1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của ngân hàng TW

49 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANHSTT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 ATM Automated teller machine Máy rút tiền tự động 2 CI-TAD Terminal Access Device for SBVBranch & Credit

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Lê Thị Thu

đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hệ Thống Thông TinKinh Tế, đặc biệt là các Thầy, Cô trong bộ môn Công Nghệ Thông Tin, Trường ĐạiHọc Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt bốn năm học tập vừa qua.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời mộtcách vững chắc và tự tin

Em cũng thầm biết ơn sự ủng hộ của gia đình, bạn bè - những người thân yêu luôn

là chỗ dựa vững chắc cho em

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô và gia đình dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của xây dựng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng trong Ngân hàng TW 1

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu đặt ra trong đề tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của khóa luận 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG CỦA NHTW 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt 4

2.1.2 Phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng 8

2.1.3 Phân định nội dung nghiên cứu 13

2.2 Thực trạng vấn đề thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng TW 13

2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước 13

2.2.2 Thực trạng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng TW 16

2.2.3 Phân tích và đánh giá kết quả đạt được 24

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG 33

3.1 Quan điểm, định hướng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng 33

3.1.1 Định hướng hoạt động nói chung của Ngân hàng TW 33

Trang 3

3.1.2 Định hướng trong việc đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Hệ

thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng 33

3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng 34

3.2.1 Mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và các PTTT 35

3.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật 36

3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 39

3.2.4 Tăng cường thu hút thêm thành viên tham gia hệ thống 40

3.3 Những kiến nghị 40

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TW 40

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý 41

KẾT LUẬN 42

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.3 Bảng kê doanh số thanh toán 2009-2011 17

Bảng 2.5 Bảng kê doanh số thanh toán 2009-2011 18

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 14

Hình 2.2 Tổng phương tiện thanh toán cuối mỗi năm 2007-2011 16

Hình 2.4 Biểu đồ doanh số thanh toán của Hệ thống Thanh toán quốc

Trang 5

2.21 Trình độ CNTT của nhân viên ngành ngân hàng 31

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

6 NHNN&PTNN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

1 ATM Automated teller machine Máy rút tiền tự động

2 CI-TAD Terminal Access Device for

SBVBranch & Credit Institution

Cài đặt ứng dụng dùng chocác Chi nhánh Ngân hàngNhà nước và các tổ chức tíndụng

3 IBPS Inter Bank Payment System Hệ thống Thanh toán điện tử

liên ngân hàng

6 NPC National Payment Centre Trung tâm thanh toán quốc

9 RPCs Regional Processing Centres Trung tâm xử lý cấp khu vực

10 TABMIS Treasury And Budget

Management InformationSystem

Hệ thống Thông tin Quản lýNgân sách và Kho bạc

11 TAD Terminal Access Device Thiết bị đầu cuối truy cập

ứng dụng

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của xây dựng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng trong Ngân hàng TW

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung cũng như

sự phát triển của Việt Nam nói riêng thì ngân hàng đóng vai trò là một chủ thể kinh tếhết sức quan trọng Đặc biệt với việc sử dụng ngày càng đầy đủ hơn chức năng củatiền tệ và việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động của ngân hànggiúp ngân hàng ngày càng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặtcủa các tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng tăng Thanh toán không dùng tiền mặtđem lại lợi ích rất lớn đối với nền kinh tế Đây là một biện pháp kiểm soát thu nhậpcủa mỗi doanh nghiệp và mỗi cá nhân, chống trốn thuế, chống tiêu cực như: đưa hối lộ

và nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm, buôn lậu, đồng thời còn là biện pháp chống rửatiền của những kẻ làm ăn không chính đáng Và hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt tăng có thể nói đó là biểu hiện của một nền kinh tế phát triển

Trước vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thì phương thứcTTLNH là phương thức thanh toán hiện đại đã đem lại hiệu quả to lớn đối với việcthực hiện thanh toán trong nền kinh tế, tác động tích cực đến lưu thông tiền tệ, hoạtđộng của các doanh nghiệp, dân cư và bản thân ngân hàng

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Với lợi thế là một quốc gia phát triển sau, Việt Nam có thể học hỏi được nhiều từnhững quốc gia đi trước, vì vậy có thể tránh được những sai lầm mà các quốc gia này

đã phải trải nghiệm trước khi đến được thành công Ở các nước phát triển cũng nhưcác nước đang phát triển, Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng luôn luôn baohàm những yếu tố cần thay đổi hoặc cần chỉnh sửa, và càng ngày sự thay đổinày dường như diễn ra với tốc độ nhanh hơn, và không phải lúc nào cũng đạt kết quảmong muốn Hiện tại đã có một vài công trình, luận văn, chuyên đề nghiên cứu vềhoàn thiện Hệ thống Thanh toán như:

Đề tài “Hoàn thiện Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng tại ngân hàng Công thương Việt Nam” - Dương Ngọc An - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chỉ rõ được

thực trạng của Hệ thống TTLNH, những thành công và tồn tại của hệ thống Tuy

Trang 8

nữa chưa đưa ra được những giải pháp thực sự hiệu quả nhằm khắc phục những hạnchế đang tồn tại.

Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện

tử tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng" - Nguyễn Thị Thủy Tiên - Đại học Kinh

Tế - Tp HCM đã nêu ra được những vướng mắc, khuyết điểm về Hệ thống Thanh toán

và đưa ra được một số giải pháp khắc phục Tuy nhiên, đề tài này lại chưa đề xuấtđược các kiến nghị cụ thể với Ngân hàng TW, cơ quan quản lý nói chung và với Ngânhàng Công thương Hai Bà Trưng nói riêng

Đề tài “Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNN & PTNT Thăng Long” Nguyễn Ngọc Minh - Học viện Ngân hàng đã cho một

cái nhìn tổng quan về thực trạng của việc thanh toán không dùng tiền mặt ở Chi nhánhNHNN & PTNT Thăng Long nói riêng và ở các ngân hàng thương mại nói chung hiệnnay Nhưng đề tài này lại chưa đi sâu được vào nghiên cứu cụ thể phương thức thanhtoán điện tử liên ngân hàng của chi nhánh này

Vấn đề thanh toán liên ngân hàng không chỉ thu hút sự nghiên cứu của các tác giảtrong nước mà trên thế giới, đây cũng là một vấn đề thời sự có mặt nhiều trên các trangbáo, một số bài viết tiêu biểu như:

Payment system of Vietnam - www.mof.go.jp

New Legislation on Interbank Electronic Payment

System-http://www.internationallawoffice.com

CERTIS - the interbank payment system – description-www.cnb.cz

Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngânhàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại là đòi hỏi cấp thiết của hệ thốngngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Trước nhu cầu đó, tác giả lựa chọn đề

tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống

Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng TW” làm khóa luận tốt nghiệp

1.3 Mục tiêu đặt ra trong đề tài

Bài khóa luận sẽ tập trung phân tích cụ thể về các vấn đề lý luận liên quan đến Hệthống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng TW cũng như tìm hiểu,nghiên cứu thực trạng hoạt động của hệ thống này để từ đó đưa ra các giải pháp nhằmkhắc phục những yếu kém còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống

Trang 9

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện vànâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngânhàng TW Sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực hiện có như vốn, nhân lực, cơ sở hạtầng, công nghệ… để mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng Hệ thống Thanhtoán điện tử liên ngân hàng nói riêng và Hệ thống Thanh toán nói chung

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được đặt trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước đang chuẩn bị các điều kiện

về vốn, nhân lực, công nghệ… nhằm nâng cấp Hệ thống Thanh toán đáp ứng được quychuẩn thanh toán quốc tế Tuy nhiên đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu là Ngânhàng TW trong giai đoạn phát triển 2008- 2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệ thống lýluận và thực tiễn, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên cứu

1.6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt,bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, khóa luận gồm 3 phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng về vấn đề thanh toán điện tử liên ngân hàngtại Ngân hàng TW

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thốngThanh toán điện tử liên ngân hàng

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG CỦA NHTW

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số vấn đề về thanh toán không dùng tiền mặt

2.1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt

Cùng với sự phát triển của xã hội, Hệ thống Thanh toán đã và đang tiến triển từnhiều thế kỷ, kèm theo đó là dạng tiền Ở thời kỳ đầu những kim loại quý như vàng,bạc… được dùng làm phương tiện chính để thanh toán Sau đó những tài sản tiền giấybắt đầu được dùng trong thanh toán với những tính năng ưu việt hơn hẳn tiền kim loại

đó là gọn nhẹ Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, tiền giấy bắt đầu bộc lộ những trởngại là chúng dễ bị đánh cắp, tốn kém trong quá trình in ấn, phát hành và vận chuyển.Không những thế thanh toán bằng tiền mặt ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm

Khi nền kinh tế phát triển ở mức độ cao, nhu cầu thanh toán tăng nhanh cả về

số lượng và giá trị một lần thanh toán Hơn thế, do yêu cầu hội nhập và xu hướng toàncầu hoá đòi hỏi ngành ngân hàng không thể chậm chân trong phương thức phục vụthanh toán cho khách hàng

Với sự trợ giúp của máy tính và công nghệ viễn thông hiện đại đã cho ra đờimột Hệ thống Thanh toán tốt hơn, khắc phục được những nhược điểm của thanh toánbằng tiền mặt và đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Đó là phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt

Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt: là phương thức thanh toán không

trực tiếp dùng tiền mặt trong quan hệ chi trả lẫn nhau giữa các tổ chức kinh tế, cá nhântrong xã hội Để biểu hiện quan hệ thanh toán, nó thực hiện bằng cách trích chuyểnvốn tiền tệ từ TK này sang TK khác hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung giancủa các TCTD Thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt tương đối giữa vậnđộng hàng hoá và tiền tệ về thời gian cũng như không gian (Giáo trình Kế toán Ngânhàng, 2005, NXB Thống kê )

Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời đã làm tròn chức năng trung gian thanhtoán trong nền kinh tế của ngân hàng Nó đã khắc phục được hầu hết nhược điểm củathanh toán bằng tiền mặt Đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện đại và là bướcphát triển tất yếu trong tiến trình hội nhập của nền kinh tế nói chung và ngành ngân

Trang 11

2.1.1.2 Một số phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

a Thanh toán bằng séc

Séc là phương tiện thanh toán do người kí phát lập dưới hình thức chứng từ theomẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhấtđịnh cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc

 Các chủ thể tham gia thanh toán séc:

 Người kí phát: là người lập và kí tên trên séc để yêu cầu tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán thay mặt mình để trả số tiền ghi trên séc

 Người được trả tiền: là người được người kí phát chỉ định có quyền hưởng hoặcchuyển nhượng quyền hưởng (séc kí danh) đối với số tiền trên tờ séc

 Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc đó

 Người thực hiện thanh toán: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi màngười kí phát có tài khoản tiền gửi và được quyền kí phát hành séc trên cơ sở số dư tàikhoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đó

 Người thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ làm nhiệm vụ thanh toán

b Uỷ nhiệm chi (UNC)

UNC là lệnh trả tiền của chủ tài khoản (TK) yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ TK tiền gửi thanh toán để trả cho người thụhưởng có tài khoản tại cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

 Phạm vi thanh toán:Thanh toán trong cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán

 Đối tượng áp dụng: UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, công nợ,hoặc chuyển tiền và:

 Giữa hai bên tín nhiệm nhau trong quan hệ thanh toán

 Giữa 2 bên mà người bán ở vị thế yếu hơn : ví dụ hàng hóa có chất lượng kém

c Uỷ nhiệm thu (UNT)

UNT là chứng từ đòi tiền do người bán lập, nộp vào tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán phục vụ mình yêu cầu thu hộ số tiền từ người mua giá trị hàng hóa đã giao haydịch vụ đã cung cấp có TK tại cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

 Phạm vi thanh toán UNT: Trong cùng hoặc khác tổ chức cùng hoặc khác tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán; thanh toán các khoản hàng hóa, dịch vụ

Trang 12

d Thư tín dụng (L/C- Letter of credit)

Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở theo yêu cầucủa người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng) theo đó ngân hàngthực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán để:

 Trả tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụhưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện của thư tín dụng

 Chấp nhận trả tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng khác trả tiền theo lệnh củangười thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng

từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng

 Phạm vi thanh toán: Dùng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ giữa người mua

và người bán mở tài khoản ở hai ngân hàng cùng hệ thống

2.1.1.3 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

a Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng

Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng là phương thức thanh toán giữa các chinhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng

Hiện nay ở Việt Nam có các Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng sau:

Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng của NHNN

Các Hệ thống Thanh toán liên CN ngân hàng của bốn NHTM Nhà Nước

Các Hệ thống Thanh toán liên chi nhánh NHTM Cổ phần

Các Hệ thống Thanh toán liên CN ngân hàng của các CN ngân hàng nước ngoài

Hệ thống Thanh toán của Kho bạc Nhà nước

b Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng

Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán giữa các ngân hàng trong đó cácngân hàng thực hiện việc thu hộ, chi hộ lẫn nhau và sẽ thanh toán số chênh lệch phảithu hoặc phải trả theo từng phiên giao dịch bù trừ

 Phạm vi thanh toán bù trừ: Được dùng để thanh toán trên cùng địa bàn, theokhu vực hoặc phạm vi toàn quốc hoặc theo từng phương tiện thanh toán như bù trừ

Trang 13

séc, bù trừ thẻ.

c Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng thanh toán qua lại giữahai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều có tài khoản tiền gửi tạiNHNN (cùng hoặc khác chi nhánh, sở giao dịch NHNN) Các khoản thanh toán qua tàikhoản tiền gửi tại NHNN của các ngân hàng cũng đều phát sinh trên cơ sở các khoảnthanh toán của khách hàng và của nội bộ các ngân hàng như các khoản điều chuyểnvốn, các khoản vay trả giữa các ngân hàng với nhau

d Thanh toán theo phương thức uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ

Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngân hàng theo sự thỏathuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi hộ cho ngân hàng kiatrên cơ sở thanh toán của khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng kia

 Phạm vi áp dụng:

 Giữa hai đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống

 Giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khách hệ thống

Các nghiệp vụ thanh toán thu hộ chi hộ phát sinh được hạch toán vào tài khoản thu

hộ, chi hộ giữa các ngân hàng

e Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán

Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán đòi hỏi ngân hàng hoặc đơn vị ngânhàng này phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia hoặc ngược lại thanh toán theophương thức này đòi hỏi phải đăng kí mẫu dấu, chữ kí của người có thẩm quyền ralệnh thanh toán qua tài khoản tiền gửi

 Phạm vi áp dụng:

 Giữa hai đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống

 Giữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống

f Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Thanh toán điện tử liên ngân hàng được triển khai theo hai phân hệ: Hệ thống Thanhtoán điện tử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng

Hệ thống Thanh toán điện tử liên Ngân hàng là hệ thống thanh toán tổng thể, bao gồm

hệ thống bù trừ liên Ngân hàng, hệ thống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán và cổng giaodiện với hệ thống chuyển tiền điện tử của NHNN

Trang 14

2.1.2 Phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng

2.1.2.1 Khái quát về Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Căn cứ Thông tư 23/2010/TT-NHNN ngày 9/11/2010 của NHNN Quy định về việcquản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Thanh toán điện tử liên ngân hàng (viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giaodịch thanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tấtviệc thanh toán cho người thụ hưởng, được thực hiện qua mạng máy tính

Các bên tham gia vào Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng gồm:

Trung tâm thanh toán quốc gia: là trung tâm đặt tại Ngân hàng TW, thực hiện

các chức năng của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng: Chức năng tiểu hệthống giá trị cao, chức năng chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị thấp, xử lý các TK tiềngửi thanh toán, giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử và các chức năng kiểm tra

hệ thống, bao gồm phần cứng, phần mềm và truyền thông

Trung tâm xử lý tỉnh: là trung tâm đặt tại chị nhánh NHNN tỉnh thành phố và

SGD NHNN thực hiện chức năng xử lý các lệnh thanh toán của tiểu hệ thống giá trịthấp; chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị cao trong phạm vi Hệ thống Thanh toán điện tửliên ngân hàng

Trung tâm điều hành hệ thống: là một bộ phận cấu thành của trung tâm thanh

toán quốc gia đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát Hệ thống Thanh toánđiện tử liên ngân hàng

Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên): là các tổ chức cung ứng dịch vụ

thanh toán đã đăng ký, được cấp có thẩm quyền chấp nhận tham gia Hệ thống Thanhtoán điện tử liên ngân hàng và có TK tiền gửi tại SGD NHNN

Thành viên gián tiếp: là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tham

gia Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng thông qua thành viên trực tiếp

Các loại giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng

Thanh toán có giá trị thấp: Chuyển một lượng tiền có giá trị thấp từ hội sở

chính hay chi nhánh của một TCTD thành viên đến hội sở chính hay chi nhánh củamột TCTD thành viên khác

Thanh toán nợ có uỷ quyền trước: Yêu cầu thanh toán nợ vào một ngày nhất

định do một TCTD đã được uỷ quyền trước khởi phát Khi nhận được yêu cầu này,một lượng tiền sẽ được rút ra từ TK khách hàng uỷ quyền và ghi có cho TCTD được

Trang 15

uỷ quyền (Dịch vụ này chỉ được thực hiện đối với các ngân hàng đã thiết lập TK tiền gửi)

Thanh toán có giá trị cao: Chuyển tiền giữa các TCTD thành viên hay giữa hội

sở chính/chi nhánh thông qua TK quyết toán tại Trung tâm Thanh toán theo chế độthời gian thực Chuyển kết quả thực hoá thanh toán bù trừ giấy của TCTD thành viêntới Trung tâm Thanh toán và hạch toán vào TK quyết toán của TCTD đó

2.1.2.2 Một số quy định về thanh toán điện tử liên ngân hàng

a, Thủ tục tham gia và rút khỏi hệ thống

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán muốn tham gia Hệ thống Thanh toán điện

tử liên ngân hàng phải gửi đơn tham gia hệ thống đến Ban điều hành Hệ thống Thanhtoán điện tử liên ngân hàng theo mẫu biểu quy định

Thành viên và đơn vị thành viên muốn rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liênngân hàng phải gửi đơn rút khỏi hệ thống đến Ban điều hành thanh toán điện tử liênngân hàng trước 30 ngày kể từ ngày dự định rút khỏi hệ thống theo mẫu quy định.Khi có thông báo của Ban điều hành chấp thuận Đơn rút khỏi hệ thống, thành viên

và các đơn vị thành viên trực thuộc phải ngừng tham gia hệ thống vào cùng thời gian

 Đại diện lãnh đạo của một số đơn vị tại trụ sở chính NHNN và là thành viên

 Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh toán: các lệnh thanh toán trong Hệ thốngThanh toán điện tử liên ngân hàng lập dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định củaNHNN Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra

và chịu trách nhiệm pháp lý nếu sử dụng chứng từ bất hợp pháp

 Thời gian làm việc áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng

 Thời điểm thực hiện kiểm tra kỹ thuật và khởi tạo dữ liệu đầu ngày của Hệthống TTLNH là 7 giờ 30 của ngày làm việc

 Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán giá trị thấp là 15 giờ 00 phút

và ngừng gửi Lệnh thanh toán giá trị cao là 16 giờ 00 phút của ngày làm việc

 Từ 15 giờ 10 phút trở đi, thực hiện quyết toán bù trừ các khoản giá trị thấp

 Từ 16 giờ 15 phút trở đi, thực hiện các công việc cuối ngày, đối chiếu, xác

Trang 16

nhận số liệu với Trung tâm Xử lý Quốc gia.

 Trường hợp đặc biệt do sự cố kỹ thuật, truyền tin hoặc do khối lượng chứng

từ phát sinh quá nhiều vào cuối giờ giao dịch, Trung tâm Xử lý khu vực và Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể đề nghịTrung tâm Xử lý Quốc gia kéo dài thời gian chuyển tiền đi của Hệ thống TTLNH(bằng điện thoại, hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận) để xử lý tiếp chứng từthanh toán đã nhận trong ngày, nhưng thời gian kéo dài không quá 15 phút

 Đối với thành viên, đơn vị thành viên, ghi nhật ký các yêu cầu giao dịch và tinđiện kết quả

 Đối với trung tâm thanh toán quốc gia, trung tâm xử lý tỉnh, ghi nhật ký các tinđiện giao dịch và kết quả xử lý

d, Vấn tin, đối chiếu

Vấn tin: thành viên và các đơn vị thành viên thực hiện vấn tin về thông tin số

dư TK và các thông tin liên quan của mình bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin Hệ thống

sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của các yêu cầu này và cung cấp các thông tin trả lời

Đối chiếu: công việc đối chiếu được thực hiện hằng ngày vào thời điểm cuối

giờ làm việc

 Số liệu đã hạch toán trong ngày tại Trung tâm thanh toán quốc gia và trung tâm

xử lý tỉnh là căn cứ gốc để đối chiếu thanh toán

 Về nguyên tắc toàn bộ lệnh thanh toán phát sinh phải được đối chiếu khớp đúnggiữa số liệu tại trung tâm thanh toán quốc gia, trung tâm xử lý tỉnh với các đơn vị thành viênngay trong ngày, trừ trường hợp bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền thông

 Công việc đối chiếu lệnh thanh toán được thực hiện cho từng ngày riêng biệt.Trong trường hợp có sự cố không thể hoàn thành ngay trong ngày theo quy định thìđược phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi sự cố được khắc phục Tuy

Trang 17

nhiên, việc đối chiếu dù được thực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ánhtheo ngày phát sinh lệnh thanh toán.

e, Quy định về xử lý thiếu vốn trong thanh toán điện tử liên ngân hàng

Về xử lý trường hợp thiếu vốn hoặc hạn mức nợ ròng:

 Đối với lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn:

 Thực hiện thấu chi theo quy định của Thống đốc NHNN

 Bổ sung vốn từ chính nguồn vốn của thành viên

 Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ

 Lệnh thanh toán đó được chuyển tạm vào hàng đợi, khi đủ tiền lệnh thanh toánđược xử lý

 Sở giao dịch tiến hành thấu chi trong thanh toán hoặc cho các thành viên vayvốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

 Đến cuối ngày giao dịch, TK tiền gửi thanh toán tương ứng vẫn không đủ tiền,những lệnh thanh toán lưu trong hàng đợi sẽ tự động bị huỷ bỏ Các thành viên và đơn vịthành viên thực hiện dịch vụ vấn tin để kiểm tra tình trạng của các khoản thanh toán này

 Đối với lệnh thanh toán giá trị thấp:

 Bổ sung từ chính nguồn vốn thành viên

 Bổ sung vốn thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ

 Sở giao dịch thực hiện thấu chi trong thanh toán theo quy định của Ngân hàngNhà nước

 Sở giao dịch thực hiện giải pháp cho vay thanh toán bù trừ theo quy định củaNgân hàng Nhà nước trong trường hợp các thành viên không có khả năng thanh toáncác khoản chi trả ròng vào cuối ngày làm việc

2.1.2.3 Điều kiện thực hiện và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

a Điều kiện thực hiện

Các thành viên tham gia vào Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng phải tuânthủ theo các điều kiện sau:

 Phải có TK tiền gửi thanh toán tại Sở giao dịch NHNN

 Phải duy trì số dư TK tiền gửi thanh toán bảm bảo thực hiện quyết toán bù trừqua Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trang 18

 Phải thiết lập, duy trì và quản lý hạn mức nợ ròng và thực hiện đầy đủ các quyđịnh về ký quỹ các chứng từ có gửi tại NHNN.

 Phải đăng ký tên, chức vụ, chữ ký mẫu và địa chỉ liên hệ của cán bộ được giaotrách nhiệm, hoặc uỷ quyền thực hiện thanh toán điện tử liên ngân hàng của đơn vị

 Phải đăng ký thiết bị đầu cuối và kênh truyền thông mà thành viên sử dụng khitham gia hệ thống, đảm bảo vận hành các thiết bị và phần mềm đầu cuối của Hệ thốngThanh toán điện tử liên ngân hàng hoạt động tốt

b Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Các nhân tố bên trong

Yếu tố con người

Thanh toán điện tử liên ngân hàng là Hệ thống Thanh toán với trình độ công nghệcao, chính vì vậy mỗi ngân hàng khi tham gia vào hệ thống đòi hỏi phải có đội ngũ cán

bộ nhân viên có trình độ về tin học Với mỗi cán bộ có trình độ cao về tin học, côngnghệ sẽ giúp cho Hệ thống Thanh toán điện tử đạt hiệu quả cao nhất, giảm thiểu đượcnhững sai sót có thể xẩy ra do hạn chế về xử lý hệ thống

Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng nóichung và Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng nói riêng Hệ thống Thanh toánđiện tử liên ngân hàng đòi hỏi phải có máy móc, thiết bị, phần mềm đạt theo tiêuchuẩn của NHNN mới có thể tham gia vào hệ thống Chính vì vậy ngân hàng phảikhông ngừng đầu tư hiện đại hoá thiết bị nhằm bảm bảo liên lạc thông suốt chính xác,

an toàn, hiệu quả, nhanh chóng của chuyển tiền

Các nhân tố bên ngoài

Môi trường pháp lý

 Thanh toán điện tử liên ngân hàng là Hệ thống Thanh toán hiện đại nhất hiệnnay, tuy nhiên vẫn còn một số ngân hàng chưa thể tham gia trực tiếp vào hệ thống docòn chưa đáp ứng được các yêu cầu về thành viên Chính vì vậy, cũng không nên quákhắt khe, như vậy sẽ mở rộng được số lượng ngân hàng tham gia hệ thống

 Thời gian quy định về thanh toán hiện nay còn hạn chế, do vậy chưa thể đápứng được các nhu cầu thanh toán cao của nền kinh tế

 Sự phát triển của công nghệ mới trong Hệ thống Thanh toán điện tử đòi hỏi

Trang 19

cần phải có các quy định pháp lý mới.

2.1.3 Phân định nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu tài liệu, sách báo có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt,thanh toán liên ngân hàng

 Thông qua quan sát thực tế, trao đổi trực tiếp với những người có am hiểu, có liênquan để tìm hiểu về Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàng Trung Ương

 Từ việc so sánh giữa lý thuyết và thực tế, đánh giá thực trạng của hệ thống

 Tiến hành đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống

2.2 Thực trạng vấn đề thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Ngân hàng TW

2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước

Ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 15/SL thành lậpNgân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ chủ yếu là: Quản lý việc phát hànhgiấy bạc và tổ chức lưu thông tiền tệ, quản lý Kho bạc nhà nước, thực hiện chính sáchtín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranhtiền tệ với địch

Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, là kết quảnối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánhdấu bước phát triển mới, thay đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta Từ

đó đến nay, gắn liền với sự phát triển của từng thời kỳ cách mạng, Ngân hàng Quốc giaViệt Nam (từ tháng 1/1960 đến nay là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đã từng bướclớn mạnh và phát triển, góp phần quan trọng vào việc xây dựng, củng cố, hoàn thiện thểchế tiền tệ, tín dụng và hệ thống Ngân hàng Việt Nam, phục vụ tích cực sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

Trải qua gần 60 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống Ngân hàng đã góp phầnxứng đáng vào những thành tựu của cách mạng Việt Nam, củng cố nền độc lập, tự chủ,phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và xây dựng Chủ nghĩa xãhội Ghi nhận những đóng góp to lớn của ngành Ngân hàng trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước đã phong tặng và ban thưởng nhiều danh hiệu caoquý cho các tập thể và cá nhân của ngành Năm 1996, nhân kỷ niệm 45 năm ngày thànhlập, ngành Ngân hàng vinh dự được đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh Đặc biệt,ngày 6/5/2006, tại Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập, ngành Ngân hàng đã vinh dự

Trang 20

được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng cao quý nhất - Huân chương Sao vàng; vàodịp kỷ niệm 60 năm thành lập Ngành (27/4/2011), ngành Ngân hàng đã vinh dự đượcđón nhận Huân chương Hồ Chí Minh lần thứ 2.

(http://www.sbv.gov.vn)

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước

(Nguồn: www.svb.gov.vn)

1 Thống đốc NHNN đương nhiệm là ông Nguyễn Văn Bình

- Thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu Ngân hàng Nhànước, chỉ đạo và điều hành chung hoạt động của toàn Ngành

Vụ Thi đua-khen thưởng

Viện chiến lược NH Thời báo ngân hàng Tạp chí ngân hàng

Trung tâm thông tin tín dụng Trường bồi dưỡng cán bộ ngân hàng Ban quản lý các dự

án tín dụng quốc tế

Trang 21

- Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách các đơn vị: Văn phòng, Vụ Tổ chức cán bộ, VụKiểm toán nội bộ.

- Thống đốc Việt Nam tại các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế: Ngân hàng Thếgiới, Quỹ tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á

2 Các phó thống đốc: gồm 5 phó thống đốc

- Giúp Thống đốc giải quyết các công việc được ủy nhiệm

- Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị, chỉ đạo hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh …

3 Bên dưới là: Vụ Cục Ngân hàng TW, văn phòng đại diện, các tổ chức sự nghiệp

và 63 chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố thực hiện các chức năng tham mưu, giúp thốngđốc thực hiện các chức năng quản lý và công tác trong ngành ngân hàng…

2.2.1.2 Thành tựu đạt được của Ngân hàng TW trong những năm gần đây

Tính đến hết quý I/2011, hệ thống các tổ chức tín dụng gồm có: 3 ngân hàngthương mại 100% vốn nhà nước, 2 ngân hàng chính sách thực hiện cho vay ưu đãi, 39ngân hàng thương mại cổ phần (trong đó có 2 ngân hàng thương mại nhà nước đã cổphần hóa), 5 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 53 chi nhánhngân hàng nước ngoài, 18 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính, 48 vănphòng đại diện ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và 1.053Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (Báo cáo thường niên, NHNN, 2011)

Với mạng lưới hoạt động rộng khắp, quy mô vốn ngày càng lớn, trình độ côngnghệ và chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng từng bước được cải thiện, hệ thốngcác tổ chức tín dụng đã đáp ứng ngày càng hiệu quả hơn nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhândân và thúc đẩy nhanh hơn quá trình chu chuyển vốn và lưu thông tiền tệ trong nềnkinh tế

Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng ngày càng được nâng cao, đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thốngngân hàng

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng phát triển và đạt được nhiềuthành tựu nổi bật, trong đó, Ngân hàng Nhà nước đã phát triển mạnh mẽ hoạt động đốingoại hai chiều với hầu hết các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế và khu vực

Trang 22

2.2.2 Thực trạng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng TW

2.2.2.1 Tình hình thanh toán nói chung của NHTW

Hoạt động thanh toán là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống Ngânhàng và của toàn bộ nền kinh tế Trong những năm gần đây hoạt động thanh toán quốcgia phát triển đáng kể theo hướng hiện đại Các Hệ thống Thanh toán quan trọng doNgân hàng tổ chức, quản lý và vận hành đã hoạt động ổn định, an toàn, phát huy hiệuquả, phục vụ tốt nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độthanh toán

Theo kết quả thu thập tài liệu từ NHNN, tổng phương tiện thanh toán qua mỗi nămđều tăng Tổng phương tiện thanh toán cuối năm 2011 tăng 2,97% so với năm 2010 vàtăng 45,71% so với năm 2009

Hình 2.2 Tổng phương tiện thanh toán cuối mỗi năm 2007-2011 (đv: Nghìn tỷ đồng)

(Nguồn : Báo cáo thường niên NHNN)

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu thanh toán khôngdùng tiền mặt của các tổ của các tổ chức kinh tế và người dân tăng cao NHNN ViệtNam đã không ngừng hoàn thiện, phát triển và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiếnnhất với các phương tiện thanh toán linh hoạt đã được áp dụng như séc, UNC, UNT,thư tín dụng, thẻ ngân hàng, các nghiệp vụ ngân hàng điện tử Chính vì vậy kết quảthanh toán qua ngân hàng tăng nhanh đáng kể, doanh số thanh toán không dùng tiềncũng tăng

Cũng theo tài liệu thu thập được từ báo cáo thường niên của NHNN, doanh sốthanh toán qua các năm đều tăng và tỉ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cũng tăng

Trang 23

Năm 2011, doanh số thanh toán đạt 232.625 tỷ đồng tăng 26,89% so với năm 2010 và

tỉ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đã đạt 86%

Bảng 2.3 Bảng kê doanh số thanh toán 2009-2011Chỉ tiêu

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN)

Hình 2.4 Biểu đồ doanh số thanh toán của Hệ thống Thanh toán quốc gia

Nhìn vào biểu đồ ta thấy rõ sự phát triển của hoạt động thanh toán Tuy nhiên,thanh toán bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng cao: năm 2009 chiếm 26%, năm 2010chiếm 15%, năm 2011 chiếm 14% Nhưng không thể phủ nhận về sự gia tăng nhanhcủa doanh số thanh toán không dùng tiền mặt Đây chính là những thành công trongcông tác quản lý Hệ thống Thanh toán quốc gia của Ngân hàng TW

Số lượng các loại chứng từ tham gia trong thanh toán chuyển tiền cũng tăng so vớicác năm Song ta có thể nhận thấy tỉ trọng UNC vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cácphương tiện qua bảng dưới đây:

Trang 24

Loại chứng từ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011Séc chuyển khoản 0.65% 0.57% 0.73%Séc bảo chi 0.47% 0.56% 0.66%

Uỷ nhiệm thu 0.15% 0.13% 0.12%

Uỷ nhiệm chi 58.32% 54.37% 59.88%Các loại khác 41.44% 44.37% 38.61%

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN)

Các loại chứng từ được sử dụng trong thanh toán gồm chủ yếu là séc chuyểnkhoản, séc bảo chi, UNT, UNC Tỉ trọng séc và UNT chiếm rất ít chưa đến 1% trongkhi UNC chiếm trên 50% Với kết quả đạt được trong những năm vừa qua trong tươnglai hoạt động TTLNH sẽ ngày càng phát triển

2.2.2.2 Tình hình Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHTW

a Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động Hệ thống TTLNH

Việc đưa dự án Hiện đại hoá ngân hàng và Hệ thống Thanh toán vào hoạt động đãgiúp ngân hàng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị hệ thống máy tính, máyfax, máy in hiện đại phục vụ cho hoạt động thanh toán góp phần đẩy nhanh tốc độthanh toán nói chung và TTLNH nói riêng

Tính đến tháng 6/2011, Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn 2 đãhoàn thành Mô hình tổng thể về hệ thống do NHNN đưa ra cho các đơn vị tham gia

Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng như sau:

Hình 2.6 Các thành phần kĩ thuật Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN)

Trong đó chia ra 3 phần:

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w