % = [∑ ( ni x vi ) x 100] / (I x n)

Trong đó:

ni: Số cành (lá) ở cấp hại thứ i

vi: Giá trị cấp hại thứ i n: Giá trị cấp hại cao nhất I: Tổng số cành (lá) điều tra Cấp bị nhiễm sâu hại (cấp hại) trên lá do sâu ăn lá:

Cấp 0: Lá không bị sâu hại Cấp I: ≤ 5% diện tích lá bị hại Cấp II: 6 - 25% diện tích lá bị hại Cấp III: 26 - 50% diện tích lá bị hại Cấp IV: 51 - 75% diện tích lá bị hại Cấp V: > 75% diện tích lá bị hại Mức độ bị nhiễm sâu hại (mức độ bị hại do sâu hại) là rầy được tiến hành theo Makarova va Pliako (1975), cụ thể như sau:

Cấp bị nhiễm sâu hại (cấp hại) trên lá (cành):

Trang 36

22

Cấp I: Diện tích bị sâu hại bám ≤ 5% diện tích lá (cành) bị hại Cấp II: Diện tích bị sâu hại bám 6 - 25% diện tích lá (cành) bị hại Cấp III: Diện tích bị sâu hại bám 26 - 50% diện tích lá (cành) bị hại Cấp IV: Diện tích bị sâu hại bám 51 - 75% diện tích lá (cành) bị hại Cấp V: Diện tích bị sâu hại bám > 75% diện tích lá (cành) bị hại Lịch điều tra: 10 ngày/lần

3.4.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài sâu hại chính trên cây gõ đỏ

3.4.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ

* Nghiên cứu các pha phát dục trong phòng thí nghiệm

Bắt trưởng thành ngoài vườn cây về thả trên cây gõ đỏ trồng trong bầu đất (cây cao khoảng 25 - 40 cm) đặt trong phòng thí nghiệm để chúng đẻ trứng Sau khi thả lên dùng túi lưới bao lại Túi lưới được bao trong suốt quá trình theo dõi Thời gian để cho rầy ổn định và đẻ trứng là 1 giờ, sau đó chuyển sang cây khác Đếm số lượng trứng rầy đã đẻ trên cây Theo dõi sự phát triển của rầy trên cây ít nhất 3 lần/ngày Mỗi cây theo dõi 8 - 10 trứng

Chỉ tiêu ghi nhận:

- Đặc điểm hình thái, thời gian phát dục của pha trứng, pha ấu trùng, thời gian trước đẻ trứng, vòng đời của rầy

- Ghi nhiệt độ, ẩm độ theo dõi hàng ngày (3 lần/ngày: 7h, 12h, 17h)

* Nghiên cứu vòng đời của rầy ngoài vườn cây

Thí nghiệm được tiến hành tương tự như thí nghiệm nuôi trong phòng thí nghiệm chỉ khác ở chỗ là cây gõ đỏ trồng trong bầu đất đặt ngoài vườn cây

Chỉ tiêu ghi nhận:

- Thời gian phát triển từ trứng đến lúc trưởng thành vũ hoá, thời gian trước

đẻ trứng và vòng đời của rầy

- Ghi nhiệt độ, ẩm độ hằng ngày ngoài vườn cây (3 lần/ngày: 7h, 12h, 17h)

* Nghiên cứu khả năng sinh sản của rầy

Tiến hành bắt ấu trùng tuổi cuối ngoài vườn cây về thả lên cây gõ đỏ trồng trong bầu đất (cây cao khoảng 25 - 40 cm) để chúng vũ hoá và sinh sản Mỗi cây thả

Trang 37

- Thời gian trước đẻ trứng, đẻ trứng và sau đẻ trứng của trưởng thành cái

- Đếm số trứng mỗi ngày của mỗi trưởng thành cái, tổng số trứng mỗi con

- Thời gian sống của trưởng thành cái và trưởng thành đực

- Ghi nhiệt độ, ẩm độ theo dõi hàng ngày (3 lần/ngày: 7h, 12h, 17h)

3.4.4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu đục lá hại cây gõ đỏ

Thu thập trứng của sâu trên ngọn non gõ đỏ ngoài vườn cây về nuôi theo dõi

cá thể trong đĩa petri ở phòng thí nghiệm Các ngọn non được tẩm bông thấm nước

để giữ cho chúng tươi lâu Khi sâu có thể di chuyển trên mặt lá thì thay ngọn non khác để chúng ăn Theo dõi sự phát triển hằng ngày của sâu bằng kính lúp soi nổi (độ phóng đại 2x, 4x)

Chỉ tiêu ghi nhận:

- Đặc điểm hình thái, hoạt động của sâu

- Thời gian của pha trứng, pha sâu non, nhộng, thời gian trước đẻ trứng và vòng đời của sâu đục lá

- Ghi lại nhiệt độ, ẩm độ hằng ngày (3 lần/ngày: 7h, 12h, 17h)

3.4.5 Khảo sát hiệu lực của thuốc trừ sâu đối với rầy Cacopsylla sp trên cây gõ

đỏ ngoài vườn cây

Thí nghiệm được tiến hành ngoài Vườn ươm Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên Số nghiệm thức bố trí: 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 3 cây Số lần lặp lại: 3 lần

Khảo sát hiệu lực trừ rầy Cacopsylla sp trên cây gõ đỏ với các công thức:

Công thức 1: PSO 0,495%

Công thức 2: Rotenone 0,02%

Trang 38

24

Công thức 3: Emamectin benzoate 0,001%

Công thức 4: Abamectin 0,001%

Công thức 5: Bemetent 0,167%

Công thức 6: Đối chứng - nước lã

Chỉ tiêu ghi nhận: Đếm số lượng rầy sống trước khi phun và sau khi xử lý thuốc 1, 2, 3, 4, 5 ngày sau phun

Hiệu lực của thuốc trừ sâu được tính theo công thức Henderson-Tilton: Hiệu lực (%) = [1-(Ta x Cb/Tb x Ca)] x 100

Trong đó :

Ta: Số lượng cá thể sống trong công thức phun thuốc sau xử lý Tb: Số lượng cá thể sống trong công thức phun thuốc trước xử lý Ca: Số lượng cá thể sống trong công thức đối chứng sau xử lý Cb: Số lượng cá thể sống trong công thức đối chứng trước xử lý Tính toán, xử lý số liệu, vẽ đồ thị bằng phần mềm Excel

Xử lý số liệu bằng phần mềm MSTATC

Trang 39

25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng canh tác cây gõ đỏ trong giai đoạn vườn ươm tại Trảng Bom, Đồng Nai

Bảng 4.1: Hiện trạng canh tác cây gõ đỏ tại Trảng Bom, Đồng Nai, năm 2011

Trang 40

- Phun thuốc hoá học (Nitox, Fastox, Supracide) 20 100

- Thời điểm phun:

- Liều lượng phun thuốc:

10 Mặc đồ bảo hộ lao động khi phun thuốc:

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w