Luận văn nhằm đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận của người dân đối với các hệ thống vườn hộ và đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế trong việc áp dụng các hệ thố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ THANH TRUNG
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG CANH TÁC VƯỜN HỘ TẠI THÔN 4, XÃ QUỐC OAI,
HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 / 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ THANH TRUNG
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG CANH TÁC VƯỜN HỘ TẠI THÔN 4, XÃ QUỐC OAI,
HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG
NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ KIM TÀI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7 / 2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ và những người thân trong gia đình, những người luôn sát cánh bên tôi, luôn động viên về
cả mặt vật chất và tinh thần suốt thời gian qua
Để hoàn thành luận văn này tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
- Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
- Cô Nguyễn Thị Kim Tài đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này
- Thầy chủ nhiệm cùng toàn thể Quý thầy cô trong Khoa Lâm Nghiệp và Quý thầy cô trong trường đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
- Gia đình chú Toán, bác Dũng (bí thư), chú Khoa (trưởng thôn) cùng toàn thể người dân Thôn 4, UBND Xã Quốc Oai – Huyện Đảh Tẻh – Tỉnh Lâm Đồng
đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
- Tập thể lớp DH07NK cung toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống, cũng như trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2011
LÊ THANH TRUNG
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Đề tài: “Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống canh tác vườn hộ tại thôn 4, xã Quốc Oai, Huyện Đạh Tẻh, Tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ Tháng 2/2011 đến 7/2011
Luận văn nhằm đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận của người dân đối với các hệ thống vườn hộ và đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế trong việc áp dụng các hệ thống đã nêu tại thôn 4, xã Quốc Oai, Huyện Đạ Tẻh, Tỉnh Lâm Đồng Qua đó, đề ra các giải pháp phát triển, cải thiện hiệu quả các mô hình này góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương
Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất nông nghiệp là sinh kế chủ yếu của người dân thôn 4 Tại địa phương có 8 phương thức sử dụng đất như sau:
1 ) Điều – Ca cao – Chăn nuôi
2 ) Điều – Tiêu – Chăn nuôi
3 ) Điều – Cà phê – Chăn nuôi
4 ) Tiêu – Cà phê – Chăn nuôi
5 ) Điều – Cà phê – Ca cao – Chăn nuôi
6 ) Điều – Tiêu – Cà phê – Chăn nuôi
7 ) Điều – Ca cao – Cao su – Chăn nuôi
8 ) Điều – Cà phê – Cao su – Chăn nuôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các hệ thống này bao gồm ba nhóm yếu tố: chính sách nhà nước, điều kiện tự nhiên và yếu tố xã hội nhân văn Trong
đó, yếu tố chính sách nhà nước là ảnh hưởng mạnh nhất đối với người dân
Dựa vào thực trạng nơi nghiên cứu và nhu cầu của người dân, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển các mô hình kể trên
Trang 5SUMMARY
Project: "Researching the factors affecting the farming systems in rural Village 4, Quoc Oai Ward, Da Teh District, Lam Dong Province" was conducted from in February to July, 2011
Thesis’s purpose is identify the factors affecting the decision to accept people for garden systems and suggest measures to overcome the limitations in applying the system described in rural Village 4, Quoc Oai Ward, Dah Teh District, Lam Dong Province Based on that,giving some solution to proposed development, improve the efficiency of these models contribute to improving the lives of local people
Research results show that agriculture is the main livelihood of villagers 4 There are eight ways use land at local:
1) Cashew – Cocoa – Livestock
2) Cashew – Pepper – Livestock
3) Cashew – Coffee – Livestock
4) Pepper – Coffee – Livestock
5) Cashew – Coffe – Cocoa – Livestock
6) Cashew – Pepper – Coffee – Livestock
7) Cashew – Cocoa – Rubber – Livestock
8) Cashew –Coffee – Rubber – Livestock
There are three group of factors affecting agricultural production:
Government policies, natural conditions and social and human factors In particular, Government policies is the most powerful influence on people
Based on the situation where research and the needs of the people, the thesis has proposed some solutions to improve and develop the models listed above
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
LỜI CẢM TẠ ii
Nội dung tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Danh mục các từ viết tắt x
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 3
2.1 Lịch sử phát triển vườn hộ ở các nước và khái niệm vườn hộ 3
2.1.1 Lịch sử phát triển vườn hộ ở các nước 4
2.1.2 Khái niệm vườn hộ 5
2.1.3 Một số phương thức trồng cây trong vườn ở Việt Nam 6
2.1.4 Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống canh tác 6
2.1.5 Một số nghiên cứu về hệ thống canh tác vườn hộ tại Việt Nam và Lâm Đồng 7
2.2 Địa điểm nghiên cứu 8
2.2.1 Điều kiện tự nhiên xã Quốc Oai 8
2.2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội 11
2.2.3 Giới thiệu về Thôn 4 Xã Quốc Oai 15
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
3.1.1 Mục tiêu chung 16
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 16
3.1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 16
3.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 17
Trang 73.1.5 Cấu trúc luận văn 17
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 18
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Dòng lịch sử thôn 4 xã Quốc Oai 20
4.2 Các hệ thống canh tác vườn hộ tại địa phương 22
4.2.1 Điều- Ca cao- Chăn nuôi 22
4.2.2 Điều- Tiêu- Chăn nuôi 24
4.2.3 Điều- Cà phê- Chăn nuôi 25
4.2.4 Cà phê- Tiêu- Chăn nuôi 26
4.2.5 Điều- Cà phê- Ca cao- Chăn nuôi 27
4.2.6 Điều- Tiêu- Cà phê- Chăn nuôi 28
4.2.7 Điều- Ca cao- Cao su- Chăn nuôi 29
4.2.8 Điều -Cà phê- Cao su Chăn nuôi 30
4.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của các hệ thống canh tác vườn hộ 31
4.3.1 Mô hình Điều- Ca cao- Chăn nuôi 31
4.3.2 Mô hình Điều- Tiêu- Chăn nuôi 32
4.3.3 Mô hình Điều- Cà phê- Chăn nuôi 33
4.3.4 Mô hình Cà phê- Tiêu- Chăn nuôi 34
4.3.5 Mô hình Điều- Cà phê- Ca cao- Chăn nuôi 35
4.3.6 Mô hình Điều- Tiêu- Cà phê- Chăn nuôi 36
4.3.7 Mô hình Điều- Ca cao- Cao su- Chăn nuôi 37
4.3.8 Mô hình Điều -Cà phê- Cao su Chăn nuôi 38
4.4 Tính hiệu quả kinh tế và tính ổn định về năng suất cây trồng 38
4.4.1 Cây Điều 39
4.4.2 Cây Cà phê 40 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng các hệ thống canh tác
Trang 8vườn của người dân 40
4.5.1 Chính sách nhà nước 41
4.5.2 Yếu tố xã hội và nhân văn 42
4.5.3 Điều kiện tự nhiên 44
4.6 Nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của các mô hình 46
4.6.1 Từ phía chính sách 46
4.6.2 Từ phía quản lí của các tổ chức 46
4.6.3 Trình độ chuyên môn của người dân 48
4.6.4 Yếu tố thị trường 48
4.7 Một số giải pháp có thể áp dụng 48
4.7.1 Giải pháp về vốn 48
4.7.2 Giải pháp về học vấn 49
4.7.3 Giải pháp về kỹ thuật 49
4.7.4 Giải pháp về chính sách và thực hiện chính sách 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
Tài liệu tham khảo 53
Phụ lục 54
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.2: Phân bố quản lý sử dụng đất ở xã Quốc Oai 12
Bảng3.3: Thành phần dân cư theo nhóm dân tộc ở xã Quốc Oai 13
Bảng 3.4: Hiện trạng giao thông xã Quốc Oai 15
Bảng 4.1:Tóm lược dòng lịch sử của thôn 4 – xã Quốc Oai 21
Bảng 4.2: Các mô hình sử dụng đất của các hộ dân 22
Bảng 4.3: Mức độ hiểu biết về các chính sách được thực hiện
Bảng 4.4: Sự biến động giá nông sản kéo theo sự biến đổi
cây trồng chính qua các năm 42
Bảng 4.5: Kiến thức chuyên môn về kỹ thuật của người dân 43
Bảng 4.6 : Diện tích đất vườn hộ của người dân thôn 4 44
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 4.6: Sơ đồ Venn về ảnh hưởng của các tổ chức, đoàn thể
Trang 11UBND Ủy Ban Nhân Dân
Trang 12Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời Các hộ dân đều có truyền thống phát triển nông nghiệp, vì vậy mỗi nhà cũng có khu vườn quanh nhà với nhiều loại cây trồng khác nhau Bên cạnh, nghề làm vườn đã có từ lâu đời, nhiều kinh nghiệm đã được tích lũy và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Người dân trồng nhiều loài cây trong vườn hộ đã góp phần bổ sung, đảm bảo nguồn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày Những cây xanh còn góp phần làm cho cảnh quan của vườn đẹp hơn, tạo môi trường sống trong lành, nơi tĩnh dưỡng của người già và là nơi giáo dục trẻ em biết yêu thiên nhiên hơn Vườn hộ cũng là nơi dự trữ nguồn tài nguyên di truyền của các loài cây trồng nông nghiệp và lâm nghiệp, và là nơi bắt đầu sự thuần hóa những cây trồng từ nơi hoang dã
Nhưng hiện tại, người dân ở đây đang bị bế tắc trong việc nên chọn trồng cây
gì là hiệu quả nhất do chưa được sự hướng dẫn, khuyến cáo của cơ quan khuyến nông lâm của huyện, xã Nhìn chung, các vườn hộ trong xã đều có nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, các loại cây trồng được lựa chọn và mức độ phong phú trong mỗi vườn hộ cũng rất khác nhau: có thể là cây gỗ lâm nghiệp, cây ăn quả, cây làm rau thực phẩm, cây làm thuốc, làm thức ăn cho gia súc hoặc là cây công nghiệp Số lượng loài thay đổi theo từng mùa, theo thời vụ Ngoài ra số lượng loài còn thay đổi tùy theo yếu tố sinh thái, kinh tế xã hội và vị trí vườn hộ của từng nông hộ
Tuy người dân có kết hợp trồng nhiều loài cây xen canh với nhau, mỗi loại cây có những ưu điểm và khuyết điểm khác nhau nhưng nhìn chung tất cả các loại cây đươc trồng chủ yếu là do tính tự phát, chưa được sự hướng dẫn cụ thể để phù hợp với đặc tính từng loài cây, và với điều kiện ở địa phương
Trang 13Trong các hệ thống nông lâm kết hợp, vườn hộ là một trong những phương thức NLKH truyền thống phổ biến nhất, chúng có thể tìm thấy ở mọi miền đất nước, đặc biệt là ở vùng đồng bằng và trung du, nơi đất hẹp người đông Tổng diện tích các vườn hộ trong năm 1995 được ước tính vào khoảng 144.000 ha, chiếm 1,5% diện tích đất nông nghiệp Các vườn hộ truyền thống thường duy trì một mức
đa dạng sinh học cao, trong đó nông dân kết hợp các loại cây gỗ và hoa màu trong không gian ba chiều Hiện nay vai trò của vườn hộ trong việc tạo ra thu nhập và nâng cao cuộc sống của người dân nông thôn ngày một gia tăng (Gessler và cộng
sự, 1997) Do đó, vườn hộ ngày càng được người nông dân chú ý phát triển theo định hướng sản xuất hàng hóa, với một hai loài nông sản hàng hóa làm chủ lực Tuy nhiên, định hướng này cũng làm mất đi tính đa dạng của vườn hộ và có thể dẫn tới các rủi ro cho nông dân
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâm kết hợp (NLKH) như: các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống, hệ sinh thái vườn nhà… ở Việt Nam đã có từ lâu đời Nạn phá rừng ngày càng nghiêm trọng,
mà nguyên nhân chủ yếu là do chưa giải quyết được vấn đề sinh kế cho người dân,
đã và đang là mối lo của chính phủ các nước trong đó có Việt Nam Sự ra đời của NLKH đã giải quyết được những mâu thuẫn (cũng là nguyên nhân dẫn đến thất bại) của các chính sách đi trước Về thực chất thì NLKH thường được xem như là một
hệ thống sử dụng đất có tiềm năng đem lại các lợi ích về lâm sản, lương thực thực phẩm trong lúc vẫn có khả năng bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái (Nguyễn Văn Sở, 2002)
Vì vậy chúng ta cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống vườn
hộ cho nên em quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu này: “Tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng đến hệ thống canh tác vườn hộ tại thôn 4 - Xã Quốc Oai – Huyện Đạ
Tẻh - Tỉnh Lâm Đồng”
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Lịch sử phát triển vườn hộ ở các nước
Ở Trung Quốc vườn hộ cũng được xem là hệ thống canh tác Nông lâm kết hợp truyền thống và được phổ biến khắp cả nước Những năm gần đây đã có những nhà kĩ thuật và nghiên cứu về sinh thái nông nghiệp đã giúp cải thiện và thâm canh
có ý nghĩa những hệ thống này Họ nhận thấy vườn hộ thường có phạm vi nhỏ nhưng có tiềm năng gia tăng thu nhập thì thường rất cao Vườn hộ cũng rất linh động và cho phép điều chỉnh sự sản xuất của nó khi thời giá thay đổi Vườn hộ đóng góp vào cải thiện dinh dưỡng của gia đình cũng như làm đẹp thêm khu vườn của nông hộ Nhưng việc quản lý và điều hành một vườn hộ thâm canh đòi hỏi một kỹ năng rất cao
Ở Indonesia, hệ thống vườn hộ có tên là hệ thống Pekarangan xuất phát từ trung tâm đảo Java và phát triển sang Đông và Tây Java vào giữa thế kỷ XVIII Pekarangan là hệ thống canh tác gồm nhiều tầng tán có sự tương hỗ, với ranh giới được xác định để phục vụ một loạt các chức năng khác nhau về kinh tế, sinh học tự nhiên và văn hóa xã hội Ngoài ra còn có hệ thống canh tác tên KEBUN- TALUN
đã cung cấp một nguồn thực phẩm sạch và giàu Ca, vitamin A, vitamin C
Ở Thái Lan, tại quận Lab Lae, tỉnh Uttaradit vườn hộ đã được canh tác hơn
200 năm.Vườn hộ là một hệ thống nông lâm được thấy chung quanh nhà ở Những cộng đồng dân cư lâu đời ở vùng cao đã canh tác vườn hộ trong nhiều thế kỷ qua (Điển hình là nhóm dân tộc người Karen và người Lua) Hầu hết vườn hộ có cấu trúc từ 3 đến 5 tầng gồm cây gỗ lớn, cây ăn quả và cây làm thực phẩm
Trang 15Ở Việt Nam: Vườn hộ là một hệ thống NLKH truyền thống được tìm thấy khắp Việt Nam từ vùng thấp đến vùng cao Trên những mảnh đất tương đối nhỏ quanh nhà (diện tích thường khoảng từ 200 m2 đến 2 ha, nhưng cũng có thể lên đến 5 ha), diện tích đất này được sử dụng hiệu quả để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau: Trái cây, rau củ, vật nuôi, thức ăn gia súc, sợi, thuốc, củi và những sản phẩm nhỏ khác được trồng trong một cấu trúc nhiều tầng Mặc dù kích thước của vườn hộ nhỏ nhưng hiệu quả tích lũy của chúng thì rất quan trọng đối với lưu vực và quản lý tài nguyên trong cộng đồng và phạm vi cả khu vực Một mô hình phổ biến của vườn hộ được gọi là hệ thống vườn ao chuồng (VAC) đó là sự kết hợp giữa cây lấy gỗ, cây
ăn trái, hồ cá và vật nuôi xen trong hệ thống khu vườn (Trích dẫn tài liệu Quản lý tài nguyên vùng cao ở Đông Nam Á, Nguyễn Văn Sở và cộng sự biên dịch)
2.1.2 Khái niệm vườn hộ
Khái niệm: Chúng ta có thể hiểu vườn hộ qua các khái niệm sau:
Vườn hộ là một hệ thống sử dụng đất tổng hợp, trong đó có nhà ở Một vườn
hộ thường bao gồm các thành tố: Cây đa niên, cây hoa màu hàng niên, sinh vật (côn trùng, bò sát, chim chóc, thú hữu nhũ) và con người (người làm vườn) được xem là thành tố trung tâm đóng vai trò quản lý vườn hộ (dẫn bởi Đinh Thị Tuyết Nhung, 2009)
Theo Gessler và cộng sự (1996), vườn hộ là một môi trường vi mô nằm trong các hệ thống canh tác lớn hơn, ở đó người nông dân quản lý một cách có chủ định nhiều loài cây đa mục đích, cây bụi, cây nông nghiệp hằng niên và đa niên, cỏ, cây gia vị, cây thuốc và động vật trên cùng một đơn vị diện tích với sự bố trí theo không gian hay thời gian (dẫn bởi Đinh Thị Tuyết Nhung, 2009)
Theo Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, vườn nhà có thể được định nghĩa là một hệ thống sử dụng đất, gồm một căn nhà bao quanh bởi một diện tích đất, được trồng nhiều loại hoa màu khác nhau do những thành viên trong gia đình thực hiện với mục đích chính là đáp ứng nhu cầu sinh tồn
Trang 162.1.3 Một số phương thức trồng cây trong vườn ở Việt Nam
Theo PGS.TS Phạm Văn Côn và TS Phạm Thị Hương (2002), cây trong vườn có thể trồng theo các phương thức sau:
+ Trồng hỗn hợp:
Là khi trồng hai hoặc nhiều loại cây trồng trên cùng một vườn, trong cùng một thời gian Trồng hỗn hợp các loại cây khác nhau trong vườn có tác dụng đa dạng hóa sản phẩm vườn và rải vụ thu hoạch của các sản phẩm đó
Các công thức canh tác hỗn hợp có thể là:
Hỗn hợp giữa các loài cây ăn quả khác nhau, tùy vào điều kiện sinh thái từng vùng
Hỗn hợp giữa cây ăn quả - cây rau
Hỗn hợp giữa cây rau- cây gia vị
Hỗn hợp giữa các loại cây rau
Ở vùng đồi núi thường tồn tại kiểu vườn rừng đa tầng trong đó có thể trồng
cà phê giữa các hàng cao su, dưới tán cà phê là cây họ đậu cải tạo đất Hoặc có thể trồng dứa dưới cây mít, trám Hoặc đỉnh đồi trồng cây lâm nghiệp, sườn đồi trồng chè…
Cây ăn quả dài ngày và cây ăn quả ngắn ngày hơn
Cây ăn quả và các loại cây rau
Cây ăn quả và các loại cây họ đậu
Cây công nghiệp, cây lâm nghiệp với các cây ngắn ngày ở vùng đồi núi Ươm cây giống rau, quả, cây lâm nghiệp dưới tán cây lâu năm cũng là hình thức trồng xen
Trang 17+ Trồng gối:
Chỉ trồng hai hoặc nhiều hơn cây trồng liên tiếp nhau trên một mảnh đất mà việc trồng cây sau được tiến hành trong khoảng thời gian sau khi nở hoa và trước khi thu hoạch cây trồng trước đó Hình thức này thường được áp dụng cho các cây trồng ngắn ngày như rau, đậu và một số cây lương thực
2.1.4 Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống canh tác
Trong trồng xen, các loại cây trồng có thể ảnh hưởng quan hệ lẫn nhau theo những cách sau:
Cạnh tranh: Trong mối quan hệ này năng suất của loại cây này có thể tăng cùng với việc giảm năng suất của loại cây khác Trường hợp này được gọi là sự đền
bù và cây có lợi thế về năng suất gọi là “cây trội” và cây bất lợi về năng suất là “cây
bị lấn át” (Huxley và Maigu, 1978; Willey, 1979)
Bổ sung: Đây là trường hợp mà năng suất của loại cây trồng này sẽ giúp cho việc tăng năng suất của cây khác Điều này được coi như sự hợp tác lẫn nhau và khả năng này không thường xuyên (Willey, 1979)
Phụ thêm: Trong trường hợp này, năng suất của loại cây này không ảnh hưởng chút nào đến năng suất của loài cây khác Điều này xảy ra khi thời gian chín của hai cây trồng xen hoặc thời gian sinh trưởng của chúng cách xa nhau (Willey, 1979)
Ngăn cản lẫn nhau: Đây là trường hợp mà năng suất thực của mỗi loại cây trồng ít hơn mong muốn Trường hợp này ít xảy ra trong thực tế (Willey, 1979) (Trích dẫn bởi Huỳnh Văn Khiết, 2004)
2.1.5 Một số nghiên cứu về hệ thống canh tác vườn hộ tại Việt Nam và Lâm Đồng
Ở phần 2.1.1 ta có nói “Vườn hộ là một hệ thống NLKH truyền thống được tìm thấy khắp Việt Nam từ vùng thấp đến vùng cao” Vì thế sau đây là một số nghiên cứu về NLKH tại Việt Nam và Lâm Đồng
Gần đây, các chính sách định canh định cư, kinh tế mới, chương trình 327, chương trình 5 triệu ha rừng (chương trình 661) và chính sách khuyến khích phát
Trang 18triển kinh tế trang trại… đều có liên quan đến việc xây dựng và phát triển các hệ thống NLKH tại Việt Nam Nhiều nhà khoa học cũng như tổ chức đã đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này, như: (i) ấn phẩm về việc xem xét và phân tích các hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung du miền Bắc trên cơ sở tiếp cận sinh thái nhân văn của Lê Trọng Cúc và cộng sự (1990); (ii) ấn phẩm về các hệ thống NLKH điển hình trong nước đã được tổng kết bởi FAO và IIRR (1995) (cũng đã được mô tả trong ấn phẩm của Cục Khuyến nông và Khuyến lâm) Ngoài ra, Mittelman (1997) đã có một công trình tổng quan rất tốt về hiện trạng NLKH và lâm nghiệp xã hội (LNXH) ở Việt Nam, đặc biệt là các chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển của NLKH (Nguyễn Văn Sở, 2002)
Lê Quang Minh (2006) với đề tài“ Tìm hiểu và phân loại các kỹ thuật NLKH tại xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” có kết luận: yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng các mô hình NLKH của người dân là địa hình Ngoài ra, một số mô hình còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, kỹ thuật trồng cây rừng, chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn…
Mai Văn Thành và cộng sự (2004) có đề tài“ Các nhân tố ảnh hưởng đến người dân trong việc ra quyết định áp dụng hệ thống NLKH tại xã Cao Sơn, huyện
Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình” đưa ra năm yếu tố (an toàn lương thực, dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ đầu vào, tổ chức địa phương, quyền sử dụng đất) có ảnh hưởng nhất đối với người dân trong việc quyết định áp dụng các hệ thống NLKH
Nguyễn Lê Nhung (2007) với đề tài“ Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững các hệ thống NLKH tại xã Bình Nhâm, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương” đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến các hệ thống NLKH nơi đây như: môi trường và chính sách kinh tế
Lê Thị Minh (2007) với đề tài“ Mô tả và đánh giá thu nhập các mô hình canh tác NLKH tại xã Xà Bang, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” đã kết luận: giá cả thị trường, dịch bệnh sâu hại và yếu tố xã hội là các yếu tố có ảnh hưởng đến các hệ thống NLKH tại địa phương
Trang 19Phạm Tiến Hải (2004) với đề tài“ Đánh giá kết quả trồng rừng Sao Đen và Dầu Rái theo phương thức NLKH, trồng dưới tán rừng và trồng theo rạch tại trại thực nghiệm Trường Đại Học Nông Lâm Bù Đăng – Bình Phước” đưa ra kết luận: phương thức trồng rừng trên rẫy lúa mới canh tác một năm cây sinh trưởng mạnh hơn so với phương thức trồng trên rẫy lúa đã canh tác 3 năm
Và rất nhiều các đề tài nghiên cứu khác về NLKH giữa rừng Đước và tôm như đề tài của Dương Thanh Thoại (2004), Lương Đình Trọng (2005)…
2.2 Địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên xã Quốc Oai
2.2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm Đồng nằm ở phía Tây tỉnh Lâm Đồng, xã Quốc Oai nằm ở phía Bắc – Tây Bắc của huyện Đạ Tẻh (tỉnh Lâm Đồng) và có tọa độ địa
lý từ 11034’ đến 11038’ độ vĩ Bắc từ và từ 107030’ đến 107033’ kinh độ Đông Xã
có đặc điểm nổi bật là khu dân cư được bao bọc bởi rừng núi xung quanh, thuận lợi
cho việc giao đất khoán rừng cho người dân
- Phía Bắc giáp: xã Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng
- Phía Nam giáp: Thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- Phía Đông giáp: xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây giáp: xã An Nhơn, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
và số giờ nắng cao, lượng mưa thấp, số ngày mưa thấp
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên
Trang 20- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,6 0C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất ( từ tháng 2 đến tháng 4 ) là 26,4 0C
Vào mùa mưa lũ thường có nhiều cơn mưa lớn và tập trung hơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây ra tình trạng ngập ở các khu vực địa hình thấp đặc biệt là các khu vực trũng ven sông
2.2.1.4 Quá trình hình thành
Quốc Oai là một xã hình thành do nhập cư, gồm có 7 thôn ( trong đó có một thôn người dân tộc – thôn Đạ Nhar ) với tổng dân số 3872 người với 912 hộ ( UNBD xã Quốc Oai, 2011 ) bao gồm dân tộc Mạ tại chỗ, có một số bà con từ tỉnh khác đi kinh tế mới và một số dân tộc tỉnh Cao Bằng mới di cư vào Có sự khác biệt
về hoạt động sống và về tập quán canh tác giữa cộng đồng dân tộc thiểu số bản xứ
Xã Quốc Oai có 2 con suối lớn nằm ở phía đông và phía tây của xã Hai suối này là nguồn cung cấp nước tưới tiêu chính cho các hộ canh tác nông nghiệp Tuy
Trang 21nhiên, vào mùa khô nước ở 2 suối này không đủ cung cấp phục vụ cho tưới tiêu Bên cạnh đó, trong xã chưa có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh (chỉ có 1 – 2 thôn có được nguồn nước tử thủy lợi hồ Đạ Tẻh) nên việc mất mùa trong mùa khô là yếu tố hạn chế chính cho sản xuất nông nghiệp ở xã Ngoài ra, vào mùa mưa, lượng nước tập trung ở 2 con suối khá nhanh, làm rửa trôi tầng đất mặt và gây ngập úng cục bộ cho những khu vực trũng thấp Hiện nay việc giải quyết vấn đề nước tưới vào mùa khô là rất cấp thiết cho bà con trong xã Dự án xây đập thủy lợi tuy đã được triển khai nhưng vẫn chưa đáp ứng đươc vấn đề nước tưới của bà con
2.2.1.6 Tài nguyên đất
Tài nguyên đất gồm hai nhóm đất chính là nhóm đất đỏ vàng và nhóm đất dốc tụ + Nhóm đất đỏ vàng
Đất đỏ vàng: đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá Bazan là loại đất có độ phì cao
và tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta, rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp như điều, tiêu, chè, cà phê…
Đất đỏ vàng trên phiến sét: loại đất này có màu vàng đỏ đặc trưng thành phần cơ giới trung bình, tầng đất mịn dày trên 50cm Lẫn nhiều đá ở những nơi có
độ dốc thấp Gồm khu dân cư đã được khai phá để trồng điều nhưng nhiều nơi đã bị khai hoang vì tầng đất mặt bị xói mòn, rừa trôi
Đất màu vàng trên phù sa cổ: là loại đất hình thành từ phù sa cổ của các sông suối, cấu tượng viên, rất chặt tầng đất dày trên 100 cm, có nơi kết von sắt nhôm, khoảng 15-25% Ở sâu dưới 70m Thành phần cơ giới nhìn chung là thịt nhẹ đến trung bình ở lớp mặt
+Nhóm đất dốc tụ: được hình thành trong các thung lũng hoặc lợp thủy đồ do quá trình rửa trôi và các sản phẩm khác từ trên núi nên thường ngập nước, phù hợp trồng lúa nước
Có địa hình phân mạch Có độ cao 200-650m so với mực nước biển
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Quốc Oai là 8598 ha được trình bày ở bảng 3.1 như sau:
Trang 22Bảng 3.2: Phân bố quản lý sử dụng đất ở xã Quốc Oai
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng năm 2010 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KT – XH,AN –QP năm 2011 xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng)
2.2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội
2.2.2.1 Dân số, dân tộc và tôn giáo
Theo số liệu điều tra dân số của phòng thống kê xã Quốc Oai đến đầu năm
2011 dân số trong toàn xã là 3.872 nhân khẩu với 912 hộ.Trong đó dân tộc gốc địa phương, gọi là dân tộc Mạ hay Châu Mạ có 217 hộ /899 khẩu chiếm 23,79 %; dân tộc thiểu số phía bắc có 70 hộ /302 khẩu chiếm 7,67% và dân tộc kinh có 625 hộ/2671 khẩu chiếm 68,54% Người dân trong xã đa số theo đạo Phật chiếm 42%
và theo thiên chúa giáo và tin lành chiếm 20,35% số hộ toàn xã; còn lại không theo tôn giáo nào cả
Trang 23Bảng3.3: Thành phần dân cư theo nhóm dân tộc ở xã Quốc Oai
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh – quốc
phòng năm 2010 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KT – XH,AN –QP năm 2011 xã
Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng)
2.2.2.2 Giáo dục
Trên địa bàn xã Quốc Oai gồm các trường:
- Trường Trung Học Cơ Sở Quốc Oai (với 362 học sinh)
- Trường Tiểu Học Quốc Oai (với 366 học sinh)
- Trường Tiểu Học Quốc Oai (với 194 học sinh)
2.2.2.3 Tình hình kinh tế
2.2.2.3.1 Mức sống và thu nhập
Mức thu nhập cao nhất trên địa bàn xã là 4 triệu/hộ/ha Thấp nhất là 0.6 triệu
đồng Về các phương tiện sinh hoạt như xe máy, radio, tivi, còn hạn chế, nghèo, đời
sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Đối với các hộ gia đình người kinh và nhóm dân tộc tiểu số phía bắc thì thu
nhập chủ yếu từ các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi Riêng đồng bào dân tộc trong
thôn Đạ Nhar có thu nhập chủ yếu là từ việc thu hái và khai thác các sản phẩm từ
rừng
2.2.2.3.2 Trồng trọt
Tổng diện tích đã gieo trồng của xã Quốc Oai năm 2010 đạt 1,689 ha Trong
đó:
- Cây lương thực: tổng diện tích gieo trồng 411 ha
- Cây chất bột: diện tích đã gieo trồng được 45 ha
Trang 24- Cây thực phẩm các loại: đã gieo trồng và thu hoạch được 55 ha
- Cây công nghiệp và cây khác: tổng diện tích gieo trồng là 1.064,32 ha
Về năng suất và sản lượng một số cây trồng chủ lực của xã năm 2010:
- Cây lúa: Năng suất trung bình cả năm đạt 32,6 tạ/ha
- Cây điều: Năng suất trung bình từ 500 -600 kg/ha
- Cây tiêu: Năng suất trung bình 1,2 tấn/ha
2.2.2.3.3 Chăn nuôi
Toàn xã Quốc Oai, tổng đàn trâu có 295 con, đàn bò có 375 con, đàn heo có
800 con, tổng gia cầm các loại có khoảng 14.000 con Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã ổn định, công tác phòng chống dịch bệnh luôn được chú trọng, do đó không
có phát sinh dịch bệnh trong chăn nuôi
2.2.2.3.4 Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp của xã Quốc Oai có 6.699 ha Hiện nay Ủy Ban Nhân Dân tỉnh đã giao cho 5 doanh nghiệp 1.785,8 ha Công tác quản lý bảo vệ
rừng luôn được chú trọng
2.2.2.3.5 Công tác khuyến nông
Uỷ Ban Nhân Dân Xã Quốc Oai thường xuyên quan tâm và hỗ trợ nhân dân trong việc sản xuất Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn cho người dân về giống cây trồng mới cũng như phương thức sản xuất có hiệu quả Mua cây cao su giống cho
28 hộ và mua cây ca cao giống cho 51 hộ trong xã Hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho 79 hộ và hỗ trợ giống ngô cho 41 hội Mua phân bón cho các hộ chăm sóc cây
ca cao 9.260 kg, phân bón cho các hộ sản xuất lúa và ngô 14.200 kg
2.2.2.4 Cơ sở hạ tầng
2.2.2.4.1 Giao thông
Tại xã Quốc Oai đã có các tuyến đường: đường huyện lộ trải nhựa; đường liên thôn hay nội bộ thôn trải đá, một số đã trải nhựa được trình bày ở bảng 3.4 như sau:
Trang 25Bảng 3.4: Hiện trạng giao thông xã Quốc Oai
Diện tích (ha)
(Nguồn: Dự thảo báo cáo kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2006-2010 có điều
chỉnh quy hoạch xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng)
2.2.2.4.2 Điện
Xã Quốc Oai đã thực hiện chương trình phủ điện nông thôn, toàn xã đã có
điện sử dụng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
2.2.2.4.3 Thủy lợi
Xã Quốc Oai đã hoàn thành công trình hồ thủy lợi thôn 5, và hệ thống
mương bê tông tưới tiêu vào cuối năm 2010 Đây là bước tiến mới phục vụ sản xuất
nông nghiệp trong xã
Công tác quản lý thủy lợi luôn được quan tâm và có sự chỉ đạo kịp thời đối
với các thôn trong việc nạo vét kênh mương, khơi thôn dòng chảy đảm bảo việc tiêu
thoát nước phục vụ sản xuất
Trang 262.2.3 Giới thiệu về Thôn 4 Xã Quốc Oai
Thôn 4 thuộc xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, hầu hết người dân ở đây đều di cư vào theo diện kinh tế mới Phần lớn các hộ dân trong xóm đều
là người Kinh, chỉ có một số ít là người Dao, Tày…
Thôn 4, phía bắc giáp thôn 3, phía nam giáp thôn 6, phía đông giáp đường giao thông liên xã, phía tây giáp các đồi và rừng của công ty lâm nghiệp
Thôn 4 nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4
Dân cư: 100 hộ với 440 khẩu
Dân tộc phía bắc : 24 hộ với 115 khẩu
Tôn giáo :7 hộ với 35 khẩu
Gia đình chính sách : 1 hộ với 4 khẩu
Lao động chính: 180 lao động
Đất sản xuất có tổng diện tích là 150 ha
Trang 27Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống canh tác vườn hộ tại thôn 4, xã
Quốc Oai, Huyện Đạh Tẻh, Tỉnh Lâm Đồng
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả hiện trạng và phân tích các hệ thống vườn hộ ở địa phương và đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của các hệ thống này về khả năng đầu tư, tính hiệu quả về kinh tế và tính ổn định về năng suất trong hai năm gần đây
- Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận của người dân đối với các hệ thống vườn hộ và đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế trong việc áp dụng các hệ thống đã nêu
3.1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi không gian: Thôn 4, xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- Phạm vi thời gian: trong khoản thời gian từ tháng 2/2011 đến tháng 7/2011
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Tỉnh Lâm Đồng
+ Thực trạng hệ thống canh tác, xu hướng canh tác trong tương lai của các
hộ nông dân
Trang 28+ Điều tra 50 nông hộ tại Thôn 4, xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng để tìm hiểu thực trạng canh tác vườn của các hộ nông dân
+ Qua những thông tin thu thập được tiến hành phân tích tình hình canh tác vườn của tỉnh, xác định hiệu quả của việc canh tác vườn
+ Xác định những nhân tố tác động mạnh nhất đến việc canh tác, giá trị kinh
tế mà những nhân tố này đem lại
3.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài có thể giúp cho người dân có thể sử dụng tốt hơn nguồn lực sẵn có, ứng dụng vào quá trình sản xuất một cách hợp lí để từng bước cải thiện đời sống người dân
3.1.5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn chia thành 5 chương trong đó:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này đề cập đến lý do chọn đề tài
Chương 2: Tổng quan và địa điểm nghiên cứu
Mô tả những đặc điểm về đề tài nghiên cứu như điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội: vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, giáo dục…Giới thiệu về địa bàn canh tác vườn
Chương 3: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này đề cập đến mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và phạm vi thực hiện
đề tài Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả ngiên cứu và thảo luận:
Đây là phần chính của đề tài Các nhân tố ảnh hưởng đến việc canh tác vườn
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 29
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả các hệ thống canh tác vườn hộ ở địa phương về diện tích canh tác, thành phần loài cây, mật độ cây trồng, kỹ thuật canh tác, mức độ đầu tư và năng suất cây trồng trong hai năm gần đây
- Phân tích hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường và đánh giá hiệu quả của các hệ thống canh tác này
- Tìm hiểu các yếu tố đầu vào và đầu ra của hệ thống canh tác và từ đó phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định chấp nhận của người dân đối với các hệ thống vườn hộ
- Phân tích và tổng hợp các ưu điểm và khuyết điểm của các hệ thống canh tác và đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế trong việc áp dụng các hệ thống canh tác này tại địa phương
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các phòng ban của UBND xã gồm: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, bản đồ hành chính, tình hình sử dụng đất đai của xã
- Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình phát triển của xã trong những năm gần đây
3.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Sử dụng công cụ phỏng vấn gồm câu hỏi đóng và câu hỏi mở, ngoài ra còn
sử dụng các công cụ khác trong bộ PRA (Participatory Rural Appraisal)
Trang 30- Đi lát cắt: Dựa vào bản đồ sử dụng đất của xã xác định tuyến đường đi, kết hợp với phỏng vấn để thu thập thông tin về tình hình sử dụng đất của người dân, kỹ thuật canh tác, diện tích đất…
- Vẽ sơ đồ tài nguyên: phỏng vấn cán bộ xã hoặc ấp, người dân kết hợp với quan sát thực địa
- Lịch thời vụ: phỏng vấn người dân để thu thập số liệu về chế độ mưa, nắng, mùa vụ,…có phù hợp với kỹ thuật, cách thức canh tác của người dân tại địa phương đó hay không
- SWOT: phỏng vấn người dân để tìm ra các điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của các hình thức canh tác NLKH
- Sau khi thu thập các thông tin thứ cấp, chúng tôi tiến hành sử dụng bảng câu hỏi bán cấu trúc để phỏng vấn người dân Đối tượng phỏng vấn là giới nam và
nữ ở cấp độ hộ gia đình Vì trong nghiên cứu này, hộ gia đình được chọn như một đơn vị phân tích nên tổng thể sẽ là các hộ gia đình trong ấp, và số hộ cần phỏng vấn được tính theo công thức sau:
Số liệu được mã hóa, xử lý bằng phần mềm Excel
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Dòng lịch sử thôn 4 xã Quốc Oai – Đạ Tẻh – Lâm Đồng
Khi hình thành Thôn 4: 1987 cho đến nay, người dân đã gặp không ít khó khăn trở ngại trong đời sống sinh kế Đó là một quá trình lâu dài liên tục thích nghi với những thay đổi, những điều kiện khắc nghiệt ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh kế người dân địa phương Trước những khó khăn, người dân đã có nhiều biện pháp để thích ứng và tồn tại đến ngày nay Đồng thời, bên cạnh những khó khăn thì cũng có những tác động hỗ trợ từ phía chính quyền
Lãnh đạo: Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Đảng ủy, UBND, UBMTTQ, các ban nghành đoàn thể thường xuyên tạo điều kiện cho thôn hoạt động
có hiệu quả.Tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, phát huy ý chí tự lực tự
cường, phát triển KT– XH, AN – QP tại cộng đồng dân cư
Nhà nước: Được nhà nước quan tâm hướng dẫn giúp đỡ, chuyển giao các lớp khuyến Nông, Ngư, Lâm, hỗ trợ cây giống và tạo điều kiện cho vay vốn SX Nông nghiệp ở ngân hàng Việt Nam và ngân hàng chính sách
Nhân dân: Cần cù lao động, không cam chịu đói nghèo, phấn đấu phát triển
KT, tăng thu nhập, năm sau cao hơn năm trước Nhân dân mỗi vùng mỗi miền mang một sắc thái riêng Về đây hội tụ, tiếp thu văn hóa tiên tiến, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, xây dựng gia đình văn hóa ngày càng đa dạng, phong phú
Ngoài ra do các loại cây trồng trong thôn đều trồng xen trong vườn điều chưa hợp lý nên năng suất chưa cao Và nguồn nước tưới ở đây chủ yếu là nước trời và nước giếng nên vào mùa khô còn có tình trạng thiếu nước tưới cho cây trồng Dẫn đến giảm năng suất cây trồng Bên cạnh đó còn do tập quán canh tác đa số còn lạc
Trang 32hậu, trì trệ, bảo thủ, chủ quan Sau đây là bảng tóm lược dòng lịch sử của thôn 4
– xã Quốc Oai-huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm Đồng
Bảng 4.1:Tóm lược dòng lịch sử của Thôn 4 – Xã Quốc Oai
1987 Thành lập tập đoàn 4 Có hơn 30 hộ dân chuyển đến theo diện
kinh tế mới
1988 Làm đường ủi cho người dân trong
xóm
Giải quyết vấn đề đi lại cho người dân
1993 Đo đạc diện tích đất trong xóm để cấp
sổ đỏ cho người dân trong xóm
Giúp người dân ổn định nơi ở, tạo dựng cuộc sống mới, lập nghiệp, an tâm sản xuất
2000 Chương trình 135 của chính phủ được
đưa xuống cho người dân trong xóm
Giải quyết những khó khăn của người dân trong xóm, cải thiện đời sống người dân
2001 Thực hiện chính sách xóa đói giảm
nghèo
Hỗ trợ những hộ dân thuộc diện nghèo có vốn sản xuất,cung cấp giống cây trồng
2005 Mắc điện cho các hộ dân Nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện
dân sinh nơi đây
2006 Trường mầm non Hoa Sen được xây
dựng
Giải quyết vấn đề giáo dục bậc mầm non cho con em trong xóm, nâng cao cuộc sống
2009 Làm đường đá từ đường đất ban đầu Tạo điều kiện cho người dân đi lại thuận
lợi, sản xuất, thương lái thu mua nông sản, giá cả tăng lên
2010 Bắt đầu xây dựng hệ thống thủy lợi Giải quyết vấn đề tưới tiêu, nhưng khi bắt
đầu xây dựng đã làm thiệt hại một phần diện tích lúa của người dân
2010 Nước tràn từ đồi xuống làm ngập úng
nhiều diện tích lúa và tràn ao nuôi cá
của nhiều hộ dân
Làm thiệt hại nhiều diện tích lúa, vụ mùa thất thoát, cá trong các ao nuôi đi ra ngoài theo nước chảy tràn
Trang 334.2 Các hệ thống canh tác vườn hộ tại địa phương
Theo kết quả điều tra, tại địa phương có tất cả 8 hệ thống canh tác vườn hộ
(hình thức canh tác nông nghiệp nói chung) Tuy nhiên do điều kiện ở địa phương
nên các hệ thống vườn hộ ở đây chủ yếu là các hệ thống cây trồng xen canh Kết
quả được thể hiện rõ ở Bảng 4.1 dưới đây:
Bảng 4.2: Các mô hình sử dụng đất của các hộ dân
Thứ tự Kết quả về hiện trạng SD (sử dụng) đất Số hộ Tỉ lệ phần trăm (%)
5 Điều – Cà phê – Ca cao – Chăn nuôi 4 8
6 Điều – Tiêu – Cà phê – Chăn nuôi 2 4
7 Điều – Ca cao – Cao su – Chăn nuôi 1 2
8 Điều – Cà phê –Cao su – Chăn nuôi 2 4
Trong các hình thức sử dụng đất ở trên, Cây điều là cây trồng chiếm ưu thế
(được áp dụng gần như trong tất cả các mô hình trồng xen) Chứng tỏ, đó là cây
trồng đang được các hộ dân ở đây ưa chuộng nhất
Dưới đây là những mô tả tóm tắt về các mô hình này:
4.2.1 Điều – Ca cao – Chăn nuôi
Theo kết quả của Bảng 4.2, có 25 hộ áp dụng trên tổng số 50 hộ (chiếm tỉ lệ
50 %) Đầu tiên cây điều được trồng với tỉ lệ 6 x 6, 6 x8, 5 x 5, sau đó trồng xen cây
ca cao vào khoảng trống giữa 4 cây điều liền nhau Mô hình này chỉ áp dụng được
với nhiều địa hình, vì cây điều lớn sẽ che bóng ca cao phát triển, ca cao trồng xen
được hưởng bóng mát của cây điều, ngược lại, điều sẽ có thêm nguồn dinh dưỡng từ
việc chăm sóc cho ca cao Trong mô hình này, việc trồng xen cây ca cao dưới tán
điều thời gian qua đã đem lại hiệu quả cao hơn trồng thuần và tiết kiệm được diện
Trang 34tích đất canh tác Việc chăm sóc cây ca cao được tiến hành cùng lúc với điều nên cũng đỡ tốn công, mặt khác lại không đòi hỏi bón phân nhiều nên cũng dễ chăm sóc Ngoài ra, người dân kết hợp với chăn nuôi với đa dạng loài: gà, bò, heo, cá…nhưng với số lượng không nhiều để kiếm thêm thu nhập Vì thế mô hình trồng xen điều với ca cao sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hình 4.2.1: Mô hình Điều – Ca cao
Trang 354.2.2 Điều – Tiêu – Chăn nuôi
Theo kết quả của Bảng 4.2, có 3 hộ áp dụng trên tổng số 50 hộ (chiếm tỉ lệ 6
%) Trong mô hình này điều được trồng ở tỉ lệ 6 x 8, và tiêu trồng với tỉ lệ 2 x 2 Khi cây điều lớn sẽ đủ điều kiện che bóng cho cây tiêu phát triển chúng ta tiến hành tỉa thưa điều hợp lý Ngoài ra ,người dân kết hợp với chăn nuôi để cải thiện bữa ăn gia đình Tận dụng tối đa được nguồn dinh dưỡng từ phân bón Mô hình tuy mang lai hiệu quả kinh tế cao nhưng tốn công chăm sóc và đòi hỏi vốn đầu tư cao Vì thế nên khó có thể áp dụng
Hình 4.2.2: Mô hình Điều – Tiêu