1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG CÂY CAO SU THUỘC CÔNG TY CAO SU CHƯ PĂH, HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

81 187 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo hiệu quả của sản xuất cao su cần phải quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây đặc biệt là đất nó quyết định đến diện tích đất đó có trồng được cao su hay khô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

NGUYỄN THỊ LAN

ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC QUY HOẠCH VÙNG TRỒNG CÂY CAO SU THUỘC CÔNG TY CAO SU CHƯ PĂH, HUYỆN

CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành Phố Hồ Chí Minh

07/2011

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn ThS NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH

Thành phố Hồ Chí Minh

07/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP HCM

- Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm TP HCM

- Quý thầy cô trong Khoa Lâm nghiệp

Đã nhiệt tình giảng dạy, đào tạo, trang bị cho tôi vốn kiến thức trong suốt những năm học vừa qua

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô ThS Nguyễn Thị Mộng Trinh, Bộ môn thông tin địa lí, khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH MTV cao

su chư Păh, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp các số liệu cần thiết trong thời gian đi thực tế

Cảm ơn các bạn trong lớp DH07LNGL đã luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua

Ngoài sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, còn có sự động viên của gia đình, luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi đạt được kết quả như ngày hôm nay Tôi xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011

Nguyễn Thị Lan

Trang 4

TÓM TẮT

Ở Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng điều kiên đất đai, khí hậu thích nghi với việc trồng cây công nghiệp là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều … trong đó việc phát triển cây công nghiệp là cà phê, cao su là hai loại cây công nghiệp chủ lực chiếm diện tích khá lớn của diện tích đất trồng trọt Để đảm bảo hiệu quả của sản xuất cao su cần phải quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây đặc biệt là đất nó quyết định đến diện tích đất đó có trồng được cao su hay không, cây cao su có thể phát triển mạnh trên loại đất nào đồng thời vừa cho năng suất mủ

và sinh khối cao hơn ở loại đất nào tốt hơn nhằm giúp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cả về mặt sản lượng mủ khi trong quá trình khai thác lẫn sản lượng gỗ trong thời kì cây ngưng cho mủ Để quản lý tất cả các thông tin chúng ta phải cần tới bản

đồ và sổ sách, bên cạnh đó do những bất tiện của bản đồ giấy như bản đồ quá đắt, lượng thông tin hạn chế, không thể cập nhập thông tin theo thời gian… Cùng với

nó là sự tiến bộ khoa học kĩ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin trong việc thành lập bản đồ số nhằm mục tiêu giúp cải thiện những khuyết điểm của bản đồ giấy và đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng Gis trong quy hoạch vùng trồng cây cao su thuộc công ty Cao Su Chư Păh, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai”

Địa điểm nghiên cứu là các nông trường của công ty Cao Su Chư Păh, với bước đầu là xây dựng cơ sở dữ liệu không gian là bản đồ hiện trạng trồng cao su với các bảng số liệu thuộc tính

Sau khi thu thập số liệu về dường kính, chiều cao, sản lượng mủ, trữ lượng

gỗ ta sẽ phân tích số liệu và chỉ ra cho thấy loại đất nào có ảnh hưởng đến tình hình sinh trưởng và phát triển của cao su Từ đó là kết quả để lọc loại đất bằng phần mềm Mapinfo, bên cạnh đó cũng cho thấy tính tối ưu và hiệu quả của Mapinfo trong xây dựng cơ sở dữ liệu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Ý nghĩa 2

1.4 Giới hạn đề tài 3

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Hệ thống thông tin địa lí (GIS) 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Lịch sử phát triển 4

2.1.3 Thành phần 5

2.2 Tình hình ứng dụng hệ thống thông tin địa lí GIS 7

2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 7

2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam 7

2.2.3 Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ 8

2.2.4 Lí do chọn địa điểm 9

2.3 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu 9

2.3.1 Vị trí địa lí huyện Chư Păh 10

2.3.2 Vị trí địa lí huyện IaGrai 13

Trang 6

2.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội 15

2.4 Giới thiệu cây Cao Su 16

2.5 Phân hạng đất trồng cao su 19

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đánh giá sinh trưởng của cây Cao Su theo các loại đất 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Sinh trưởng của cây Cao Su trên các loại đất khác nhau trên địa bàn quản lý của công ty Cao Su Chư Păh 23

3.2.1.1 Ngoại nghiệp 23

3.2.1.2 Nội nghiệp 24

3.2.2 Định hướng Quy hoạch vùng trồng Cao Su tiềm năng trên địa bàn huyện Chư păh và Iagrai của công ty cao su Chư păh 26

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Sinh trưởng của cây Cao Su trên các loại đất khác nhau trên địa bàn quản lý của công ty Cao Su Chư Păh 28

4.1.1 Nhân tố sản lượng 28

4.1.2 Nhân tố chiều cao 30

4.1.3 Nhân tố đường kính 32

4.1.4 Nhân tố trữ lượng 33

4.2 Định hướng quy hoạch các vùng trồng cây Cao Su tiềm năng dựa trên yếu tố thổ nhưỡng 35

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GIS Geographic information system

HTTTĐ Lhệ thống thông tin địa lí

HTQTDL Hệ thống quản trị dữ liệu

C1,3 Chu vi cây tai vị trí 1,3m

Hvn Chiều cao vút ngọn

D1,3 Đường kính cây tai vị trí 1,3m

Sdtra Diện tích điều tra

M trữ lượng

D1,3tb Đường kính trung bình

Hvntb Chiều cao vút ngọn trung bình

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ thành phần hệ thống GIS 5

Hình 2.2 Sơ đồ phần cứng của hệ thống GIS 5

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của GIS 6

Hình 2.4 Bản đồ huyện Chư Păh 10

Hình 2.5 Bản đồ diện tích cao su tại huyện Chư Păh 12

Hình 2.6 Bản đồ huyện Iagrai 13

Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng trồng cao su tại huyện Iagrai 15

Hình 3.1 Sơ đồ quá trình thu thập số liệu 23

Hình 3.2 Sơ đồ các bước thực hiện đánh giá quá trình sinh trưởng 26

Hình 3.3 sơ đồ các bước thực hiện định hướng quy hoạch 27

Hình 4.1 Biểu đồ sản lượng mủ 29

Hình 4.2 Biểu đồ so sánh hệ số a từ biểu đồ sản lượng 30

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chiều cao và tuổi cây Cao Su trên 2 loại đất 31

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện hệ số a về chiều cao su trên 2 loại đất 31

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện hệ số a về đường kính cây cao su trên 2 loại đất 32

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện hệ số a về đường kính cây cao su trên 2 loại đất 33

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện trữ lượng gỗ cây cao su trên 2 loại đất 34

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện hệ số a về trữ lượng gỗ cây cao su trên 2 loại đất 34

Hình 4.9 Bản đồ sau số hóa 2 loại đất trên huyện Chư Păh và Iagrai 35

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm của hai loại đất 36

Hình 4.11 Bản đồ tiềm năng trồng cao su loại đất 2 37

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ tiêu phân hạng đất trồng cây cao su 20 Bảng 4.1 Bảng diện tích đất 35

Trang 10

lí và sử dụng tài nguyên trong khu vực, từ lí do này việc chuyển đổi từ rừng nghèo kiệt sang trồng cao su ở một mức độ là cần thiết và việc quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lí cũng được đặt ra.(Hoàn Anh- Tuấn Đức, 15-07-2010)

Cùng với sự phát triển của xã hội trong nhiều lĩnh vực, công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu của cuộc sống, nó được hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực

xã hội, kinh tế, bưu chính viễn thông, ngân hàng, quản lí rừng… ngành công nghệ thông tin giúp tối đa hoá lợi ích kinh tế tối thiểu hoá thời gian lao động

Theo chỉ thị 58-CT/TW năm 2000 về đẩy mạnh “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” do Ban Chấp

hành Trung ương ban hành và trên hết là ngành công nghệ thông tin giúp nhà nước

ta quản lí tài nguyên thiên nhiên một cách hệ thống, bền vững đem lại hiệu quả cao nhất Trong lâm nghiệp việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và hệ thống thông tin địa lý (GIS) nói riêng hiện có những phần mềm chuyên dụng hỗ trợ thiết thực thông qua một số ứng dụng như trồng rừng, phòng chống cháy, khai thác, quản

Trang 11

lý bảo vệ rừng… nền tảng các dữ liệu kỹ thuật số cùng với sự kết hợp giữa các dữ liệu không gian và thuộc tính Sự ra đời của GIS đã chứng tỏ được khả năng ưu việt hơn so với các hệ thống dữ liệu truyền thống đó là về khả năng lưu trữ, cập nhập thông tin dễ dàng và đặc biệt là gia tăng độ chính xác hơn so với các phương pháp lưu trữ truyền thống Vì vậy việc ứng dụng GIS thành lập bản đồ số và khoanh vùng khu vực tiềm năng phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất là cần thiết, với khả năng ưu việt của mình GIS sẽ giúp cho các nhà quản lí lưu trữ lại các thông tin cần thiết về đất trên máy tính ví dụ: ranh giới lô khoảnh, hiện trạng sử dụng đất, độ dốc… Từ

đó có thể cập nhập bổ sung tra cứu thông tin một cách dễ dàng tiết kiệm thời gian cho người sử dụng làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả cao nhất

Mặc dù đã được thử nghiệm và áp dụng rộng rãi tại nhiều nước và nhiều vùng tại Việt Nam, tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và công ty Cao Su Chư Păh nói riêng các hiểu biết về ứng dụng GIS là vẫn còn mới, hơn nữa các nghiên cứu về sinh trưởng của cây cao su làm cơ sở cho việc quy hoạch các vùng tiềm năng cho việc phát triển diện tích cao su thông qua ứng dụng GIS là chưa nhiều lắm

Chính vì lý do này chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Ứng Dụng GIS Trong Việc Quy hoạch vùng trồng cây cao su thuộc công ty Cao Su Chư Păh, Huyện Chư Păh, Tỉnh Gia Lai” nhằm góp phần trình bày một ứng dụng GIS vào công tác quy

hoạch sử dụng đất phục vụ cho công tác quản lí sử dụng đất một cách hiệu quả nhất tại công ty

Trang 12

- Về mặt thực tiễn kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hỗ trợ công ty cao su Chư Păh trong việc quản lý và định hướng phát triển mở rộng diện tích trồng cao su nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.4 Giới hạn đề tài

Do hạn chế về mặt thời gian thời gian thực hiện cũng như đáp ứng yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp bậc đại học, đề tài chỉ giới hạn trong việc tìm hiểu sinh trưởng của cây Cao Su trên hai loại đất khác nhau và kết hợp với báo cáo sản lượng

mủ của công ty Các ảnh hưởng khác như độ dày tầng đất, độ dốc, địa hình, lượng mưa, nhiệt độ, gió… sẽ không được xem xét trong đề tài này

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Hệ thống thông tin địa lí (GIS)

2.1.1 Khái niệm

GIS (Geographic Information Sytem) hay hệ thống thông tin địa lí là một hệ thống bao gồm: phần cứng, phầm mềm con người, dữ liệu và phương pháp HTTTĐL làm việc với loại thông tin đặc biệt là thông tin địa lí, cũng là một hệ thông tin nên phải có đầy đủ chức năng làm việc với một hệ thông tin như nhập, lưu trữ, phân tích và xuất dữ liệu

2.1.2 Lịch sử phát triển

- Đầu những năm 60 hệ thống thông tin lần đầu tiên xuất hiên CGIS (Canadian geographic information system) điều tra, quản lí tài nguyên thiên nhiên đất nước Tại Mĩ GIS được sử dụng trong trường đại học, DIME (cơ quan kiểm kê Mĩ), GRDSR (cơ quan thống kê Canada) ở quy mô quốc gia, phục vụ công tác và quản lí

đô thị

- 1968: Hội địa Lý Quốc tế thành lập "Ủy ban thu nhận và xử lý dữ liệu địa lý”

- Những năm 70: Đứng trước sự gia tăng nhu cầu quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhiều hệ GIS ra đời Cùng với nó là sự phát triển của các hệ xử lí ảnh và sự kết hợp GIS và viễn thám, bắt đầu xuất hiện hệ GIS áp dụng với quy mô lãnh thổ nhỏ, các phần mềm GIS được thương mại hóa ESRI, GIMMS, SYNERCOM, INTERGRAPH, CALMA, COMPUTERVISION…

- Những năm 80 Công nghệ máy tính phát triển hình thành các hệ GIS chuyên dụng: quản lí đất (LIS), quản lí cảng (PMIS - Port MIS), quản lí đất và nước (ILWIS) và có nhiều ứng dụng quản lí xã hội, an ninh quốc phòng…

- Những năm 90 và hiện nay: Việc đa dạng hóa nhu cầu sử dụng dẫn đến nhiều thành phần mềm GIS với các quy mô, đặc điểm khác nhau nhằm đáp ứng được nhu

Trang 14

Thiết bị hiển thị: màn hình

Thiết bị xuất: Máy

vẽ (plotte r), Máy

in (printer)

Bộ xử lí trung tâm CPU

Thiết bị nhập: bàn

số hoá, máy quét

Thiết bị lưu trữ dữ liệu: đĩa từ băng từ

cầu và mục đích của người sử dụng Bên cạnh GIS thì ngành viễn thám và hệ thống định vị toàn cầu đã cung cấp công cụ để thu thập thông tin địa lí nhanh chóng và chính xác (Nguồn bài giảng “Bản đồ và xây dụng bản đồ bằng mapinfo” từ trang web www.forestry.tk)

- Phần cứng:gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu

Hình 2.2 Sơ đồ phần cứng của hệ thống GIS

Trang 15

- Dữ liệu: là thành phần quan trọng, bao gồm dữ liệu không gian và phi không gian (dữ liệu thuộc tính) những dữ liệu bảng biểu được thu thập từ các nhà dữ liệu, HTTTĐL được tích hợp dự trữ trong HTQTDL nhằm duy trì dữ liệu không gian và thuộc tính Đồng thời dữ liệu phải đảm bảo chất lượng ở tính chính xác, đầy đủ, cập nhập, tính mở (chuyển đổi được)

- Con người: là các chuyên gia tham gia quản lí hệ thống gồm chuyên gia kĩ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, người sử dụng…

+Nhóm kĩ thuật viên: thao tác trực tiếp trên các thiết bị để thu thập, nhập, tổ chức

dữ liệu, vẽ bản đồ, theo dõi thiết kế hiển thị bản đồ Nhập dữ liệu chuyển dữ liệu thành dạng số theo yêu cầu của người sử dụng hệ thống và người quản trị dữ liệu +Nhóm chuyên viên GIS: là nhóm trung gian của các nhóm nhận yêu cầu của người

sử dụng phân tích thiết kế đưa ra yêu cầu cụ thể để nhóm kĩ thuật viên thao tác +Nhóm người khai thác và sử dụng: là những người lãnh đạo, những người thuộc lĩnh vực chuyên môn khác nhau cần dùng GIS để giải quyết các vấn đề chuyên môn

- Quy trình tổ chức: các bước để thực hiện việc cập nhập, khai thác dữ liệu, cơ chế phối hợp giữa các thành phần để phát huy tính hiệu quả (Nguồn www.forestry.tk)

- Nguyên tắc hoạt động của GIS

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của GIS

Phân tích mô hình hóa

Xử

lí số liệu

Số liệu đầu

Trang 16

2.2 Tình hình ứng dụng hệ thống thông tin địa lí GIS

2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới

Theo bài giảng hệ thống thông tin địa lí của trường Đại Học Lâm Nghiệp, 2010 một

số ứng dụng GIS đã được dùng trên thế giới:

- Ở Canada GIS được sử dụng thu thập tài liệu để phục vụ các ngành địa chính, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông

- Ở Bắc Mĩ GIS được dùng bảo vệ môi trường

- Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan… GIS được dùng vào quản lí, đánh giá tài nguyên thiên nhiên môi trường

- Ở Việt Nam GIS được dùng ở cơ quan tổng cục địa chính,viện địa chất, viện điều tra quy hoạch, trường đại học nông lâm, mỏ địa chất…

- Ở các quốc gia khác GIS được theo dõi đánh giá nguồn tài nguyên, đánh giá khả thi các phương án quy hoạch, dự án giao thông…

2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam

Trong thời kì xu thế hội nhập kinh tế quốc tế HTTTĐL cũng được nghiên cứu và ứng dụng Bên cạnh đó cùng với những lợi thế và khả năng mà GIS đem lại cho sự phát triển tiến bộ về kinh tế, khoa học kĩ thuật và xã hội nên GIS được dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:

- Môi trường: GIS được sử dụng trong kiểm kê đơn giản, chất vấn tới phân tích chồng lớp, quan trắc môi trường, thành lập bản đồ vùng nhạy cảm môi trường, phân tích tác động môi trường, chọn vị trí chôn lấp chất thải…

- Cơ sở hạ tầng và những tiện ích: GIS được áp dụng rộng rãi trong thành lập các dự

án, quản lí các dự án công cộng Nhờ vào GIS các cơ quan quản lí cơ sở hạ tầng giúp lập dự án đưa ra quyết định ,phục vụ khách hàng GIS được ứng dụng trong điên lực, nước, khí đốt…

- Kinh doanh và bán hàng: tối ưu khối vận chuyển và phân phối, trợ lí quả lí rủi ro trong công ty bảo hiểm, vị trí có khả năng cạnh tranh, cập nhập phân loại những mối nguy…

Trang 17

- Bản đồ máy tính với sự trợ giúp của HTTTĐL quản lí những mảnh bản đồ, những

kĩ thuật trồng lớp các chuyên đề thông tin bản đồ, phép chiếu bản đồ… giúp cập nhập cở sở dữ liệu dễ dàng tạo những bản đồ mới

- Thông tin đất HTTTĐL giúp quản lí thông tin sử dụng đất tạo và duy trì dữ liệu những thửa đất, dự án đất tình hình sử dụng đất (cập nhập thêm, phục hồi dữ liệu đất, dự án sử dụng đất và bản đồ phân vùng…)

- Các ngành liên quan khác như: giao thông (quản lí mạng giao thông, tuyến giao thông du lịch, quản lí hệ thống ô tô…), lâm nghiệp (lập dự án khai thác rừng, thiết lập đường vận chuyển, theo dõi quá trình sinh trưởng của cây…), nông nghiệp (dự báo sản lượng, kĩ thuật dự báo nông nghiệp…), bản đồ, hành chính, khoa học máy tính…

2.2.3 Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ

GIS như một công cụ đắc lực quản lí phân tích những dữ liệu không gian trong việc xây dựng bản đồ cung cấp các thông tin địa lí của một khu vực nào đó trên mặt đất Những thông tin này giúp ích cho rất nhiều lĩnh vực với sự hỗ trợ của máy tính

và một số phần mềm chuyên dụng nhằm đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng Thực chất của tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi dữ liệu đầu vào thành dạng số để GIS có thể hiểu xử lí và xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúp của máy tính Thông tin được cập nhập qua phần mềm chuyên dụng đảm bảo độ chính xác, mỗi một phần mềm trong GIS tạo ra một thành phần riêng biệt để xây dựng nên một bản đồ thành quả

Để xây dựng bản đồ, đầu vào của GIS có thể là các số liệu đo đạc ngoại nghiệp, bản đồ hoặc ảnh thông qua quá trình xử lí các phần mềm của GIS và đầu ra là bản

đồ số hay bản đồ giấy có thông tin một cách chính xác, bảng biểu thống kê không gian như điển, đường, diện tích, chu vi cùng các thông tin của các loại đối tượng Đặc biệt là bản đồ chuyên ngành thể hiện nội dung chuyên ngành phục vụ nghiên cứu cho nhiều lĩnh vực

Như vậy để xây dựng bản đồ chuyên đề từ số liệu đo đạc thì phải tách lớp số liệu thành các lớp dữ liệu để đưa vào máy, GIS sẽ biến đổi xử lí và xây dựng thành

Trang 18

các lớp bản đồ Nếu dữ liệu đầu vào là bản đồ giấy, ảnh thì ta chỉ việc số hoá và tiến hành tách lớp thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu và sử dụng

Độ chính xác của bản đồ phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào, bản đồ được tạo ra với

số lượng, tỉ lệ tuỳ ý, một bản đồ sử dụng GIS có thể chồng xếp nhiều lớp như bản

đồ dốc, bản đồ hiện trạng… Như vậy cách xây dựng bản đồ theo phương pháp này cho bản đồ thành quả có độ chính xác và tin cậy và đáp ứng được mục đích của người sử dụng (Phạm Thùy Linh, 2009)

2.2.4 Lí do chọn địa điểm

Với diện tích trồng cao su lớn 8122ha, sự thuận tiện trong điều tra thu thập số liệu thực tế đồng thời có sự đầu tư của công ty trong phân tích loại đất thích hợp trồng cây cao su và thành lập bản đồ giấy để tiến hành trồng khoanh vẽ hiện trạng trồng cây cao su trên khu vực diện tích đất do công ty quản lí Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giám đốc, nhân viên trong công ty Đó là lí do chúng tôi chọn công ty cao su huyện Chư Păh để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

2.3 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu

Được sự đồng ý của chính phủ, ngày 25/9/1985 tổng cục Cao su đã ra quyết định thành lập Công ty Cao Su Chư Păh Công ty cao su huyện Chư Păh nay là Công ty Chư Păh được thành lập bao gồm nông trường cao su Ninh Đức, Nông trường cao su Diên Phú, Nông trường Cao su Iader Hiện nay trụ sở công ty Cao Su đặt tại địa bàn huyện Chư Păh Tổng diện tích các lô cao su là 8122ha diện tích được phân bố qua hầu hết các huyện Chư Păh, Iagrai, Chư Prông và vùng ven thành phố Pleiku và diện tích khai thác 70%

Trang 19

2.3.1 Vị trí địa lí huyện Chư Păh

Huyện Chư Păh là một huyện phía bắc của tỉnh Gia Lai, nằm trong tọa độ 14o37’ đến 14023’vĩ độ bắc; từ 107040’16’’đến

108014’20’’ độ kinh đông

+ Phía Bắc giáp thị xã Kon Tum

+ Phía Đông Bắc giáp huyện Đăk Đoa

+ Phía Nam giáp thành phố Pleiku và

À Đặc điểm khí hậu và thời tiết:

Mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa thường tập trung với cường độ lớn từ tháng 5 đến tháng 11

Khí hậu có một số đặc điểm sau:

Có sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm

Trang 20

Có sự phân hóa sâu sắc giữa hai mùa mùa mưa và mùa khô, mùa mưa thì mưa nhiều, mùa khô thí hạn nặng không đủ nước tưới

À Nhiệt độ: Trung bình hằng năm 210C, dao động từ 18-220C

Nhiệt độ trung bình tối cao hằng năm là 310C, cao nhất là 350C thường tập trung vào tháng 4 hàng năm

Nhiệt độ trung bình tối thấp hàng năm là 170C, thường tập trung vào tháng 11 Biên độ dao động từ 7- 140C

À Gió:

Chủ yếu từ hai hướng chính: Đông Bắc và Tây Nam

- Gió Đông Bắc: Từ tháng 11- 4 Hàng năm

- Gió Tây Nam: Từ tháng 5- 10 hàng năm

Tốc độ gió tùy theo mùa, mùa mưa 2m/s, mùa khô 8m/s cá biệt có những cơn lốc làm lá rụng, cây bị gãy đổ phần nào gây ảnh hưởng đến mật độ và sản lượng

mủ cao su

ÀLượng mưa:

Tổng lượng mưa trung bình hàng năm 2100mm/năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, số lượng mưa có năm lên tới 27 ngày/tháng, cường độ mưa lớn vào các tháng 7,8,9 Với lượng mưa trung bình hằng năm 2100 mm chủ yếu tập trung vào mùa mưa, gây xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng khá lớn cho một số diện tích có độ dốc

> 8%

ÀẨm độ:

Độ ẩm bình quân 83%, phân bố độ ẩmtương đối tương ứng với phân bố mưa

cả thời gian và không gian, từ tháng 3 đến tháng 4 ẩm độ < 75%, mùa mưa ẩm độ tăng trên 90% Trong vùng không có bão, chịu ảnh hưởng của các vùng về apf thấp nhiệt đới làm cho lượng mưa nhiều độ ẩm tăng, không có sương muối, sương mù ít xảy ra

À Thủy văn:

Do đặc điểm chung khí hậu phân hai mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước

Trang 21

- Nước mặt về cơ bản đáp ứng được nhu cầu của các ngành và dân sinh kinh

tế hiện tại Chất lượng nước mặt tại các ao hồ sông suối trên địa bàn huyện khá tốt hầu như chưa bị ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất công nghiệp và hoạt động con người

- Nước ngầm phân bố không đều theo địa hình cao thấp khác nhau, lưu lượng phân bố từ 0,29 -9,4 lit/s, nước dùng cho sinh hoạt có độ sâu 20-25m

ÀVị trí các lô trồng cao su huyện Chư Păh

Tại huyện Chư Păh thì công ty có hai nông trường bao gồm:

+ Nông trường Hòa Phú với diện tích là 1340 ha nằm phần lớn ở xã Hòa Phú và thị trấn Hòa Phú, một phần nhỏ diện tích nằm ở xã Nghĩa Hưng

+ Nông trường Ia Nhin với diện tích 1257 ha nằm phần lớn ở xã Ia Nhin và một phần nhỏ nằm ở xã Ia Phí

Hình 2.5 Bản đồ diện tích cao su tại huyện Chư Păh

Trang 22

2.3.2 Vị trí địa lí huyện IaGrai

Huyện Ia Grai là một huyện phía tây của

tỉnh Gia Lai

+ Phía Bắc giáp huyện Chư Păh

+ Phía Đông giáp thành phố Pleiku

+ Phía Đông Nam giáp huyện Chư Prông

+ Phía Nam giáp huyện Đức Cơ

+ Phía Tây Bắc giáp huyện Sa Thầy của

tỉnh Kon Tum

+Phía Tây giáp với tỉnh Natarakiri

Campuchia Hình 2.6 Bản đồ huyện Iagrai

ÀĐịa hình:

Đất của khu vực trồng cao su đơn vị là đất đỏ Banzan, đất xám đen, đất thịt nhẹ

có độ cao trung bình so với mặt nước biển gần 300 mét Tầng canh tác dày 8m, hàm lượng hữu cơ và chất khoáng đạt mức độ trung bình Đất có kết cấu tơi xốp thoát nước tốt, không bị ngập úng, địa hình có độ dốc nhẹ dưới 8% tại khu vực các xã như Iader, Iakha, Iasao… một số khu vực có độ dốc cao 8% như Ipech, Iato… có địa hình dạng bát úp

Do đặc trưng là đất đỏ bazal (vì Biển Hồ là miệng của một núi lửa tạm ngừng hoạt động), ở thành phố PleiKu và các huyện vùng cao của Gia Lai có thể canh tác các

loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, điều

À Đặc điểm khí hậu và thời tiết:

Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vùng Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình từ 2300mm đến 3000

mm, vùng Đông Trường Sơn từ 1200 đến 1750 mm

À Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm là 25-30ºC, nhiệt độ cao nhất là 35oC vào tháng 7 nhiệt

độ thấp nhất là 12oC vào tháng 11, khí hậu khô nóng nhìn chung thích hợp cho việc

Trang 23

phát triển cây công nghiệp, kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc

À Gió:

- Gió Đông Bắc: Từ tháng 11- 4 Hàng năm, gió thổi vào mạnh tháng 1

- Gió Tây Nam: Từ tháng 5- 10 hàng năm, gió mùa mùa hạ thổi tháng 7 thổi từ nước Lào qua hay gió Lào là gió tây khô nóng làm nhiệt độ cao

À Tài nguyên đất:

Đất chủ yếu ở Tây Nguyên là đất đỏ khu vực trồng cao su đơn vị là đất đỏ Banzan Địa hình dốc ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển, năng suất mủ của cao su bên cạnh đó thì ảnh hưởng tới vận chuyển mủ

Thông qua báo cáo đất của công ty Cao Su thì loại đất thích hợp cho trồng cao

À Vị trí các lô trồng cao su tại huyện IaGrai

Tại huyện Ia grai thì công ty có hai nông trường bao gồm:

+ Nông trường Iapech với diện tích2212.17 ha bao gồm diện tích ở Ia tô, Ipech tại huyện Ia grai và xã Gào trực thuộc thành phố Plieku

+ Nông trường Ia Phú với diện tích 1415.77 ha bao gồm diện tích ở Ia der, Ia hrung

và một phần ở thị trấn Ia kha

Trang 24

Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng trồng cao su tại huyện Iagrai

2.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Hiện nay Công ty đã định hình trên 7622 ha cao su, hầu hết những vùng trồng cao su là vùng đất trống, đồi núi trọc bạc màu nằm ở vùng sâu, vùng xa, trải dài trên 16 xã và thị trấn với 68 buôn làng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt có nhiều xã nằm trong Chương trình 135 của Chính phủ Chư păh và Iagrai là một trong những địa phương của tỉnh Gia Lai có phần lớn là người dân tộc thiểu số và diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan bên cạnh đó diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng do trình độ dân trí thấp làm cho chất lượng đất ngày càng giảm không thể trồng các loại cây nông nghiệp và lương thực cho năng suất cao và đem lại giá trị kinh tế Vì thế sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng diện tích trồng cao su bên cạnh đó ở những vùng này còn nhiều hạn chế như về kinh tế khó khăn đời sống bấp bênh, việc làm không ổn định, tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao, đặc biệt là dân tộc thiểu số, với phương châm phát triển cây cao su tới đâu là tuyển dụng người dân tộc tới đó làm công nhân nhằm mục đích giải quyết công ăn việc làm cho người dân tại chỗ, cùng với xây dựng cơ sở hạ tầng tạo sự giao lưu văn hóa giữa các vùng

Trang 25

miền, nâng cao đân trí ổn định dân sinh, xóa đói giảm nghèo, kết hợp với quốc phòng và an ninh Bên cạnh việc phát triển theo hướng trên thì huyện còn được tuyên truyền hướng dẫn hỗ trợ cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, chè, bời lời, cà phê, trồng xen các loại cây nông nghiệp, tận dụng mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản, chú trọng phát triển đàn bò lai Kết hợp thực hiện các chủ trương, dự án của chính phủ giúp đời sống của người dân ổn định Ngoài công tác về kinh tế còn được chú trọng về y tế, giáo dục, vay vốn của ngân hàng giúp cải thiện đới sống cuả người dân tại địa phương

2.4 Giới thiệu cây Cao Su

Bộ Thầu Dầu: Euphorbiales

Họ phụ Bã đậu:Crotonoideae

Chi cao su: Hevera

Cây Cao su (Hevea brasiliensis) là một loài cây thân gỗ có giá trị kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn là do chất lỏng chiết ra tựa

như nhựa cây của nó (gọi là nhựa mủ-latex) có thể được thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên, là một cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc ở vùng châu thổ sông Amazône, Guiyaned thuộc Pháp

Năm 1876 Cây su được du nhập vào Châu Á, đến năm 1897 Cao su du nhập vào Việt Nam

Cây đạt độ tuổi 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ đối với từng loại đất thì độ tuổi khai thác mủ là khác nhau.Đất I thì 6 năm bắt đầu khai thác, đất

II thì 7 năm, đất loại III thì 8 năm mới bắt đầu khai thác, mủ cây cao su hoặc cao su tổng hợp có thể dùng để làm lốp xe, xăm xe, nệm, bóng, …

Cây Cao Su đạt độ tuổi 26-30 năm ngưng sản xuất mủ được chuyển sang khai thác gỗ, gỗ từ cây cao su gọi là gỗ cao su được sử dụng trong sản xuất đồ gỗ Nó được đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn và có thể chấp nhận các kiểu hoàn thiện khác nhau Gỗ của cây Cao Su cũng được đánh giá như là loại gỗ

"thân thiện môi trường" do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su đã kết thúc chu trình sản sinh nhựa mủ

Trang 26

Khi lá bắt đầu nhú, lá non uốn cong gần như song song với cuống lá, lá non

có lá màu đỏ, khi các lá lớn lên thì chuyển màu xanh lục sáng đậm ở mặt trên của phiến lá và vươn ra gần như 180o so với cuống lá Lá trưởng thành có màu xanh lục, sáng đậm ở mặt trên phiến lá, mặt dưới phiến là màu nhạt hơn

Cuống lá dài khoảng 15- 20 cm mang 3 túi mật nhỏ ở điểm phân thành 3 lá chét Mật chỉ có khi cây ra lá mới trong mùa trổ hoa, lá chét có cuống lá ngắn hình bầu dục hay hình trứng

Š Hoa:

Sau thời kì đông thì rụng lá hoa mọc cùng với sự ra lá mới Hoa mọc thành chùm với hoa cái to hơn nằm ở cuối chùm hoa, hoa đực với số lượng nhiều hơn hoa cái nên mọc ở phần trên của chùm hoa

Hoa màu vàng hơi ngả lục, cuống hoa ngắn có mùi hương nhẹ dạng hoa hình chuông với 5 lá đài, không có cánh hoa Hoa đực dài khoảng 5mm mang 1 cột nhị chứa 10 nhị đực chia làm 2 vòng trên cột nhị Hoa cái dài khoảng 8mm màu vàng lục có noãn cùng với 3 vòi nhị màu trắng hơi dính khi chạm vào Hoa sống trong khoảng 2 tuần khi nở hoa đực nở trước trong vòng 1 ngày thì rụng, hoa cái nở trong khoảng 3 - 5 ngày Thường hoa đực và hoa cái không nở cùng lúc nên diễn ra sự thu phấn chéo giữa các cây với nhau

Š Sự thụ phấn:

Thụ phấn chủ yếu do tác động của côn trùng , do gió, tuy nhiên gió chỉ đóng một phần nhỏ và không có ý nghĩa, theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Malaisya thì trong mùa ra hoa có tới 30 loại côn trùng

Trang 27

Š Hạt:

Hạt thường nặng khoảng 3,5 - 6g Vỏ hạt cứng láng có màu nâu hoặc nâu xám có nhiều đốm và lằn trên mặt vỏ, chúng ta có thể đoán cây mẹ dựa trên các dấu trên vỏ hạt Nội nhũ hạt chiến 50- 60% Hạt chứa dầu sức sống của hạt giảm nhanh

do thành phần và sự sản sinh acid hdrocyanic do sự thủy phân các enzim của các chất chứa trong hạt

Š Sự nảy mầm:

Hạt nảy mầm trong 3 - 25 ngày, đập bỏ lớp vỏ hạt sẽ thúc đẩy sự nảy mầm cặp lá đầu tiên mọc trong 8 ngày sau khi nảy mầm và sau đó là tầng lá đầu tiên với

3 lá chét hình thành

Š Sự sinh trưởng theo chu kì:

Sinh trưởng thân non không liên tục, thân mọc dài nhanh trong 2 - 3 tuần, vì vậy lá mọc thành tầng sự phát triển theo chiều cao và có tính gián đoạn nhưng sự phát triển về đường kính thì vẫn liên tục trong cả mùa sinh trưởng

Š Hệ rễ:

Hễ rễ chiếm 15% tổng hàm lượng chất khô, rễ đuôi chuột mạnh mọc thẳng vào lòng đất giúp cây đứng vững, hệ rễ bên rất phong phú giúp cây hút chất dinh dưỡng và nước trong môi trường sống

Trang 28

Vì sự lan rộng của hệ rễ bên như vậy nên rễ cây này đan chéo vào cây khác

và đôi khi có sự ghép lẫn nhau Rễ bên thường mọc trong khoảng 30 cm ở lớp đất mặt, rễ có đường kính khoảng 1mm màu nâu vàng mang nhiều lông rễ để dễ dàng hấp thu chất dinh dưỡng nuôi cây (Lê thị Mai Trang, 2009)

Căn cứ vào mức độ giới hạn của 6 yếu tố thì đất được phân hạng như sau:

Ia: chỉ có yếu tố ở giới hạn loại 1

Ib: chỉ một yếu tố ở mức độ loại 2

IIa: có 2 yếu tố ở mức độ giới hạn loại 2 trở nên hoặc một yếu tố ở mức độ giới hạn loại 3

IIb: có hơn một yếu tố ở giới hạn loại 3

III: có yếu tố ở múc độ giới hạn 4

b Những vùng có độ cao từ 600 -700m:

Đất trồng được phân hạng như ở điều kiện a, nhưng giảm xuống một hạng

c Những nơi ngoài vùng truyền thống trồng Cao Su (như miền trung) có nhiều yếu tố giới hạn về khí hậu như gió bão, nhiệt độ cao trong vùng có gió Lào, nhiệt độ thấp trong mùa đông, đất trồng cao su được phân hạng thuộc loại III Đối với khu vực miền trung nếu không bị giới hạn về gió bão và nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thì đất trồng Cao Su vẫn được phân hạng như mục (a) nhưng giảm xuống một hạng

Trang 29

>120 -150 (H 2)

80 – 120 (H 3 )

<80 (H 4)

2 Thành phần cơ giới = T

50% cát + 50% sét

và thịt (T 0)

50- 70 % sét và thịt (T1)

70 -90%

cát (T 2)

70 -90% cát hoặc70-90%sét (T3)

>90

% cát (T 4)

>70

% (Đ 4)

>150 –

200 (W 1)

120-150 (W 2)

80- 12 (W 3)

<

80 (W 2)

6 Độ dốc = D(%) < 8 (D 0) 8 – 12 (D

1)

>12-20 (D 2)

>20-30 (D 3)

>30 (D 4)

(Nguồn “Quy trình kĩ thuật cây Cao Su” ,2004 tổng công ty Cao Su Việt Nam)

Trang 30

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá sinh trưởng của cây Cao Su theo các loại đất

Tiến hành thu thập các bản đồ hiện trạng Cao Su và bản đồ đất trên địa bàn công ty Cao Su huyện Chư Păh có tỉ lệ là 1:25000 Bản đồ hiện trạng trồng cao su của công ty cao su theo tỷ lệ 1:10000 của các xã như Hòa phú, Iaka, iato, Iapech, Iakha, Iahrung, Gào Bản đồ tỷ lệ 1:5000 của xã Hòa Phú, Ia Phú Tích hợp các lớp thông tin hiện trạng Cao Su theo tuổi và lớp thông tin thổ nhưỡng trong hệ thống GIS Sau đó tiến hành bố trí các ô theo phương pháp điều tra rừng trồng với hệ thống ô tạm thời và phương pháp ô mẫu hệ thống

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: thu thập biên hội lại các loại bản đồ từ các loại bản đồ giấy

Sử dụng máy scan đưa bản đồ giấy thành ảnh với đuôi *jpg (ảnh có thể chỉnh sửa bằng kết hợp một số phần mềm)

- Phương pháp ứng dụng HTTTĐL: thông qua việc ứng dụng các phần mềm như Mapinfo 10.5, Google earth, Mapsoure,… số hóa ảnh đã được scan sau đó tạo các lớp thông tin, lập cơ sở dữ liệu thuộc tính cho diện tích đất từ đó làm cơ sở biên tập

và xuất vẽ bản đồ, sau khi số hóa bản đồ giấy chuyển thành bản đồ số trong bản đồ

số có thể tích hợp thông tin như số lô, loài cây, năm trồng, diện tích, loại đất, vị trí lô… ngoài ra có thể tổng hợp hay cập nhập thông tin cho các lô trồng nếu có sự thay đổi và biến động về lô, bản đồ số có thể in ra với nhiều khổ giấy khác nhau

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu được dùng để điều tra thu thập số liệu Từ dữ liệu ban đầu là bản đồ loại đất và bản đồ hiện trạng trồng cao su (ở đây đề tài thu thập được chỉ từ 6-22 tuổi), ta scan các bản đồ này để nhập bản đồ vào máy, sau đó

áp dụng các chức năng trong phần mềm Mapinfo để tiến hành lập bản đồ chuyên đề

Trang 31

loại đất cho toàn vùng nguyên cứu Trên mỗi bản đồ ta nhập số liệu thuộc tính cho từng trường bao gồm có loại cây, năm trồng, loại đất, diện tích cho bản đồ loại đất

và số lô đối với rừng trồng

Trên bản đồ sau khi đã dược số hóa, ta tiến hành tạo lưới bằng cách áp dụng GIS vẽ lưới, những vị trí giao nhau của 2 đường lưới là tâm O Các điểm điều tra được đặt ở nhiều độ tuổi trên các loại đất khác nhau và được rút mẫu theo phương pháp hệ thống ngẫu nhiên

Sau khi có được vị trí các ô tiêu chuẩn, ta tiến hành khảo sát khu vực nghiên

cứu Dùng máy định vị GPS và la bàn, xác định tọa độ của các ô đo đếm Sử dụng

phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường là phương pháp đo đếm trực tiếp truyền thống trên một số lượng ô tiêu chuẩn, đối với mỗi cấp tuổi điều tra 3 ô đo đếm đường kính ngang ngực(D1,3),chiều cao vút ngọn (Hvn)

- Phương pháp thống kê dùng thống kê số liệu về chu vi cây sau đó tiến hành tính đường kính cây, trữ lượng gỗ

- Phương pháp chồng xếp bản đồ dựa trên mối tương quan giữa các loại bản đồ hiện trạng trồng cao su và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Chư Păh và Iagrai Phương pháp thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ sau:

Trang 32

Số hóa bản đồ bằng mapinfo

Hình 3.1 Sơ đồ quá trình thu thập số liệu

3.2.1 Sinh trưởng của cây Cao Su trên các loại đất khác nhau trên địa bàn quản lý của công ty Cao Su Chư Păh

3.2.1.1 Ngoại nghiệp

Thu thập số liệu và bản đồ gồm : bản đồ hiện trạng trồng cao su,bản đồ đất tại khu vưc điều tra, bản thiết kế cơ bản của các nông trường cao su năm 2010, báo cáo đất của công ty

Dữ liệu đầu vào

và cấp đất

Bố trí ô điều tra

Trang 33

Sử dụng máy định vị GPS để đi thực tế

Căn cứ vị trí các ô được bố trí trên máy với sự hỗ trợ của thiết bị định vị GPS từ đó xác định tọa độ ô điều tra, tiến hành xác định các tâm ô trên hiện trường và tiến hành đo các chỉ tiêu D1,3 và chiều cao tại các ô điều tra đã được xác định trước

- Xác định hệ số biến động s } với xi : i;n

- Điều tra rừng bằng phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống(căn cứ vào diện tích điều tra là 39120 ha và diện tích ô điều tra là 500m2) tính số ô điều tra bằng sử dụng công thức :

Số ô = Sdtra*4*(S%)2/ Sdtra*(e%)+ S ôdtra*4*(S%)2 ,e=5%, z=1,96

Rừng cao su là rừng trồng với vị trí địa lí thuận lợi ta sẽ bỗ trí thí nghiệm theo mẫu ngẫu nhiên có hệ thống

Š Xác định diện tích trồng cao su của từng khu vực

+ Sau khi số hóa bản đồ giấy thành bản đồ số và cập nhập thông tin cho các lô ta dùng một số lệnh để lọc loại bỏ những diện tích nhỏ, giữ lại diện tích ≥10 ha

+ Tính tổng thể diện tích trên các lô sau khi đã lọc đó chính là diện tích cần điều tra, dựa trên diện tích điều tra là 500m2 ta có thể tính được các ô điều tra

+ Thiết lập lưới trên bản đồ hiện trạng đã được số hóa bằng mapinfo bằng sử dụng những chức năng kẻ lưới trong phần mềm, những điểm giao nhau của lưới xác định

Trang 34

+ Đo đếm các chỉ tiêu cần thiết D1.3,hvn trong các lô cần điều tra Đối với rừng trồng cần đo d1.3 ≥ 7

Cách đo chu vi cây bằng dùng thước dây đo theo chu vi thân cây tại vị trí d1.3 ,(ngang ngực) sau đó tính đường kính bằng cách lấy chu vi chia cho 3,14

+ Thống kê kết quả theo bẳng số liệu tại phụ lục, sau đó là phân tích với mục đích đánh giá sự ảnh hưởng của đất lên các nhân tố sinh trưởng của cây

‹ Kết hợp với bảng biểu phụ lục sẽ thấy được các ô điều tra liên quan tới việc thống kê phân tích như số liệu về đường kính, hvn, trữ lượng gỗ trên hai loại đất khác nhau

+ Nhân tố sản lượng mủ của cây bảng 1.2

+ Nhân tố đường kính, chiều cao, trữ lượng gỗ của cây cao su trên loại đất 2 bảng 1.3

+ Nhân tố đường kính, chiều cao, trữ lượng gỗ của cây Cao Su trên loại đất 3 bảng 1.4

Tính tuổi cây, tính đường kính từ chu vi cây dựa vào công thức C1.3/3.14, tính đường kính trung bình,chiều cao trung bình, trữ lượng gỗ trung bình(m3) các cây trong cùng lô Tổng hợp bảng số liệu chung và thiết lập phương trình tương quan (sử dụng bảng tính excel 2010) Thành lập hàm số tương quan có dạng Y= ax + b từ đó sẽ xây dựng được các phương trình tương quan sau :

Trong đó : Y là biến số phụ thuộc

X là biến số độc lập

a là hệ số

b là hệ số độc lập

Trang 35

+ Xác định tương quan giữa tuổi và đường kính

+ Xác định tương quan giữa tuổi và sản lượng mủ

+ Xác định tương quan giữa tuối và chiều cao

+ Xác định tương quan giữa tuổi và trữ lượng gỗ

+ Xác định phương trình dạng toán học phù hợp

+ Đánh giá mức độ phù hợp của các phương trình bằng các hệ số a

+ So sánh và chọn ra dạng phương trình phù hợp nhất

=> Từ đó thiết lập vẽ đồ thị và đánh giá được loại đất tiềm năng dựa trên các

phương trình tương quan

Quá trình thực hiện được số hóa :

Hình 3.2 Sơ đồ các bước thực hiện đánh giá quá trình sinh trưởng

3.2.2 Định hướng Quy hoạch vùng trồng Cao Su tiềm năng trên địa bàn huyện Chư păh và Iagrai của công ty cao su Chư păh

Qua kết quả thống kê được trình bày trong 4 nhân tố về đường kính, chiều cao, trữ lượng và sản lượng mủ của cây, ta thấy có sự khác biệt của loại đất 2 là có tiền năng hơn loại đất 3

- Tính diện tích :

+ Tính tổng diện tích toàn thể xã trong đó có diên tích các lô trồng cao su

+ Tính tổng diện tích các lô trồng cao su trên loại đất 2

+ Tính tổng diện tích các lô trồng cao su trên loại đất 3

Thiết lập phương trình tương quan

Trang 36

-Thiết lập đồ thị tròn biểu hiện tỉ lệ phần trăm diện tích của loại đất 2 và 3 so với tổng thể từ đó xem xét diện tích đất tiền năng

- Sử dụng Mapinfo lọc và trích xuất dữ liệu

- Thành lập bản đồ tiềm năng riêng cho loại đất 2

Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ sau :

Hình 3.3 sơ đồ các bước thực hiện định hướng quy hoạch

Số liệu sau thống kê

Tính diện tích các lô điều tra bằng chuyển

dữ liệu trường diện tích qua Excel

Tính diện tích

tổng thể của xã

có trồng cao su

Thiết lập đồ thị tròn tính %diện tích trồng với toàn xã

Thành lập bản đồ đất tiềm năng

Sử dụng mapinfo lọc

Trang 37

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sinh trưởng của cây Cao Su trên các loại đất khác nhau trên địa bàn quản

lý của công ty Cao Su Chư Păh

4.1.1 Nhân tố sản lượng

Căn cứ vào bảng số liệu phần phụ lục bảng 1.2

Sản lượng là một yếu tố quan trọng trong trồng cây lấy mủ như cao su Nó phản ánh được loài cây đó có đem lại hiệu quả kinh tế khi được trồng trên loại đất

đó hay không

Do số liệu đo đếm và tổng hợp về sản lượng mủ hàng năm tại công ty Cao

Su Chư Păh không đầy đủ và hạn chế thời gian thực hiện khóa luận nên chúng tôi chỉ thu thập được số liệu về sản lượng mủ của các năm trồng hiện có của công ty tại các nông trường năm 2010 Vì vậy việc mô hình hóa sản lượng mủ theo tuổi cũng được đánh giá bằng phương trình tương quan Thông qua đó ta rút ra nhận xét loại đất nào cho sản lượng mủ nhiều hơn

Trang 38

Hình 4.1 Biểu đồ sản lượng mủ

Qua biểu đồ thể hiện sản lượng mủ trung bình trên ha của 2 loại đất tại hai huyện hay hai loại đất khác nhau ta thấy được sản lượng mủ trung bình trên ha của loại đất 2 luôn cao hơn sản lượng mủ so với sản lượng mủ trung bình trên ha của loại đất 3 với cùng mật độ trồng, cùng biện pháp chăm sóc,cùng năm trồng được áp dụng như nhau trên cả 2 loại đất Dựa vào kết quả từ bảng số liệu 1.2 phần phụ lục,

từ đó xây dựng được phương trình tương quan giữa hai loại đất, đường thẳng loại đất 3 là y= 46.551x+767.79 với hệ số xác định 0.45 và loại đất 2 y=125.69x -786.36

và hệ số xác định 0.86, ta thấy rằng hệ phương trình nào có hệ số a lớn hơn và hệ số xác định lớn thì phương trình đó sẽ có sản lượng mủ nhiều hơn đồng thời hệ số xác định lớn thì tương quan giữa năm trồng và sản lượng mủ càng chặt chẽ

Trang 39

Hình 4.2 Biểu đồ so sánh hệ số a từ biểu đồ sản lượng

Từ đồ thị so sánh hệ số a của phương trình tương quan đường thẳng hai loại đất ta thấy hệ số a của loại đất 2 là 125.96 lớn hơn loại đất 3 là 46.551 khi hệ số a lớn chứng tỏ phương trình tương quan sẽ thỏa mãn tức là khả năng cho mủ của loại đất 2 sẽ cao hơn , qua đó thì sự ảnh hưởng từ tính chất đất hay loại đất tới sản lượng

mủ của cây cao su là một trong những yếu tố quan trọng tới sản lượng mủ nhiều hay

ít Tuổi cây càng cao thì sản lượng mủ càng tăng nhưng sẽ giảm dần khi cây đạt tới một độ tuổi nhất định, cây cao su chỉ cho năng suất mủ trong một thời gian nhất định trong vòng 30 năm và sản lượng mủ sẽ giảm khi vượt qua độ tuổi đó Phương trình tương quan giữa tuổi và sản lượng mủ được chọn là y = 125.69x -786.36

4.1.2 Nhân tố chiều cao

Tương tự như sản lượng mủ, từ bản số liệu 1.3 và 1.4 ở phần phụ lục chúng

ta cũng xây dựng phương trình dạng phương trình đường thẳng tương quan y = ax +

b giữa tuổi và chiều cao của cây trên hai loại đất khác nhau

Dựa vào độ dốc của phương trình đường thẳng về chiều cao cây cao su thì

độ dốc phương trình tương quan đường thẳng giữa chiều cao và tuổi loại đất 2 lớn hơn loại đất 3.Phương trình đường thẳng loại đất 2 là : y = 0.4964x + 10.834

hệ số xác định 0.64, phương trình đường thẳng loại đất 3 là: y = 0.361x + 12.264,

Trang 40

hệ số xác định 0.78.Ta so sánh phương trình tương quan căn cứ trên hệ số a và hệ

số xác định R

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chiều cao và tuổi cây Cao Su trên 2 loại đất

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện hệ số a về chiều cao su trên 2 loại đất

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm