1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG ẢNH LANDSAT ĐỂ THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG Ở RỪNG ĐẶC DỤNG ĐĂK UY KONTUM

100 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp sử dụng trong đề tài là: - Tiến hành khoanh vẽ các trạng thái rừng xuất hiện trong ảnh viễn thám, sau đó các trạng thái giống nhau sẽ được gắn chung một kí hiệu.. - Đánh giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRƯƠNG VĂN VINH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn:

Các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, và các thầy cô giáo ở khoa Lâm nghiệp đã giảng dạy và chắp cánh cho ước mơ của

em thành hiện thực

Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong bộ môn Quản Lý Tài Nguyên Rừng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Cám ơn Th.S Trương Văn Vinh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cám ơn các cô chú trong Chi Cục Kiểm Lâm Kontum, Hạt Kiểm Lâm Huyện Đăk Hà, Ban Quản Lí Rừng Đặc Dụng Đăk Uy, Ủy Ban Nhân Dân xã Đăk Ma đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu, máy móc thiết bị để thực hiện đề tài này

Cám ơn ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ thuộc Rừng đặc dụng Đăk Uy - Kontum đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn những người bạn những người thân đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ và chia sẻ cùng tôi trong quãng thời gian học tập, cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn tất cả!

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011

Lê Bá Nam

Trang 4

TÓM TẮT

Tên khoá luận: “Sử dụng ảnh landsat đễ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

ở rừng Đặc Dụng Đăk Uy - Kontum ”

1 Phương pháp thực hiện

Khoá luận được tiến hành tại rừng đặc dụng Đăk Uy xã Đăk Mar huyện Đăk

Hà tỉnh Kontum, thời gian từ ngày 21 tháng 3 năm 2011 đến ngày 21 tháng 7 năm

2011 Phương pháp sử dụng trong đề tài là:

- Tiến hành khoanh vẽ các trạng thái rừng xuất hiện trong ảnh viễn thám, sau

đó các trạng thái giống nhau sẽ được gắn chung một kí hiệu Tiếp đến chọn ra 2 trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, để nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng của chúng

- Kết hợp giữa bản đồ phúc tra hiện trạng điều tra quan sát theo tuyến được

bố trí đồng đều trên toàn khu vực, sử dụng máy định vị GPS để khoanh vùng, đánh dấu vị trí các hiện trạng Trên đó thiết lập các ô tiêu chuẩn (mỗi ô có diện tích 2000

m2) để đo đếm các chỉ tiêu điều tra phục vụ cho việc tính toán các đặc trưng (mật độ bình quân, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, trữ lượng bình quân…) Trên cơ sở đó sử dụng phần mềm MapInfo xây dựng bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy

2 Kết quả

- Xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy Với tổng diện tích 690 ha (100%) bao gồm 8 kiểu trạng thái rừng, đất đai trong đó: đất có rừng tự nhiên gồm các trạng thái IIIA1 (54,41%), IIIA2 (1,84%); kiểu rừng trồng (14,95%); đất không có rừng bao gồm các trạng thái IA, IB, IC (19,42%); đất nông nghiệp (4,28%) và các các loại đất khác: giao thông, công trình, ao hồ, sông suối… (5,1%)

- Đánh giá được tình hình phân bố, diện tích đồng thời nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng (mật độ bình quân, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, trữ lượng bình quân) và kết cấu tổ thành loài của các trạng thái rừng xuất hiện trong khu vực nghiên cứu:

Trang 5

+ Trạng thái IIIA1:

Mật độ bình quân N (cây/ha): 400 (cây/ha)

Đường kính bình quân D13 (cm): 20 (cm) Chiều cao bình quân Hvn (m): 11,61 (m)

Trữ lượng bình quân (m3/ha): 92,32 (m3/ha)

Trữ lượng bình quân (m3/ha): 165,02 (m3/ha)

Kết cấu tổ thành loài:

21,94% Trắc + 6,63% Chò xót + 6,32% Dẻ +5,47% Hà nu + 59,64% Loài khác

- Dựa trên kết quả thu được giúp đưa ra các biện pháp quản lí bảo vệ và thiết

kế kinh doanh rừng hợp lí

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iiii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Mục tiêu 2

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Lịch sử phát triển của Khoa học Viễn thám 4

2.1.2 Ưu điểm của công nghệ Viễn thám 7

2.1.3 Tình hình sử dụng ảnh viễn thám trong Lâm nghiệp ở Việt Nam 8

2.1.4 Giới thiệu chung về ảnh Vệ tinh Landsat 9

2.2 Giới thiệu phần mềm Mapinfo 9

2.3 Khái niệm và nguyên tắc chính trong phân chia trạng thái rừng 10

2.4 Đặc điểm khu vực và đối tượng nguyên cứu 11

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 11

2.4.1.1 Vị trí địa lí 11

2.4.1.2 Diện tích và tài nguyên rừng 12

2.4.1.2.1 Diện tích 12

2.4.1.2.2 Tài nguyên rừng 12

2.4.1.3 Địa hình và thổ nhưỡng 15

Trang 7

2.4.1.3.1 Địa hình 15

2.4.1.3.2 Thổ nhưỡng 15

2.4.1.4 Khí hậu thủy văn 15

2.4.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế 16

2.4.2.1 Dân số và lao động 16

2.4.2.2 Tình hình kinh tế 17

2.4.2.3 Tình hình giao thông 18

2.4.2.4 Các đơn vị kinh tế xung quanh khu rừng đặc dụng 18

2.4.3 Sơ lược tổ thành loài khu rừng đặc dụng Đăk Uy 18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Công tác tiến hành 20

3.2.1.1 Điều tra, thu thập số liệu và phúc tra thực địa 25

3.2.1.2 Công tác xử lí nội nghiệp 27

3.3 Vật liệu nghiên cứu 28

4.3.1 Dụng cụ ngoại nghiệp 28

4.3.2 Dụng cụ nội nghiệp 28

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy 29

4.1.1 Bản đồ hiện trạng rừng khoanh vẽ trên ảnh viễn thám 29

4.1.2 Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Đặc Dụng Đăk Uy 31

4.1.3 Kết quả khoanh vẽ xác định các ranh giới 33

4.2 Kết quả điều tra xác định và khoanh vẽ các hiện trạng 36

4.3 Tình hình phân bố, diện tích và các chỉ tiêu sinh trưởng của các trạng thái rừng 45

4.3.1 Kiểu rừng trạng thái IIIA1 46

4.3.2 Kiểu trạng thái IIIA2 50

4.3.3 Kiểu trạng thái rừng IC 54

Trang 8

4.4 Đề xuất một số biện pháp quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng rừng 56

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 61

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSDL Cơ sở dữ liệu

GIS – Geographic Information Systems Hệ thống thông tin địa lí

GPS - Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Ảnh viễn thám tại Tỉnh Kontum 21 

Hình 3.2: Ảnh viễn thám tại khu vực nghiên cứu 22 

Hình 3.3: Ảnh sau khi khoanh vẽ trạng thái trên Mapinfo 23 

Hình 3.4: Ảnh sau khi dự đoán trạng thái 24 

Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng rừng khoanh vẽ trên ảnh viễn thám 30 

Hình 4.2: Bố trí tuyến điều tra và điểm điều tra để xác định hiện trạng rừng 32 

Hình 4.3: Bản đồ kết quả về hiện trạng rừng của rừng Đặc Dụng Đăk Uy 33 

Hình 4.4: Ranh giới tiểu khu và ranh giới các khoảnh rừng đặc dụng Đăk Uy 35 

Hình 4.5: Bản đồ hiện trạng rừng Đăk Uy năm 2011 37 

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các loại trạng thái rừng, đất đai tiểu khu 342A 39 

Hình 4.7: Bản đồ hiện trạng rừng Đăk Uy năm 2006 40 

Hình 4.8: Biểu đồ biến động về diện tích các trạng thái rừng (2006 – 2011) 43

Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn sự biến động về trữ lượng của các trạng thái rừng 44

Hình 4.10: Phân bố kiểu trạng thái IIIA1 trên khu vực nghiên cứu 47 

Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài trạng thái rừng IIIA1 49 

Hình 4.12: Kiểu trạng thái rừng IIIA1 ở khu vực nghiên cứu 50 

Hình 4.13: Phân bố kiểu trạng thái IIIA2 ở rừng đặc dụng Đăk Uy 51 

Hình 4.14: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài trạng thái IIIA2 53 

Hình 4.15: Kiểu rừng trạng thái IIIA2 ở rừng đặc dụng Đăk Uy 54 

Hình 4.16: Kiểu trạng thái IC ở rừng đặc dụng Đăk Uy 54 

Hình 4.17: Phân bố kiểu trạng thái IC ở khu vực nghiên cứu 55 

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thống kê các loài thực vật điển hình tại khu vực 19 

Bảng 3.1: Mẫu bảng điều tra đo đếm cây gỗ (D1,3 > 8 cm ) trong ô tiêu chuẩn 26 

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp diện tích các khoảnh rừng đặc dụng Đăk Uy 34 

Bảng 4.2: Kết quả thống kê diện tích các trạng thái rừng, đất đai theo khoảnh 38 

Bảng 4.3: Số liệu thống kê diện tích, trữ lượng các trạng thái rừng năm 2011 38 

Bảng 4.4: Kết quả thống kê diện tích các trạng thái rừng, đất đai theo khoảnh 41 

Bảng 4.5: Số liệu thống kê diện tích, trữ lượng các trạng thái rừng năm 2006 41

Bảng 4.6: Biến động về diện tích của các trạng thái rừng, đất đai giai đoạn 42 

Bảng 4.7: Biến động về trữ lượng của các trạng thái rừng giai đoạn 2006 – 2011 44  Bảng 4.8: Thống kê các chỉ tiêu sinh trưởng của trạng thái rừng IIIA1 47 

Bảng 4.9: Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA1 rừng đặc dụng Đăk Uy 48 

Bảng 4.10: Thống kê các chỉ tiêu sinh trưởng của trạng thái rừng IIIA2 52 

Bảng 4.11: Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA2 rừng đặc dụng Đăk Uy 52 

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước, là bộ phận quan trọng của hệ sinh thái, có giá trị to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường, do vậy cần được quản lý bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững để phục vụ lợi ích xã hội Rừng Kontum không những có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước cho các công trình thủy điện, thủy lợi, chống xói mòn đất mà còn là nguồn cung cấp lâm sản to lớn để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn

Tỉnh Kontum có diện tích tự nhiên 969.046 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 656.837,6; chiếm tỷ lệ 67,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, cao nhất cả nước hiện nay Rừng Kontum có ý nghĩa quan trọng trong việc cân bằng môi trường sinh thái cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Ngoài ra, rừng và đất rừng Kontum bao đời nay còn là nguồn sống chính của cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn Trong thời

kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội, khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, ngành lâm nghiệp Kontum đã có nhiều đóng góp vào

sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng được một phần yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản, nhu cầu sử dụng gỗ và chất đốt của nhân dân Công tác quản lý, bảo vệ, giao đất, giao rừng, trồng rừng, khoanh nuôi đã được đẩy mạnh, tạo được việc làm cho hàng nghìn hộ đồng bào địa phương, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái

Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng và phát triển vốn rừng còn nhiều hạn chế; rừng tự nhiên trong các năm qua không những giảm về diện tích mà chất lượng rừng còn bị giảm sút, diện tích rừng giàu chỉ còn 70.027 ha (chiếm tỷ lệ 11,2% diện tích

Trang 13

tỷ lệ 7,9% diện tích rừng tự nhiên có chức năng sản xuất) Ngoài ra, các loại cây quí hiếm đang đối mặt với nguy cơ bị tuyệt chủng

Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên, ngành lâm nghiệp Kontum cần phải quản

lý sử dụng và phát triển rừng một cách bền vững Với nhiệm vụ đặt ra là tăng diện tích che phủ của rừng, tạo công ăn việc làm cho người dân sống gần rừng, tiến tới xóa bỏ tình trạng đói nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần bảo vệ

môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp Từ đó đáp ứng được yêu cầu đặt ra về duy trì

độ che phủ của rừng và đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao năng xuất rừng

Để đưa ra được các biện pháp nhằm quản lý bảo vệ rừng cũng như phục hồi lại những diện tích rừng đã mất, thì vấn đề được đưa ra đối với các nhà lâm nghiệp ở đây

là cần nắm bắt được hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực quản lý Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong lâm nghiệp nói chung cũng như điều tra rừng nói riêng là hết sức cần thiết và phù hợp với xu hướng phát triển chung Ngày nay, việc ứng dụng GIS và Viễn thám trong điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng đã mang lại một tiện ích rất lớn như; giảm thiểu nhân công điều tra và chi phí, nhưng vẫn đảm bảo

được độ chính xác nhất định Từ những lý do trên tôi tiến hành thực hiện đề tài “Sử

dụng ảnh Landsat theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tại Rừng Đặc Dụng Đăk Uy – Kontum “ dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trương Văn Vinh

1.2 Mục đích, mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Ứng dụng ảnh Viễn thám trong việc khoanh vẽ hiện trạng rừng

- Nắm bắt được trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý rừng phù hợp

1.2.2 Mục tiêu

Kết quả đạt được sẽ là cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác bảo tồn tại khu vực nghiên cứu

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm chung về viễn thám

Thuật ngữ viễn thám (The Remote Sensing) có ý nghĩa là cảm nhận từ xa, một phương pháp nghiên cứu và đánh giá tài nguyên thiên nhiên, môi trường hiện tại và ngày càng được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới (Giang Văn Thắng, 2006) Phương pháp viễn thám được tiến hành trên nguyên lý cơ bản

Các đối tượng vật thể thiên nhiên trên bề mặt trái đất hấp thụ, phản xạ hoặc phát sinh các bức xạ điện từ có các dãy phổ và cường độ khác nhau Các tín hiệu này được các thiết bị đặt trong các phương tiện bay trên không tiếp nhận, ghi lại hoặc chuyển về các trạm thu trên mặt đất xử lý (Giang Văn Thắng, 2006)

2.1.1 Lịch sử phát triển của Khoa học Viễn thám

Khoa học Viễn thám đã thực sự phát triển mạnh mẽ trong khoảng 3 thập kỷ gần đây khi công nghệ vũ trụ đã cho ra đời các ảnh số thu nhận từ các vệ tinh trên quỹ đạo của trái đất Nhưng thực ra viễn thám đã có lịch sử lâu đời Ảnh chụp (film) được sử dụng cho nghiên cứu mặt đất đã xuất hiện từ thế kỷ 19 Năm 1839, Louis Daguere (1789-1881) đưa ra báo cáo về thí nghiệm hóa ảnh của mình khởi đầu cho ngành chụp ảnh Ảnh chụp về bề mặt trái đất từ khinh khí cầu bắt đầu sử dụng từ năm 1858 Bức ảnh chụp đầu tiên về Trái đất từ khinh khí cầu chụp vùng Bostom vào năm 1860 bởi James Wallace Black, 1860

Giai đoạn phát triển ngành chụp ảnh photo từ xa đánh dấu bằng sự ra đời của ngành hàng không Chụp ảnh từ máy bay tạo điều kiện cho việc chồng phủ ảnh, chỉnh lý ảnh và chiết suất thông tin từ ảnh nổi Ảnh chụp từ máy bay đầu tiên mà lịch sử ghi nhận được thực hiện vào năm 1910 bởi Wilbur Wright bằng việc chụp ảnh di động trên vùng gần Centoceli tại Italia

Tóm lại từ khi ra đời cho tới nay kỹ thuật ảnh hàng không và viễn thám chia làm 3 giai đoạn chủ yếu:

Trang 15

+ Giai đoạn thứ nhất từ khi có chuyến bay lịch sử của anh em nhà Wright cho đến đầu thế chiến thứ nhất Trong những năm này, các kỹ thuật chụp bằng máy bay và kỹ thuật đo đạc bằng lãnh thổ trên ảnh được đưa vào nghiên cứu địa chất của

Mỹ để lập bản đồ Contuor (địa hình) ở Alaska Cùng thời gian này ở Châu Âu (Đức) ứng dụng ảnh hàng không trong Lâm nghiệp (Giang Văn Thắng, 2003)

+ Giai đoạn thứ hai từ cuối thế chiến thứ nhất đến cuối thế chiến thứ hai, kỹ thuật chụp, giải đoán và đo đạc ảnh hàng không có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong các hoạt động quân sự Bên cạnh đó, đã có sự thành công trong việc ứng dụng ảnh hàng không trong dân sự như việc xây dựng bản đồ thực vật rừng từ ảnh hàng không ở vùng Maurice, Canada (1921), bản đồ thực vật rừng ở Anh (1924) Những năm 30 cơ quan dịch vụ Lâm nghiệp Mỹ đã sử dụng ảnh hàng không để lập bản đồ hiện trạng trên toàn bộ diện tích rừng nước Mỹ, đồng thời tiến hành thí nghiệm các phương pháp đo tán, chiều cao cây và điều tra trữ lượng trên ảnh (Giang Văn Thắng, 2003)

+ Giai đoạn thứ ba từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, việc chạy đua vào vũ trụ giữa Liên Xô cũ và Hoa Kỳ đã thúc đẩy việc nghiên cứu Trái đất bằng viễn thám với các phương tiện kỹ thuật hiện đại Các trung tâm nghiên cứu Trái đất bằng công nghệ viễn thám đã ra đời, như cơ quan vũ trụ Châu Âu ESA (European Space Agency), chương trình vũ trụ của Mỹ NASA (National Aeronautics and Space Administration) Ngoài ra có thể kể đến các chương trình nghiên cứu Trái đất bằng viễn thám tại các nước như Nhật, Pháp, Ấn độ và Trung Quốc

Bức ảnh đầu tiên từ vũ trụ chụp về Trái đất được cung cấp bởi Explorrer-6 vào năm 1959 Tiếp theo là chương trình vũ trụ Mercury (1960) cho ra các sản phẩm ảnh chụp từ quỹ đạo chất lượng cao, ảnh màu kích thước 70mm từ một máy

tự động Vệ tinh khí tượng đầu tiên (TIOS-1) được phóng lên quỹ đạo Trái đất vào tháng 4 năm 1960 mở đầu cho việc quan sát dự báo khí tượng Trái đất Ảnh chụp từ

vệ tinh khí tượng NOAA (National Oceanic and Atmospheric Administration) đã

Trang 16

được sử dụng từ sau năm 1972 đánh dấu cho việc nghiên cứu khí tượng Trái đất từ

vũ trụ một cách tổng thể và cập nhật hàng ngày

Sự phát triển của viễn thám đi liền với sự phát triển của công nghệ vũ trụ phục vụ cho việc nghiên cứu Trái đất và vũ trụ Các ảnh chụp nổi stereo theo phương đứng và xiên cung cấp bởi GEMINI (1965) đã thể hiện ưu thế của công việc nghiên cứu Trái đất bằng các bức ảnh của nó Tiếp theo, tàu Apolo cho ra sản phẩm ảnh chụp nổi và đa phổ kích thước 70mm Ngành hàng không vũ trụ của Liên

Xô cũ và hiện nay là Nga góp phần tích cực vào việc nghiên cứu trái đất từ vũ trụ Các nghiên cứu đã được thực hiện trên các con tàu vũ trụ có người như Soynz, các tàu meteor, Cosmos hoặc trên các trạm “Chào mừng” (Salyut) Sản phẩm thu được

là các ảnh chụp trên các thiết bị quét đa phổ phân giải cao như MSU_E Ảnh chụp

từ vệ tinh Cosmos trên 5 kênh phổ khác nhau với kích thước ảnh (18 x 18m) Ngoài

ra các ảnh chụp từ thiết bị chụp KATE-140, MKF-6M trên trạm quỹ đạo Salyut cho

ra 6 kênh ảnh thuộc dải phổ 0,40 – 0,89 μm với độ phân giải mặt đất từ tâm ảnh đạt (20 x 20m)

Tiếp theo vệ tinh nghiên cứu Trái đất ERTS-1 (Earth Resources Technology Satellite) được phóng lên quỹ đạo Trái đất vào năm 1972 Sau vệ tinh này đổi tên là Landsat 1, rồi các vệ tinh thế hệ mới hơn là Landsat 2, Landsat 3, Landsat 4 và Landsat 5 Ngay từ đầu ERTS-1 mang theo bộ cảm MSS (máy quét đa phổ) với bốn kênh phổ khác nhau và bộ cảm RBV (Return Beam Vidicon) với ba kênh phổ khác nhau Ngoài Landsat 2, Landsat 3 còn có các vệ tinh khác như SKYLAB (1973) và HCMM (1978) Từ 1982 là các ảnh chuyên đề được thực hiện trên các vệ tinh Landsat TM 4 và Landsat TM 5 với 7 kênh phổ khác nhau từ dải sóng nhìn thấy đến hồng ngoại nhiệt Điều này cho phép nghiên cứu trái đất từ nhiều dải phổ khác nhau Đồng thời với việc phát triển của các ảnh vệ tinh Landsat, các ảnh vệ tinh của Pháp là vệ tinh SPOT (1986) đã đưa ra sản phẩm ảnh số thuộc hai kiểu ảnh đơn kênh với độ phân giải không gian (10 x 10m) và ảnh đa kênh SPOT-XS với ba kênh (hai kênh thuộc giải phổ nhìn thấy, một kênh thuộc giải phổ hồng ngoại) với độ phân giải không gian (20 x 20m) Đặc tính của ảnh vệ tinh SPOT là cho ra các cặp

Trang 17

ảnh nổi Stereo cung cấp một khả năng tạo ảnh nổi ba chiều Điều này giúp cho việc nghiên cứu bề mặt Trái đất đạt kết quả cao, nhất là việc nghiên cứu bề mặt địa hình

Sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu Trái đất bằng viễn thám được đẩy mạnh do áp dụng kỹ nghệ mới với việc sử dụng các ảnh RADAR Viễn thám RADAR tích cực thu nhận ảnh bằng việc phát sóng dài siêu tần và thu tia phản hồi cho phép thực hiện các nghiên cứu độc lập không phụ thuộc vào mây Sóng RADAR có khả năng xuyên qua mây, lớp đất mỏng và là nguồn sóng nhân tạo nên

có thể hoạt động cả ngày và đêm, không chịu ảnh hưởng của năng lượng mặt trời

Gần đây nhất là sự ra đời của ảnh vệ tinh IKONOS của Mỹ Các ảnh IKONOS có độ phân giải đặc biệt cao so với các loại ảnh trước đây Hiện tại các ảnh IKONOS đã đạt tới độ phân giải 1m, trong thời gian sắp tới sẽ có các ảnh IKONOS độ phân giải 0,5m Ảnh IKONOS có thể được sử dụng để cập nhật và hiệu chỉnh các bản đồ tỷ lệ trung bình hay làm bản đồ ảnh về hiện trạng sử dụng đất rất tốt

2.1.2 Ưu điểm của công nghệ Viễn thám

Công nghê viễn thám là một phần của công nghệ vũ trụ, tuy mới phát triển nhưng đã nhanh chóng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực và được phổ biến ở các nước phát triển Khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám ngày càng được nâng cao, đây là lí do dẫn đến tính phổ cập của công nghệ này Viễn thám là khoa học thu nhận, xử lí và suy giải các hình ảnh thu nhận từ trên không của trái đất để nhận biết được các thong tin về đối tượng trên bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc nó, việc thu nhận thong tin nhờ các máy thu (senor) được đặt trên máy bay, vệ tinh, tàu vũ trụ hoặc trên các quỹ đạo (Lê Minh và ctv, 2007)

Công nghệ viễn thám có các ưu điểm sau:

- Độ phủ trùm không gian của tư liệu bao gồm các thông tin về tài nguyên, môi trường trên diện tích lớn gồm cả những khu vực rất khó đến được như rừng nguyên sinh, đầm lầy, hải đảo

- Có khả năng giám sát sự biến đổi của tài nguyên, môi trường trái đất phục

vụ công tác giám sát, kiểm kê tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 18

- Sử dụng các giải phổ đặc biệt khác nhau để quan trắc các đối tượng (ghi nhận đối tượng), nhờ khả năng này mà tư liệu viễn thám được ứng dụng cho nhiều mục đích, trong đó nghiên cứu về khí hậu, nhiệt độ của trái đất

- Cung cấp nhanh các tư liệu ảnh số có độ phân giải cao và siêu cao là dữ liệu cơ bản cho việc thành lập và hiệu chỉnh hệ thống bản đồ và hệ thống cơ sở dữ liệu

Với những tính ưu việt trên, công nghệ viễn thám đang trở thành công nghệ chủ đạo cho quản lý, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường

2.1.3 Tình hình sử dụng ảnh viễn thám trong Lâm nghiệp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, phương pháp điều tra rừng trên ảnh hàng không bắt đầy sử dụng vào năm 1958 bằng ảnh trắng đen tỷ lệ 1/30.000 phục vụ điều tra rừng gỗ trụ

mỏ ở phía Đông Bắc Việt Nam (Giang Văn Thắng, 2003)

Vào những năm 1970 – 1975 ảnh hàng không được sử dụng các bản đồ giải, bản độ hiện trạng, bản đồ bố trí mạng lưới sản xuất, vận chuyển gỗ ở phía Bắc Sau năm 1975, kỹ thuật viễn thám được sử dụng phổ biến trong điều tra rừng cả nước, đặc biệt trong công tác kiểm kê rừng và điều chế rừng toàn quốc Về việc ứng dụng ảnh vệ tinh trong Lâm Nghiệp Việt Nam được thử nghiệm vào năm 1976 với ảnh Landsat và đến năm 1979 dã xây dựng bản đồ hiện trạng rừng toàn quốc đầu tiên tỉ

lệ 1/1.000.000 từ ảnh Landsat 1, 2 Từ năm 1981 đã sử dụng ảnh máy bay đa phổ MKF – 6, các thế hệ ảnh Landsat 3, Landsat TM, Kate – 140,… để nghiên cứu diễn biến tài nguyên rừng (Giang văn Thắng, 2003)

Hiện nay với tính ưu việt của Viễn thám, ngành Lâm Nghiệp Việt Nam đã ứng dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết kế, khai thác và trồng rừng mới Ngoài ra người ta còn sử dụng trong việc theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, xác định vùng thích nghi cho cây lâm nghiệp Viện Điều tra Quy hoạch đã ứng dụng khá thành công các công nghệ GIS, Viễn thám, GPS trong theo dõi diễn biến, đánh giá tài nguyên rừng Ảnh vệ tinh có

độ phân giải cao sau khi được giải đoán, chồng xếp, đối chiếu với bản đồ rừng đã

Trang 19

có, những khu vực nào mâu thuẫn sẽ được xác định để kiểm chứng thực địa với GPS

2.1.4 Giới thiệu chung về ảnh Vệ tinh Landsat

Landsat là vệ tinh tài nguyên của Mỹ do cơ quan hàng không vũ trụ (National and space Administration - NASA) quản lý Cho đến nay đã có 7 thế hệ

vệ tinh Landsat được nghiên cứu phát triển Vệ tinh Landsat 1 được phóng vào năm

1972, lúc đó đầu thu cung cấp tư liệu chủ yếu là MMS, từ năm 1985 Vệ tinh Landsat được phóng và mang đầu thu TM Vệ tinh Landsat 7 mới được phóng vào quỹ đạo tháng 4 năm 1999 với đầu thu TM cải tiến gọi là ETM (Enhanced the matic mapper) Trên vệ tinh Landsat đầu thu có ý nghĩa quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất là The matic mapper gọi tắt là TM có độ phân giải 28m, 1 kênh toàn sắc

độ phân giải 15m và 1 kênh hồng ngoại nhiệt Vệ tinh Landsat bay ở độ cao 705km, mỗi cảnh TM có độ bao phủ mặt đất là 185km x 170 km với chu kỳ lập lại là 15 ngày Có thể nói TM là đầu thu quan trọng nhất trong việc nghiên cứu tài nguyên và môi trường

2.2 Giới thiệu phần mềm Mapinfo

Hiện nay trên thế giới đang phổ biến các phần mềm GIS như ARC/INFO, INTERGRAPH, GS-MAP, ARCVIEW, MAPINFO Trong đó phần mềm GIS - MAPINFO là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lí một cơ sở dữ liệu địa lí vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ Mapinfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thống thông tin địa lí phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất của các tổ chức kinh tế và xã hội của các ngành và địa phương Ngoài ra Mapinfo là một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng, một phần mềm đang rất phổ biến ở nhiều nước Trong Mapinfo dữ liệu được tổ chức thành các lớp dữ liệu (Table) Đây là một tập hợp gồm nhiều tập tin có cùng tên nhưng khác phần mở rộng Tuỳ theo tính chất của dữ liệu mà thành phần của phần mở rộng của một lớp

dữ liệu có thể như sau:

- <Tenlopdulieu>.TAB: Mô tả cấu trúc của dữ liệu

- <Tênlopdulieu>.DAT: Dữ liệu thuộc tính dạng bảng (hàng và cột)

Trang 20

- <Tenlopdulieu>.MAP: Dữ liệu không gian (toạ độ của các đối tượng địa lí)

- <Tenlopdulieu>.ID: Thông tin liên kết giữa dữ liệu thuộc tính và vị trí của các đối tượng địa lí

- <Tenlopdulieu>.IND: Sắp xếp các phần tử theo thứ tự của các cột, giúp tìm

kiếm nhanh các đối tượng khi sử dụng chức năng Query > Find

2.3 Khái niệm và nguyên tắc chính trong phân chia trạng thái rừng

Theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng 1984 (QPN6 – 84), đối với các kiểu rừng gỗ lá rộng thường xanh và nửa rụng lá áp dụng hệ thống phân chia rừng theo bốn nhóm trạng thái I, II, III, IV (hệ thống phân loại của Loetchau – 1962) như sau:

- Nhóm kiểu I: Đất không có rừng hoặc hiện tại chưa hình thành rừng, chỉ có cây cỏ, cây bụi, hoặc cây gỗ, tre nứa có độ che phủ dưới 0,3 Tùy theo hiện trạng nhóm này được chia thành:

+ Kiểu IA: Trảng cỏ

+ Kiểu IB: Kiểu cây bụi

+ Kiểu IC: Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

- Nhóm kiểu II: Kiểu rừng phục hồi cây tiên phong có đường kính nhỏ Tùy theo hiện trạng, nguồn gốc mà chia ra:

+ Kiểu IIA: Rừng phục hồi sau nương rẫy, đặc trưng bởi lớp cây tiên phong

ưa sáng, mọc nhanh, một tầng

+ Kiểu IIB: Rừng phục hồi sau khai thác kiệt, gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp không đều tuổi, độ ưu thế không rõ ràng Vượt lên khỏi tán rừng kiểu này còn sót lại một số cây của quần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng kể

- Nhóm kiểu III: Kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động

Các quần thụ đã bị tác động, khai thác bởi con người ở những mức độ khác nhau làm cho kết cấu của rừng ít nhiều đã có sự thay đổi khác nhau Tùy theo mức

độ tác động và khả năng cung cấp sản phẩm mà nhóm này được chia thành hai kiểu:

Trang 21

+ Kiểu IIIA: Được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị khai thác nhiều, khả năng khai thác hiện tại bị hạn chế Cấu trúc ổn định của rừng bị phá vỡ hoàn toàn hoặc thay đổi về cơ bản Kiểu này được chia làm 3 kiểu phụ:

* Kiểu phụ IIIA1: Rừng bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn, tầng trên có thể còn sót lại một số cây cao to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo, bụi rậm, tre nứa xâm lấn

* Kiểu phụ IIIA2: Rừng bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt Đặc trưng của kiểu này là hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây gỗ đường kính 20 – 30 cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những cây của tầng giữa trước đây, rải rác còn một số cây to khỏe vượt tán của tầng rừng cũ để lại

* Kiểu phụ IIIA3: Rừng đã bị khai thác vừa phải hoặc phát triển từ IIIA2 lên, quần thụ tương đối khép kín với 2 hoặc nhiều tầng Đặc trưng của kiểu này khác với IIIA2 ở chỗ số lượng cây nhiều hơn và đã có một số cây có đường kính lớn (>35 cm) có thể khai thác sử dụng gỗ lớn

+ Kiểu IIIB: Được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị chặt chọn lấy ra một ít

gỗ quý, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về kết cấu ổn định của rừng , khả năng cung cấp gỗ của rừng còn nhiều, rừng giàu về trữ lượng với thành phần gỗ lớn cao

- Nhóm kiểu IV: Rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh thành thục cho đến nay chưa được khai thác sử dụng Rừng có cấu trúc ổn định, nhiều tầng, nhiều cấp kính nhưng đôi khi thiếu tầng giữa và tầng dưới Nhóm này có hai kiểu:

+ Kiểu IVA: Rừng nguyên sin

+ Kiểu IVB: Rừng thứ sinh phục hồi

2.4 Đặc điểm khu vực và đối tượng nguyên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lí

Rừng đặc dụng Đăk Uy nằm trong địa giới hành chính xã Đăk Mar, thuộc

huyện Đắk Hà, tỉnh Kontum Có tọa độ địa lý như sau:

Trang 22

- Từ 14031’15’’ đến 14033’25’’ vĩ độ Bắc

- Từ 107053’05’’ đến 107055’20’’ kinh độ Đông

Ranh giới:

- Phía Bắc giáp Nông trường cao su Đắc H’ring – xã Đăk Hring

- Phía Nam giáp thị trấn Đăk Hà và xã Hà Mòn

- Phía Đông giáp xã Đăk Ui (đồng thời cũng là trục đường Quốc lộ 14)

- Phía Tây giáp Huyện Sa Thầy

(Nguồn: Ban quản lý rừng đặc dụng Đắc Uy – Tỉnh Kontum)

2.4.1.2 Diện tích và tài nguyên rừng

2.4.1.2.1 Diện tích

Theo quyết định thành lập 1993 của UBND Tỉnh Kontum thì tổng diện tích

tự nhiên của khu rừng đặc dụng là 690 ha, trong đó:

- Đất lâm nghiệp: 659,5 ha chiếm 95,6% tổng diện tích

- Đất nông nghiệp: 16 ha chiếm 2,3% tổng diện tích

- Các loại khác: 14,5 ha chiếm 2,1% tổng diện tích

2.4.1.2.2 Tài nguyên rừng

Tài nguyên thực vật:

Khu rừng đặc dụng Đắc Uy trước đây được phủ kín bởi kiểu rừng lá rộng thường xanh nhưng trải qua một quá trình lịch sử lâu dài do sự chặt phá bừa bãi, đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản và sự tác động vô ý thức của con người gây ra như lửa rừng… đã làm cho nguồn tài nguyên thực vật ở đây bị tàn phá nặng nề Ngày nay hiện trạng để lại là nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc, khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp Trong phần diện tích đó, tài nguyên có giá trị nhất may mắn được giữ lại là một khu rừng Trắc phân bố tương

đối tập trung, tuy nhiên ít nhiều đã bị tác động của con người

Mặc dù trên một diện tích không lớn (khoảng 690 ha) nhưng thảm thực vật cũng thể hiện sự phong phú, đủ đại diện cho kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới

Các họ thực vật chủ yếu là: họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Re

Trang 23

(Lauraceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae)… với các loài

thực vật ưu thế như:

- Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

- Lành ngạnh (Cratoxy ligustrinum)

- Giáng hương (Pterocarpus pedatus)

- Bằng lăng (Lagerstroemia calyculata)

khu rừng đặc dụng Các họ thực vật thường gặp như: họ Dầu (Dipterocarpaceae),

họ Giẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae)… cùng một số loài cây ưu thế thường gặp: các loài Giẻ (Lithocarpus

spp), các loài Trâm (Syzygium spp), Thị rừng (Diospyos sp), Bứa núi (Garcinia oliveri)…

Trong kiểu rừng kín, ngoài những loài cây đã nêu, ở đây còn gặp một số loài

cây quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học như: Giáng hương (Pterocarpus

pedatus), Sao xanh (Hopea dealbata), và đặc biệt là loài Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

- Trảng cây bụi:

Chiếm diện tích 112,5 ha với 12,6% trong tổng diện tích có rừng Phân bố trên vùng bằng, ở loại đất phong hóa từ đá Granit hay Sạn kết, tạo thành những đám

liên tục Các họ thực vật điển hình như: họ Ban (Hypericaceae), họ Đay (Tiliaceae),

họ Ba Mảnh Vỏ (Euphorbiaceae) với các loài ưu thế như: Cò ke (Microcos

paniculata), Thẩu tấu (Aporosa microcalyx), Lành ngạnh (Cratoxylon ligustrinum)…

Trang 24

- Trảng cỏ:

Chiếm diện tích 75,5 ha với 11% tổng diện tích của khu rừng, thường phân

bố trên các vùng bằng, trống trải, có khi rải rác nhưng đôi khi phân bố thành từng

trảng thuần loài Loài ưu thế thường gặp là: Cỏ tranh (Imperata cylindrical)

- Rừng trồng

Ngoài các kiểu rừng trên, trong rừng đặc dụng còn có một số diện tích rừng trồng chiếm 41 ha với 6% tổng diện tích của toàn khu rừng, phân bố chủ yếu ở phía Bắc khu rừng đặc dụng

(Nguồn: Ban quản lý rừng đặc dụng Đắc Uy – Tỉnh Kontum)

Tài nguyên động vật:

Rừng đặc dụng Đắc Uy có diện tích nhỏ lại nằm giữa một vùng dân cư khá đông đúc luôn chịu tác động thường xuyên và liên tục của con người Theo dòng thời gian đã làm mất đi nhiều loài trong thành phần hệ động vật của khu rừng vốn trước đây là một trong những nơi giàu có và phong phú của hệ động vật Tây Trường Sơn Kết quả điều tra cho thấy, hiện nay trong khu rừng đặc dụng còn tồn tại một số loài, nhưng trong đó có 5 loài cần được lưu ý bảo vệ và phát triển (Sách Đỏ Việt Nam và Cites cũng ghi nhận):

- Sóc bay: Hylopetes spadiecus

- Cu li: Nycticebus coucang

- Rái cá: Lutra litra

- Gấu chó: Helaretos malayanus

- Gà lôi: Lophura diard

Bên cạnh đó những loài còn phân bố thường gặp như:

- Nai: Cervus unicolor

- Hoẵng: Muntiacus muntijac

- Tê tê: Manis javanica

- Lợn rừng: Sus acrola

- Cầy hương: Viverricula indica

- Khỉ: Macaca spp

Trang 25

Khu rừng nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình 20 đến

50, bề mặt địa hình hơi gợn sóng, trải dần về hướng Tây Nam Nhìn chung, địa hình

ở đây đơn giản và không có sự chia cắt về địa lý Nó là kết quả của quá trình tích tụ

lâu đời ở những vùng trũng, ven suối trải qua biến đổi của lịch sử kiến tạo địa chất

Độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 640m - 660m

(Nguồn: Ban quản lý rừng đặc dụng Đắc Uy – Tỉnh Kontum)

2.4.1.3.2 Thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra lập địa, nền vật chất kiến tạo chủ yếu của khu rừng đặc dụng Đăk Uy bởi các loại đá mẹ chính là đá Macma – axit trong đó đá Granit và Sạn kết là phổ biến Bao gồm một số loại đất sau:

- Đất Feralit vàng hay nâu xám phát triển trên đá Granit, tầng dày (>100cm), thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp

- Đất dốc tụ hay lầy thụt ven suối, vùng trũng

(Nguồn: Ban quản lý rừng đặc dụng Đắc Uy – Tỉnh Kontum)

2.4.1.4 Khí hậu thủy văn

Khí hậu của rừng đặc dụng Đăk Uy thuộc vùng khí hậu cao nguyên Tây Trường Sơn, một năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7, 8, 9) và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ đạt 15 - 20% tổng lượng mưa cả năm Thời tiết khô hanh kéo dài rất dễ xảy ra cháy rừng (đặc biệt là những tháng 1, 2, 3 là những tháng

kiệt hầu như không có mưa)

Trang 26

Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1736 mm, cao nhất là 2172 mm, thấp nhất là 1300 mm Mưa không đều và lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 8 và

tháng 9 Lượng bốc hơi bình quân năm: 980mm

Nhiệt độ bình quân năm 24,50C, cao nhất 340C và thấp nhất 150C Không có hiện tượng sương muối Biên độ nhiệt ngày và đêm biến đổi lớn (100C – 120C) nhưng biên độ nhiệt biến đổi trong năm lại nhỏ (30C – 60C) Như vậy khu rừng đặc dụng Đắc Uy nằm trong vùng có nền nhiệt độ cao, thuộc loại hình khí hậu nhiệt đới,

là yếu tố thích hợp cho thực vật sinh trưởng và phát triển cả về thành phần loài và

cấu trúc

Trong rừng có 2 hồ nước bán tự nhiên, với một hệ thống tưới tiêu nhân tạo từ đập Đăk Uy chạy ngang qua theo chiều dài của khu rừng Đây sẽ là nguồn nước chủ

yếu cho các động vật sống trong rừng

Mật độ suối phân bố thấp, do mùa mưa kéo dài nên về mùa mưa lượng nước thường dư thừa, ngược lại vào mùa khô thì thiếu nước nghiêm trọng làm đất đai khô

cằn, cây cối sinh trưởng và phát triển kém

Hướng gió thịnh hành là gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 8 Từ tháng

9 đến tháng 4 năm sau chủ yếu là gió mùa Tây Bắc và Đông Nam Khi gió mùa Tây

Bắc hoạt động thường làm khí hậu khô nóng, nước bốc hơi bề mặt lớn

(Nguồn: Trạm khí tượng – thủy văn Tỉnh Kontum)

2.4.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế

2.4.2.1 Dân số và lao động

- Dân số trên địa bàn:

Rừng đặc dụng Đăk Uy nằm trong phạm vi xã Đăk Mar Hiện nay, trong khu rừng đặc dụng không có dân cư, một bản làng hay một cơ quan xí nghiệp nào Đây

là thuận lợi cho công tác quản lý bảo vệ khu rừng

Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh, Xê Đăng,

Ba Na, Rơ Ngao Trong đó một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số, người dân trình

độ nhận thức còn thấp về vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Nông - Lâm nghiệp còn hạn chế,

Trang 27

nên cuộc sống phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên rừng trong địa phương Đây rõ ràng là một khó khăn lớn trong công tác quản lý bảo tồn tại địa phương

Theo số liệu thống kê tính đến tháng 2 năm 2006 tổng dân số toàn xã có

1180 hộ với 5517 nhân khẩu Trong đó người kinh chiếm 61%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 39% sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp, không còn tập quán du canh du cư nên đã hạn chế được tình trạng phá rừng để làm nương rẫy

- Lao động trên địa bàn:

Theo số liệu thống kê tính đến tháng 2 năm 2006 tổng số lao động trên toàn xã 1781 người, chiếm 32,28%

2.4.2.2 Tình hình kinh tế

- Sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp, trang trại: địa bàn xã có 2 nông

trường cà phê, ngoài ra các hộ gia đình trên địa bàn chủ yếu là trồng cao su tiểu điền, cà phê và trồng cây nông nghiệp trong những năm gần đây đã đem lại nguồn

thu nhập đáng kể cho các hộ gia đình

- Sản xuất lâm nghiệp, giao đất khoán rừng: trên địa bàn diện tích rừng còn

lại ít, chủ yếu là rừng non và rừng tre nứa, những khu rừng này chủ yếu do cộng

đồng dân cư thôn tự bảo vệ để duy trì nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng

- Sản xuất nương rẫy: tổng diện tích nương rẫy trên địa bàn xã là: 71,55 ha

- Định canh, định cư: nhận thức của người dân đã có tiến bộ rõ rệt, không

còn tình trạng du canh du cư Hệ thống điện, đường, trường, trạm đã đến với từng thôn, người dân đã ổn định nơi ở, yên tâm phát triển sản xuất nông nghiệp và trồng

cây công nghiệp

- Y tế, giáo dục, văn hoá:

+ Về y tế: tại xã có 01 trạm y tế khang trang, có 01 bác sĩ, có 02 y tá, và 01

hộ sinh Mỗi thôn đều có 1 nhân viên y tế cộng đồng kiêm kế hoạch hoá gia đình Tuy nhiên thuốc cấp về xã còn thiếu và việc phát triển y tế cộng đồng còn nhiều mặt hạn chế nên chưa đảm bảo việc điều trị tại chỗ

+ Về giáo dục: xã có 04 cụm trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở rải đều trên các thôn Nhìn chung đội ngũ giáo viên đều đã được qua đào tạo cơ bản,

Trang 28

trẻ em đến tuổi đi học đều đi học đầy đủ Chỉ có một số người dân bản địa mù chữ

do lịch sử để lại

+ Về văn hoá: Tất cả các thôn trong xã đều có nhà Rông văn hoá, đang xúc tiến xây dựng làng nghề truyền thống (làng Kon Klốc) vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa giữ gìn bản sắc văn hoá tại địa phương

2.4.2.3 Tình hình giao thông

Khu rừng đặc dụng nằm sát ngay trục đường Quốc lộ 14 và cách thị xã Kontum khoảng 25km về phía Bắc Đường đến khu rừng đặc dụng mặt đường đã được trải nhựa, rất thuận lợi cho việc đi lại Bên cạnh đó, trong nội rừng đặc dụng

đã hình thành một mạng lưới đường khoảnh Đặc biệt dự án xây dựng khu du lịch sinh thái rừng đặc dụng Đăk Uy đã hoàn thành cùng với nó là hệ thống đường nhựa

và đường bê tông vững chãi, rộng rãi thành mạng lưới trong khu rừng Chính hệ thống đường này sẽ góp phần quan trọng vào công việc tuần tra, bảo vệ khu rừng và phát triển du lịch Nhưng đồng thời mặt trái của nó, chính hệ thống giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng khai thác vận chuyển tài nguyên trong khu bảo tồn

2.4.2.4 Các đơn vị kinh tế xung quanh khu rừng đặc dụng

Nằm ở ranh giới phía Bắc của khu rừng đặc dụng có nông trường cao su Đăk H’ring, ranh giới phía Nam và phía Tây được bao bọc bởi nông trường cà phê Đắc

Uy IV Ranh giới về phía Đông được ngăn cách bởi quốc lộ 14, đồng thời cũng là ranh giới của Nông trường cà phê Đắc Uy III Mặc dù trong khu rừng đặc dụng không có dân cư hoặc cơ quan xí nghiệp nào nhưng trong thời gian qua nhân dân địa phương và một số cán bộ công nhân viên của các đơn vị kinh tế xung quanh đã vào khu rừng chặt gỗ trộm, đặc biệt là gỗ Trắc, một loài đang được bảo vệ nghiêm ngặt, điều này đã gây ra không ít khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ khu rừng

2.4.3 Sơ lược tổ thành loài khu rừng đặc dụng Đăk Uy

Trong phạm vi rừng đặc dụng đã thống kê được: 83 loài với 66 chi và 41 họ thực vật khác nhau, trong đó các họ có số lượng loài khá nhiều là: họ Ba Mảnh Vỏ

(Euphorbiaceae) với 6 loài, họ Re (Lauraceaea) với 6 loài, họ Sim (Myrtaceae) với

Trang 29

4 loài, họ Dẻ (Fagaceae) với 4 loài, họ Đậu (Fabaceae) với 3 loài, các họ còn lại có

từ 1- 3 loài

Cấu trúc không gian rừng được chia làm 2 tầng rõ rệt, gồm có tầng cây cao

và tầng cây bụi, tạo cho khu rừng có một không gian thoáng và sáng, đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của hệ thực vật rừng nơi đây

Tại khu rừng đặc dụng Đắk Uy còn lưu giữ nhiều loài cây quý hiếm vẫn không thoát khỏi nạn chặt phá trộm, chủ yếu là chặt chọn không có quy tắc những loài cây quý, khiến cho việc bảo vệ trở nên khó khăn và đang có nguy cơ mất dần

những loài cây quý, trong đó đặc biệt bảo tồn nguồn gen loài Trắc vàng (Dalbergia

cochinchinensis) là một trong những nhiệm vụ chính và vô cùng quan trọng Trắc là

một trong những loài cây quý hiếm của ba nước Đông Dương, hiện nay số lượng cá thể còn lại rất ít và đang trong tình trạng bị săn lùng và đang có nguy cơ bị biến mất khỏi cộng đồng các loài thực vật

Bảng 2.1: Kết quả thống kê các loài thực vật điển hình tại khu vực

(Nguồn: Ban quản lý rừng đặc dụng Đắc Uy – Tỉnh Kontum)

Trang 30

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Xác định ranh giới, quy mô diện tích và tình hình phân bố các trạng thái

rừng

- Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy

- Nghiên cứu cấu trúc thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng các trạng thái

rừng trong khu vực

- Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng

cây rừng ở rừng đặc dụng Đăk Uy

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Công tác tiến hành

- Thu nhập ảnh viễn thám khu vực nghiên cứu, bản đồ hiện trạng rừng hiện

có của rừng đặc dụng Đăk Uy

- Xử lý thông tin trên ảnh viễn thám:

- Quá trình giải đoán ảnh, khoanh vẽ hiện trạng gồm các bước sau :

+ Mở ảnh viễn thám trên phần mềm Mapinfo

+ Mở các lớp bản đồ có sẵn do Phân Viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng Trung Bộ - Tây Nguyên cung cấp (ranh giới tiểu khu, ranh giới khoảnh, cao độ ) + Dùng công cụ Polygon để khoanh vẽ các trạng thái xuất hiện trên ảnh + Kiểm tra bản đồ giải đoán ảnh và chuyển họa hiện trạng rừng đã khoanh

vẽ lên bản đồ

Trang 31

Hình 3.1: Ảnh viễn thám tại Tỉnh Kontum

Trang 32

Hình 3.2: Ảnh viễn thám tại khu vực nghiên cứu

Trang 33

Hình 3.3: Ảnh sau khi khoanh vẽ trạng thái trên Mapinfo

Trang 34

Hình 3.4: Ảnh sau khi dự đoán trạng thái

- Quá trình giải đoán ảnh và dự đoán các trạng thái rừng ứng với mỗi kí hiệu

được trình bày trong các hình 3.3 và 3.4:

+ 1 dự đoán trạng thái đất trống IA, IB, IC

2 2 2

2 1

1 1

3 6

3

7 1

1

1

2 6

7 1

6

9 4

Trang 35

+ 2 dự đoán trạng thái rừng IIA, IIB

+ 3 dự đoán trạng thái rừng IIIA1

+ 4 dự đoán trạng thái rừng IIIA2

+ 5 dự đoán trạng thái rừng trồng

+ 6 dự đoán trạng thái đất nông nghiệp

+ 7 dự đoán trạng thái đất có nước

+ 8 dự đoán trạng thái đất trồng cây công nghiêp

+ 9 được kí hiệu của đường giao thông, sông suối

3.2.1.1 Điều tra, thu thập số liệu và phúc tra thực địa

- Khảo sát toàn bộ khu vực nghiên cứu với diện tích khoảng 690 ha

- Tiến hành liên hệ, thu thập các tài liệu sẵn có về khu vực nghiên cứu và đối

tượng nghiên cứu, bao gồm:

+ Tài liệu, số liệu:

* Bảng thống kê diện tích các loại đất rừng đặc dụng Đăk Uy năm 2006

* Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong khu vực

- Sau khi hoàn thành bản đồ hiện trạng tạm thời trên ảnh viễn thám, tiến hành in bản đồ hiện trạng rừng đặc dụng Đăk Uy tạm thời, cùng với các bản đồ, tài liệu liên quan có sẵn phục vụ cho công tác điều tra thực địa, xác định kiểm tra các ranh giới, khoanh vẽ các hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai, hiệu chỉnh các thay đổi trên thực địa

- Sử dụng thiết bị GPS để kiểm tra, đo vẽ lại các ranh giới: ranh giới tiểu khu, ranh giới khoảnh…

- Sử dụng 14 tuyến điều tra kết hợp với máy định vị GPS để điều tra khảo sát lại toàn khu vực Cự li các tuyến cách nhau 300 m, trên 14 tuyến điều tra lập 79 điểm điều tra, cách nhau 300m, sử dụng máy định vị GPS để đến tọa độ các ô điều tra, trên đó tiến hành quan sát, ghi nhận lại sự thay đổi các hiện trạng Đánh dấu và khoanh vẽ các hiện trạng trên bản đồ giấy

Trang 36

- Bố trí 6 ô điều tra ngẫu nhiên trên 2 trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, xuất hiện trong khu vực để kiểm chứng tài liệu và phục vụ tính toán một số chỉ tiêu sinh trưởng, trong đó:

+ 3 ô trên trạng thái IIIA1 và 3 ô trên trạng thái IIIA2, mỗi ô có diện tích

2000 m2 (40 m x 50 m)

+ Trong các ô điều tra, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu của lớp cây có đường kính D1,3 > 8cm (theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN6 – 84), sai số cho phép 0,5 cm

+ Đo chu vi C1,3 bằng thước dây

+ Đo chiều cao vút ngọn Hvn bằng thước đo cao Haga

+ Định danh các loài cây xuất hiện trong ô

+ Xác định phẩm chất cây: Phẩm chất cây là một chỉ tiêu mang tính chất định tính, phụ thuộc nhiều vào sự nhận định của người điều tra Để xác định phẩm chất cây căn cứ vào hình dạng thân cây, tình hình sâu bệnh, khả năng phát triển… Dựa vào các chỉ tiêu đó người ta phân cấp cây rừng thành 3 loại sau:

* Cây có thân thẳng, phân cành cao, ít cành nhánh, không bị sâu bệnh, mối mọt, không bọng ruột, bạnh vè, xếp vào phẩm chất A

* Cây có tán lệch, phân cành trung bình, có bạnh vè nhỏ, không bọng ruột, sâu bệnh, mối mọt là cây có phẩm chất B

*Cây có tán lệch, thân nghiêng, bạnh vè lớn, bọng ruột, thân cong, cụt ngọn, phân cành thấp, bị sâu bệnh là cây có phẩm chất C

Bảng điều tra ô tiêu chuẩn được sử dụng xem Bảng 3.1:

Bảng 3.1: Mẫu bảng điều tra đo đếm cây gỗ (D1,3 > 8 cm ) trong ô tiêu chuẩn

(cm)

H1,3(m)

Phẩm chất

Ghi chú

X Y

Trang 37

3.2.1.2 Công tác xử lí nội nghiệp

- Nhập các số liệu thu thập được ngoài thực địa: dữ liệu GPS, số liệu điều tra

ô tiêu chuẩn… để kiểm chứng bản đồ

- Dùng phần mềm Mapsource và MapInfo để xử lí dữ liệu GPS, hiệu chỉnh, khoanh vẽ các ranh giới, các hiện trạng rừng, đất đai và xây dựng bản đồ hoàn

chỉnh

- Dùng MapInfo để xử lí tính toán diện tích các hiện trạng trong khu vực, và

thống kê theo từng khoảnh

- Sử dụng phần mềm Excell và các công cụ khác, áp dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí và tính toán số liệu của các ô điều tra phục vụ cho các nội

dung nghiên cứu của đề tài

+ Để tính toán và xác định tổ thành loài cây trong các trạng thái rừng

đề tài sử dụng công thức của Daniel Marmillod (Vũ Đình Huề - 1984)

N%: tỉ lệ phần trăm của loài cây N% = Nloài / ∑N

G%: tỉ lệ phần trăm của tiết diện ngang G% = G / ∑G

G: tiết diện ngang thân cây được tính bằng công thức:

G1,3 = π / 4 * D21,3 Theo Giáo Sư Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây có

số cá thể lớn hơn 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài cây đó được gọi là nhóm loài ưu thế Tính tổng IV% của những loài có trị số lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 50% Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV% ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về sinh thái

Công thứ tính thể tích thân cây: V = π / 4 * D2

1,3 * Hvn * f1,3 Trong đó:

D1,3 là đường kính thân cây ở tầm cao 1,3 m

Hvn là chiều cao vút ngọn

Trang 38

f1,3 là hình số thân cây tại vị trí 1,3 m

Đề tài sử dụng hình số thân cây tại vị trí 1,3m chung cho tất cả các cây là f1,3 = 0,45

(theo Sổ tay điều tra quy hoạch rừng - Viện điều tra quy hoạch rừng, 1995)

+ Xác định phẩm chất cây

+ Đếm số lượng cây gỗ xuất hiện trong ô điều tra

+ Quan sát cấu trúc thảm thực bì trong ô

3.3 Vật liệu nghiên cứu

Trang 39

4.1.1 Bản đồ hiện trạng rừng khoanh vẽ trên ảnh viễn thám

Kết quả sau khi phân tích ảnh viễn thám và khoanh vẽ trên phần mềm

Mapinfo, tất cả các trạng thái xuất hiện trong ảnh viễn thám cho thấy toàn bộ khu vực xuất hiện 11 kiểu trạng thái khác nhau và ứng với các trạng thái dự đoán là các màu khác nhau để tạo thuận lợi khi kiểm tra thuộc địa

Trang 40

Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng rừng khoanh vẽ trên ảnh viễn thám

Sau khi chồng ghép các lớp bản đồ, kiểm tra các trạng thái rừng đã giải đoán Tiến hành chuyển họa hiện trạng rừng đã khoanh vẽ lên bản đồ tỉ lệ 1/10000 Kết quả của quá trình giải đoán, khoanh vẽ, được thể hiện trong hình 4.1

Ngày đăng: 11/06/2018, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w