Đặc biệt đối với người dân Việt Nam rừng trở thành người bạn thân thiết, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù, rừng đã giúp dân ta chiến thắng những quân thù lớn mạnh trong thời kỳ chiến t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ KỸ THUẬT LÂM SINH CỦA RỪNG CAO SU TRỒNG TUỔI 1-10 TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN TẠI CÔNG TY CAO SU
EAH’LEO- ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ KỸ THUẬT LÂM SINH CỦA RỪNG CAO SU TRỒNG TUỔI 1-10 TRÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN TẠI CÔNG TY CAO SU
EAH’LEO- ĐĂK LĂK
Ngành: Lâm nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S LÊ BÁ TOÀN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Nhìn lại chặng đường đã qua, trong suốt thời gian học ở giảng đường Đại học Nông Lâm TP- HCM tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm quý giá mà tất cả các thầy cô đã tích lũy và truyền đạt Tuy quá trình thực tập khóa luận tốt nghiệp không dài nhưng lại là một giai đoạn không kém phần quan trọng, giai đoạn này đã giúp tôi có một cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về những gì mình đã được học
Để có được thành quả ngày hôm nay, tôi biết ơn những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua Nhân đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Cảm ơn ba mẹ và những người thân yêu đã nuôi dưỡng, đùm bọc và luôn dành những gì tốt đẹp nhất cho tôi
Ban Giám Hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm TP-HCM nói chung
và thầy cô Khoa Lâm Nghiệp nói riêng đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, giúp tôi khỏi bở ngỡ khi bước vào thực tế
Tôi gửi lời biết ơn đến Ban Lãnh đạo Công ty EaH’leo, các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập
Tôi xin cảm ơn Thầy giáo Lê Bá Toàn đã ân cần chỉ bảo, hướng dẫn chỉnh
lý, đóng góp nhiều ý kiến quan trọng và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Thay lời biết ơn chân thành đó, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban Lãnh đạo Công ty Cao su EaH’leo cùng cô, chú, anh, chị, gia đình và những người thân yêu của tôi những lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về vị trí 3
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 3
2.3 Đặc điểm lâm học cây cao su 5
2.3.1 Đặc điểm phân bố và lịch sử cây cao su 5
2.3.2 Đặc tính thực vật, sinh trưởng cây cao su 6
2.3.3 Đặc tính sinh thái 8
2.3.4 Đặc tính lạ ở cây cao su 10
2.3.5 Giá trị cây cao su 11
2.4 Đặc điểm chung của rừng cao su trồng tuổi 1- 10 tại nông trường Earal - công ty cao su Eah’leo 13
Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Mục tiêu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Công tác ngoại nghiệp để thu thập số liệu 16
3.4.2 Công tác nội nghiệp 17
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Đặc điểm lâm học của rừng cao su trồng từ tuổi 1-10 19
4.1.1 Đặc điểm lâm học của cao su trồng ở tuổi 1- 4 19
4.1.2 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính ( N- D1,3, cm) của rừng trồng cao su ở tuổi 5- 10 20
4.1.3 Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m) của cao su trồng ở tuổi 5- 10 24
4.1.4 Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao dưới cành (N- Hdc,m) của cao su trồng ở tuổi 5- 10 26
4.1.5 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính tán (N- Dt, m) của cao su trồng ở tuổi 5-10 29
4.1.6 Tỷ lệ trung bình giữa Hdc/ Hvnvà Dt/ Hvn ở tuổi 5-10 32
4.2 Một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh, khai thác mủ đã và đang áp dụng đối với rừng cao su trồng từ tuổi 1- 10 tại khu vực nghiên cứu 33
4.2.1 Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng rừng cao su ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (từ tuổi 1 – 4) 33
4.2.2 Chăm sóc và bảo vệ vườn cây cao su giai đoạn kinh doanh 37
4.2.3 Kỹ thuật cạo mủ cao su 38
4.3 Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng và quản lý bảo vệ rừng cao su trồng tại khu vực nghiên cứu 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận: 43
Trang 85.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ BIỂU 47
PHỤ LỤC 63
Trang 9VA Tổng giá trị gia tăng
TN & MT Tài nguyên và môi trường
TNHH – MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
CP – ĐT – TM - DV Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ
N Số cây
N% Tần suất
N – D1,3 Phân bố số cây theo đường kính thân cây ở vị trí 1,3
N – Hvn Phân bố số cây theo chiều cao
Trang 10C1,3 Chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới khu vực công ty cao su Eah’leo 4
Hình 4.1: Phân bố tần số theo đường kính (N- D1,3) của cao su trồng ở tuổi 5 - 1021
Hình 4.2: Phân bố tần số theo chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m) 24
Hình 4.3: Phân bố tần số theo chiều cao dưới cành (N- Hdc, m) 28
Hình 4.4: Phân bố tần số theo đường kính tán (N- Dt, m) của cao su trồng ở tuổi 5-
10 30
Hình 4.5: Làm cỏ cho vườn cây kiến thiết cơ bản 34
Hình 4.6: Tỉa chồi cho vườn cây kiến thiết cơ bản 35
Trang 12Bảng 4.3 Phân bố tần số theo đường kính của rừng cao su trồng ở tuổi 5- 10 22
Bảng 4.4 Phân bố tần số theo chiều cao vút ngọn của cao su trồng ở tuổi 5- 10 24
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp đặc trưng mẫu theo chiều cao vút ngọn của cao su trồng ở
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
Rừng chính là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho loài người, là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi đất nước, rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí Đặc biệt đối với người dân Việt Nam rừng trở thành người bạn thân thiết, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù, rừng đã giúp dân ta chiến thắng những quân thù lớn mạnh trong thời kỳ chiến tranh, chính vì thế trong bất cứ hoàn cảnh nào, chiến tranh hay hòa bình, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, đây là vấn đề hiện nay được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam
Ngày nay, do những việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng tự nhiên sang rừng trồng các loài đa mục tiêu như cao su và các mục tiêu kinh doanh chuyên dụng khác nhau,…Để đánh giá việc chuyển đổi đất và rừng tự nhiên sang rừng trồng cho các mục tiêu kinh doanh khác nhau có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu khảo sát các đặc điểm lâm học của rừng và kỹ thuật đã được áp dụng, làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp tác động nâng cao năng và hiệu quả kinh doanh, ngoài ra còn là cơ sở để khuyến khích các đơn vị và cá nhân, hộ gia đình tham gia vào công tác trồng và quản lý bảo vệ rừng
Trang 14Từ năm 2008 theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cây cao su là cây lâm nghiệp đa mục đích, cho hiệu quả kinh tế cao Cây cao su trồng tập trung có khả năng giữ và tạo được nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống xói mòn và có giá trị cảnh quan sinh thái du lịch Những năm gần đây cây cao su được trồng nơi địa bàn xung yếu, biên giới, vùng sâu xa, nơi đang còn nghèo nàn với quan điểm: Phát triển mở rộng cây cao su phải đảm bảo đạt đồng thời cả ba mục tiêu: Kinh tế - Xã hội - Môi trường Kết quả những năm qua cây cao su không những góp phần tăng độ che phủ đang kể mà phát triển cao su còn gắn với tạo việc làm cho lực lượng lao động tại chỗ, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, nâng cao thu nhập, giải quyết vấn đề khó khăn về cơ sở hạ tầng, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân, tăng mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ, tạo động lực, tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh chính trị, quốc phòng ở địa phương cũng có sự thay đổi rõ rệt
Cây cao su được trồng ở Việt Nam từ năm 1897, là một loại cây đang chiếm một ví trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và có chức năng phòng hộ như: giảm tác hại của gió, bảo vệ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu Cây cao su được trồng chủ yếu từ vĩ tuyến 16 trở vào, để cây cao su thật sự có hiệu quả thì chúng ta phải có kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và tác động những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp cây mới sinh trưởng và phát triển tốt Thấy rằng, đây là mối quan tâm chung của các đơn vị và người dân kinh doanh rừng cây cao su này, được sự phân công của Bộ môn Lâm Sinh, hội đồng khoa học Lâm nghiệp và dưới sự hướng
dẫn của thầy Lê Bá Toàn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật lâm sinh của rừng cao su trồng từ tuổi 1-10 trên đất đỏ bazan tại công ty cao su Eah’leo- Đăk Lăk”
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về vị trí
Công ty cao su Eah’leo thuộc huyện Eah’leo, là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Đăk Lăk, trung tâm huyện, lỵ (Thị trấn EaDrăng ) cách thành phố Buôn Ma Thuột 82 km, có trục giao thông lớn là Quốc lộ 14 và Tỉnh lộ 15 đi qua rất thuận tiện cho các hoạt động công – nông nghiệp hay giao thương với các tỉnh thành khác
Nông trường Earal là một trong những nông trường của công ty được chọn để thực hiện nghiên cứu
Ranh giới khu vực nghiên cứu:
- Phía Bắc giáp xã Eah’leo, xã Easol
- Phía Nam giáp xã Eakhal, xã Dleiyang
- Phía Đông giáp xã Easol
- Phía Tây giáp xã Cư mốt
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
¾ Địa hình:
Khu vực nghiên cứu nông trường Earal thuộc huyện Eah’leo có địa hình tương đối bằng phảng nằm trên vùng cao nguyên trung phần có độ cao từ 450m-850m so với mặt nước biển
¾ Khí hậu:
Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, có xen kẽ khí hậu thung lũng, mỗi năm có hai mùa rõ rệt (Mùa mưa từ tháng 4- tháng 11, mùa khô từ tháng 12- tháng 5)
Trang 16Hình 2.1: Bản đồ ranh giới khu vực công ty cao su Eah’leo
Nhiệt độ bình quân năm : là 21,70C, Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.500
mm, độ ẩm bình quân 1600 mm Chế độ gió:
- Mùa mưa có gió Tây Nam, tốc độ bình quân: từ 1,8 - 3,0 m/s;
- Mùa khô có gió Đông Bắc với tốc độ bình quân từ 2,8-3,8 m/s
Tóm lại, khí hậu khu vực nghiên cứu mang đặc trưng của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ cao thuận lợi cho các loại cây trồng chịu hạn phát triển
¾ Thổ nhưỡng :
Đất đai ở các đối tượng rừng nghiên cứu thuộc nhóm đất nâu đỏ phát triển trên
đá mẹ bazan, nhóm đất này có tầng đất dày,tính chất cơ lý tốt, kết cấu viên cục độ xốp bình quân 62 - 65%, khả năng giữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao, thích hợp với cao su trồng
Trang 172.3 Đặc điểm lâm học cây cao su
2.3.1 Đặc điểm phân bố và lịch sử cây cao su
Cây cao su có tên khoa học là : Hevea brasillensis Muell Arg
Thuộc họ phụ bã đậu : Crotonoidace
Cây cao su phân bố rộng ở các nước Thái Lan, Inđônêxia, Malaysia, các nước Nam Mỹ… nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực rừng mưa Amazon Cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo chống ẩm ướt, và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Họ gọi
chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắt của cây”
(cao là gỗ Uchouk là chảy ra hay khóc)
Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839 đã dẫn tới sự bùng nổ trong khu vực này, làm giàu cho các thành phố Manaus (bang Amazonas) và Belém (bang Pará), thuộc Brasil
Cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brasil diễn ra vào năm 1873 Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại Vườn thực vật Hoàng gia Kew Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng, nhưng chúng đã bị chết Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew năm 1875 Khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm, và vào năm 1876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng Ward tới Ceylon, và 22 đã được gửi tới các vườn thực vật tại Singapore Sau khi đã thiết lập
sự có mặt ở ngoài nơi bản địa của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh Các cây cao su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883 Vào năm 1898, một đồn điền trồng cao su đã được thành lập tại Malaysia, và ngày nay phần lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực châu Phi nhiệt đới Các cố gắng gieo trồng cây cao su tại Nam Mỹ bản địa của nó thì lại không diễn ra tốt đẹp như vậy
Trang 18Cây cao su được du nhập vào nước ta lần đầu vào năm 1897 do một người dược sĩ hải quan Pháp tên là Edouard Raoul đem hạt giống cao su từ Indonexia về trồng tại vùng Ông Yệm thuộc địa phận Bến Cát (Bình Dương) và tại suối Dầu (Nha Trang) Sau đó viên cảnh sát trưởng Sài Gòn là Belland lại đem hạt giống từ các nước Trung Mỹ về ươm thử tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn Đến thập niên 1920, cao su phát triển thành đồn điền tại các khu vực xung quanh Sài Gòn - Gia Định, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
Đến năm 2003, diện tích cao su thuộc tổng công ty cao su Việt Nam đạt 219.600 ha, trong đó 173.700 ha đang được khai thác mủ Diện tích cao su nay trải rộng từ Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên và Miền Trung, điều kiện sinh thái của các vùng này rất khác nhau, sinh trưởng và năng suất của cây cao su cũng thay đổi tùy theo điều kiện môi trường Ở nước ta hiện nay cây cao su được trồng chủ yếu từ khu vực vĩ tuyến 16 trở vào trong như các tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, Gia Lai, Bà Rịa- Vũng Tàu… và hiện tại đang được trồng thử nghiệm tại các tỉnh tây bắc, những nơi
có các đặc tính sinh thái phù hợp với cây cao su
2.3.2 Đặc tính thực vật, sinh trưởng cây cao su
Cây cao su là cây đa mục đích, là cây công nghiệp dài ngày, nó có thể sống thọ đến sáu bảy chục năm, nhưng thời gian khai thác mủ từ 20 đến 40 năm là nhiều Cây càng già càng kiệt sức, năng suất mủ kém dần và cạn kiệt Cây sống thọ và cho năng suất cao là nhờ vào bô máy sinh trưởng quá tốt của nó
Là một loại cây gỗ trung bình đến lớn, thân tròn và thẳng Có khả năng tỉa cành tự nhiên tốt, cây có đường kính từ 30- 40 cm và đạt độ cao là 20- 28 m ở tuổi thành thục
Thân cây: Cây cao su có thân mọc thẳng và tròn trịa, lên đến độ cao từ 2-3 m thì phân cành Chỗ phân cành này tiếng long trong nghề gọi là “cổ áo” Sau này, khai thác mủ trên thân cây cũng từ đoạn “cổ áo” này xuống đến tận gốc Phần sát gốc của cây tiếng long trong nghề gọi là “chân voi ” Gỗ cao su mềm có tỉ trọng d=0,5-0,55
Trang 19Rễ cây: Thông thường thân cây cao thì rễ chuột càng dài, có như vậy mới giữ được thế đứng vững cho cây khi gặp mưa to gió lớn Hơn nữa, cây càng to thì nhiệm vụ của bộ rễ, trong đó quan trọng là rễ chuột, tức rễ cái, là hút nước khoáng ở tầng đất sâu càng nhiều, càng tốt để nuôi cây, nhất là trong mùa hạn hán
Cây cao su có hai loại rễ:
- Rễ cái: to, khỏe, dài từ 3-5 m, cắm sâu vào loòng đất để hút nước và giúp thân cây đứng vững
- Rễ bàng: là vô số rễ nhỏ mọc quanh đoạn có rễ, phân nhánh đan qua chéo lại như một mạng lưới hút các chất bổ dưỡng ở tầng đất mặt để nuôi cây Rễ bàng tuy nhỏ mà nhiều, bên trên tán ra vươn ra đến đâu thì dưới đât mọc lan đến đó Vì vậy, khi cày bừa để diệt cỏ trong lô ta nên cày với độ cạn khoảng 10 phân để tránh làm đứt rễ bàng
Vỏ cây: Vỏ cây cao su là nơi cung cấp mủ vì nơi đây chứa nhiều mạch mủ, tạo nguồn lợi chính cho người trồng, do dố ta cần tránh làm thương tổn đến lớp vỏ thân cây Lớp vỏ mà bị dập nát, bung tróc hoặc nỗi u sần sùi sẽ ảnh hưỡng nhiều đến năng suất mủ của cây
Vỏ cây cao su gồm có 3 lớp sau đây:
- Lớp da bẩn: Đây là lớp vỏ ngoài cùng xu xì màu nâu xẩm, vì đó là những tế bào chết nên không chứa mạch mủ Tuy vậy, chức năng của lớp da bẩn này cũng quan trọng cho sự sinh trưởng của cây, vì nó bảo vệ hai lớp da bên trong
- Lớp da cát: Là lớp vỏ cứng nằm trong lớp da bẩn, còn gọi là lớp vỏ cứng, chứa mạch mủ nhưng không nhiều
- Lớp da lụa: Là lớp vỏ mềm trong cùng, dày chừng vài phân, nhưng chứa nhiều mạch mủ nhất mạch mủ của cây cao su không nằm theo chiều thẳng đứng của thân cây mà xếp nghiêng từ phải sang trái, làm thành một góc 5 độ so với đường thẳng đứng, tính từ dưới lên
Lá cây: Lá cây cao su là lá kép: mổi lá gồm 3 lá chét Trong lá cũng có chứa nhiều mạch mủ còn phần cuống lá thì có tuyến mạch, đủ sức lôi cuốn các loài Ông
và một số loài côn trùng khác bu đến hút mật vì lá còn non màu sắc nâu tím; khi
Trang 20trưởng thành sắc lá màu xanh lợt và mềm mại, còn khi lá đã già thì cứng và đổi màu xanh đậm
Chức năng của lá cao su là quang hợp và biến đổi nhựa nguyên thành nhựa luyện để nuôi cây
Những mạch mủ li ti tích chứa trong lá cao su đã góp phần làm tăng sản lượng
mủ cho cây vì vậy, trong mùa cây thay lá (tháng giáp tết âm lịch) ta phải tạm nghỉ cạo chờ đến khi lá mọc chân chim, tức là trên cây lớp lá non ra ổn định thì cây mới
ra mủ và cạo trở lại
Hoa: cây cao su trồng đến năm tuổi thứ 4 thì có hoa Hoa mau vàng, đơn tính, mọc thành nhánh ở nách lá Hoa đực và hoa cái mọc chung trên một nhánh và mổi nhánh thường có 12 chùm, trên đó số hoa cái chỉ chiếm 1/10 hoa đực
Dù mọc chung chùm, nhưng thường hoa đực chín trước hoa cái chín sau, nhưng điều đó không gây cản trở đến sự thụ tinh của hoa cái, vì chúng thụ phấn chéo Phấn hoa đực của nhánh khác, hay của cây khác sẽ nhờ gió hay côn trùng mang đến thụ phấn cho hoa cái của cây kia
Mùa ra hoa của cây cao su thường đến sau tết nguyên đán Khi cây đã hoàn tất việc thay lá mới
Trái: trái cao su có 3 ngăn ghép thành 3 buồng riêng lẻ Mổi buồng chứa một hột bên trong Khi già vỏ trái khô cứng, màu trắng ngà, nứt vách ngăn để bắn hột xuống xung quanh gốc
Hột: tùy theo giống mà hột cao su có hình bầu dục hay hình tròn Hột khá to
có đường lính 1,5-2 cm Thường khi vỏ hột có màu nâu lợt, trên đó nổi nhiều vanh màu nâu xậm hơn Vỏ hột láng trơn và rất cứng Bên trong có chứa nhân hột gồm
đủ phôi nhủ và cây mầm
2.3.3 Đặc tính sinh thái
Đất đai: Cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở vùng nhiệt đới ẩm, cây cao su thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp: dưới 200m Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnh hưởng của gió càng mạnh không
Trang 21thuận lợi cho cây cao su Bình độ lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là: Vùng xích đạo, trong đó có Việt Nam, có thể trồng cao su ở độ cao đến 500–600m
Độ dốc: Cây cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn 8% Với độ dốc 8 - 30% thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biện pháp chống xói mòn Độ dốc liên quan đế độ phì nhiêu của đất Đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức,…Hơn nữa, các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến
Độ sâu tầng đất: độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2 m, tuy nhiên trong thực tế nếu độ sâu tầng đất là 0,8 -2 m thì vẫn có thể trồng được, độ pH trong đất thích hợp cho cây cao su là 4,5- 5,5, giới hạn pH đất có thể trồng cây cao su là 3,5 - 7,0 Đất trồng cao su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0- 30 cm) tổi thiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30 cm) tối thiểu là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30 - 40% Ở các vùng khí hậu khô đất có tỉ lệ sét từ 20–25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8 m lớp đất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của đất
Nhiệt độ: Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt độ 22-30oC và khoảng nhiệt độ tối thích là 26-280C (Nhiệt độ 250C là nhiệt độ mà năng suất cây có thể đạt mức tối đa) Ở nhiệt độ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1giờ – 5giờ), giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng đất trồng cao su hiện nay trên thế giới phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình 20-280C Nhiệt độ thấp hơn 180C, sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng của cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất và chết nếu nhiệt độ này kéo dài Nhiệt độ thấp hơn 50C, cây sẽ bị nứt
Trang 22vỏ, chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Nếu nhiệt độ lớn hơn
300C, sẽ gây ra hiện tượng mủ chảy dai trong khai thác, làm giảm năng suất mủ Nhiệt độ mà cao hơn 400C, gây ra hiện tượng khô vỏ ở gốc cây và dẫn đến cây chết Lượng mưa và ẩm độ: Cây cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa 1800 – 2500 mm/ năm, số ngày mưa thích hợp là 100 – 150 ngày/ năm
Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao
su là trên 75%, đồng thời ẩm độ không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng Việc khai thác mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm
Khả năng chịu hạn: cây trồng chịu hạn tốt trong đó có cây cao su Tuy nhiên, cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể chịu hạn quá 1 tháng Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4 – 5 tháng
Khả năng chịu úng: Cây cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng tốt Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị ngập sâu khoảng 30- 40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được nữa
2.3.4 Đặc tính lạ ở cây cao su
Cây cao su chỉ được thu hoạch 9 tháng, 3 tháng còn lại không được thu hoạch
vì đây là thời gian cây rụng lá, nếu thu hoạch vào mùa này, cây sẽ chết
Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20 mét, rễ ăn rất sâu để giữ vững thân cây, hấp thu chất bổ dưỡng và chống lại sự khô hạn Cây có vỏ nhẵn màu nâu nhạt Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần Hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 02 cm, có hàm lượng dầu đáng kể được dùng trong kỹ nghệ pha sơn
Trang 23Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 220C đến 300C (tốt nhất ở 260C đến 280C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2.000 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng
4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm
Cây chỉ sinh trưởng bằng hạt, hạt đem ươm được cây non Khi trồng cây được 5 tuổi có thể khai thác mủ, và sẽ kéo dài trong vài ba chục năm
Việc cạo mủ rất quan trọng và ảnh hưởng tới thời gian và lượng mủ mà cây
có thể cung cấp Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu vi thân cây khoảng 50 cm Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su Độ dốc của vết cạo từ 20 đến
350, vết cạo không sâu quá 1,5 cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm vỏ cây không thể tái sinh Khi cạo lần sau phải bốc thật sạch mủ đã đông lại ở vết cạo trước Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ từ 7 đến 8 giờ sáng
Cây cao su là một loại cây độc, chất mủ của cây là một loại chất độc cho con người khai thác nó Tuổi thọ của người khai thác mủ cao su thường giảm từ 3 đến 5 năm nếu làm việc trong khoảng thời gian dài
Cây cao su còn độc ngay cả trong việc trao đổi khí ngay cả ban ngày và ban đêm Không bao giờ xây dựng nhà để ở trong rừng cao su, khả năng hiếm khí xảy rất cao
2.3.5 Giá trị cây cao su
Cao su là một cây công nghiệp đa tác dụng có giá trị kinh tế cao nhờ vào sản phẩm chính là mủ và các sản phẩm khác cũng không kém phần quan trọng như dầu hạt, gỗ…
Mủ cao su là loại Hidrate carbon cao phân tử (C5H8)N là loại chất dẻo có độ bền cơ học cao, có tính đàn hồi lớn, không dẫn điện, không thấm nước, chịu được lực ma sát và lực đẩy, độ bền cao Mủ cao su là một trong 4 loại nhiên liệu chủ yếu của nền công nghiệp hiện đại đứng thứ 4 sau dầu mỏ, than đá và gang thép Bình quân 1 ha cao su nếu được chăm sóc tốt có thể đạt năng suất 10-20 tạ mủ khô/năm
Từ sản phẩm sơ chế của mủ cao su đã chế tạo trên 5 vạn mặt hàng phục vụ cho sản
Trang 24xuất, đời sống, sản xuất nhiều loại linh kiện và thiết bị trong các lĩnh vực kỹ thuật
và công nghệ
Hạt cao su chứa 15-20% hàm lượng dầu, đây là loại tinh dầu quý dung trong công nghệ sơn mài, xà phòng, pha chế nhựa ankin để dán gỗ…Mỗi ha cao su có thể thu được 250-500kg hạt, tương đương 70-100kg dầu/ha
Khi hết thời kì khai thác mủ thì gỗ cao su là sản phẩm rất quan trọng Gỗ cao
su thuộc loại gỗ cứng nhẹ, khi mới cưa gỗ có màu vàng trắng, khô chuyển sang màu kem nhạt hoặc hơi hồng Gỗ cao su có cấu trúc đều đặn, hơi thô, dễ cưa, dễ dán, dễ nhuộm màu Mặc dù gỗ cao su dể bị sâu mọt, mau hỏng nhưng nếu ngâm thấm với hóa chất có thể dùng làm đồ mọc trong nhà, ván ép, ván hạt gỗ, ván gỗ, xi măng Gỗ cao su cũng có thể chế biến thành than hoạt tính hoặc làm chất đốt Ngoài ra bột cưa còn tận dụng làm môi trường nuôi nấm rất tốt Sản lượng gỗ cao su phụ thuộc vào mật độ trồng và sinh trưởng chiều cao đường kính của cây, trung bình mỗi ha cao su sau chu kì kinh doanh có thể thu được 30-60 m3 gỗ tròn và 15-20 m3 củi
Cao su là cây có thể bố trí theo kiểu nông lâm kết hợp Khi cây chưa khép tán
có thể trồng xen các cây trồng khác giữa hàng cao su như: cây phủ đất họ đậu có tác dụng chống xói mòn, bồi dưỡng cải tại đất, cây hoa màu, lương thực là nguồn thu nhập đáng kể của nhân dân Đồng thời có thể dung cho chăn nuôi như chăn nuôi cừu trong vườn cao su để lấy sữa, lấy thịt Tại Việt Nam, vào khoảng tháng 3-4 dương lịch hàng năm các nhà nuôi Ong vào vườn cây cao su để lấy mật từ cuống lá cao su, đây cũng là nguồn thu nhập cho người nông dân trong những năm gần đây tại Tây nguyên nói riêng và cả nước nói chung
Hiện nay cây cao su cũng có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái rất tốt, chống sói mòn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc góp phần bảo vệ đất trong thời gian dài Trong thời gian kiến thiết cơ bản tán lá chưa phủ kín đất ta có thể trồng xen giữa hai hàng cao su những cây ngắn ngày như: đậu đỗ, ngô, khoai, sắn…nhằm tăng thu nhập và lấy ngắn nuôi dài
Ngoài ra còn tạo công ăn việc làm cho nhiều người, ổn định xã hội, vì cây cao
su là cây lâu năm cho nên đòi hỏi một lượng lao động khá lớn trong suốt 30-40
Trang 25năm, làm cho số lượng lớn công nhân có công việc thường xuyên ổn định trong thời
gian daì Việc trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bổ dân cư hợp lý giữa
vùng thành thị và nông thôn, thu hút vốn lao động cho các vùng trung du, miền núi,
vùng định cư của các dân tộc ít người
Nhờ vào tổ chức xã hội ổn định nên cây cao su còn được trồng ở các vùng
biên giới nhằm tạo sự ổn định an ninh quốc phòng Các diện tích cao su vùng biên
giới thường được giao cho các đơn vị quốc phòng, vừa làm nhiệm vụ kinh tế vừa
làm nhiệm vụ quốc phòng nhằm ổn định tình hình chính trị dọc theo biên giới để
phát triển kinh tế xã hội
2.4 Đặc điểm chung của rừng cao su trồng tuổi 1- 10 tại nông trường Earal -
công ty cao su Eah’leo
Rừng cao su trồng từ tuổi 1 – 10 tại nông trường được chia làm 2 giai đoạn
tuổi:
+ Giai đoạn kiến thiết cơ bản (được tính từ khi cây được trồng đến 4 tuổi): Đây
là giai đoạn cây tích lũy chất dinh dưỡng để phát triển mạnh về đường kính, chiều
cao và tán cây
+ Giai đoạn kinh doanh: Đây là giai đoạn cây được đưa vào khai thác mủ, thời
kì này cây tích lũy chất dinh dưỡng để tăng sức xản suất nhựa cho cây là chủ yếu
Tổng diện tích: 108 ha
Phương pháp trồng : Trồng bằng bầu
Khoảng cách trồng : Cây cách cây 3 m, hàng cách hàng 6,5 m (6.5x3) m
Loại đất : Đất đỏ bazan Hạng đất : IIB
9 Cao su tuổi 1: Năm trồng : 2010
Diện tích lô : 15ha Xen canh : Bắp, đậu
9 Cao su tuổi 2: Năm trồng : 2009
Diện tích lô : 10ha Xen canh : Sắn, bắp
Trang 269 Cao su tuổi 3: Năm trồng : 2008
Diện tích lô : 12ha Xen canh : Đậu
9 Cao su tuổi 4: Năm trồng : 2007
Diện tích lô : 9ha
9 Cao su tuổi 5: Năm trồng : 2006
Diện tích lô : 7ha
9 Cao su tuổi 6: Năm trồng : 2005
Diện tích lô : 13ha
9 Cao su tuổi 7: Năm trồng : 2004
Diện tích lô : 11 ha
9 Cao su tuổi 8: Năm trồng : 2003
Diện tích lô : 13ha
9 Cao su tuổi 9: Năm trồng : 2002
Diện tích lô : 7 ha
9 Cao su tuổi 10: Năm trồng : 2001
Diện tích lô : 11ha
Tiêu chuẩn cây mang trồng:
Tuyển bầu có tầng lá đem trồng : Bầu cắt ngọn và được chăm sóc trong vườn
ương để chồi ghép mọc mầm và phát triển được 1-3 tầng lá (sau cắt ngọn 30- 60
ngày) và chỉ chọn bầu có tầng lá trên cùng ổn định để trồng
Đối với cây Stum 10 tháng tuổi khi bứng ra trồng phải hội đủ những điều kiện:
đường kính của gốc đo từ mặt đất lên 10cm đạt từ 16mm trở lên, mắt ghép sống,
thân stum lành lặn, vỏ không tróc, không dập hoặc trầy sước, rể cái mọc thẳng,
không dị tật, đủ độ dài từ 40 cm- 45 cm
Đối với bầu mắt ngủ: đường kính của gốc ghép đo từ mặt đất lên 10cm phải
đạt từ 14mm trở lên, tối thiểu cũng 12 mm, mắt ghép sống, bầu đất phải còn nguyên
vẹn, không bị bể tránh bầu bị long gốc, bộ rể có thể bị đứt, cắt ngọn chưa quá 5
ngày
Trang 27Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là rừng cao su trồng tuổi 1-10 trên đất đỏ bazan taị nông trường Earal thuộc Công ty cao Su Eah’leo- Đăk Lăk
3.3 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu đã xác định, nội dung chính của luận văn gồm:
1 Đặc điểm lâm học của rừng cao su trồng ở tuổi từ 1-10
- Phân bố số cây theo đường kính (N- D1,3, cm)
- Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m)
- Phân bố số cây theo chiều cao dưới cành (N- Hdc, m)
- Phân bố số cây theo đường kính tán (N- Dt, m)
- Tỷ lệ sinh trưởng, diện tích tán và độ giao tán của rừng trồng từ tuổi 5-10
2 Tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã và đang áp dụng cho rừng cao su trồng từ tuổi 1-10 tại khu vực
- Kỹ thuật trồng, chăm sóc giai đoạn kiến thiết cơ bản và rừng trồng tuổi (6- 10)
- Kỹ thuật cạo mủ cạo su giai đoạn kinh doanh
Trang 28- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ rừng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu và nội dung trên luận văn đã áp dụng một số phương pháp như: phỏng vấn bán cấu trúc, lập ô tiêu chuẩn điển hình cho mổi cở tuổi rừng trồng cao su để điều tra, mô tả, phân tích đặc trưng lâm học và một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã và đang áp dụng Từ đó, tổng hợp được những đặc trưng cơ bản
về lâm học của rừng cao su trồng tuổi 1- 10 tại khu vực khảo sát Ở mỗi cở tuổi trồng lập 02 ô, vị trí ô được lập tại khoảng trung tâm của lô, kích thước ô 500 m2(20 m x 25 m ) Tổng số ô điều tra là 20 ô Trong ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm về các chỉ tiêu như: Đường kính cổ rễ (đối với tuổi 1), đường kính tại vị trí 1,3m cho
cở tuổi 2- 10, đo đường kính tán, chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành từng cây trong ô, cụ thể:
3.4.1 Công tác ngoại nghiệp để thu thập số liệu
- Xác định địa điểm nghiên cứu, tiến hành khảo sát toàn bộ rừng trồng cao su
từ tuổi 1- 10 tại khu vực, thu thập các số liệu liên quan đến tình hình sinh trưởng và phát triển rừng, cụ thể:
- Mô tả tình hình chung ở vị trí ô mẫu, điều kiện đất đai, điều kiện thủy văn, tuổi và nguồn gốc lâm phần, mật độ ban đầu và mật độ hiện tại, biện pháp kĩ thuật
π
3 , 1
Trang 299 Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành bằng sào đo cao, với sai số ±0,5 m
9 Đo đường kính tán theo hai hướng vuông góc nhau bằng thước dây (Dt= (DĐT + DNB )/2)
9 Xác định mật độ cây (N/ha) bằng cách đo đếm trực tiếp số cây hiện tại
9 Đo Dcr, D1,3, Dt bằng thước dây
9 Đo Hvn, Hdc bằng sào
3.4.2 Công tác nội nghiệp
* Phương pháp xác lập quy luật phân bố tần số về số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính (N/D1,3), chiều cao vút ngọn (N/Hvn), chiều cao dưới cành (N/Hdc) và đường kính tán bình quân (N/Dtbq) Sử dụng thuật toán trong phần mềm Excel để tính toán tần số tích lũy (FREQUENCY) và sau đó là tính tần số thực nghiệm về các phân bố Cự ly phân cấp của các nhân tố điều tra sinh trưởng lấy tròn 1cm đối D1.3 và 1m đối với (Hvn, Hdc và Dtbq)
* Tính toán và đánh giá các đặc trưng mẫu bằng thống kê toán học (chủ yếu sử dụng các hàm của trình Excel của máy vi tính)
+ Trị số bình quân mẫu:
n
x x
n
i i
n
i i
x 100
Trang 30+ Độ lệch : (Hàm Skew)
3
) (
nS
x x
= Trong đó : xi là các trị số quan sát
Nếu Ex >0 thì phân bố có dạng nhọn, Ex < 0 thì phân bố có dạng bẹt, Ex=0
phân bố có dạng chuẩn
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm lâm học của rừng cao su trồng từ tuổi 1-10
4.1.1 Đặc điểm lâm học của cao su trồng ở tuổi 1- 4
Dẫn liệu về đặc điểm lâm học và đặc trưng mẫu của một số nhân tố điều tra rừng cao su trồng từ tuổi 1- 4 được tổng hợp ở Bảng 4.1
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các đặc trưng lâm học của rừng cao su trồng từ tuổi 1- 4
Tuổi trồng
1 2 3 4 Đặc trưng
Trang 32Từ kết quả ở Bảng 4.1, cho thấy:
- Mật độ rừng hiện tại là 500 cây/ ha, so với mật độ ban đầu (512 cây/ha) giảm xuống (12 cây), có sự chênh lệch về mật độ nhưng rất thấp
- Ở tuổi 1 cây vừa được trồng nên chưa có sự phân hóa rõ
- Ở tuổi 2, 3, 4 là những năm đầu của rưng ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, cây
đã có sự phát triển mạnh về đường kính, chiều cao, cụ thể :
+ D1,3 ở tuổi 2 là (3 cm), tuổi 3 (4,3 cm) và tuổi 4 là (8,3 cm)
+ Hvn ở tuổi 2 là (2,3 m), tuổi 3 (4 m) và tuổi 4 là (4,4 m)
+ Hdc ở tuổi 2 là (1,8 m), tuổi 3 (2,7 m) và tuổi 4 là (2,9 m)
+ Dt ở tuổi 2 là (0,62 m), tuổi 3 (2,2 m) và tuổi 4 là (2,6 m)
+ Hệ số biến động D1,3: tuổi 2(13,97 %); tuổi 3 (21,2%); tuổi 4 ( 10,7%) + Hệ số biến động Hvn: tuổi 2(11,3%); tuổi 3 (9,5%); tuổi 4 (5,7%)
+ Hệ số biến động Hdc: tuổi 2(14,54%); tuổi 3 (4,7%); tuổi 4 (5,1%)
+ Hệ số biến động Dt: tuổi (15,7%); tuổi 3 (10,1%); tuổi 4 (6,4%)
Từ trị số bình quân và hệ số biến động các nhân tố điều tra ở từng cỡ tuổi từ 1- 4 có thể thấy: rừng cao su trồng trong giai đoạn này đã thích nghi dần với điều kiện môi trường ngoài thực địa khi rời khỏi vườn ươm Hệ số biến động của các chỉ tiêu điều tra giảm dần qua từng năm tuổi từ nhỏ đến lớn (2- 4 tuổi) Cây bắt đầu ổn định và phát triển đều hơn ở tuổi 4
4.1.2 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính ( N-D1,3, cm) của rừng trồng cao su ở tuổi 5- 10
Kết quả tổng hợp về phân bố tần suất và đặc trưng mẫu số cây theo cấp đường kính (N- D1,3) của tuổi 5- 10 được thể hiện ở Bảng 4.2, 4.3 và Hình 4.1 cho thấy:
Trang 33Bảng 4.2 Tổng hợp đặc trưng mẫu theo đường kính của cao su trồng ở tuổi 5-
Trang 34Bảng 4.3: Phân bố tần số theo đường kính của rừng cao su trồng ở tuổi 5- 10
TỔ (cm)
Trang 35- Phân bố N/ D1,3 ở tuổi 5 có 5 cấp (thấp nhất là 8,3 cm, cao nhất là 12,3 cm), D1,3 là 10,2 cm, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (10,9%), phân bố dạng bẹt
- Phân bố N/ D1,3 tuổi 8 có 7 cấp (thấp nhất là 13,5 cm, cao nhất là 19,4 cm), D1,3 là 16,3 cm, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (9,7%), phân bố dạng bẹt và hơi lệch phải
- Phân bố N/ D1,3 tuổi 9 có 5 cấp (thấp nhất là 16,6 cm, cao nhất là 20,4 cm), D1,3 là 18,8 cm, hệ số biến động cấp ở mức tương đối thấp (4,33 %), phân bố dạng gần tiện cận chuẩn và hơi lệch phải
- Phân bố N/ D1,3 tuổi 10 có 5 cấp (thấp nhất là 17,5 cm, cao nhất là 22 cm), D1,3 là 19,8 cm, hệ số biến động cấp ở mức thấp (4,9%), phân bố dạng hơi bẹt và hơi lệch phải
Từ các kết quả trên cho thấy:
- Đường phân bố số cây theo đường kính (N- D1,3) của rừng trồng cao su có dạng bẹt và dần tiến tới tiệm cận chuẩn ở cở tuổi 8
Với giá trị Ex (độ nhọn) tăng dần theo cở tuổi từ 5 10 tương ứng: 1,2; 0,7; 0,8; -0,96; 0,2 và -0,2
Rừng ở tuổi lớn dần, đương phân bố N D1,3 có dạng lệch trái với độ lệch Sk tính toán được của rừng từ 5- 10 tương ứng là:-0,3; -0,5; 0,04; 0,15; 0,35 và 0,4
- Hệ số biến động giảm dần theo cở tuổi từ 5- 10, Cv% có giá trị tương ứng là 10,9; 10,7; 6,74; 9,7; 4,33; 4,9 Chứng tỏ rừng đang phát triển ổn định
Trang 36Kết quả phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển bình thường của rừng cao su trồng , cụ thể: Sự phát triển về D1,3 của rừng từ tuổi 5- 10 ở mức trung bình, tương ứng: 10,2 cm; 14,1 cm, 15,52 cm; 16,3 cm; 18,75 cm; 19,8 cm
4.1.3 Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m) của cao su trồng ở tuổi 5- 10
Kết quả tổng hợp về phân bố tần suất và đặc trưng mẫu số cây theo cấp chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m) của cao su trồng ở tuổi 5- 10 được dẫn ra ở Bảng 4.4, 4.5
và Hình 4.2 sau:
Hình 4.2: Phân bố tần số theo chiều cao vút ngọn (N- Hvn, m)
của cao su trồng ở tuổi 5- 10
Bảng 4.4: Phân bố tần số theo chiều cao vút ngọn của cao su trồng ở tuổi 5- 10
TỔ (m)
Fi N(%) fi N(%) Fi N(%) fi N(%) fi N(%) Fi N(%)
Trang 37Kết quả tính toán ở Bảng 4.4, 4.5 và Hình 4.2 nhận thấy:
- Rừng ở tuổi 5 phân bố N- Hvn có 6 cấp (thấp nhất là 6 m, cao nhất là 11 m), Hvn 7,5 m, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (15,9 %), đường phân bố có dạng nhọn và lệch trái (Ex = 1,5, Sk là 1,4)
Trang 38- Rừng ở tuổi 6 phân bố N- Hvn có 6 cấp (thấp nhất là 7 m, cao nhất là 12 m), Hvn là 9,1 cm, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (12,8 %), đường phân bố có dạng gần tiệm cận chuẩn và hơi lệch trái (Ex=-0,2; Sk= 0,4)
- Rừng ở tuổi 7 phân bố N- Hvn có 6 cấp (thấp nhất là 8 m, cao nhất là 13 m), Hvn là 10,21 m, hệ số biến động cấp ở mức trung bình ( 13,81 %), đường phân bố dạng bẹt và hơi lệch trái, tuổi 8 cũng có 7 cấp (thấp nhất là 8 m, cao nhất là 13,5 m), Hvn là 11 m, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (12,96 %), phân bố dạng bẹt và hơi lệch phải
- Rừng ở tuổi 9 phân bố N- Hvn có 6 cấp (thấp nhất là 10 m, cao nhất là 15 m), Hvn là 12,5 m, hệ số biến động cấp ở mức tương đối thấp (8,88 %), đường phân
bố số cây theo cấp Hvn của tuổi 9 đã có dạng bẹt và hơi lệch trái (Ex là- 0,26; Sk là 0,04)
- Phân bố N- Hvn tuổi 10 có 7 cấp (thấp nhất là 10,5 m, cao nhất là 17 m), Hvn là 13,8 m, hệ số biến động cấp ở mức trung bình (10 %), phân bố dạng gần tiềm cận chuẩn và hơi lệch phải (Ex= 0,2; Sk= -0,1)
Như vậy rừng cao su trồng ở tuổi càng lớn dần có sự phát triển ổn định hơn về cấp đường kính và chiều cao
4.1.4 Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao dưới cành (N- Hdc, m) của cao su trồng ở tuổi 5- 10
Số liệu thu thập và tính toán về phân bố N- Hdc, m của tuổi 5- 10 được tổng hợp ở Bảng 4.6, 4.7 và Hình 4.3 cho thấy:
Bảng 4.6: Phân bố tần số theo chiều cao dưới cành của cao su trồng ở tuổi 5- 10
TỔ (m)
Fi N(%) Fi N(%) Fi N(%) fi N(%) Fi N(%) Fi N(%)