Đề tài được thực hiện nhờ quá trình quan sát, theo dõi và đánh giá về dây chuyền công nghệ sản xuất, thu nhận số liệu của xí nghiệp và ở thực tế sản xuất về sản phẩm ván sàn kĩ thuật cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
NGUYỄN THANH SƠN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÁN SÀN KỸ THUẬT CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÁN
CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗
NGUYỄN THANH SƠN
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÁN SÀN KỸ THUẬT CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÁN
CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG THÀNH
Ngành: Chế Biến Lâm Sản
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS ĐẶNG ĐÌNH BÔI
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 3CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm và cán bộ giáo viên, đặc biệt là các giảng viên chuyên ngành chế biến gỗ Khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy tôi trong suốt khóa học kéo dài trong thời gian 4 năm
PGS.TS Đặng Đình Bôi, giáo viên hướng dẫn,người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành đề án tốt nghiệp này
Ông Lương Ngọc Đức, nguyên tổ trưởng tổ cơ điện (nhà máy 1), quyền giám đốc nhà máy PB (nhà máy 3) thuộc TTBD3, là người đã trực tiếp quản lý và chỉ dẫn tôi rất tận tình trong suốt quá trình thực tập
Ban lãnh đạo, ban giám đốc công ty cùng tập thể nhân viên phòng nguyên liệu, phòng hành chính nhân sự, phòng kế hoạch, các anh chị trong tổ QC, các chuyền trưởng, tổ trưởng, tổ phó và toàn thể anh, chị em công nhân trong công ty
cổ phần ván công nghiệp Trường Thành
Cuối cùng tôi muốn gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các anh chị kĩ sư khoá 31, khoá 32 chuyên ngành chế biến gỗ trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh cùng bạn bè đã chăm lo, động viên và giúp đỡ tôi trong ngày tháng ngồi trên ghế nhà trường
TP Hồ Chí Minh, tháng 07 – 2011
Sinh viên Nguyễn Thanh Sơn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “ khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ván sàn kĩ thuật caotại công ty
cổ phần ván công nghiệp Trường Thành” đã được thực hiện sau thời gian thực tập
từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 đến ngày 30 tháng 04 năm 2011 tại Công ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành
Đề tài được thực hiện nhờ quá trình quan sát, theo dõi và đánh giá về dây chuyền công nghệ sản xuất, thu nhận số liệu của xí nghiệp và ở thực tế sản xuất về sản phẩm ván sàn kĩ thuật cao Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê trên phần mềm Excel và các công thức toán học thống kê
Khóa luận đã đề cập đến việc phân tích sản phẩm ván sàn kĩ thuật cao Về hình dáng bên ngoài, đề tài mô tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc của ván sàn Về cấu tạo bên trong, đề tài phân tích kết cấu của đế ván sàn Bên cạnh đó, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ván sàn kĩ thuật cao cũng được chúng tôi khảo sát Dựa theo số liệu sản xuất, khóa luận xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ, tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn.Thiết lập sơ bộ dây chuyền công nghệ sản xuất ván sàn từ khâu nguyên liệu đến khâu tạo ván sàn chưa thành phẩm tại nhà máy 1 TTBD3 Về máy móc, thiết bị, chúng tôi tìm hiểu thông số máy, nguyên tắc hoạt động, nguyên lý vận hành máy, cấu tạo máy, mức độ chính xác của máy Ngoài các nội dung trên, khóa luận
đã xác định hệ số sử dụng thời gian - máy của máy ripsaw, máy cắt hai đầu, máy bào bốn mặt, máy ép nóng, máy ép nguội, máy chà nhám thô
Cuối cùng, chúng tôi phân tích, đánh giá kết quả đã đạt được trong quá trình khảo sát và xử lý số liệu Dựa trên tình hình sản xuất thực tế, chúng tôi đề xuất một
số biện pháp cải thiện quy trình sản xuất ván sàn kĩ thuật cao tại nhà máy 1 thuộcTTBD3
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ CÁC BIỂU ĐỒ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành (TTBD3) 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 5
2.1.3 Công tác tổ chức của công ty 5
2.1.4 Cơ cấu sản phẩm và thị trường của công ty 6
2.2 Cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch sản xuất và sản phẩm 6
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn 6
2.2.2 Kế hoạch sản xuất 7
2.2.3 Sản phẩm 7
2.2.3.1 Chiến lược sản phẩm 7
2.2.3.2 Lịch sử phát triển của ván sàn 7
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 10
3.1.1 Mục đích của đề tài 10
3.1.2 Mục tiêu của đề tài 10
3.2 Nội dung nghiên cứu 10
3.3 Phương pháp nghiên cứu 11
Trang 63.3.1 Phương pháp phân tích sản phẩm và tìm hiểu quy trình sản xuất 11
3.3.2 Phương pháp tính toán tỉ lệ phế phẩm 11
3.3.3 Phương pháp tính tỷ lệ lợi dụng gỗ 12
3.3.4 Phương pháp xác định các dạng khuyết tật và tỷ lệ phần trăm (%) các dạng khuyết tật 13
3.3.5 Phương pháp xác định hệ số sử dụng thời gian – máy 13
3.4 Phân tích sản phẩm 14
3.4.1 Giới thiệu sản phẩm 14
3.4.2 Đặc điểm của sản phẩm 14
3.4.3 Kết cấu mộng của sản phẩm 15
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16 4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty 16
4.2 Khảo sát quy trình công nghệ 17
4.2.1 Khảo sát khâu nguyên liệu 17
4.2.2 Khảo sát khâu bóc- lạng 21
4.2.3 khảo sát khâu cắt ván mỏng và phân loại 23
4.2.4 Khảo sát khâu sấy ván mỏng và phân loại 25
4.2.5 Khảo sát khâu xử lý ván mỏng 26
4.2.6 Khảo sát khâu ép đế ván sàn 27
4.2.7 Khảo sát khâu ép nguội veneer 30
4.2.8 Khảo sát khâu chà nhám 32
4.2.9 Khảo sát khâu ripsaw 32
4.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công 33
4.3.1 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn pha phôi 33
4.3.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn sơ chế 34
4.3.3 Tỷ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn tinh chế 35
4.4 Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn gia công 36
4.5 Hệ số sử dụng thời gian - máy tại công ty 40
Trang 74.6.1 Quy trình công nghệ sản xuất 40
4.6.2 Công tác tổ chức sản xuất 42
4.6.3 Công tác vệ sinh môi trường và an toàn lao động 45
4.6.4 Hiệu quả kinh tế 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VND: Việt Nam đồng
TTF: Trường Thành Furniture
TTBD3: Công ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành
NM1: Nhà máy số 1 của công ty
P.TGĐ: Phó Tổng Giám Đốc
QLCL: Quản lý chất lượng
TC – KT: Tài chính – Kế toán
HCNS: Hành chính nhân sự
KSTT: Kiểm soát tuân thủ
ISO: International Standards Organization (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) CoC: Chain of Custody (Chuỗi hành trình sản phẩm)
UV: Unltra Violet (Tia tử ngoại)
IR: Infrared Rays (Tia hồng ngoại)
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 7
Bảng 4.1: Phân loại gỗ theo tỷ trọng tại nhà máy 1 TTBD3 17
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn phân loại veneer 0,3 - 2 mm 19
Bảng 4.3: Quy định số công nhân đứng máy tổ bóc 21
Bảng 4.4: Quy cách bóc ván mỏng 21
Bảng 4.5: Quy định khoảng cách dao chít của tổ bóc 22
Bảng 4.6: Góc độ dao bóc 23
Bảng 4.7: Quy trình cắt ván ruột (2,1 – 2,4 mm) 23
Bảng 4.8: Quy cách cắt ván mặt (1,2 – 1,7 mm) 24
Bảng 4.9: Bảng cắt quy cách ván mặt 24
Bảng 4.10: Bảng cắt quy cách ván ruột dọc 24
Bảng 4.11: Bảng cắt quy cách ván ruột ngang 24
Bảng 4.12: Bảng cắt quy cách ván ruột tận dụng 25
Bảng 4.13: Tỷ lệ lợi dụng gỗ 25
Bảng 4.14: Bảng giá các loại ván ruột và ván mặt 25
Bảng 4.15: Quy trình hướng dẫn ép nguội và ép nóng tại NM1 TTBD3 30
Bảng 4.16: Tỷ lệ pha keo CU3 31
Bảng 4.17: Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công 35
Bảng 4.18: Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn gia công 37
Bảng 4.19: Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn sơ chế 38
Bảng 4.20: Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn tinh chế 39
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành 3
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của nhà máy 1 TTBD3 5
Hình 3.1: Các loại ván sàn công nghiệp 15
Hình 3.2: Mẫu ván sàn TTF tại buổi giới thiệu sản phẩm 15
Hình 4.1: Quy trình sản xuất ván bóc, veneer 16
Hình 4.2: Quy trình sản xuất ván sàn 16
Hình 4.3: Máy ép nguội 28
Hình 4.4: Máy ép nóng 10 tầng nạp liệu auto login 29
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công 36
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn gia công 40
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nhu cầu đời sống vật chất của mỗi người ngày càng cao hơn Yêu cầu về nhà ở cũng được nâng lên tầm cao mới Với sự phát triển của ngành trang trí nội thất, chúng ta có cơ sở đòi hỏi về tính thẩm mỉ của một thiết kế thật sự Trong việc thiết kế, bố trí nội thất thì khâu nền là rất quan trọng Vì vậy, các chỉ tiêu lựa chọn cho khâu nền phải được quan tâm Ngoài kiểu dáng, mẫu mã thì vật liệu cũng
là yếu tố chủ đạo Vật liệu nền phải đảm bảo vẻ đẹp bên ngoài, chất lượng bên trong
và thân thiện với môi trường thiên nhiên.Ván sàn ra đời đã đáp ứng những yêu cầu
đó Nó rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã Trong số đó ván sàn công nghiệp được
ưa chuộng nhất vì những tính năng ưu việt Trước tiên, nó có nguồn gốc cấu tạo từ
gỗ tự nhiên Mà gỗ là một trong những nguồn nguyên liệu có tính truyền thống, có các tính chất quý so với các loại vật liệu khác như : độ bền, vân thớ màu sắc đẹp, nhẹ, ít chịu mài mòn Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm làm từ nguyên liệu gỗ ngày càng nhiều, đặc biệt là các loại gỗ quý, có giá trị cao Nhưng các loại gỗ quý không còn nhiều nữa mà đa số là các loại gỗ có có chất lượng thấp, nứt, tét, mềm, cong vênh, dễ bị mối mọt tấn công…Vì thế, chúng ta phải lưu ý bảo quản gỗ và các sản phẩm từ gỗ Ván sàn cũng là sản phẩm cần được quan tâm Vì ván sàn công nghiệp có tất cả các đặc tính của ván sàn bằng gỗ tự nhiên Ngoài các đặc điểm trên, xét về mặt thân thiện với môi trường, nó hơn hẳn các loại vật liệu khác (xi măng, gạch men…) Mặt khác những yêu cầu về chất lượng, giá thành, thẩm mỹ….đối với ván sàn nhất là ván sàn cao cấp là những tiêu chí quan trọng Do
đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu về ván sàn kĩ thuật cao là rất cần thiết
Với thực trạng trên, được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp - Bộ môn Chế Biến Lâm Sản, sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Đình Bôi và sự cho phép của công
Trang 12ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành (TTBD3), chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ván sàn kĩ thuật cao” nhằm tìm ra
những ưu nhược điểm và đánh giá đúng hơn về dây chuyền sản xuất tại công ty
1.2 Ý nghĩa khoa học và thưc tiễn
Tiết kiệm nguyên vật liệu và các chi phí trong sản xuất hiên nay đang là vấn đề bức bách đối với các nhà sản xuất
Doanh nghiệp chế biến gỗ muốn giảm chi phí nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu, tính toán sao cho tỷ lệ lợi dụng gỗ đạt được là cao nhất Đây cũng chính là vấn đề mà ngành công nghiệp chế biến gỗ đang phải hướng tới Đạt được tỷ lệ lợi dụng gỗ cũng nhằm tăng cường hiệu quả và tính bền vững trong quản lý, sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ từ nguồn khai thác rừng bền vững trong nước
Đề tài đã phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ lợi dụng gỗ và áp dụng những công thức tính toán nhằm tìm ra những giải pháp tiết kiệm nguyên liệu gỗ, giảm giá thành sản phẩm Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ
Trang 13Trường Thành luôn tin tưởng rằng tập đoàn sẽ vương lên tầm cao mới trên thị trường trong và ngoài nước, khẳng định vị thế tiên phong của mình trong ngành chế biến gỗ Việt Nam với cam kết: “ không ngừng cải tiến mẫu mã, năng cao nâng suất và chất lượng, đảm bảo cung cấp sản phẩm an toàn và hợp pháp, giao hàng
Hình 2.1: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ nghệ Gỗ
Trường Thành [13]
Trang 14đúng hạn, giá cả hợp lý, nhằm thoả mãn cao nhất những thoả thuận với khách hàng, mang lại lợi ích tối đa cho các cổ đông, coi trọng tài năng và thành quả của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.”
Một trong những ưu tiên hàng đầu của Trường Thành là việc tập trung đầu tư nhiều nguồn tài chính của doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Với 53 cán bộ làm công tác thiết kế, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, đội ngũ R&D của Trường Thành đã cho ra hơn 200 mẫu thiết kế trong mỗi năm, đáp ứng 8 tiêu chí thiết kế chuyên nghiệp của tập đoàn: phù hợp nguyên vật liệu, phù hợp thị trường, mang tính kinh tế, thương mại, phù hợp công nghệ chế biến, có nhiều tiện ích, thể hiện sự sang tạo, mang tính thẩm mỉ cao và đạt yêu cầu
kỉ thuật an toàn theo các tiêu chuẩn quốc tế Chính vì vậy, hiện nay tập đoàn đã, đang sản xuất và chào bán ra thị trường quốc tế với hơn 80% là các mẫu thiết kế của Trường Thành, tạo điểm khác biệt với các bạn đồng ngành khác là bán tiện ích chứ không gia công sản phẩm
Công ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành (TTBD3) là công ty con thuộc tập đoàn Trường Thành, được thành lập và xây dựng vào năm 2009 và bắt đầu hoạt động vào tháng 1 năm 2010 Hai trong ba sản phẩm của công ty là ván lạng và ván ép được sử dụng rất nhiều trong ngành chế biến gỗ, đặc biệt là dòng hàng nội thất và ván sàn công nghiệp nên sự ra đời của công ty đã đáp ứng được lượng nhu cầu rất lớn đối với thị trường trong và ngoài nước Mới đây, nhà máy PB (nhà máy 3 thuộc TTBD3, chuyên sản xuất ván dăm), đã đi vào hoạt động tạo động lực lớn cho toàn thể cán bộ công nhân viên
Ngành nghề kinh doanh của Trường Thành chủ yếu là sản xuất, mua bán, xuất khẩu sản phẩm bằng gỗ Các dòng sản phẩm chính gồm có: gỗ nội thất với các sản phẩm như ván sàn kĩ thuật cao, cửa, bàn, ghế, tủ, giường, kệ… chủ yếu làm bằng gỗ Teak, Oak, Ash, Thông, Beech, Cao su, Tràm, ván sợi (MDF), ván dăm
PB, ván ép (plywood) phủ bề mặt bằng ván lạng (veneer) hay giấy ( paper), nhựa poly (melamine) Đồ gỗ ngoại thất với các sản phẩm như bàn, ghế, băng, ghế nằm,
Trang 15xe đẩy rượu, chủ yếu làm bằng gỗ xoan đào, dầu, chò chỉ tràm, keo, teak, bạch đàn…Các dòng sản phẩm khác như ván dăm PB, gỗ xẻ, gỗ S4S
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng chính của công ty là xây dựng một nhà máy sản xuất ván lạng (veneer), ván ép (plywood), ván dăm và ván sàn công nghiệp kĩ thuật cao (engineering flooring), nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các đơn hàng lớn của tập đoàn Trường Thành đối với thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là dòng sản phẩm nội thất và ván sàn
Công ty sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh vì có nguồn nguyên liệu từ những khu rừng trồng của tập đoàn Trường Thành, phát triển sản xuất kinh doanh bền vững trong xu thế hội nhập khu vực và thế giới
2.1.3 Công tác tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần ván công nghiệp Trường Thành
từ phòng HCNS của TTBD3 được thể hiện qua hình 2.2:
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 162.1.4 Cơ cấu sản phẩm và thị trường của công ty
Cơ cấu sản phẩm của công ty gồm có ván lạng, ván ép, ván dăm và ván sàn công nghiệp
Ván lạng (veneer) là gỗ được lạng mỏng, có chiều dày từ 0,2 mm đến 3 mm Loại có vân đẹp dùng để phủ trên bề mặt ván nhân tạo, ván ghép kỹ thuật, ván sàn công nghiệp Riêng tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành (TTF) cần trên 0,5 triệu
m2/năm và thị trường trong nước cũng có nhu cầu khoảng 50 triệu USD/năm nếu tính bình quân ván lạng giá 1 USD/m2
Ván ép (plywood) là loại ván được làm từ gỗ được lạng mỏng và dán dính các lớp lại với nhau bằng keo Nhu cầu sử dụng ván ép ở Việt Nam đang tăng cao bởi ngành xây dựng phát triển rất mạnh, ván ép còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp gỗ trong nhà, cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Ván sàn công nghiệp (engineering flooring) là loại ván sàn được làm từ ván
ép, lớp trên cùng thường là ván lạng có vân đẹp và có giá trị cao như Teak, Oak, Ash…Các lớp bên dưới thì thường là gỗ có giá trị thấp hơn như Thông, Tràm, tạp cứng…
Dự báo các công trình chung cư cao và trung cấp (hạng A và B) sẽ sử dụng ván sàn thay cho gạch men, các biệt thự tư nhân và các tầng trên của nhà phố cũng
sẽ sử dụng vì những ưu điểm của ván sàn công nghiệp
(Nguồn: Theo tài liệu “Nghiên cứu và Phát triển dự án khả thi” của tập đoàn Trường Thành)
2.2 Cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch sản xuất và sản phẩm
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Công ty luôn chú trọng đến nguồn vốn cố định và các nguồn vốn cho vay ngắn hạn, dài hạn
Cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng 2.1
Trang 17Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Stt Diễn giải Thành tiền (VND) Tổng đầu tư (%)
Công ty luôn chú trọng tối thiểu hóa giá vốn hàng bán, không trang bị thừa
máy móc thiết bị, tập trung hết số máy móc, thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao
công suất và chất lượng hàng
Quản lý chất lượng ở đây tuân theo tiêu chuẩn ISO, các tiêu chuẩn về môi trường, các yêu cầu kỹ thuật của thế giới và quy trình hóa tất cả các khâu, đặc biệt
trong sản xuất Phát triển nhưng có giới hạn về công suất sao cho không bị quá tải
và giao hàng đúng hẹn Công ty luôn chuẩn bị tốt khâu nguyên liệu đầu vào, giảm
thiểu tối đa sai sót trong sản xuất và trễ hàng, hạn chế tối đa sản xuất thừa hoặc hư hỏng làm tồn kho tăng Và để sản xuất không bị gián đoạn công ty xây dựng lực
lượng công nhân lành nghề, trung thành và luôn đủ số lượng theo công suất
2.2.3 Sản phẩm
2.2.3.1 Chiến lược sản phẩm
Công ty TTBD3 luôn hướng tới việc tạo sản phẩm khác biệt nhưng với chi
phí thấp nhất và chất lượng cao nhất Sản phẩm đạt tiêu chuẩn CARB, E1, E0 phù hợp với các quy định của Mỹ và Châu Âu Với chủ trương là thừa hưởng toàn bộ
những kết quả tiếp thị bán hàng từ tập đoàn Trường Thành, công ty TTBD3 không thực hiện kế hoạch hội nhập, kinh doanh, tiếp thị Hoạt động chủ yếu là sản xuất để đáp ứng các đơn hàng mà tập đoàn phân bổ
TTF có định hướng chuyển thành một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa ngành, cụ thể bao gồm các ngành sau: chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ, chế biến
và kinh doanh ván gỗ nhân tạo, trồng rừng và khai thác gỗ, quản lý và cho thuê mặt bằng cụm công nghiệp, kinh doanh bất động sản…Tuy nhiên, TTF sẽ luôn tập trung
Trang 18trên 70% các nguồn lực cho ngành trồng rừng và chế biến gỗ (kể cả sản xuất nguyên liệu gỗ xẻ và các loại ván nhân tạo để cung cấp cho các công ty khác)
TTF tiếp tục giữ vững và phát triển vị trí dẫn đầu trong ngành chế biến sản phẩm gỗ xuất khẩu tại Việt Nam với tổng cộng 8 nhà máy chế biến gỗ tại tp.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Dak Lak và Phú Yên, đạt doanh số trên 1.900 tỷ đồng từ năm
2009 Ngoài ra công ty còn xúc tiến bán hàng mạnh mẽ hơn thị trường trong nước với doanh thu trên 30 % tổng doanh số và thực hiện dự án trồng rừng 100.000 ha tại Việt Nam Kế hoạch công ty đề ra là không trồng cùng lúc mà trồng liên tục trong nhiều năm Khoảng 4 năm sau khi trồng vạt rừng đầu tiên, tập đoàn đã có thể tận dụng gỗ non và cành nhánh từ công tác tỉa thưa và vệ sinh rừng trồng theo định kì, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy ván dăm, ván lạng và ván ép của tập đoàn
2.2.3.2 Lịch sử phát triển của ván sàn kĩ thuật cao
Giai đoạn mới bắt đầu thế hệ sàn gỗ đầu tiên HPL (High Pressure Laminate) được làm từ ván ép từ năm 1977 Đến những năm 1980 – 1989 thì đây là một giai đoạn thử thách đối với ván sàn, cuộc cách mạng kĩ thuật đầu tiên, sàn gỗ công nghiệp được nén với áp suất trực tiếp Sau đó, ván sàn đã có thêm những sáng tạo mới như là nhiều kiểu thiết kế trang trí mới, màu sắc hữu hiệu hơn Đến năm 2000
đã có cuộc cách mạng kĩ thuật khác là sàn gỗ không tiếng động, cách âm, mềm hoặc cán mỏng Cho đến năm 2006 thì sàn gỗ đã có sự hoàn thiện hoàn toàn, sự phát triển của công nghệ in lỗ đồng bộ, sự phát triển mới trọng đại, kết cấu gỗ thật, gạch
có hiệu lực Sàn gỗ công nghiệp với giá trị gia tăng, bổ sung những tính năng mới Thêm một cuộc cách mạng nữa là sự phát triển của kĩ thuật in trực tiếp Từ 2006, ván sàn được phổ biến với những dạng mới như bản dài và bản hẹp
Mặc dù mới được đưa vào thị trường Việt Nam khoảng 5 năm, đến nay ván sàn gỗ công nghệp đã trở nên khá phổ biến tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Với những tính năng ưu việt mà sàn gỗ tự nhiên không có được
và sự sang trọng và ấm cúng mà sàn đá hay gạch không có được, ván sàn gỗ công nghiệp đã trở thành một vật liệu lát sàn thay thế hoàn hảo cho các loại vật liệu khác
Trang 19Theo thống kê sơ bộ, có đến 80 % các căn hộ chung cư cao cấp mới xây sử dụng sàn gỗ công nghiệp và có đến 50 % các công trình nhà dân dụng mới xây lựa chọn ván sàn gỗ công nghiệp do có giá thành hợp lý, giá trị sử dụng cao Bên cạnh
đó, cũng đã có rất nhiều công trình nhà dân dụng đang ở và chung cư cũ nâng cấp từ sàn gạch men lên sàn gỗ công nghiệp do giá trị sử dụng cao, giá thành hợp lý và quá trình sửa chữa nâng cấp đơn giản và thuận tiện
Trang 20Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục đích của đề tài
Mục đích đề tài là phân tích đánh giá để đề xuất các biện pháp công nghệ hợp lý hơn, nhằm nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, chất lượng sản phẩm và hiệu quả của quá trình sản xuất ván sàn công nghiệp, phát hiện ưu nhược điểm của quy trình công nghệ sản xuất ở nhà máy Thông qua đó đánh giá quá trình sản xuất dựa trên
sự phân tích tình hình thực tế, các biến động trong dây chuyền công nghệ từ đó tìm
ra các ưu khuyết điểm cũng như sự sắp sếp bất hợp lý trong quá trình sản xuất, để
đề ra các biện pháp khắc phục những khuyết điểm đồng thời phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp
3.1.2 Mục tiêu của đề tài
- Khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất ván sàn công nghiệp tại công ty, bao gồm việc tiến hành khảo sát nguyên liệu gỗ tròn, gỗ xẻ hộp và sản phẩm ván sàn kĩ thuật cao và máy móc thiết bị, các khâu và các bước công nghệ sử dụng trong sản xuất
- Khảo sát trình tự khâu công nghệ sản xuất sản phẩm ván sàn công nghiệp
- Khảo sát tỷ lệ lợi dụng gỗ và tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn sản xuất công ty
- Khảo sát hệ số sử dụng thời gian - máy tại công ty
- Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng khâu công nghệ, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện trong quy trình sản xuất ván sàn công nghiệp
Trang 213.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra chúng tôi tiến hành thực hiện các nội dung:
- Phân tích sản phẩm: mô tả đặc điểm của sản phẩm, hình dángcủa sản phẩm
- Tìm hiểu quy trình sản xuất: vẽ sơ đồ dây chuyền sản xuất tại nhà máy khảo sát từng khâu, công đoạn
- Tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn
- Tính toán tỷ lệ phế phẩm qua các công đoạn
- Xác định hệ số sử dụng thời gian và máy
- Phân tích, đánh giá kết quả đề xuất biện pháp hoàn thiện quy trình sản xuất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các nội dung trên trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã tiến hành sử dụng các phương pháp sau:
3.3.1 Phương pháp phân tích sản phẩm và tìm hiểu quy trình sản xuất
Được thực hiện bằng cách tiến hành quan sát, theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như: thước dây, thước kẹp, đồng hồ bấm thời gian để tiến hành
3.3.2 Phương pháp tính toán tỷ lệ phế phẩm
Để xác định tỷ lệ phế phẩm qua các khâu công nghệ, chúng tôi áp dụng bài toán xác xuất thống kê và tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên không hoàn lại Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 100 mẫu sau đó tính tỷ lệ phế phẩm qua công thức (3.1)
Khi xác định tỷ lệ phế phẩm của sản phẩm chúng tôi áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) phế phẩm (P)
P = (n1 / n2) *100 (%) (3.1) Trong đó: P là tỷ lệ (%) phế phẩm
n1 là số chi tiết hỏng
n2 là tổng số chi tiết theo dõi Sau khi tính toán tỷ lệ phế phẩm chúng tôi tiến hành kiểm tra tính chính xác, khách quan của kết quả đó Quá trình kiểm tra được thực hiện như sau:
Trang 22Số lượng mẫu khảo sát cần thiết:
nct ≥ t2 * (s2 / e2) (chi tiết) (3.2) Trong đó: nct là số lượng mẫu khảo sát cần thiết
t là giá trị tra bảng ứng với độ tin cậy β = 95 % (t = 1,96)
s là sai số tiêu chuẩn của mẫu thử
e là sai số cho trước (e = 0,05)
Số lượng mẫu chọn (n) phải phản ánh kích thước của mẫu, (n) càng lớn thì sai số suy diễn từ mẫu càng nhỏ Khi xác định số lượng mẫu phải quan tâm tới việc giảm tối thiểu đầu tư cho điều tra và sai số ước lượng phải nhỏ
Số lượng tính toán ở công thức (3.2) với điều kiện:
nct ≥ n thì việc chọn mẫu chưa đảm bảo, phải chọn bổ xung mẫu, số mẫu phải
bổ sung: nbs = nct – n (chi tiết)
nct ≤ n thì việc chọn mẫu đảm bảo chính xác, khách quan
Sai số tiêu chuẩn trong công thức (3.2) được xác định như sau:
a là chiều dày của sản phẩm (mm)
b là chiều rộng của sản phẩm (mm)
c là chiều dài của sản phẩm (mm) Xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn gia công:
K = K1 * K2 * K3 *…* Kn (3.5)
Trang 23n là số công đoạn
Tỷ lệ lợi dụng gỗ được tính như sau:
K = (VS / VT) * 100 (%) (3.6) Trong đó: K là tỷ lệ lợi dụng gỗ (%)
VS là thể tích gỗ sau khi gia công (mm3)
VT là thể tích gỗ trước khi gia công (mm3)
3.3.4 Phương pháp xác định các dạng khuyết tật và tỷ lệ phần trăm (%) các dạng khuyết tật
Để xác định các dạng khuyết tật chúng tôi căn cứ vào yêu cầu chất lượng của sản phẩm, của công ty Từ đó phân loại và xác định nguyên nhân
Cách tính như sau:
α = (H / M) * 100 (%) (3.7) Trong đó: α là tỷ lệ % khuyết tật
H là tổng số sản phẩm có khuyết tật
M là tổng số sản phẩm khảo sát
3.3.5 Phương pháp xác định hệ số sử dụng thời gian – máy
Hệ số sử dụng thời gian – máy là tích số của hệ số sử dụng thời gian và hệ số
sử dụng máy trong đó:
Hệ số sử dụng thời gian là thương của thời gian máy chạy và thời gian khảo sát
Hệ số sử dụng máy là thương của thời gian máy ăn phôi và thời gian máy chạy Trong quá trình khảo sát hệ số sử dụng thời gian - máy tôi tiến hành khảo sát thực tế, đo thời gian máy chạy, thời gian máy ăn phôi Từ đó tính toán được hệ số
sử dụng thời gian - máy qua công thức:
K = T1 * T2 (3.8) Trong đó: K là hệ số sử dụng thời gian - máy
T1 là hệ số sử dụng thời gian
T2 là hệ số sử dụng máy
Trang 243.4 Phân tích sản phẩm
3.4.1 Giới thiệu sản phẩm
Ván sàn kĩ thuật cao (engineering flooring) là loại ván sàn được làm từ gỗ tự nhiên được bóc mỏng ra và dùng keo dán dinh các ván mỏng này lại với nhau và phải đảm các thớ gõ của hai tấm liền kề phải vuông góc với nhau Lớp ván mỏng trên cùng thường là lớp gỗ có vân đẹp và có giá trị cao như Teak, Oak, Ash…Các lớp bên dưới thì thường là gỗ có giá trị thấp hơn, chẳng hạn: Thông, Tràm, tạp cứng…
Do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ chọn khảo sát loại ván sàn kĩ thuật cao
có chiều dày là 15 mm, chiều rộng là 120 mm và chiều dài là 1200 mm (đã được phủ veneer gõ đỏ quy cách 0.3 × 120 × 1200 mm)
3.4.2 Đặc điểm của sản phẩm (Engineering flooring: ván sàn kĩ thuật cao)
Ván sàn kĩ thuật cao là ván sàn được làm từ ván ép, lớp trên cừng là ván
lạng có vân đẹp, lớp dưới là ván lạng hay bóc của gỗ có giá trị thấp, gỗ tạp Ván sàn
kỹ thuật cao có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Nhược điểm: đắt tiền hơn so với các vật liệu khác như gạch men, gạch tàu…Nếu dùng gỗ không tốt hoặc chưa qua quá trình xử lý đúng đắn thì rất dễ bi mối mọt tấn công sau nhiều lần sử dụng hoặc sử dụng trong thời gian dài Khi thời tiết thay đổi, có thể làm ván sàn hư hỏng (dãn nở- co rút), dễ bị trầy bề mặt sơn phủ khi đi giày lên trên, đặc biệt là giày cao gót của phụ nữ Chi phí cao cho việc lắp đặt, thời gian thi công dài Sản phẩm thay thế ván sàn gỗ thịt là ván sàn công nghiệp, được làm từ ván nhân tạo trang trí bề mặt bằng lớp ván lạng veneer
Ưu điểm: Ván sàn kĩ thuật cao của TTF có giá thành rẻ, lắp đặt nhanh, chi phí lắp đặt thấp Sản phẩm khó trầy vì được sơn phủ lớp sơn PU Sản phẩm có tính kháng nước cao hơn gỗ thịt, không hư hỏng khi ngâm nước lên đến 1 tuần.- sử dụng sơn UV thân thiện với môi trường, chống trầy sướt ở cấp độ 3 h (không trầy kể cả khi dùng bàn chải thép tác động, vì thế giày cao gót cũng không thể làm hư sàn gỗ) Được sử dụng nhiều, phù hợp với nhiều môi trường khác nhau: sàn nhà, sàn nhảy,
Trang 25móng tay, thuốc xịt côn trùng Ván sàn kĩ thuật cao khó bị mối mọt tấn công (vì đã qua quá trình xử lý ngâm tẩm hoá chất, xử lý nhiệt), không bị dãn nở, co rút khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ thay đổi hoặc bị dội nước và dễ lắp đặt Các hộ gia đình cũng
có thể tự lắp đặt tại nhà theo hướng dẫn đính kèm của sản phẩm (DYI) Giá sàn gỗ tương đương với sàn gạch men trong khi tính thẩm mỉ và tính thân thiện với môi trường thì vượt trội Sản phẩm này được đón nhận nồng nhiệt tại thị trường trong nước và quốc tế Từ dự án sản xuất ván lạng, ván ép, ván sàn kĩ thuật cao của TTF
đã cho thấy rõ kết cấu sản phẩm ván sàn và được thể hiện rõ ở hình 3.1
Hình 3.1: Các loại ván sàn công nghiệp 3.4.3 Kết cấu mộng của sản phẩm
Các sản phẩm ván sàn công nghiệp được sản xuất ở công ty hiện nay phần lớn là sử dụng mộng âm dương kép, đây là loại mộng với khóa hèm hai chiều ra –
vô và lên – xuống Với thiết kế mộng kép đặc biệt này, khe hở giữa hai tấm ván sàn hầu như được triệt tiêu và kết cấu mộng luôn vững chắc trong mọi điều kiện thời tiết, rất tiện lợi trong công việc thi công lắp đặt, sửa chữa hoặc thay đổi khi có nhu cầu vì không phải dùng keo khi lắp đặt, hai đầu của tấm ván sàn vẫn sử dụng loại mộng âm dương bình thường Theo như nguồn tư liệu phòng kỹ thuật TTF chúng tôi có hình 3.2
Hình 3.2: Mẫu ván sàn TTF tại buổi giới thiệu sản phẩm
Trang 26Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty
Hình 4.1: Quy trình sản xuất ván bóc, veneer
Hình 4.2 : Quy trình sản xuất ván sàn kĩ thuật cao của TTF
Hình 4.1 thể hiện quy trình sản xuất ván bóc và veneer Nguyên liệu (gỗ tròn) sau khi bóc vỏ và xử lý nhiệt được chuyển sang công đoạn bóc ván mỏng bằng
Trang 272 phương pháp : bóc và lạng Sau đó ván mỏng sẽ được cắt theo quy cách rồi chuyển sang công đoạn sấy để đạt độ ẩm yêu cầu
Hình 4.2 thể hiện các khâu công nghệ quan trọng sản xuất ván sàn kĩ thuật cao.Ván mỏng sau khi bóc được xếp thành nhiều lớp dán lại với nhau nhờ keo và đem ép tạo thành ván đế Đế ván sàn sẽ được rong cạnh theo quy cách rồi chuyển sang công đoạn chà nhám thô bề mặt Sau đó phủ veneer lên bề mặt bằng máy ép nguội Phôi sẽ được chuyển sang nhà máy 3 của TTBD2 định hình, phay mộng tạo mộng kép âm dương Tiếp sau đó, ván sàn được chà nhám tinh để đạt độ nhẵn bề mặt theo tiêu chuẩn Cuối cùng ván sàn được sơn phủ và hoàn thành sản phẩm
Để đánh giá sự hợp lý của dây chuyền công nghệ trên, chúng tôi tiến hành khảo sát chi tiết cụ thể trong quá trình sản xuất
4.2 Khảo sát quy trình công nghệ
4.2.1 Khảo sát khâu công nghệ lựa chọn và phân loại nguyên liệu
4.2.1.1 Gỗ tròn
Gỗ tròn là nguyên liệu dùng làm ván bóc, công ty sử dụng các dạng gỗ tròn
là gỗ cao su, sao bì (gỗ tạp), gõ đỏ, căm xe, gõ đỏ châu phi…Gỗ tròn có thể phân loại thành hai dạng sau: gỗ tròn chưa cắt khúc và gỗ tròn cắt khúc
Gỗ tròn chưa cắt khúc thường có dường kính từ 35 đến 100 cm và chiều dài
là 2,3 m Các lóng gỗ tròn chưa cắt khúc phải ít cong vênh, bạnh khuyết, sam bọng, nứt tét ≤ 10 cm đầu lóng gỗ để đưa vô bóc Tránh trường hợp bị “ bể nòng ” trong qua trình bóc vô tâm
Gỗ cắt khúc thường có đường kính lóng gỗ bao bì từ 15 đến < 35 cm, chiều dài 15 – 135 cm (dung sai ± 5 cm) Khúc gỗ thẳng, không bạnh khuếch, sam bọng, mục, mọt, ít mắt, đường kính hai đầu lóng không chênh lệch 10 cm, nứt tét dài trên
10 cm Có thể chấp nhận mắt chết cành nhánh ≤ 3 cm trên hai điểm trên lóng gỗ và
≥5 cm chấp nhận trên 1 điểm trên thân lóng gỗ Nếu là gỗ cao su thì các đường cạo
mủ không sâu hơn 3 cm trên thân lóng gỗ Gỗ tròn sử dụng cho bóc ván gồm 3 loại
tỷ trọng khác nhau (Density)
Trang 28Bảng 4.1: Bảng phân loại gỗ theo tỷ trọng tại nhà máy 1 TTBD3
Đo đạc chiều dài và cắt khúc gỗ tròn: gỗ tròn có 4 quy cách chiều dài cần cắt như là 1,15 - 1,35- 2,15 - 2,65 (m) Đo chiều dài lóng gỗ tròn sau đó quan sát tổng thể để phát hiện ra các lỗi khuyết tật gỗ như: cong vênh, sam bọng, nứt tét, cành nhánh nhằm đưa ra các phương pháp cắt cho phù hợp với từng loại gỗ, với các lóng
gỗ thẳng đẹp, với các lóng gỗ xấu…
Quy trình phân mạch và cắt khúc gỗ tròn: phân mạch ưu tiên cắt theo quy cách dài đến ngắn: 2,15 m rồi đến 1,15 m và dùng cho các loại gỗ có tỷ trọng lớn hơn 500 kg/m3 Đo và đánh giá tổng thể phẩm chất lóng gỗ, loại bỏ khuyết tật, khía, bạch vè, ung bứu, bọng, sam, mục rồi cắt theo quy cách cưa CD 2,2 m – 1,5 m và
Trang 29dài từ 2 đến 7 ngày Đối với gỏ đỏ, quá trình xử lý nhiệt trước khi lạng là 2 đến 3 ngày
Khuyết điểm: trong quá trình ngâm, hấp luộc gỗ đặc biệt là các loại gỗ tạp thường gây nứt nẻ gỗ từ tâm nên chuyển qua máy vô tâm bóc không được( trong sản xuất gọi là “ bể nòng” Vì bóc vô tâm là phải có tâm vững, trục rulo tì vào lóng
gỗ tròn đều, gỗ nứt từ tâm thì không có tâm vững), gây hao hụt vì phải để lại lóng
gỗ có đường kính lớn hơn bình thường
• Công đoạn lạng nằm tạo veneer và phân loại veneer
Quy cách veneer gõ đỏ phủ mặt ván sàn kĩ thuật cao là 0,3 x 120 x 1200 mm Công ty sử dụng máy lạng nằm, nhập từ Nhật Bản
Thao tác vận hành máy lạng: khởi động máy, đặt hộp gỗ vào bàn lạng, khởi động cơ cấu kẹp gỗ, cho dàn dao chạy thử, điều chỉnh độ dày ván lạng, hạ dàn dao cách hộp gỗ khoảng 0,3 mm rồi tiến hành chạy máy Cần phải có 3 công nhân đứng máy trong quá trình vận hành Trong đó 1 công nhân kĩ thuật để vận hành máy và 2 công nhân tiếp nhận veneer xếp lại thành bó
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn phân loại ván veneer 0,3 – 2,0 mm
(veneer) cần đồng vân không cần đồng vân không chấp nhận
5 Các dấu bút
mực không chấp nhận không chấp nhận không chấp nhận
6 Mắt chết
đường kính Ø ≤ 3mm (không có lỗ, không nứt, không bóc tròng), chấp
đường kính Ø ≤ 5mm (không có lỗ, không nứt, không
đường kính Ø ≤ 7mm (không có lỗ, không nứt, không
Trang 30nhận từ ≤ 3 lỗ cách nhau
400 mm
bóc tròng), chấp nhận từ ≤ 4 lỗ cách nhau 400 mm
bóc tròng), chấp nhận từ ≤ 7 lỗ cách nhau 700 mm
đường kính Ø ≤ 30mm chấp nhận từ
≤ 3 lỗ cách nhau 300mm
chấp nhận không hạn chế, những mắt 1/3 bề mặt rộng chi tiết
8 Sam mục không chấp nhận không chấp nhận không chấp nhận
lỗ cách nhau 300
mm
chấp nhận lỗ đường kính Ø≤ 5mm và ≤10 lỗ cách nhau 300mm
chấp nhận phải đồng màu trên 80%
chấp nhận phải đồng màu trên 70%
11 Đường tim
ruột không chấp nhận không chấp nhận
chấp nhận có chiều rộng ≤ 3 mm và chiều dài ≤ 1000mm
có chiều rộng ≤ 2
mm và chiều dài≤
80 mm
chấp nhận không hạn chế
đường kính Ø ≤ 3mm chấp nhận 5 mắt/ chùm
chấp nhận mắt chết, thủng lỗ dường kí
Trang 31Ván veneer sau khi lạng sẽ đem đi sấy Sấy ván theo phương pháp sấy cao tần, thời gian sấy rất lâu từ 2 - 3 ngày, thể tích bồn sấy 4 - 5 m3
Sau khi sấy đến độ ẩm thích hợp thì veneer được đem cắt theo quy cách sản phẩm, rồi qua công đoạn chà nhám
Veneer dùng để phủ mặt ván ép
4.2.2 Khảo sát khâu công nghệ bóc- lạng
Quá trình bóc và xử lý gỗ tuỳ thuộc vào sự bố trí và cấu tạo của gỗ Một khúc
gỗ tròn trải qua ba quá trình bóc: bóc phá, bóc tinh và bóc vô tâm
Bóc phá: do nguyên liệu gỗ thường không tròn đều, có độ thon riêng biệt vì thế phải bóc phá làm cho lóng gỗ trở nên nuột nà, tròn đều từ đầu này đến đầu kia Sản phẩm ván mỏng của bóc phá được cắt xén lại làm ván tận dụng
Bóc tinh: khi lóng gỗ đã tròn đều, sử dụng máy bóc Nhật bóc ván mỏng với
bề dày và bề rộng cố định Công đoạn này lấy đi khối lượng lớn sản phẩm ván bóc
từ lóng gỗ Sản phẩm của bóc tinh là ván mỏng được sử dụng làm ván ruột
Bóc vô tâm: sau công đoạn bóc tinh, đường kính lóng gỗ sẽ giảm xuống Máy vô tâm 1,3 m có thể bóc được các lóng gỗ tròn đều có đường kính tối đa 35
cm Máy vô tâm 2,6 m có thể bóc được các lóng gỗ tròn đều có đường kính tối đa
28 cm Lõi còn lại sau bóc vô tâm là 3,5 mm.Ván bóc sau công đoạn này sẽ được làm ván mặt hoặc ván ruột tùy phẩm cấp Thông thường ván mỏng sau khi bóc vô tâm có ít khuyết tật, bề mặt ván đẹp
Bảng 4.3: Số công nhân đứng máy của tổ bóc
Trang 32Bảng 4.4: Quy cách bóc ván mỏng
Ván mặt 1,2 1,7 2,0
Ván ruột 1,7 2,0 2,4
Tất cả các ván khô nhập kho đưa vào sản xuất phải đạt độ ẩm 8 ± 2 % Sau
khi phân loại, ván đạt yêu cầu sẽ được đem đi nhập kho
4.2.2.2 Quy trình bóc gỗ làm ván sàn:
Đối với một số loại gỗ mềm có thể sử dụng dao có góc độ 210, nhưng thông
thường sử dụng góc dao là 250 Cả 2 loại ván mặt và ván ruột đều có chung quy
cách rộng 1,1 m, dài 2,1 m và có dung sai ± 0,05 mm
Bảng 4.5: Quy định khoảng cách dao chít của tổ bóc
Cỡ máy ( m) Khoảng cách dao cần chỉnh (mm) 1,1 1080 1,3 1280 2,1 2080 2,6 2580
4.2.2.3 Phân loại ván bóc:
Phân loại ván mỏng là một khâu quan trọng của quá trình công nghệ Ván
bóc được phân ra làm 3 loại: ván mềm (tỷ trọng 300-500 kg/m3), trung bình (tỷ
trọng 500-650 kg/m3), cứng (trên 650kg/m3) Phân loại ván bóc theo khuyết tật thì
khó chính xác Do vậy ván mỏng thường được phân loại theo mục đích sử dụng
Chất lượng ván mỏng được xét trên các khía cạnh: loại gỗ, màu sắc, độ nhẵn bề
mặt, khuyết tật gia công, số lượng mắt gỗ trên 1 đơn vị diện tích ván Ở nhà máy,
ván mỏng được phân loại như sau:
Trang 33Công ty sử dụng hai loại máy bóc phá Nhật và máy bóc phá Việt Nam Nếu
gỗ có đường kính, chiều dài lớn thì sử dụng máy bóc Nhật, nếu gỗ có đường kính, chiều dài nhỏ thì sử dụng máy bóc Việt Nam Máy dùng bóc phá có chấu kẹp và tạo
ra tiếng động rất lớn Sau bóc phá thì gỗ đã tròn đều, vì vậy gỗ được chuyển sang công đoạn bóc tinh Đa số công ty sử dụng máy bóc nhật để bóc tinh
và nguyên liệu gỗ (đường kính ban đầu của gỗ tròn), thường chấu lớn dùng bóc gỗ
có đường kính lớn - chấu nhỏ dùng bóc gỗ có đường kính nhỏ hơn
4.2.3 Khảo sát khâu công nghệ cắt ván mỏng và phân loại
Trang 34Bảng 4.8: Quy cách cắt ván mặt (1,2 – 1,7mm)
Quy cách
(dày x rộng x dài)
Cắt Dày (mm) Rộng (mm) Dài (mm)
Bảng 4.11: Bảng cắt quy cách ván ruột ngang
2080
2080