BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ THỰC VẬT RỪNG THEO CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH TẠI PHÂN TRƯỜNG III, RỪNG PHÒNG HỘ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ THỰC VẬT RỪNG THEO CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH TẠI PHÂN TRƯỜNG III,
RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN TÂN PHÚ,
HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện: LÊ THẢO NGUYÊN Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2007-2011
Trang 2NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ THỰC VẬT RỪNG THEO CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH TẠI PHÂN TRƯỜNG III, RỪNG PHÒNG
HỘ ĐẦU NGUỒN TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
LÊ THẢO NGUYÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành Lâm Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
TH.S NGUYỄN VĂN DONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành biết ơn:
- Thầy TH.S NGUYỄN VĂN DONG giáo viên bộ môn Quản lý rừng Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã luôn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
- Ban giám hiệu và tập thể giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm học tại trường
- Ban giám đốc, cán bộ nhân viên Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai luôn giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt khoảng thời gian tôi làm
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu sự phân bố thực vật rừng theo các dạng địa hình tại phân trường III rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai”, thời gian thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011, các thí nghiệm được
bố trí theo ô điều tra với diện tích (50 x 40 m), số ô điều tra được lập là 9 ô, các điểm nằm trên trên tuyến 1 có độ cao từ 0 – 100 m, các điểm nằm trên tuyến 2 có độ cao từ
100 – 200 m , các điểm nằm trên tuyến 3 có độ cao từ 200 – 300 m)
Kết quả thu được về thành phần loài: Định danh được 57 loài, một số loài
thường gặp là: Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum (L) D.C), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre), Dầu lông (Dipterocarpus intricatus Dyer), Săng đen (Dyospyros lancaefolia Roxb), Trâm trắng (Syxygium cinereum Wall ex Merr), Bằng lăng (Lagerstroenia calyculata Kurz), Nhọc lá lớn (Polyalthia laui Merr), Chiếc tam lang (Barringtonia macrotachya Kurz), Lôi (Crypteronia paniculata Blume)
Kết cấu tổ thành loài ở tuyến 1 có 36 loài, có công thức tổ thành loài là: Iv = 13,22Trâmvđ + 9,05Dầusn + 5,7Bìnhl + 5,53Saođ + 4,63Cầy + 4,35Trâmt + 4,27Bằngl + 4,17CômĐN + 49,08 Các loài khác, ở tuyến 2 có 38 loài, công thức tổ thành loài là: Iv = 17,10Dầusn + 10,29Cầy + 5,82Trường + 5,54Săngơ + 5,48Trâmtr + 4,23Nhọcll + 3,81Bằngl + 47,73 Các loài khác, ở tuyến 3 có 41 loài, công thức tổ thành loài là: Iv = 12,61Lôi + 11,1Dầul + 5,16Cám + 4,99Dầum + 4,06Săngđ + 3,93Bìnhl + 3,82Bằngl + 3,49Trâmtr + 3,42Dànhd + 47,41 Các loài khác
Độ hỗn giao rừng ở các cấp chiều cao nhỏ khá lớn, số loài nhiều ở các cấp chiều cao từ 11 - 17 m, sau đó độ hỗn giao bắt đầu giảm, tại cấp chiều cao lớn hầu như chỉ có một vài loài chiếm cứ và phát triển với mật độ rất ít (K=0,055)
Phân tích phương sai về thành phần loài cho thấy sự khác biệt giữa các tuyến điều tra là có ý nghĩa về phương diện thống kê với mức ý nghĩa 95%, còn sự khác biệt giữa các ô trong tuyến là không có ý nghĩa
Phân tích phương sai về mật độ thì sự khác biệt giữa các tuyến là có ý nghĩa, khi xét từng cặp thì giữa các vị trí có xảy ra sự khác biệt với mức ý nghĩa 95%
Phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp đường kính tại 3 tuyến điều tra đều có
Trang 5Phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp chiều cao tại 3 tuyến điều tra đều có dạng
2 đỉnh đại diện cho hai tầng tán của rừng Khi chiều cao càng tăng thì số cây và số loài càng giảm
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các hình viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
Chương 2 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số khái niệm có liên quan 3
2.2 Nghiên cứu rừng tự nhiên trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.2.1 Trên thế giới 3
2.2.2 Ở Việt Nam 4
2.3 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 5
2.3.1 Vị trí địa lý 5
2.3.2 Địa hình, địa chất 6
2.3.3 Khí hậu, thủy văn 6
2.3.4 Hiện trạng tài nguyên rừng 7
2.3.5 Dân cư 9
Chương 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Nội dung nghiên cứu 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 11
3.2.1 Công tác ngoại nghiệp 11
3.2.2 Công tác nội nghiệp 12
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
Trang 74.1 Thành phần loài 15
4.2 Kết cấu tổ thành loài 17
4.2.1 Tổ thành loài ở tuyến 1 18
4.2.2 Tổ thành loài ở tuyến 2 20
4.2.3 Tổ thành loài ở tuyến 3 21
4.3 Độ hỗn giao của rừng 23
4.3.1 Độ hỗn giao ở tuyến 1 24
4.3.2 Độ hỗn giao ở tuyến 2 25
4.3.3 Độ hỗn giao ở tuyến 3 26
4.4 So sánh thành phần loài ở các dạng địa hình 27
4.4.1 Phân tích phương sai về thành phần loài trên 3 vị trí địa hình 27
4.4.2 Phân tích phương sai về mật độ loài trên 3 vị trí địa hình 28
4.5 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính (D1,3) 29
4.5.1 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính ở tuyến 1 29
4.5.2 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính ở tuyến 2 31
4.5.3 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính ở tuyến 3 31
4.6 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao Hvn 33
4.6.1 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 1 33
4.6.2 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 2 34
4.6.3 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 3 35
4.7 Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn – D1,3) 36
4.7.1 Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn - D1,3) ở tuyến 1 37
4.7.2 Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn - D1,3) ở tuyến 2 38
4.7.3 Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn - D1,3) ở tuyến 3 40
Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL Ban quản lý
D1,3 Đường kính tại vị trí 1,3 m
Dt Đường kính của tán cây
F Tần số xuất hiện của loài
G1,3 Tiết diện ngang tại vị trí 1,3 m
Hdc Chiều cao dưới cành
r Hệ số tương quan
S2 Phương sai
S Độ lệch chuẩn
Sô Diện tích ô điều tra
S Sai số tiêu chuẩn của số trung bình
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 1 24
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 2 26
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 3 27
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính tuyến 1 30
Hình 4.5: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính tuyến 2 31
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính tuyến 3 32
Hình 4.7: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao tuyến 1 34
Hình 4.8: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao tuyến 2 35
Hình 4.9: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao tuyến 3 36
Hình 4.10 Biểu đồ tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 1 38
Hình 4.11 Biểu đồ tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 2 39
Hình 4.12 Biểu đồ tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 3 41
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Phân bố thổ nhưỡng ở BQL RPH Tân Phú 8
Bảng 2.2 : Tình hình dân cư và lao động tại BQL RPH Tân Phú 10
Bảng 4.1 : Danh mục các loài cây gỗ trong khu vực nghiên cứu 16
Bảng 4.2 : Bảng số cây và số loài theo ô tiêu chuẩn 17
Bảng 4.3: Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 1 18
Bảng 4.4: Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 2 20
Bảng 4.5: Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 3 21
Bảng 4.6: Độ hỗn giao các loài cây theo số cây ở từng cấp chiều cao tuyến 1 24
Bảng 4.7: Độ hỗn giao các loài cây theo số cây ở từng cấp chiều cao tuyến 2 25
Bảng 4.8: Độ hỗn giao các loài cây theo số cây ở từng cấp chiều cao tuyến 3 26
Bảng 4.9: Bảng ANOVA thành phần loài trên 3 tuyến và các ô đo đếm 27
Bảng 4.10: Bảng kết quả trắc nghiệm so sánh thành phần loài theo LSD 28
Bảng 4.11: Bảng ANOVA mật độ cây trên 3 tuyến và các ô đo đếm 28
Bảng 4.12: Bảng kết quả trắc nghiệm so sánh mật độ cây theo LSD 29
Bảng 4.13 : Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp đường kính ở tuyến 1 29
Bảng 4.14 : Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp đường kính ở tuyến 2 31
Bảng 4.15 : Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp đường kính ở tuyến 3 32
Bảng 4.16: Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 1 33
Bảng 4.17: Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 2 34
Bảng 4.18: Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp chiều cao ở tuyến 3 35
Bảng 4.19: Các phương trình tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 1 37
Bảng 4.20: Bảng tương quan Hvn – D1,3 ở tuyến 1 37
Bảng 5.21: Các phương trình tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 2 38
Bảng 5.22: Bảng tương quan Hvn – D1,3 ở tuyến 2 39
Bảng 4.23: Các phương trình tương quan giữa Hvn – D1,3 ở tuyến 3 40
Bảng 4.24: Bảng tương quan Hvn – D1,3 ở tuyến 3 40
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Rừng là di sản của mỗi quốc gia, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống con người Ngoài khả năng cung cấp gỗ, củi, dược liệu, rừng còn có vai trò to lớn trong việc bảo vệ đất, nước, không khí tạo nên sự cân bằng sinh thái và sự phát triển bền vững của sự sống trên trái đất Trước đây, ở nước ta có khoảng 3/4 diện tích đất có rừng che phủ nhưng chỉ mấy thập kỉ qua rừng bị suy thoái nặng nề Diện tích rừng toàn quốc đã giảm xuống từ chỗ năm 1943 chiếm 43% thì đến năm 1991 chỉ còn 26% tổng diện tích đất tự nhiên Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, diện tích rừng bị thu hẹp kéo theo cấu trúc rừng bị thay đổi Vì vậy vấn đề quản lý tài nguyên rừng và môi trường ngày nay là một nhiệm vụ cấp bách
Ở nước ta rừng trải dài từ Bắc xuống Nam và điạ hình với nhiều cao độ khác nhau so với mực nước biển nên rừng phân bố trên khắp các dạng địa hình, với nét độc đáo của vùng nhiệt đới và rất đa dạng: có nhiều rừng xanh quanh năm, rừng cây lá rộng, rừng cây lá kim, rừng thứ cấp, truông cây bụi địa hình và sự biến đổi theo độ cao của nó có vai trò quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố phát sinh khác của
hệ thực vật Khi nắm bắt sự phân bố của cây rừng theo các dạng địa hình có thể biến
nó thành nguyên tắc căn bản trong kinh doanh rừng đồng thời sử dụng rừng để bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ không khí, chống xói mòn
Được sự đồng ý của Khoa Lâm nghiệp và bộ môn Quản lý Tài nguyên rừng thuộc trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Th.S
Nguyễn Văn Dong, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu
sự phân bố thực vật rừng theo các dạng địa hình tại phân trường III rừng phòng
hộ đầu nguồn Tân Phú - huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai”
1.2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
Trang 122
Mục đích: Tìm hiểu được các quy luật phân bố cây rừng theo độ cao địa hình,
từ đó làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ, chăm sóc rừng tại khu vực được tốt hơn
Mục tiêu: điều tra phân bố thành phần loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng
ở các độ cao địa hình khác nhau, từ đó tìm ra quy luật phân bố của các loài thực vật theo từng độ cao địa hình và mối quan hệ giữa chúng
1.3 Giới hạn vùng nghiên cứu
Vì thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong diện tích của phân trường III – Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm có liên quan
Hệ sinh thái rừng: “Rừng là một quần xã cây gỗ, trong đó chúng có biểu hiện ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, làm nảy sinh các hiện tường mới mà không đặc trưng cho những cây mọc lẽ Trong rừng không chỉ có quan hệ qua lại giữa các cây rừng với nhau mà còn có ảnh hưởng qua lại giữa cây rừng với đất và môi trường không khí, rừng có khả năng tự phục hồi”
Cấu trúc rừng: Theo Nguyễn Văn Thêm, (2001) Cấu trúc rừng là sự tổ chức sắp xếp các thành phần, tình hình rừng theo không gian và thời gian Sự phân bố các lớp cây rừng theo chiều thẳng đứng và nằm ngang
Tổ thành thực vật: Theo Nguyễn Văn Thêm, (2001) Tổ thành của tầng cây gỗ chỉ thành phần và tương quan số lượng đơn vị cá thể ( hoặc thể tích thân cây, tiết diện ngang thân cây) của loài so với chỉ tiêu tương ứng của tất cả các loài hình thành rừng Căn cứ vào thành phần loài cây và tương quan số lượng giữa chúng, người ta phân biệt rừng hỗn loài và rừng thuần loài Tổ thành của các khu rừng nhiệt đới thường phong phú về các loài hơn là tổ thành các loài cây của rừng ôn đới
2.2 Nghiên cứu rừng tự nhiên trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Trong các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên nhiệt đới do các tác giả nước ngoài như Mayer, Jurnbule, Rollet, đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu của Richards P W, tác giả cuốn “Rừng mưa nhiệt đới”
Theo David và Richard (1934), sử dụng bản vẽ trắc đồ đứng và trắc đồ ngang của quần xã thực vật để mô tả cấu trúc rừng mưa nhiệt đới Richard cho rằng rừng mưa nhiệt đới có khả năng tự phục hồi lại liên tục, tái sinh rừng theo lổ trống do sự suy vong của các cây già cỗi là phổ biến
Theo Prodan (1952), nghiên cứu quy luật phân bố rừng chủ yếu theo đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục của rừng và các biện pháp kinh doanh Theo
Trang 144
ông, sự phân bố cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên hỗn loài, nó phản ánh được các đặc điểm lâm sinh của rừng Những nghiên cứu về quy luật phân bố của rừng tự nhiên mà ông xác định được kiểm chứng
và chấp nhận ở nhiều nơi trên thế giới Như quy luật phân bố đường kính của rừng tự nhiên có quy luật một đỉnh lệch trái, số cây tập trung nhiều ở các cấp kính nhỏ do bởi
có nhiều loài, nhiều thế hệ cùng tồn tại Ở các cấp kính lớn chỉ còn tồn tại một số loài nhất định do bởi đặc tính sinh học (cây gỗ lớn) hay do nhờ bởi vị trí thuận lợi trong rừng chúng mới có khả năng tồn tại và phát triển Đối với phân bố chiều cao ở rừng tự nhiên thường có quy luật nhiều đỉnh, rừng càng có nhiều thế hệ hay do khai thác chọn không có quy tắc thì phân bố chiều cao của rừng thường nhiều đỉnh và giới hạn của đường cong phân bố nhiều đỉnh là phân bố giảm đặc trưng cho rừng chặt chọn không đều tuổi
2.2.2 Ở Việt Nam
Rừng nước ta được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Công trình nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1961) về “Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, đây được xem
là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay
Công trình nghiên cứu của Đồng Sĩ Hiền (1974) Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng rừng Việt Nam Ông đi sâu nghiên cứu quy luật phân bố cây theo chiều cao vút ngọn và đường kính một mét ba và phân bố của các nhân tố hình dạng thân cây làm cơ sở cho việc lập biểu thể tích một, hai hoặc ba nhân tố Qua kết quả nghiên cứu ông rút ra kết luận về quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài ở nước ta có dạng phân bố giảm theo đường kính và dạng phân bố nhiều đỉnh theo chiều cao
Nguyễn Văn Trương (1983), nghiên cứu về cấu trúc rừng gỗ hỗn loài đã tập trung nghiên cứu một số quy luật về cấu trúc đứng của cây, cấu trúc thân cây theo cấp kính, cấu trúc thân cây và tổng tiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc nhóm loài cây, tình hình tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng… Tác giả mô phỏng cấu trúc rừng hỗn giao nhiệt đới bằng các mô hình toán học, từ đó phát họa ra khái niệm về cấu trúc rừng chuẩn có giá trị nâng cao giá trị lý luận đồng thời có ý nghĩa phục vụ thực tiễn, từ
Trang 15đó đề xuất được các biện pháp xử lý rừng một cách khoa học và hiệu quả, vừa giải quyết vấn đề cung cấp lâm sản vừa nuôi dưỡng và tái sinh lại rừng, là cơ sở để giải quyết chiến lược nghề rừng ở Việt Nam theo hướng bền vững
Từ thập niên 90 trở lại đây do tình hình khai thác lạm dụng mà nhiều loại hình rừng tự nhiên lá rộng thường xanh đã bị nghèo đi về thành phần loài, giảm sút về chất lượng gỗ Theo xu hướng này không bao lâu nữa, rừng tự nhiên sẽ hết gỗ lớn trong lúc
đó rừng trồng chưa có thể phục vụ đầy đủ cho các nhu cầu trong nước và xuất khẩu Một vài con số về tiềm năng trữ lượng rừng do viên điều tra quy hoạch rừng cho thấy nguy cơ báo động sự kiệt quệ thành phần loài cây gỗ của nước ta: các loài cây gỗ từ nhóm I đến nhóm III như Trắc, Lát, Đinh, Lim, Sến, Táu, Gụ, Mun, chỉ còn chiếm 21,3%; các loài cây từ nhóm III đến nhóm IV như Giổi, Sồi, Giẻ… chiếm tỷ lệ 46,1%
và các loài cây từ nhóm còn lại chiếm 32,6% (Trương Văn Tuân, 2008)
Trước tình hình các loài cây gỗ đang trở thành quý hiếm, hai tác giả Trần Hợp
và Nguyễn Bội Quỳnh (1993) đã giới thiệu gần 800 loài trong khoảng 1200 loài cây gỗ
ở nước ta trong quyển “Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam” để phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh giai đoạn trước mắt và lâu dài
Nguyễn Thượng Hiền (2005) đã viết quyển “Giáo trình thực vật và đặc sản rừng” nhằm góp phần nghiên cứu sự phân bố, hình thái và phân loại các loài cây hình thành rừng tùy thuộc vào điều kiện sống của chúng, kết quả nghiên cứu đem lại nhiều
ý nghĩa như: xây dựng cở sở khoa học cho kỹ thuật lâm sinh, phân loại thảm thực vật, phân vùng sản xuất lâm nghiệp, xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, xây dựng phương thức kinh doanh rừng ổn định, lâu dài
2.3 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
Trang 166
- Bắc giáp xã Gia Canh và công ty mía đường La Ngà
- Nam giáp sông La Ngà (địa phận huyện Xuân Lộc)
- Đông giáp sông La Ngà (địa phận tỉnh Bình Thuận)
- Tây giáp công ty mía đường La Ngà (ranh giới là suối Trà My)
2.3.2 Địa hình, địa chất
* Địa hình
Rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú có hai dạng địa hình chủ yếu:
- Địa hình đồi núi hình thành từ phún xuất và trầm tích sa phiến thạch dạng đồi độc lập, sườn thoải và lượn cong hình “sin”, độ chênh cao 90 – 200 m (cao nhất là 297 m )
- Địa hình bán bình nguyên tương đồi bằng phẳng, hình thành trên trầm tích phù sa
cổ, nghiêng về phía Đông Nam, có độ chênh cao 60 – 100 m
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa bình quân năm 1415 mm, có năm nhiều lên đến 2500 mm, có năm thấp nhất 600 mm Lượng mưa tập trung nhiều từ tháng 6 - tháng 8 hàng năm, và mùa khô hầu như không có mưa
Trang 17- Nhiệt độ bình quân năm là 27,30 C cao nhất là 38,20 C vào các tháng 3,4 thấp nhất
là 13,20 C vào khoảng tháng 12
- Độ ẩm bình quân năm là 76% , cao nhất là 100% vào những tháng mưa nhiều và thấp nhất là 20% vào những tháng khô hạn
Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên tuy có nhiều thuận lợi trong công tác trồng
và phát triển rừng, nhưng vào mùa khô thời gian nắng hạn kéo dài, kèm theo các yếu
tố khác như độ ẩm khí hậu thấp, nhiệt độ cao, tạo nên đặc điểm khí hậu khô hanh, mặt khác, vào mùa mưa thực bì cây cỏ phát triển nhiều nhưng lại khô vào mùa nắng Vì vậy nếu không có biện pháp phòng chống cháy rừng tốt rất dễ xảy ra hỏa hoạn trong mùa khô
* Thủy văn
Sông La Ngà chảy bao quanh phía Đông và Nam rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú với tổng chiều dài là 45 km Sông suối ở đây nhỏ và gập ghềnh nên không thể sử dụng giao thông đường thủy
2.3.4 Hiện trạng tài nguyên rừng
Trang 188
Bảng 2.1 : Phân bố thổ nhưỡng ở BQL RPH Tân Phú
Ký hiệu Tên gọi Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
% Vùng phân bố
Đ’K Đất Bazan trên vùng đồi thấp 2.087,4 15,2 PT3, PT4
ĐK Đất Bazan trên vùng đồi trung
Đ’P Phù sa cổ trên vùng đồi thấp 274,7 2,0 PT4
PP Phù sa cổ vùng bán bình nguyên 3.831,5 27,9 PT3, PT5
ĐH Đất hình thành trên sa thạch, phiến thạch vùng đồi trung bình 3.488,2 25,4 PT1 – PT3, PT6
(Nguồn: Phòng kỹ thuật BQL RPH Tân Phú)
* Những đặc điểm chính về rừng tự nhiên
- Về diện tích, theo kết quả phúc tra xác minh năm 1988 là 10.279,7 ha Sau một thời gian khoanh nuôi và bảo vệ tốt, các diện tích Ib, Ic đã phục hồi thành rừng non IIa, tham gia vào kết cấu tổng diện tích rừng tự nhiên của rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú qua các giai đoạn như sau :
+ Năm 1988 - 1992: Từ 10.279,7 ha tăng lên 11.066 ha, như vậy đã chuyển 786,3 ha từ đất có cây lùm bụi thành rừng non IIa
+ Năm 1992 - 1996: Từ 11.066 ha, sau khi tiếp nhận thêm 103 ha rừng của công ty mía đường La Ngà và khoanh nuôi tái sinh rừng, đã đưa diện tích rừng tự nhiên từ 11.169 ha lên 11.599,9 ha, chuyển khoảng 431 ha từ diện Ic thành rừng non trong kết cấu rừng tự nhiên hiện nay
- Về tỷ lệ cấp chủng loại gỗ, theo số liệu năm 1992 là :
Trang 19- Các loài cây cho gỗ từ nhỏ đến lớn khoảng 200 loài
- Các loài thực vật một lá mầm và dây leo, cây bụi, thảm thực vật khoảng 100 loài Các loài thực vật phổ biến gồm có:
- Họ Dầu (Dipterocabaceae) gồm 6 chi – 15 loài
- Họ Đậu (Fabaceae) gồm 3 họ phụ:
+ Họ phụ Vang (Caesalpioideae) gồm 3 chi – 4 loài
+ Họ phụ đậu (Faboideae) gồm 1 chi – 4 loài
+ Họ phụ Trinh nữ (Mimosoideae) gồm 1 chi – 1 loài
- Họ Thầu dầu (Euphobiaceae) gồm 2 chi – 3 loài
- Họ Côm (Elaeucarpaceae) gồm 1 chi – 2 loài
- Họ Bứa (Clusiaceae) gồm 1 chi – 3 loài
- Họ Sim (Myrtaceae) gồm chi – 1 loài
- Họ cỏ (Poaceae) khoảng 5 loài
* Hệ động vật
Có khoảng 10 giống động vật rừng nhóm qui hiếm IB, 5 giống nhóm IIB và khoảng 30 giống khác thông thường
Nhóm IB: Voi (Elephas maximus), Voọc má đen trắng (Presbytis Jrancoisi
Jrancosi), Chồn dơi (Galeopithecus temiminski), Culi rùa (Nycticebus pigmaeus), Sóc
bay sao (Petaurista Elegans), Sóc bay nhỏ (Belomys), Công (Pavo Muticus
Imperator), Gà lôi (Lophura Diardi Bonoparte), Gà tiền mặt đỏ (Polyleetron Germaini), Hổ mang chúa (Ophiogus Hnnah)
Nhóm IIB: Khỉ vàng (Macaca Mulatta), Khỉ đuôi lợn (Macaca Nemstrina), Mèo rừng (Felis Benghanensis), Rái cá (Lutra Lutra), Rùa núi vàng (Indotestu do
elongate)
Động vật thông thường: Gấu lợn, Nai, Heo rừng, Khỉ, Cheo, Nhím, Sóc, Gà rừng, Cu xanh, Quạ, Cò lửa, Cò trắng, Cuốc
2.3.5 Dân cư
Theo số liệu điều tra tình hình dân cư tại BQL RPH Tân Phú có đến nay gồm có
791 hộ với 2241 nhân khẩu (2009)
Thành phần dân tộc bao gồm:
Trang 2010
- Dân tộc Kinh : 718 hộ – 1975 khẩu
- Dân tộc Hoa : 36 hộ – 69 khẩu
- Dân tộc Châu ro: 37 hộ – 197 khẩu
Tình hình dân cư và lao động tại Ban quản lý Rừng phòng hộ Tân Phú được trình bày ở bảng 2.2
Bảng 2.2 : Tình hình dân cư và lao động tại BQL RPH Tân Phú
Phân trường Số hộ
Số khẩu trong hộ
Ghi chú
≥ 16 tuổi
Lao động phụ
(Nguồn: Phòng kỹ thuật BQL RPH Tân Phú)
Về tập quán canh tác, tình hình thu nhập và ổn định đời sống của người dân trong vùng: Trước đây khi chưa đóng cửa rừng tự nhiên, thường vào mùa mưa người dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, khi mùa nông nhàn có thêm việc làm từ sản xuất lâm nghiệp, thông qua các công việc như phát luỗng, khai thác
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Trang 21Nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Xác định tên loài thực vật (cây gỗ lớn) theo dạng địa hình trong khu vực nghiên cứu
- Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính D1.3
- Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp chiều cao vút ngọn Hvn
- Kết cấu tổ thành loài thực vật
- Tính độ hỗn giao của rừng theo các dạng địa hình
- Xây dựng phương trình tương quan giữa Hvn và D1.3
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Công tác ngoại nghiệp
Tìm hiểu, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, điều kiện dân sinh kinh tế…từ cán bộ phòng kỹ thuật ở Ban Quản Lý RPH Tân Phú
Sơ thám thực địa qua bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25000 để xác định đối tượng và khu vực nghiên cứu
Mở tuyến điều tra: trên bản đồ kẻ 3 tuyến điều tra gần song song với đường đồng mức nhưng phải đảm bảo các điểm nằm trên tuyến 1 có độ cao từ 0 – 100 m, các điểm nằm trên tuyến 2 có độ cao từ 100 – 200 m , các điểm nằm trên tuyến 3 có độ cao
từ 200 – 300 m
Lập ô tiêu chuẩn: trên mỗi tuyến điều tra lập 3 ô tiêu chuẩn tạm thời hình chữ nhật Mỗi ô có diện tích 2000m2 (50 m x 40 m), cự ly giữa các ô cách nhau 500 m
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm, thu thập các chỉ tiêu sau:
- Xác định thành phần loài bằng cách nhận biết thông qua các đặc điểm đặc trưng nhất như: dạng lá, màu vỏ, hoa và quả hay lấy tiêu bản lá cây, vỏ cây, hoa, quả rồi tra cứu để định tên loài
- Đo chu vi cây tại ví trí 1,3 m các cây có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 8 cm trở lên bằng thước dây đo chu vi
Trang 22+ Phẩm chất A: các cây có thân thẳng, tán đều, phân cành cao, phân cành lớn, ít cành nhành, không bị sâu bệnh, mối mọt, không bọng ruột, bạnh vè
+ Phẩm chất B: cây có thân hơi nghiêng, tán lệch, phân cành trung bình, có bạnh vè nhỏ, không bị sâu bệnh
+ Phẩm chất C: cây có thân nghiêng, cong, cụt ngọn, tán lệch, phân cành thấp, góc phân cành nhỏ, bạnh vè lớn, bọng ruột, sâu bệnh
3.2.2 Công tác nội nghiệp
2 3 1
∑G: tổng tiết diện ngang/ ha
H: Chiều cao bình quân
Trang 23Iv%: chỉ số giá trị quan trọng để tính tổ thành loài
F: tần số xuất hiện của loài
N: Mật độ tương đối của loài
G: Tiết diện ngang của loài
F% = (Số lần xuất hiện của loài / Tổng số lần xuất hiện của các loài) * 100 N% = (Mật độ của loài / Tổng mật độ của các loài) * 100
G% = (Tiết diện ngang của loài / Tổng tiết diện ngang của các loài) * 100
- Tính độ hỗn giao của rừng (K) theo công thức:
Trang 241
* 1
S
2 2
2 ( ) 1
3.2.2.2 Phương pháp đánh giá kết quả
Dựa theo phương pháp phân tích hồi quy và tương quan trong thống kê toán học để mô hình hóa theo một đường cong hồi quy thực nghiệm toán học nào đó, quá trình chọn một hàm toán học lý thuyết phù hợp với thực nghiệm phải căn cứ vào các hàm số thống kê có được từ phương trình xây dựng, sau đó kiểm tra sự tồn tại và tính phù hợp của phương trình nhưng phải đảm bảo tính phù hợp với quy luật sinh trưởng
và phát triển của rừng
Các phương pháp chung khi thiết lập một mô hình toán học:
- Xác định các dạng phương trình toán học phù hợp cho một chỉ tiêu nào đó bằng phần mềm Statgraphics 4.0
- Tính toán các tham số của mô hình bằng phương pháp hồi quy
- Kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của phương trình thông qua các tham số, căn cứ vào các tiêu chí như:
+ Hệ số tương quan r càng lớn
+ F-Ratio càng lớn và SE càng bé thì phương trình thực nghiệm tiệm cận gần với phương trình lý thuyết hơn
Trang 25+ Hệ số tương quan (r):
Nếu r = 0 không có tương quan
Nếu 0 < r < 0,5 tương quan yếu đến vừa
Nếu 0,5 < r < 0,9 tương quan tương đối chặt đến rất chặt
Nếu r = 1 tương quan hàm số
Kiểm tra mức ý nghĩa của hàm số hồi quy bằng trắc nghiệm F thông qua việc so sánh giữa hai giá trị Ftính và Fbảng với hai bậc tự do là df1 = 1 và df2 = n – 2
- Nếu Ftính > Fbảng thì giả thuyết H0 bị bác bỏ (H0 không tồn tại hàm hồi quy)
- Nếu Ftính < Fbảng thì giả thuyết H0 được chấp nhận, tức là hàm hồi quy tồn tại Tiêu chí chung để chọn phương trình:
- Phương trình phải có hệ số tương quan phức (r) cao nhất hay tương đương với trị số cao nhất
- Sai số tiêu chuẩn càng nhỏ
- Giá trị Ftính càng lớn (lớn hơn Fbảng) thì càng tồn tại quan hệ tương quan
Trang 26Bảng 4.1 Danh mục các loài cây gỗ trong khu vực nghiên cứu
Stt Tên
Việt Nam Tên khoa học
N (cây)
N (%)
1 Bằng lăng Lagerstroenia calyculata Kurz 43 4,16
2 Bảy thưa Sterculia thorelli Pierre 1 0,10
7 Cẩm lai Dalbergia oliveri Gamble ex Prain 3 0,29
9 Chiếc tam lang Barringtonia macrotachya Kurz 47 4,55
10 Chiêu liêu nghệ Terminalia triptera Stapt 1 0,10
11 Chò chỉ Prashorea chinensis Wang H 5 0,48
14 Côm Đồng Nai Elaeocarpus stipularis Blume 25 2,42
16 Cuống vàng Elacocarpus sylvestris 16 1,55
17 Dạ nâu Chaetocarpus castanocarpus 3 0,29
19 Dầu lông Dipterocarpus intricatus Dyer 43 4,16
20 Dầu mít Dipterocarpus costata Gaertn 18 1,74
21 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb 4 0,39
22 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre 80 7,74
25 Dền trắng Xylopia pierrei Hance 18 1,74
27 Huỳnh nương Ternstroemia penangiana Choisy 3 0,29
28 Lôi Crypteronia paniculata Blume 39 3,77
29 Lòng mang Pterospermum grewiaefolium Pierre 7 0,68
30 Mận rừng Syzygium jambos (L.) Alston 9 0,87
Trang 27Nhận xét: Khu vực nghiên cứu là rừng kín cây lá rộng thường xanh nên việc
xác định tên loài gặp nhiều khó khăn, có một loài không xác định được do thiếu tiêu
bản, nên khóa luận tạm thời xếp vào loài chưa biết (Sp) Số loài chiếm tỷ lệ nhỏ hơn
1% chiếm số lượng rất nhiều (26 loài) Điều này cho thấy diện tích rừng này trước đây
đã bị tác động mạnh bởi con người để lấy gỗ, đặc biệt là những loài gỗ lớn có giá trị
kinh tế cao như: Trắc, Cẩm lai, Sến
4.2 Kết cấu tổ thành loài
Kết cấu tổ thành loài ở các vị trí được tóm tắt ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Bảng số cây và số loài theo ô tiêu chuẩn
32 Mít nài Artocarpus chaplasha Roxb 3 0,29
33 Ngâu Biên Hòa Aglaia hoaensis Pierre 3 0,29
34 Nhọc lá lớn Polyalthia laui Merr 45 4,35
39 Săng đen Dyospyros lancaefolia Roxb 59 5,71
41 Săng ớt Xanthophyllum cochinchinensis 41 3,97
46 Thanh trà Bouea oppositifolia (Roxb.) Adelb 2 0,19
47 Thấu tấu Aporusa dioica (Roxb.) Muell A 12 1,16
48 Trắc Dalbergia cochinchinensis Pierre 2 0,19
49 Trâm mốc Syxygium cumini (L) Druce 3 0,29
50 Trâm trắng Syxygium cinereum Wall ex Merr 51 4,93
51 Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum (L) D.C 66 6,38
52 Trường Xerospermum noronhianum BL 29 2,80
53 Vàng nhựa Garcinia vilerciana Pierre 13 1,26
54 Vên vên Anisoptera costata Karth 1 0,10
56 Xoài rừng Mangifera duperreana Pierre 15 1,45
57 Xương cá Canthium dicoccum Geartn 7 0,68
Trang 28Thông qua tính chỉ số giá trị quan trọng theo công thức:
Iv% = (N% + G% + F%) / 3
Ta có kết quả Iv% của từng loài, sau đó sắp xếp giá trị Iv% theo thứ tự từ lớn đến bé Căn cứ vào chỉ số (Iv%) của các loài, khi cộng chỉ số Iv% từ cao xuống thấp
mà > 50% thì các loài đó là loài cây ưu thế và căn cứ vào chỉ tiêu này khi xét các loài
có chỉ số Iv% từ 5% trở lên giúp cho ta biết được giữa các loài cây này có quan hệ sinh thái với nhau Kết quả được trình bày ở bảng 4.3
Bảng 4.3:Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 1
Trang 29Nhận xét: Tại tuyến thứ nhất trong 3 ô tiêu chuẩn được lập với diện tích 6.000
m2 có 316 cây, với 36 loài xuất hiện, trong tuyến này xuất hiện chủ yếu là: Trâm vỏ
đỏ, Dầu song nàng, Côm Đồng Nai, Sao đen, Cầy, Trâm trắng, Bằng lăng, Bình linh những loài này đều xuất hiện trong 3 ô điều tra Trên cột giá trị Iv% ta nhận thấy các loài: Trâm vỏ đỏ (13,22%), Dầu song nàng (9,05%), Bình linh (5,7%), Sao đen (5,53%), Cầy (4,63%), Trâm trắng (4,35%), Bằng lăng (4,27%), Côm Đồng Nai
Trang 30Công thức tổ thành loài:
Iv = 13,22Trâmvđ + 9,05Dầusn + 5,7Bìnhl + 5,53Saođ + 4,63Cầy + 4,35Trâmt + 4,27Bằngl + 4,17CômĐN + 49,08 Các loài khác
4.2.2 Tổ thành loài ở tuyến 2
Từ số liệu thu thập được trên 3 ô tiêu chuẩn ở tuyến thứ hai, sau khi qua chỉnh
lý ta tính được mật độ theo từng loài cây, tiết diện ngang và tần số xuất hiện theo từng loài cây Từ đó ta tính được các chỉ tiêu: mật độ tương đối của loài (N%), tiết diện ngang tương đối của loài (G%), tần số tương đối của loài (F%), tính được chỉ số Iv%, kết quả được trình bày ở bảng 4.4
Bảng 4.4:Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 2
Stt Tên loài N N% F F% G G% IV% Ghi chú
Trang 31Nhận xét: Tại tuyến thứ hai có 352 cây với 38 loài xuất hiện, trong đó thường
gặp nhất là: Dầu song nàng (17,10%), Cầy (10,29%), Trường (5,82%), Săng ớt
(5,54%), Trâm trắng (5,48%), Nhọc lá lớn (4,23%), Bằng lăng (3,81%) Các loài này
có tổng Iv% lớn hơn 50% (52,27%), chứng tỏ 7 loài trên chiếm ưu thế tại tuyến điều
Từ số liệu thu thập từ 3 ô tiêu chuẩn trên tuyến thứ ba, sau khi tinh toán các chỉ
số: mật độ tương đối của loài (N%), tiết diện ngang tương đối của loài (G%), tần số
tương đối của loài (F%), tính được chỉ số Iv%, kết quả được trình bày ở bảng 4.5
Bảng 4.5:Bảng kết cấu tổ thành loài thực vật ở tuyến 3
Stt Tên loài N N% F F% G G% IV% Ghi chú
52,59
2 Dầu lông 43 11,7 3 3,09 4,7971 18,47 11,10
Trang 33Nhận xét: Thành phần loài ở đây khá phong phú và đa dạng với sự hiện diện của 41 loài trong diện tích điều tra 6.000 m2, trong đó thường gặp nhất là: Lôi, Dầu lông, Dầu mít, Cám, Săng đen, Bình linh, Bằng lăng Trong cột Iv% có 3 loài có chỉ số Iv% > 5% đó là: Lôi (12,61%), Dầu lông (11,1%), Cám (5,16%), điều này giúp ta biết rằng giữa các loài này có mối quan hệ sinh thái với nhau
Qua số liệu thu thập được, tiến hành phân tích nhận thấy số lượng loài trên tuyến điều tra khá nhiều, rừng có nhiều cấp chiều cao khác nhau, mỗi cấp chiều cao cũng ứng với các loài đặc trưng và số lượng cây khác nhau, điều này dẫn đến kết quả
là độ hỗn giao các loài cây rừng theo cấp chiều cao có sự biến động mạnh
Trang 34Trị số giữa cấp
N (Cây)
X (Số loài )
K (%)
H vn (m)
N, X, K (%)
N X K%
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 1
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy khi mật độ số cây tăng dần thì số lượng loài cũng tăng lên Mật độ cây và số lượng loài đạt giá trị cực đại ở cấp chiều cao 15 m Ở cấp chiều cao từ 17 – 21 m mật độ cây giảm đột ngột rất mạnh, trên biểu đồ ta thấy độ dốc của đoạn này rất lớn, nhưng số lượng loài vẫn giảm từ từ Khi chiều cao của cây rừng càng lớn thì hiện tượng già cỗi ở cây xuất hiện, càng lên cao hơn cây rừng bị lão
Trang 35hóa và chết đi nên sự xuất hiện của chúng rất ít Từ hiện tượng trên cho thấy tầng tán chính ở tuyến 1 nằm ở độ cao từ 11 – 17 m
Từ biểu đồ 4.1 ở tuyến 1 độ hỗn giao ở các cấp chiều cao nhỏ khá lớn và lớn nhất xãy ra tại cấp chiều cao 8 – 10 m, sau đó độ hỗn giao nhỏ dần ở các cấp chiều cao lớn, điều này chứng tỏ tại tầng tán chính của rừng xảy ra độ hỗn giao lớn nhất, tức có nhiều loài cùng sinh sống và phát triển, tuy nhiên khi đến cấp chiều cao lớn thì độ hỗn giao nhỏ, nghĩa là chỉ có một vài loài thích hợp và có khả năng phát triển vươn lên khỏi tầng tán chính của rừng
Trị số giữa cấp
N (Cây)
X (Số loài )
K (%)
Trang 3626
Biểu đồ biểu diễn độ hỗn giao các loài cây theo cấp chiều cao ở tuyến 2
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Hvn (m)
N, X, K (%)
N X K%
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 2
Nhận xét: Từ biểu đồ 4.2 dể dàng nhận thấy tại cấp chiều cao 7 – 15 m có số loài và mật độ loài rất cao Ở cấp chiều cao 15 m trở lên mật độ cây giảm đều về cuối cấp và chấm dứt ở cuối cấp chiều cao 25 m Điều này cho thấy khi phát triển đến một
độ cao nhất định thì chỉ có những loài có đặc tính phù hợp, khả năng phát triển mạnh mới tiếp tục phát triển tốt trong rừng tự nhiên, còn những loài khác sẽ bị hạn chế
Trị số giữa cấp
N (Cây)
X (Số loài )
K (%)
Trang 37Biểu đồ biểu diễn độ hỗn giao các loài cây theo cấp chiều cao ở tuyến 3
0 10 20 30 40 50 60 70 80
7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27
H vn (m)
N, X, K(%)
N X K%
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diển độ hỗn giao của các loài ở tuyến 3
Nhận xét: Từ biểu đồ 4.3 ta thấy khi mật độ số cây tăng dần thì số lượng loài cũng tăng lên Số loài đạt cực đại ở cấp chiều cao 15 m Mật độ loài tập trung cao nhất
ở cấp chiều cao từ 11 – 19 m Đây cũng là tầng tán chính của rừng Càng về cuối các cấp chiều cao lớn ta nhận thấy mật độ cây xuất hiện là rất thấp
Nhận xét chung: Như vậy qua 3 tuyến điều tra rừng ở rừng phòng hộ đầu nguồn Tân Phú có độ hỗn giao lớn (K = 0,055) ở các cấp chiều cao nhỏ (7 – 15 m) độ hỗn giao khá lớn, số loài nhiều ở các cấp chiều cao từ 11 - 17 m, sau đó độ hỗn giao bắt đầu giảm, tại cấp chiều cao lớn (23 – 27 m) hầu như chỉ có một vài loài chiếm cứ và phát triển với mật độ rất ít
4.4 So sánh thành phần loài ở các dạng địa hình
4.4.1 Phân tích phương sai về thành phần loài trên 3 vị trí địa hình
Bảng 4.9: Bảng ANOVA thành phần loài trên 3 tuyến và các ô đo đếm
Source Sum of
Squares Df
Mean Square F-Ratio P-Value Main effects
Trang 384.4.2 Phân tích phương sai về mật độ loài trên 3 vị trí địa hình
Bảng 4.11: Bảng ANOVA mật độ cây trên 3 tuyến và các ô đo đếm
Source SquaresSum of Df SquareMean F-Ratio P-Value Main effects
Trang 39Bảng 4.12: Bảng kết quả trắc nghiệm so sánh mật độ cây theo LSD
4.5 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính (D 1,3 )
Đường kính là một nhân tố được đánh giá rất quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản dùng để xác định thể tích của cây, trữ lượng, sản lượng lâm phần Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc phân bố số cây theo cấp đường kính phần nào đánh giá được trạng thái rừng, góp phần đưa ra những nhận định về sự phát triển của rừng trong tương lai
4.5.1 Phân bố thực nghiệm số cây theo cấp đường kính ở tuyến 1
Bảng 4.13 : Bảng phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp đường kính ở tuyến 1
Stt Cấp D1,3
(cm)
Trị số giữa cấp
N (cây)
N (%) Ghi chú
Trang 4030
Biểu đồ phân bố số cây % theo cấp đường kính 1,3 m
ở tuyến 1
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00
N (%)
N (%)
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp đường kính tuyến 1
Nhận xét: Qua biểu đồ 4.4 nhận thấy phân bố thực nghiệm theo xu hướng số cây giảm dần khi cấp đường kính tăng lên, đó là dạng phân bố giảm Số cây có đường kính nhỏ chiếm số lượng lớn, ở các cấp đường kính lớn xuất hiện rất ít cây, đường kính thân cây bình quân cho cả tuyến là 21,06 cm với biên độ biến động là R = 72,61