HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP =-=-=-=-=-=-= TRẦN ĐÌNH TÚ ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CÂY RỪNG KEO LAI Acacia Auriculiformis* Mangium Ở BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ XUÂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
=-=-=-=-=-=-=
TRẦN ĐÌNH TÚ
ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CÂY RỪNG KEO LAI
(Acacia Auriculiformis* Mangium) Ở BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC – HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI
TP HỒ CHÍ MINH, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CÂY RỪNG KEO LAI
(Acacia Auriculiformis* Mangium) Ở BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC – HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI
GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM SVTH: TRẦN ĐÌNH TÚ
MSSV: 07114061
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6LỜI CẢM ƠN
uận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư lâm nghiệp, khóa 2007 – 2011 của trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Em xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho chúng em trong thời gian học tập tại trường
- Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc; Các phân trường Lán Cát, Gia Huynh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn cuối khóa vừa qua
- PGS TS Nguyễn Văn Thêm, trưởng bộ môn lâm sinh, khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, đã chân tình chỉ dẫn em hoàn thành luận văn này
- Bố mẹ, anh chị và tập thể lớp DH07LN đã giúp đỡ và cổ vũ nhiệt tình để em hoàn thành tốt bài luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2011
Sinh viên : Trần Đình Tú
L
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2
Chương 2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
Chương 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
Chương 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 ĐẶC TRƯNG LÂM PHẦN KEO LAI TỪ 2 – 8 TUỔI 11
4.2 PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CÂY RỪNG KEO LAI 19
4.3 HƯỚNG DẤN SỬ DỤNG CÁC HÀM PHÂN CẤP SINH TRƯỞNG CÂY RỪNG KEO LAI 24
Chương 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
5.1 KẾT LUẬN 30
5.2 KIẾN NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 33
Trang 8Trữ lượng rừng Tiết diện ngang thân cây Thể tích thân cây
Median Mốt Đường kính ngang ngực nhỏ nhất Đường kính ngang ngực lớn nhất
Độ lệch
Độ nhọn
Hệ số biến động Phương sai Sai tiêu chuẩn Sai số chuẩn của số trung bình
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Đặc trưng lâm phần keo lai 2 – 8 tuổi 12
Bảng 4.2 Đặc trưng phân bố N –D của những lâm phần keo lai từ 4 – 8 tuổi 12
Bảng 4.3 Đặc trưng phân bố N – D của rừng keo lai từ 4 - 8 tuổi 13
Bảng 4.4 Phân bố N – D của lâm phần keo lai 4 tuổi 13
Bảng 4.5 Phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi 14
Bảng 4.6 Kiểm định phân bố N – D của lâm phần keo lai 4 tuổi theo 15
Bảng 4.7 Kiểm định phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi 16
Bảng 4.8 Phân bố N – H của những lâm phần keo lai ở tuổi 4 – 8 17
Bảng 4.9 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 4 tuổi 18
Bảng 4.10 Phân bố N – H của lâm phần keo lai 8 tuổi 18
Bảng 4.11 Kiểm định ngang trung bình nhóm 20
Bảng 4.12 Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hóa 20
Bảng 4.14 Các hàm ở trung tâm nhóm 20
Bảng 4.15 Kết quả phân cấp sinh trưởng theo 2 biến dự đoán 21
Bảng 4.16 Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fissher 22
Bảng 4.17 Các đặc trưng của lâm phần keo lai 4 tuổi 25
Bảng 4.18 Các đặc trưng của lâm phần keo lai 8 tuổi 26
Bảng 4.19 Các đặc trưng của lâm phần keo lai 4 tuổi 27
Bảng 4.20 Các đặc trưng của lâm phần keo lai 8 tuổi 28
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Phân bố N – D của rừng keo lai tuổi 4 14
Hình 4.2 Phân bố N – D của rừng keo lai tuổi 8 15
Hình 4.3 Phân bố N – D lâm phần tuổi 4 16
Hình 4.4 Phân bố N – D lâm phần tuổi 8 16
Hình 4.5 Phân bố N – H của rừng keo lai 4 tuổi 19
Hình 4.6 Phân bố N – H của rừng keo lai 8 tuổi 19
Hình 4.7.Đồ thị mô tả các hàm phân lọai hợp quy 21
Trang 11Để đẩy nhanh tốc độ phủ xanh đất trống,thực hiện mục tiêu bố trí cân đối giữa trồng, bảo vệ và sử dụng có hiệu nguồn tài nguyên rừng, phát triển mạnh mẽ và rộng khắp phong trào trồng cây gây rừng, bao gồm cây lấy gỗ, cây làm nguyên liệu giấy …; nghành lâm nghiệp đã và đang nhiều biện pháp để đẩy nhanh diện tích trồng cây gây rừng với nhiều loài cây trồng khác nhau
Trong số các loài cây sinh trưởng nhanh đang được gây trồng hiện nay thì
keo lai (là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng ( Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis)) với hình dạng thân cây, tính chất lý hóa tính của gỗ đồng
thời có khả năng thích ứng tốt hơn so với bố mẹ, được gây trồng với diện tích lớn
Để đánh giá đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của cây rừng thì cấp sinh trưởng cây rừng là một trong những chỉ tiêu quan trọng được nhà lâm học sử dụng Từ những biến số định lượng (D, H), chúng ta có thể xây dựng những mô hình toán học để phân cấp sinh trưởng cây rừng nhằm phản ánh khuynh hướng biến đổi đường kính, chiều cao thân cây, thể tích và những chỉ tiêu khác
Trang 12Xuất phát từ đó, được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thêm thì đề tài “ Ứng dụng hàm tách biệt để phân cấp sinh trưởng cây rừng keo lai
(Acasia Auriculiformis* Mangium) thuần loài từ 4 – 8 tuổi tại Ban quản lý rừng
phòng hộ Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai” đã được đặt ra
Trang 13Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc (Đồng Nai) nằm ở ấp Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, chịu trách nhiệm quản lý trên 7.200 ha rừng đầu nguồn sông La Ngà, chiếm 2/3 diện tích rừng trong toàn huyện
Giáp ranh phía Bắc Phía bắc giáp xã Lạng Minh (huyện Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai)
Giáp ranh phía Nam Phía nam giáp xã Sông Ray (huyện Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai)
Giáp ranh phía Tây Phía tây giáp xã Xuân Tây (huyện Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai)
Giáp ranh phía Đông Phía đông giáp xã Xuân Tâm (huyện Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai)
2.2 ĐỊA HÌNH, ĐỊA THẾ
Địa hình khu vực thoải và thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ giữa ra hai bên Đông và Tây Địa hình đơn giản, tương đối đồng nhất và ít bị chia cắt phức tạp Các lô tại tiểu khu 150A phân trường Trản Táo; 153 phân trường Lán Cát có dạng địa hình đồi dốc biến động từ 8-250
Các lô còn lại có địa hình bằng thoải, độ dốc biến động từ 3- 80
Trang 142.3 KHÍ HẬU THỦY VĂN
a Khí hậu
Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo của miền Đông Nam Bộ, có hai mùa mang tính biến động cao và chịu ảnh hưởng của khí hậu khô nóng của vùng Nam trung bộ Hàng năm phân mùa rõ rệt :
Mùa mưa : Thường bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10
Mùa khô : Thường bắt đầu từ đầu tháng 11 đến cuối tháng 4 năm sau Giữa mùa mưa, ở cuối tháng 7 đầu tháng 8 thường có tiểu hạn kéo dài khoảng 10-15 ngày
Mùa khô gay gắt, kéo dài, nhiệt độ cao, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa ít, bức xạ nhiệt lớn và bốc thoát hơi nước mạnh nên hạn chế đến sinh trưởng cây trồng rất lớn
Mùa mưa đến muộn và kết thúc sớm, lượng mưa hàng năm thấp nhất trong vùng miền Đông Nam bộ
- Lượng bốc hơi bình quân/năm : 47,16mm
Cao nhất vào tháng 3 : 5mm/ngày
- Độ ẩm không khí bình quân/năm : 80,25%
- Tổng số giờ nắng/năm : 2.400 giờ
- Chế độ gió : Có hai hướng gió chính
Trang 15Gió Tây Nam hoạt động thịnh hành vào mùa mưa, từ tháng 5 – 10
Gió Đông Bắc hoạt động thịnh hành vào mùa khô, từ tháng 11-4
Đặc điểm khí hậu chi phối mạnh mẽ đến sinh trưởng của cây cối và sản xuất nông lâm nghiệp trong vùng Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao đều quanh năm với tổng tích ôn rất cao là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cao cho cây trồng phát triển Mùa mưa cây cối phát triển rất tốt và là mùa sản xuất chính, ngược lại mùa khô kéo dài, đất đai khô cằn, cây cối phát triển rất kém
b Thủy văn
Địa phận BQL rừng thuộc khu vực đầu nguồn của sông La Ngà chảy ra hồ Trị
An, sông Gia Ui chảy qua hệ thống sông Dinh thuộc Bình Thuận đổ ra biển; lưu vực thượng nguồn của hồ Gia Ui và hồ Núi Le là 2 hồ lớn quan trọng của huyện Xuân Lộc
BQL không có sông Hệ thống suối thuộc BQL rừng thường ngắn, lòng suối hẹp, chế độ thuỷ văn phân hóa theo mùa Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau: các dòng suối rất cạn, những tháng kiệt thường không còn dòng chảy, không
có khả năng cung cấp nước tưới cho sản xuất và phòng chống cháy Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 11: các suối lớn đều có dòng chảy Do vùng thượng nguồn độ che phủ kém, lòng suối hẹp, quanh co, nhiều vật cản nên khi có mưa lớn, tập trung và kéo dài ở thượng nguồn thường xảy ra lũ quét cục bộ nhưng mức thiệt hại không lớn Khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sản xuất vào mùa khô rất khó khăn
Trang 16Nhìn chung, khu điều tra thuộc nhóm đất nâu thành phần cơ giới nhẹ, có một ít diện tích cục bộ thuộc nhóm đất nâu Gley, cơ giới nhẹ: Đất có độ dày tầng mặt 40-70cm; thành phần cơ giới nhẹ, trong tầng đất mặt có 5 – 6 % cấp hạt sét, 80 - 85 % cấp hạt cát Ở các tầng tích tụ sét, lượng sét đạt 30 – 40 % đồng thời cấp hạt cát chỉ còn 40 – 50 %
Độ chua trong đất đạt mức trung tính, khoảng 6,8 – 7,2 Mùn và đạm tổng số ở mức trung bình đến nghèo Lân tổng số rất nghèo, lân dễ tiêu rất thấp, chỉ đạt 2 – 3 mg/100gram đất
(Nguồn : Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Đồng Nai theo phương pháp FAO/UNESCO, NXB Nông nghiệp thành phố HCM – 1997 )
Trang 17Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Keo lai (Acacia Auriculiformis* Mangium) giâm hom là sự kết hợp giữa hai loài: Keo lá tràm (Acacia Auriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia Mangium) được
tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao Các nghiên cứu về keo lai đã khẳng định được ưu thế lai nên cây Keo lai luôn tỏ ra sự vượt trội các thế hệ bố mẹ
về tăng trưởng, về dạng thân cây và tính chất lý hóa tính của gỗ Với những lợi thế trên ở thế hệ F1, cây Keo lai đang dần dần thay thế hai loài Keo tai tượng và Keo lá tràm Cây Keo lai được trồng phổ biến trong cả nước đặc biệt được trồng ở vùng Đông Nam Bộ
Keo lai thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa từ 1500mm – 2500 mm/năm Độ chua ph từ 3 – 7, cây cao từ 25 – 30 m, đường kính có thể đạt đến 60 – 80 cm
Keo lai là loài cây mọc nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn, sinh trưởng nhanh có khả năng tái sinh hạt và tái sinh chồi tốt, đặc biệt là khả năng cải taọ đất, chống xói mòn, chống cháy rừng, dùng làm nguyên liệu giấy, ván nhân tạo…
Đối tượng nghiên cứu chính là những lâm phần Keo lai thuần loại gồm các tuổi 4 và 8 tại Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 18- Đặc trưng lâm phần keo lai thuần loài ở tuổi 4, 8 năm
- Xây dựng các hàm phân loại cấp sinh trưởng cây rừng keo lai
- Chỉ dẫn sử dụng các hàm phân loại cấp sinh trưởng cây rừng keo lai
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Thu thập số liệu
Để phân cấp sinh trưởng cây rừng keo lai thuần loài đồng tuổi bằng hàm tách biệt, trước hết các lâm phần keo lai được phân chia theo tuổi dựa trên lý lịch rừng
Trước khi phân cấp sinh trưởng, những lâm phần keo lai ở tuổi 4- 8 năm đã được chọn điển hình để khảo sát những đặc trưng lâm phần Mỗi lâm phần đo đếm điển hình 4 ô tiêu chuẩn với diện tích mỗi ô 500 m2 Những đặc trưng lâm phần được khảo sát bao gồm kết cấu mật độ, đường kính, chiều cao, trữ lượng… Để làm
rõ phân cấp sinh trưởng, ở mỗi ô tiêu chuẩn đã thống kê tất cả số cây keo lai và thực hiện đo đạc chính xác những nhân tố điều tra trên từng cá thể như đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m cách mặt đất (D1.3,cm), chiều cao toàn thân (H, m) Đường kính thân cây được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác đến 0,1 cm Chiều cao toàn thân cây được đo bằng thước Blume – Leisse với độ chính xác đến 0,1 m Tất
cả những đặc trưng lâm phần trên ô tiêu chuẩn đã được ghi chép cẩn thận để xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc phân cấp sinh trưởng
3.3.2 Xử lý số liệu
Việc xử lý số liệu bao gồm hai nội dung : (1) Thống kê những đặc trưng lâm học của các lâm phần; (2) xây dựng hàm lập nhóm ( tách biệt, phân loại) tuyến tính Fisher để phân cấp sinh trưởng cây rừng keo lai
Trước hết, tập hợp số liệu đo đếm trên các ô tiêu chuẩn theo từng tuổi lâm phần Kế đến, tính những đặc trưng thống kê về mô tả về mật độ, dường kính, chiều cao và thể tích thân cây; lập bảng phân bố đường kính và chiều cao Các đặc trưng được tính toán trên ô tiêu chuẩn 2000 m2
Những đặc trưng lâm học chỉ được báo cáo chi tiết ở những lâm phần thuộc tuổi 4 và 8 năm
Bước tiếp theo là lập hàm phân cấp sinh trưởng cây keo lai bằng hàm tách biệt hay hàm lập nhóm Để đạt được mục đích này, tập hợp tất cả những cây thuộc các
Trang 19cấp sinh trưởng khác nhau trên mỗi ô tiêu chuẩn đại diện cho từng tuổi Để đảm bảo yêu cầu của hàm lập nhóm (tách biệt, phân loại), số cây phân chia vào các cấp sinh trưởng ít nhất là 2 cây
Việc xây dựng hàm tách biệt được thực hiện theo ba bước như sau:
Bước 1 Phân chia sơ bộ cây rừng ở mỗi tuổi (4-8 tuổi) thành 5 cấp sinh trưởng theo phương pháp của Zưnkin Theo đó, trước hết ở mỗi tuổi đã tính đường kính bình quân lâm phần (Dbq, cm) Kế đến tính các hệ số đường kính (Kd) cho từng cây theo công thức Kdi = Di/Dbq; trong đó Di là D1,3 của cây thứ i (i = 1, 2…), Dbq – đường kính bình quân lâm phần Sau đó, từ phạm vi biến động của Kd, sơ bộ chia cây rừng thành 5 cấp sinh trưởng theo thứ tự từ cấp sinh trưởng tốt nhất (cây cấp I) đến cây cấp cấp sinh trưởng xấu nhất (cây cấp V) Mỗi cấp sinh trưởng từ I – V có các hệ số Kd như sau: cây cấp I có Kd 1,31; cây cấp II có Kd = 1,1 1,3; cây cấp III có Kd = 0,9 1,1; cây cấp IV có Kd = 0,7 0,9; cây cấp V có Kd 0,7 Bước 2 Mã hóa từng cấp sinh trưởng bằng một số nguyên dương tương ứng từ
1 đến 5 Thủ tục này được thực hiện nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý số liệu bằng toán học Tùy theo cấp sinh trưởng, mỗi cây đã nhận được một số từ 1 – 5
Bước 3 Xây dựng 5 hàm tuyến tính Fisher để phân loại 5 cấp sinh trưởng hay
5 nhóm cây dựa theo hai biến số D, H của những cây keo lai từ 4 – 8 năm
Hàm tuyến tính Fisher hay hàm tách biệt có dạng:
F(k) = a0 + a*D1,3(k) + b*H(k)
trong đó: D1,3(k), H(k) tương ứng là các biến dự đoán của hàm tách biệt thứ k hay cấp sinh trưởng thứ k (k = 1- 5), còn a0, a, b là các hệ số của hàm tách biệt Các
hệ số của hàm tách biệt được xác định theo thủ tục lập nhóm trong phần mềm
thống kê SPSS 10.0 (Statistical Products for Social Services)
Kết quả phân loại báo cáo những nội dung cơ bản sau đây: thống kê mô tả 5 cấp sinh trưởng hay 5 nhóm; kiểm định ngang bằng của các trung bình nhóm; tóm tắt các hàm lập nhóm hợp quy (các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, các hàm ở trung tâm nhóm); các thống kê phân loại (các hệ số của hàm phân loại, thống kê phân loại các trường hợp và kết quả phân loại); biểu đồ
Trang 20phân chia các cấp sinh trưởng… Tất cả những thống kê phân loại được tập hợp lại thành bảng và biểu đồ để báo cáo
Trang 21Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC TRƯNG LÂM PHẦN KEO LAI TỪ 2 – 8 TUỔI
4.1.1 Mật độ và trữ lượng lâm phần
Kết quả nghiên cứu những đặc trưng của các lâm phần keo lai từ 2 - 8 tuổi cho thấy, mật độ lâm phần có khuynh hướng giảm không đều theo tuổi Thật vậy, mật độ lâm phần ở tuổi 2 là 2160 cây/ha, giảm còn 1780 cây/ha ở tuổi 4, 1535 cây/ha
ở tuổi 8 Nguyên nhân suy giảm không đều là do ảnh hưởng của địa hình, đất, kỹ thuật trồng, sâu bệnh… Trữ lượng lâm phần gia tăng nhanh theo tuổi 15,444m3/ha ở tuổi 2; 55,269 m3/ha ở tuổi 4; 181,3219 m3/ha ở tuổi 8
4.1.2 Kết cấu đường kính của các lâm phần keo lai từ 4-8 tuổi
Phân tích kết cấu đường kính (N - D) của các lâm phần keo lai từ 4 – 8 tuổi có thể nhận thấy , ở tuổi 4 đường kính bình quân là 8,1 0,11 , dao động từ 3,2 đến 14,3 cm, biến động mạnh (26,2%) Đường kính bình quân ( Dbq = 8,1) gần bằng trung vị (Me = 8) và mốt (Mo = 8) Đường cong phân bố N – D có dạng một đỉnh, lệch trái ( 0,179) và tù ( -0,192) Những cây có D1,3 < 8,0 cm chiếm 50%, 75% số cây có D1,3 < 9,4 cm
Ở tuổi 8, đường kính bình quân là 12 0,23 cm, dao động từ 5,1 – 24,5 cm, biến động rất mạnh 32,7% Đường kính bình quân (Dbq = 12) gần bằng trung vị (Me = 12,1) nhưng cách xa số mốt (Mo = 9,9) Phân bố N – D có dạng một đỉnh, lệch trái (0,147), và tù (-0,479) Khoảng 50% số cây có D1,3< 12,1 cm; 75% số cây
có D1,3 < 15,3 cm
Trang 22Bảng 4.1 Đặc trưng lâm phần keo lai 2 – 8 tuổi
2,1 2,4 0,0028
4,09 5,36 0,0087
356 8,1 0,11 2,1 3,2 - 14,3 8,1 0,11
8
8 0,179 1,376 -0,192 -0,740 26,2
307
12 0,23 1,42 5,1- 24,5
12 0,08 12,1 9,9 0,417 2,985 -0,479 -1,713 32,7
Trang 23Bảng 4.3 Đặc trưng phân bố N – D của rừng keo lai từ 4 - 8 tuổi
Bách phân vị % Tuổi lâm phần
6,7 7,3 9,2 12,1 15,3 18,2 19,4 22,3
Bảng 4.4 Phân bố N – D của lâm phần keo lai 4 tuổi
D, cm f, cây Ftương đối ftl, cây Flttương đối
Trang 24Bảng 4.5 Phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi
D, cm f, cây Ftương đối ftl, cây Flttương đối
Hình 4.1 Phân bố N – D của rừng keo lai tuổi 4