1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT CHO CÂY CAO SU (Hevea brasilensis) TRÊN ĐỊA BÀN XÃ IA KLA – HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI

74 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH **************** HUỲNH THỊ MINH TÂM ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT CHO CÂY CAO SU Hevea

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

HUỲNH THỊ MINH TÂM

ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG

THÍCH NGHI ĐẤT CHO CÂY CAO SU (Hevea brasilensis) TRÊN ĐỊA BÀN XÃ IA KLA – HUYỆN ĐỨC CƠ

TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

HUỲNH THỊ MINH TÂM

ỨNG DỤNG GIS TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG

THÍCH NGHI ĐẤT CHO CÂY CAO SU (Hevea brasilensis) TRÊN ĐỊA BÀN XÃ IA KLA – HUYỆN ĐỨC CƠ

TỈNH GIA LAI

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S: NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin kính tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ đã sinh thành

và nuôi dưỡng cho con đến ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Mộng Trinh và TS Phạm Trịnh Hùng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho

em những bài học quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Cảm ơn Ban giám đốc Công ty 74 cùng các bác, các chú, các anh chị làm việc tại Ban kỹ thuật của công ty đã cung cấp nguồn số liệu sơ cấp phục vụ cho

Sau cùng, xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố

Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe và thành công trong công tác đào tạo

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Minh Tâm

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Ứng dụng GIS trong việc đánh giá khả năng thích nghi đất cho cây

cao su (Hevea brasilensis) được tiến hành tại xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia

Lai”, thời gian từ 21/02/2011 đến 21/07/2011

Đức Cơ là một huyện có tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây cao su Nhận thấy hiệu quả về mặt kinh tế, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyện ngày càng mở rộng nhưng khả năng thích nghi và tác động về mặt xã hội, môi trường của cây cao su trên địa bàn chưa rõ Do đó cần phải đánh giá lại vấn

đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường để phục vụ công tác quy hoạch trồng cây cao su đạt hiệu quả lâu dài và bền vững Điều này cần có công cụ phân tích hiện đại, chính xác, linh động, có khả năng tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính cao, vì vậy GIS được cho là có khả năng đáp ứng các yêu cầu trên

Mục tiêu của đề tài là: xây dựng cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla, huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS

Để giải quyết các mục tiêu của đề tài, tác giả đã tiến hành thu thập các bản

đồ hiện trạng cao su và bản đồ đất trên địa bàn có tỉ lệ là 1:25000 Tích hợp các lớp thông tin hiện trạng cao su theo tuổi và lớp thông tin thổ nhưỡng trên phần mềm Mapinfo 8.5 Sau khi có được vị trí các ô tiêu chuẩn, tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu

Dùng máy định vị GPS và la bàn để xác định tọa độ của các ô điều tra Tác giả đã thiết lập tổng số20 ô tiêu chuẩn lâm học (1 ô cho 1 tuổi, trong đó có 2 ô cho

1 tuổi trên 2 loại đất nghiên cứu), kích thước ô 1000 m2 (25m x 40m)

Tiến hành phương pháp đo đếm trực tiếp chu vi tại tầm cao 1,3 m bằng thước kẹp hoặc thước dây và chiều cao vút ngọn trên cây cao su Các số liệu thu thập được

xử lý trên máy tính bằng phần mềm thống kê excel

Trang 5

Đề tài đã rút ra những kết luận chính như sau:

Cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức

Cơ, tỉnh Gia Lai

Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla, huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS

+ Về sinh trưởng đường kính của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau: loại

đất Ft thích hợp trồng cao su hơn loại đất Fk Phương trình đường thẳng của loại đất

Ft:

Y = 0,992X + 7,838 với R2 = 0,963 là phương trình thỏa mãn nhất + Về sinh trưởng chiều cao của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau: loại đất

Ft thích hợp trồng cao su hơn loại đất Fk Phương trình đường thẳng của loại đất Ft:

Y = 0,313X + 12,23 với R2 = 0,990 là phương trình thỏa mãn nhất + Về trữ lượng gỗ của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau: loại đất Ft thích hợp trồng cao su hơn loại đất Fk Phương trình đường thẳng của loại đất Ft:

Y = 2,257x – 14,05 với R2 = 0,894 là phương trình thỏa mãn nhất

Trang 6

2.1.3 Thành phần của một hệ thống thông tin địa lý 5

Trang 7

2.2.2 Phương pháp đánh giá đất đai của FAO 8

2.2.2.1 Giới thiệu phương pháp đánh giá đất đai của FAO 8

2.2.2.2 Các nguyên tắc trong đánh giá đất đai của FAO 9

2.2.2.3 Nội dung và tiến trình đánh giá đất của FAO 10

2.3 Nghiên cứu ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai 12

2.3.1 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới 12

2.3.2 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi ở Việt Nam 13

2.3.3 Ứng dụng GIS trong đánh giá đất 14

2.4 Ứng dụng GIS trong nghiên cứu khả năng thích nghi cây trồng nông- lâm nghiệp 15

2.5 Sơ lược về cây cao su 16

2.5.1 Đặc điểm thực vật học 16

2.5.2 Điều kiện sinh thái của cây cao su 16

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20

3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đức Cơ 20

3.1.1 Vị trí địa lý 20

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 21

3.1.3 Khí hậu thời tiết 22

3.1.4 Thủy văn 23

3.2 Các nguồn tài nguyên 23

3.2.1 Tài nguyên đất 23

3.2.2 Tài nguyên nước 24

3.2.3 Tài nguyên rừng 25

3.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 26

3.3.1 Nông nghiệp 26

3.3.2 Lâm nghiệp 27

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 28

Trang 8

4.2 Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla,

huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS 28

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

5.1 Cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 31

5.1.1 Các loại đất của huyện Đức Cơ 31

5.1.2 Hiện trạng hệ thống sử dụng đất của xã Ia Kla 33

5.1.3 Hiện trạng diễn biến trồng cao su ở xã Ia Kla 35

5.2 Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla, huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS 37

5.2.1 Sinh trưởng về đường kính của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 37

5.2.2 Sinh trưởng về chiều cao của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 39

5.2.3 Trữ lượng gỗ của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 41

6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 43

6.1.1 Cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai 43

6.1.2 Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla, huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS 43

6.1.2.1 Sinh trưởng về đường kính của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 43

6.1.2.2 Sinh trưởng về chiều cao của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 44

6.1.2.3 Trữ lượng gỗ của cây cao su trên 2 loại đất khác nhau tại khu vực nghiên cứu 44

6.2 Kiến nghị 44

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cv1,3 : chu vi thân cây tai tầm cao 1,3 m

D1,3 : đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m

FAO : Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc)

Fk : đất nâu đỏ trên đá bazan

Ft : đất nâu tím trên đá bazan

f 1,3 : hình số thân cây tại tầm cao 1,3 m

GIS : Geopraphical Information System (Hệ thống thông tin địa lý)

GPS : Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)

Hvn : chiều cao vút ngọn

Land : đất đai

LC : Land Characteristics (đặc tính đất đai)

LUR : Land Use Requirements (yêu cầu sử dụng đất đai)

LUT : Land Utilization Type (loại hình sử dụng đất)

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần chính của một hệ thống thông tin địa lý 5

Hình 2.2 Tiến trình đánh giá đất đai cho phát triển (FAO,1990) 9

Hình 2.3 Trình tự hoạt động đánh giá đất đai theo FAO, 1976 11

Hình 2.4 Vườn cao su năm trồng 1992 của xã Ia Kla trên loại đất Ft 18

Hình 2.5 Vườn cao su năm trồng 1992 của xã Ia Kla trên loại đất Fk 19

Hình 5.1 Biểu đồ thể hiện các loại đất của huyện Đức Cơ Năm 2010 32

Hình 5.2 Bản đồ thổ nhưỡng huyện Đức Cơ năm 2010 32

Hình 5.3 Biểu đồ hiện trạng hệ thống sử dụng đất của xã Ia Kla Năm 2010 33

Hình 5.4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 34

Hình 5.5 Biểu đồ hiện trạng diễn biến trồng cao su ở xã Ia Kla Năm 2010 35

Hình 5.6 Bản đồ thể hiện hiện trạng cao su theo năm trồng và cấp đất ở xã Ia Kla năm 2010 36

Hình 5.7 Đồ thị đánh giá đường kính của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất tại khu vực nghiên cứu 38

Hình 5.8 Đồ thị đánh giá chiều cao của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất tại khu vực nghiên cứu 40

Hình 5.9 Đồ thị đánh giá trữ lượng gỗ của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất tại khu vực nghiên cứu 42

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai (FAO, 1983) 12

Bảng 2.2 Sơ đồ về phân cấp (cây) của các nhân tố trong đánh giá khả năng thích nghi của các loài cây trồng lâm nghiệp 15

Bảng 3.1 Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính 21

Bảng 3.2 Thống kê diện tích theo cấp độ dốc 22

Bảng 3.3 Phân bố các loại đất 24

Bảng 5.1 Các loại đất của huyện Đức Cơ vào năm 2010 31

Bảng 5.2 Loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Ia Kla vào năm 2010 33

Bảng 5.3 Các năm trồng cao su trên địa bàn xã Ia Kla vào năm 2010 35

Bảng 5.4 Đường kính của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất nghiên cứu 38

Bảng 5.5 Chiều cao của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất nghiên cứu 39 Bảng 5.6 Trữ lượng gỗ của cây cao su ở từng độ tuổi trên 2 loại đất nghiên cứu 41

Trang 13

Thời gian qua, một số công trình nghiên cứu ứng dụng nội dung phương pháp đánh giá đất của FAO (1976) cũng như sử dụng công cụ GIS vào việc chồng xếp bản đồ, phân tích dữ liệu đã mang lại nhiều kết quả khả quan và mở ra một xu thế mới trong nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều tập trung đánh giá đất ở tầm vĩ mô, vùng miền mà chưa đi sâu vào đánh giá đất

ở cấp cơ sở - nơi mà các chính sách nông nghiệp được triển khai trực tiếp, do đó việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở nhiều nơi chưa đạt hiệu quả tốt nhất do thiếu những thông tin về tính chất đất đai Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, cụ thể phát triển là ngành trồng trọt phải tiến hành đánh giá đất ở cấp

cơ sở để phục vụ công tác quy hoạch vùng thích nghi cây trồng (Phạm Thị Hương Lan, T8/2010)

Trang 14

Ngành cao su Việt Nam với tư cách là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm 300 triệu USD, được xếp là 1 trong 3 mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam (gạo, cà phê, cao su) Tốc độ tăng trưởng bình quân của cao su Việt Nam hàng năm đạt từ 10-15% Tuy nhiên, Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, ngành cao su Việt Nam cũng không nằm ngoài những cơ hội và thách thức đó Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, cây cao su ngày càng phát triển mạnh và có vị trí quan trọng trong tiến hành phát triển đất nước Trong những năm qua, cao su Việt Nam đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc gia, trong đó có nhiều chỉ tiêu như năng suất, sản lượng tiêu thụ xuất khẩu và doanh thu đạt rất cao Chỉ tính riêng trong năm 2005 sản lượng cao su xuất khẩu đạt gần 500 ngàn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 787 triệu USD, vượt chỉ tiêu chính phủ đề ra cho toàn ngành vào năm 2010 Điều này cho thấy việc phát triển cây cao su tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn huyện Đức

Cơ, tỉnh Gia Lai nói riêng là điều kiện thiết thực góp phần tăng GDP quốc gia và giải quyết việc làm tại địa phương (Lê Phương Trung, T6/2007)

Đức Cơ là một huyện có tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây cao su Nhận thấy hiệu quả về mặt kinh tế, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyện ngày càng mở rộng nhưng khả năng thích nghi và tác động về mặt xã hội, môi trường của cây cao su trên địa bàn chưa rõ Do đó cần phải đánh giá lại vấn

đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường để phục vụ công tác quy hoạch trồng cây cao su đạt hiệu quả lâu dài và bền vững Điều này cần có công cụ phân tích hiện đại, chính xác, linh động, có khả năng tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính cao, vì vậy GIS được cho là có khả năng đáp ứng các yêu cầu trên

Từ những vấn đề trên, để cho cây cao su phát triển tốt, chi phí đầu tư cho việc trồng trọt thấp, hiệu quả kinh tế cao, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực hiện đề

tài: “Ứng dụng GIS trong việc đánh giá khả năng thích nghi đất cho cây cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai ”

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất và hiện trạng cao su trên địa bàn xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

- Đánh giá khả năng thích nghi của đất trong việc trồng cây cao su ở xã Ia Kla, huyện Đức Cơ trên cơ sở ứng dụng kỹ thuật GIS

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu

- Về mặt lý thuyết, đề tài sẽ đóng góp cho một ứng dụng của GIS trong việc đánh giá khả năng thích nghi của cây cao su và ảnh hưởng các loại đất đến việc trồng cây cao su trên địa bàn xã

- Về mặt thực tiễn, các kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần hỗ trợ huyện Đức

Cơ trong việc ứng dụng hệ thống GIS vào đánh giá khả năng thích nghi của cây cao

su theo hướng khoa học và kinh tế

1.4 Giới hạn nghiên cứu

- Do thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn từ ngày 21/02/2011 đến ngày 21/07/2011 nên chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng thích nghi của đất trồng cây cao su tại xã Ia Kla, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Hệ thống thông tin địa lý

2.1.1 Hệ thống thông tin địa lý là gì?

GIS là một bộ công cụ đầy sức mạnh để tuyển chọn, lưu trữ, phục hồi, chuyển đổi và hiển thị số liệu không gian từ thế giới thực đáp ứng cho một số mục đích cụ thể (www.forestry.tk)

3 GIS như là một bộ sử lý cơ sở dữ liệu

2.1.2 Những quan niệm khác nhau về GIS

2.1.2.1 Dựa trên cơ sở hộp công cụ (toolbox-based definitions)

Một bộ công cụ đầy sức mạnh có một số những vai trò và khả năng khác nhau như lưu trữ, phục hồi, chuyển đổi và hiển thị số liệu không gian từ thế giới thực (Burrough, 1986)

Một hệ thống để giữ, phục hồi, kiểm tra, thao tác, phân tích và hiển thị số liệu (Bộ môi trường Anh, 1987)

Một công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và hiển thị cả số liệu không gian và thuộc tính (Parker, 1988)

2.1.2.2 Cơ sở dữ liệu (database definitions)

Một hệ thống cơ sở dữ liệu mà trong đó hầu hết số liệu không gian được lập thành bảng và một bộ thủ tục hoạt động để trả lời những câu hỏi truy vấn về tính

Trang 17

nguyờn vẹn của số liệu khụng gian trong cơ sở dữ liệu (Smith và đồng nghiệp, 1989)

Một bộ thủ tục dựa trờn cơ sở mỏy tớnh sử dụng để phục hồi và thao tỏc số liệu tham khảo địa lý (Stan Aronoff, 1989)

2.1.2.3 Dựa trờn cơ sở tổ chức (Organazation –based definitions)

Một bộ chức năng tự động, cung cấp chuyờn nghiệp với những khả năng chuyờn sõu để phục hồi, lưu trữ, thao tỏc, hiển thị số liệu liờn quan đến vị trớ địa lý (Ozemoy, Smith và Sicherman, 1981)

Theo Davis, 1986: GIS lμ một cái phễu chứa đựng nhiều dạng số liệu kỹ thuật

số mμ có thể phục hồi vμ phân tích trong một hệ thống đáp ứng cho các mục đích sử dụng tiếp theo

Một hệ thống hỗ trợ quyết định liờn quan đến hợp nhất số liệu khụng gian trong một mụi trường giải quyết cỏc vấn đề (Cowen, 1988)

2.1.3 Thành phần của một hệ thống thụng tin địa lý (Components of a GIS)

GIS được kết hợp bởi năm thành phần chớnh: phần cứng (hardware), phần mềm (software), số liệu/dữ liệu (data), con người (people) và phương phỏp (methods)

Theo Davis, 1986: GIS cú bốn thành phần cơ bản; Phần cứng, phần mềm, số liệu và con người

(Nguồn ESRI, 1997) (Nguồn Davis, 1986)

Hỡnh 2.1: Cỏc thành phần chớnh của một hệ thống thụng tin địa lý

Trang 18

2.1.4 Các nhiệm vụ của GIS

Mục đích chung của hệ thống thông tin địa lý là thực hiện sáu nhiệm vụ sau:

+ Nhập dữ liệu + Thao tác dữ liệu + Quản lý dữ liệu + Hỏi đáp và phân tích + Hiển thị

2.1.5 Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (www.forestry.tk)

Ứng dụng đầu tiên của GIS phải nói đến là bộ công cụ tốt nhất cho việc xây dựng và biên tập bản đồ số Đó chính là ứng dụng khởi đầu cho mọi ứng dụng tiếp theo của GIS

Khi đã có bản đồ số cùng cơ sỏ dữ liệu tương ứng của một khu vực nào đó thì GIS là công cụ để:

Cập nhật nhanh nhất những biến động thông tin bản đồ

Truy suất, tìm kiếm và khai thác thông tin về các đối tượng

Quản lý cơ sở dữ liệu các đối tượng bản đồ

Chiết suất những thông tin thứ cấp

Đánh giá biến động phục vụ theo dõi diễn biến lớp phủ

Quy hoạch phát triển và tổ chức thực hiện sản xuất

2.2 Đất đai

2.2.1 Một số khái niệm về đánh giá đất đai

- Đất (Soil): là lớp vỏ trái đất trên đó có những hoạt động của sinh vật, độ dày tính từ bề mặt đất xuống dưới khoảng 120-150 cm Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính đến lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễ cây không xuyên qua được

- Đất đai (Land): bao hàm cả đặc tính thỗ nhưỡng và các đặc tính tự nhiên khác như địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, sinh vật… ở chừng mực mà các đặc tính ấy ảnh hưởng đến khả năng sử dụng một vật hay một vùng đất đai nhất định

- Đánh giá đất đai: là quá trình xem xét khả năng thích hợp của đất đai với những loại hình sử dụng đất khác nhau, nhằm cung cấp những thông tin về sự thuận

Trang 19

lợi và khó khăn của việc sử dụng đất một cách hợp lý Thực chất của công tác đánh giá đất đai là một quá trình đối chiếu giữa chất lượng đất đai với các yêu cầu sử

dụng đất (Lý Anh Tuấn, T7/2007)

Định nghĩa theo Stewart (1968): đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích hợp của đất đai cho việc sử dụng đất đai của con người vào nông lâm nghiệp, thiết

kế thủy lợi, quy hoạch sản xuất

Định nghĩa theo FAO (1976): đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu giữa những tính chất vốn của những vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có

- Yêu cầu sử dụng đất đai (LUR-Land Use Requirements): là những điều kiện đất đai cần thiết cho việc bố trí một loại hình sử dụng đất cụ thể một cách ổn định và hiệu quả Yêu cầu này bao gồm các yêu cầu của cây trồng, vật nuôi; yêu cầu

về quản lý và các biện pháp bảo vệ

- Chất lượng đất đai (QL-Land Quality): là tính chất phức tạp của đất đai thể hiện mức độ thích nghi khác nhau cho từng loại hình sử dụng đất cụ thể Thông thường nó phản ánh mối quan hệ nội tại của rất nhiều đặc tính của đất như mức độ xói mòn, mức độ ngập, độ ẩm, độ phì nhiêu

- Đặc tính đất đai (LC-Land Characteristics): là những thuộc tính của đất đai

mà ta có thể đo lường hoặc ước lượng được Như vậy có một số thuộc tính tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng đất đai nhưng vì lý do nào đó ta không đo đếm hay ước lượng được (không định lượng được mà chỉ có định tính) thì cũng không được chọn

để mô tả đặc tính đất đai

- Loại hình sử dụng đất (LUT-Land Utilization Type): được hiểu khái quát là các hình thức sử dụng đất đai để sản xuất, ví dụ như một hoặc một nhóm cây trồng, vật nuôi trong chu kỳ một năm hay nhiều năm

- Khả năng thích nghi đất đai: là sự phù hợp của một đơn vị đất đai đối với một loại hình sử dụng đất được xác định Đất đai có thể được xem xét ở nhiều điều kiện hiện tại cũng như điều kiện sau khi cải tạo

Trang 20

2.2.2 Phương pháp đánh giá đất đai của FAO

2.2.2.1 Giới thiệu phương pháp đánh giá đất đai của FAO

Phương pháp đánh giá đất đai của FAO là một chương trình mang tính tổng hợp từ các kinh nghiệm của các nước, vì thế từ khoảng năm 1975 tại hội nghị Rome,

từ kết quả thảo luận lần đầu tiên của FAO năm 1972, với những ý kiến đóng góp cho dự thảo đã được chuyên gia hàng đầu về đánh giá đất của FAO biên soạn lại, đã hình thành phương pháp lần đầu tiên của FAO về đánh giá đất đai, công bố năm

1976 với tên gọi là “Đề cương đánh giá đất đai”, đã chuẩn hóa về thuật ngữ và phương pháp luận trong đánh giá đất thành một phương pháp đánh giá đất đai thống nhất trên thế giới

Ngay khi mới công bố, đề cương đã được áp dụng trong nhiều quốc gia Đây

là tài liệu được trích dẫn nhiều nhất trong đánh giá đất đai và hầu hết các tác giả đều đồng ý về tầm quan trọng của nó cho sự phát triển của ngành đánh giá đất đai Trong những năm gần đây, phương pháp luận đánh giá đất đai của FAO cũng áp dụng vào điều kiện cụ thể của nước ta, cho thấy tính khả thi và thấy có giá trị trong việc làm căn cứ khoa học cho công tác quy hoạch sử dụng đất

Trang 21

Hình 2.2: Tiến trình đánh giá đất đai cho phát triển (FAO,1990)

(Nguồn: http://bookjob.vn/tempfile/00_bookjob.vn_chapter_1_7407_4078.pdf)

2.2.2.2 Các nguyên tắc trong đánh giá đất đai của FAO

- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình

sử dụng đất cụ thể

- Việc đánh giá đòi hỏi phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau (phân bón, lao động, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc…)

- Đánh giá đất đai đòi hỏi phải đa ngành

- Đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu

Trang 22

- Đánh giá đất phải xây dựng trên nền tảng tính bền vững

- Đánh giá thích nghi thường phải so sánh nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau

2.2.2.3 Nội dung và tiến trình đánh giá đất của FAO

Tiến trình đánh giá đất được chia làm 3 giai đoạn chính như sau:

a Giai đoạn chuẩn bị

- Thảo luận ban đầu về phạm vi vùng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, lập kế hoạch, phân loại và xác định các nguồn tài liệu có liên quan

- Thu thập và kế thừa các nguồn tài liệu chuyên ngành có liên quan đến đất

và việc sử dụng đất

b Giai đoạn điều tra thực tế

- Điều tra thực địa về hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sản xuất của các loại hình sử dụng đất nhằm lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng

- Nghiên cứu các yếu tố môi trường tự nhiên liên quan đến sản xuất nông nghiệp để phân lập và xác định các đặc tính đất đai có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sử dụng đất

- Tiến hành khoanh định các bản đồ đơn tính phục vụ xây dựng bản đồ đợn vị đất đai

c Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáo kết quả

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, thống kê và đánh giá các đặc tính, chất lượng của từng đơn vị đất đai

- Xác định các yêu cầu về đất đai của loại hình sử dụng đất được đánh giá

- Kết hợp giữa chất lượng đất đai với yêu cầu sử dụng đất của các loại hình

sử dụng đất để xác định các mức thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất được lựa chọn

- Dựa vào kết quả đánh giá thích hợp đất đai để đề xuất bố trí sử dụng đất

Trang 23

Các bước thực hiện đánh giá đất đai được trình bày trong sơ đồ tổng quát sau:

Hình 2.3: Trình tự hoạt động đánh giá đất đai theo FAO, 1976

(Nguồn: http://bookjob.vn/tempfile/00_bookjob.vn_chapter_1_7407_4078.pdf)

d Phân hạng thích hợp đất đai theo FAO

- Xác định các loại hình sử dụng đất có triển vọng trên địa bàn (trên cơ sở điều tra hiện trạng sử dụng đất) và lựa chọn các loại hình có triển vọng phát triển ở Huyện

- Dựa vào các yêu cầu sinh lý và sinh thái của các loại cây trồng, vật nuôi để xây dựng yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất theo các mức độ phân cấp thích nghi

Trang 24

+ S1: rất thích nghi + S2: thích nghi trung bình

+ S3: kém thích nghi + N : không thích nghi

- Phân hạng khả năng thích nghi đất đai của huyện cho sản xuất nông-lâm nghiệp bằng cách đối chiếu yêu cầu sử dụng đất (land use requirements) của các loại hình sử dụng đất với các tính chất đất đai (land qualities) của các Đơn vị Đất đai (Land units)

- Tổng hợp và biên hội bản đồ thích nghi đất đai của Huyện cho từng nhóm

2.3 Nghiên cứu ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai

2.3.1 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới

GIS được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu tài nguyên đất đai như xây dựng các hệ thống thông tin quản lý đất đai: (1) hệ thống thông tin tài nguyên Úc Châu (ARIS); (2) mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệp (AEZ)ở tỷ lệ 1:5 triệu (FAO,1993); (3) hệ thống sử dụng đất đai tổng hợp tại Singapore; (4) hệ thống khảo sát đất đai (CALS) ở Malaysia (Price.S.1995); (5) hệ thống thông tin tài nguyên đất đai của các quốc gia Địa Trung Hải và Scotland… Ngoài ra, GIS cũng được ứng

Trang 25

dụng rất hiệu quả trong nghiên cứu tài nguyên đất đai của nhiều quốc gia: Nepal, Jordan, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh…

Bên cạnh đó, trên thế giới còn có các nghiên cứu tích hợp GIS với viễn thám, GIS với GPS, GIS với mạng Nơron nhân tạo (Artificial Neural Network-ANN) trong đánh giá thích nghi đất đai thep phương pháp đánh giá đất đai của FAO

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều đã ứng dụng GIS trong lĩnh vực này đã đem lại hiệu quả và vô cùng to lớn, nó cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ chính xác cho các nhà quản lý ra quyết định hợp lý chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững

2.3.2 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi ở Việt Nam

Từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, hệ thống thông tin địa lý (GIS) bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam qua các dự án hợp tác quốc tế Tuy nhiên, cho đến giữa thập niên 90, GIS mới có cơ hội phát triển tại Việt Nam GIS ngày càng được nhiều người biết đến như một công cụ hỗ trợ quản lý trong các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, quản lý đất đai, quản lý, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội… Hiện nay nhiều cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đã và đang tiếp cận công nghệ thông tin địa lý để giải quyết những bài toán của cơ quan mình như quản lý môi trường, tài nguyên hoặc thực hiện các bài toán thiết kế quy hoạch sử dụng đất

Đánh giá đất ở nước ta hầu hết đều ứng dụng GIS và bước đầu vận dụng có hiệu quả các tiện ích có sẵn của GIS Tuy nhiên việc ứng dụng GIS chỉ dừng ở mức xây dụng bản đồ đơn vị đất đai (dùng chức năng OVERLAY của GIS) và biểu diễn kết quả đánh giá thích nghi Các công đoạn đối chiếu giữa chất lượng hoặc tính chất đất đai(LQ/LC) và yêu cầu sử dụng đất (LUR) của cây trồng còn thực hiện bằng phương pháp cổ điển, sau đó nhập kết quả đánh giá thích nghi vào GIS Do đó việc

tự động hóa công đoạn đối chiếu giữa LQ/LC và LUR và tính toán hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất là yêu cầu khách quan cấp bách

Trang 26

Thông tin bản đồ với

2.3.3 Ứng dụng GIS trong đánh giá đất

- Kỹ thuật GIS trong thu thập và xử lý thông tin

( Nguồn Phạm Thị Thanh Hương, T8/2010 )

- Kỹ thuật GIS trong chồng xếp bản đồ và dự đoán khả năng thích nghi của loại hình sử dụng đất

( Nguồn Phạm Thị Thanh Hương, T8/2010 )

Ảnh máy bay, ảnh vệ

tinh

GIS PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Khu vực thích nghi

Trang 27

Thuộc tính đất

Các loại đất

Phân hạng phù hợp

Tham số sinh thái chính Tham số sinh thái phụ

- Quyết định các tham số sinh thái

- Quyết định loại của các tham số sinh thái

- Quyết định tỷ trọng của các tham số và điểm cho các loại của các tham số

- Đánh giá và phân hạng phù hợp cho các loài cây trồng (Chú ý: đánh giá và phân hạng độc lập cho từng loài cây thông qua mô hình GIS lựa chọn)

Bảng 2.2: Sơ đồ về phân cấp (cây) của các nhân tố trong đánh giá khả năng thích

nghi của các loài cây trồng lâm nghiệp (Nguồn: www.forestry.tk)

Trang 28

2.5 Sơ lược về cây cao su (Phạm Thị Hương Lan, T8/2010)

2.5.1 Đặc điểm thực vật học

Cây cao su xuất xứ là cây rừng hoang dại, thân cao trên 30m, vanh thân có thể đạt tới 5m, tán lá rộng và có thể sống trên 100 năm Cây cao su trồng trong sản xuất đại trà thường là cây đã được ghép của những dòng vô tính đã được chọn lọc để bảo đảm tính tương đối và đồng nhất của vườn cây và ổn định năng suất

Rễ cao su vừa có rễ cọc vừa có rễ bàng, rễ cọc cắm sâu vào đất, chống đỗ ngã

và hút nước, dinh dưỡng từ tầng đất sâu Hệ thống rễ bàng phát triển rất rộng và phần lớn tập trung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và hút dinh dưỡng

Thân: bộ phận kinh tế nhất của cây cao su là phần thân cây với lớp vỏ mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ

Lá: Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có mùa khô rõ rệt

Hoa, quả và hạt: Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, phát hoa hình chùm mọc ở đầu cành sau giai đoạn thay lá hằng năm; quả hình tròn hơi dẹp, quả có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa tỷ lệ dầu khá cao nên thời gian bảo quản hạt trước khi gieo tương đối ngắn

2.5.2 Điều kiện sinh thái của cây cao su

Nhiệt độ: cây cao su cần nhiệt độ và đều với nhiệt độ thích hợp nhất là từ

25-30oC, trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây có thể chịu đựng trong một thời gian ngắn, nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngọn ngừng tăng trưởng, thân cây cao su kiến thiết cơ bản bị nứt nẻ, xù xì

Lượng mưa: cây cao su có thể trồng được ở các vùng đất có lượng mưa từ

1500 - 2000mm/năm Tuy vậy, đối với các vùng đất có lượng mưa thấp dưới 1500mm/năm thì đòi hỏi lượng mưa phải phân bố đều trong năm, đất cần phải có khả năng giữ nước tốt Ở những nơi không có điều kiện đất thuận lợi, cây cao su cần lượng mưa từ 1800 - 2000mm/năm

Trang 29

Gió: gió nhẹ từ 1 - 2 m/giây có lợi cho cây cao su vì gió giúp vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp vỏ cây mau khô sau khi mưa Gió có tốc độ từ 8

- 13,8m/giây (gió cấp 5-6) thì lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá nhỏ lại làm chậm tăng trưởng của cây Gió tốc độ > 17,2 m/giây (gió cấp 8), cây sẽ bị gãy cành, thân và khi gió ở cấp 10 cây sẽ bị gãy đổ nặng Nếu trồng cây cao su ở vùng đất nông thì cây rất dễ trốc gốc khi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, lốc xoáy do

rễ cây không phát triển sâu và rộng được

Giờ chiếu sáng, sương mù:

- Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây, do đó ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su là từ 1800 - 2800 giờ/năm và tối hảo khoảng 1600-

Độ dốc: độ dốc có liên quan đến độ phì đất, đất càng dốc xói mòn càng mạnh khiến các chất dinh dưỡng trong đất mất đi nhanh chóng Do vậy, trong điều kiện có thể lựa chọn nên trồng cây cao su ở các vùng đất ít dốc

Lý và hóa tính đất

- pH: cây cao su ưa đất hơi chua, pH thích hợp cho cây cao su là từ 4,4 - 5,5

Trang 30

- Tầng dày đất: tầng dày đất là một yếu tố quan trọng, các loại đất có độ sâu tầng canh tác từ 1m trở lên được xem là đạt yêu cầu để trồng cây cao su

- Thành phần cơ giới: đất có thể trồng cây cao su phải có thành phần sét ở lớp đất mặt (0 - 30cm) tối thiểu 30% và lớp đất sâu hơn (> 30cm) tối thiểu 25% Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 30% ở chiều sâu từ 20 - 30cm cách mặt đất ít thích hợp cho trồng cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 80cm lớp đất mặt xem như không thích hợp cho trồng cây cao su

- Chất dinh dưỡng của đất: cây cao su cũng như các loại cây trồng khác cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng như N, P, K, Ca, Mg và cả các nguyên tố vi lượng Đối với cây cao su chất dinh dưỡng trong đất không phải là yếu

tố giới hạn nghiêm trọng, tuy nhiên nếu trồng cây cao su trên các loại đất nghèo dinh dưỡng thì cần đầu tư nhiều phân bón sẽ làm tăng chi phí khiến hiệu quả kinh tế giảm sút

Hình 2.4: Vườn cao su năm trồng 1992 của xã Ia Kla trên loại đất Ft

Trang 31

Hình 2.5: Vườn cao su năm trồng 1992 của xã Ia Kla trên loại đất Fk

Trang 32

Chương 3

ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đức Cơ

3.1.1 Vị trí địa lý

Đức Cơ là một huyện biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku khoảng 50km, có vị trí địa lý như sau:

9 Phía Bắc giáp huyện Ia Grai

9 Phía Nam giáp huyện Chư Prông

9 Phía Đông giáp huyện Ia Grai và huyện Chư Prông

9 Phía Tây giáp Campuchia

Trang 33

Bảng 3.1: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính

STT hành chính Đơn vị Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) so với TDTTN

3,26 11,67 20,14 15,00 5,72 9,45 6,45 6,43 15,37 6,51

Tổng cộng 77.312,11 100,00

(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Huyện Đức Cơ có địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông tương đối dày Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây nơi cao nhất

là đỉnh Chư Gooung (750m so với mặt nước biển), thấp nhất là suối Ia Drăng (170m

so với mực nước biển), độ dốc trung bình khoảng 5-70, khu vực đất núi cao có độ dốc lớn Nhìn chung điều kiện địa hình trên địa bàn huyện tương đối khó khăn cho việc đi lại, cũng như phát triển sản xuất

Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 77.321,11 ha Trong đó diện tích đất Bazan chiếm 70% Trên địa bàn huyện có một số loại đất chính như sau:

9 Đất nâu đỏ phát triển trên đá Bazan

9 Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit

9 Đất nâu vàng phát triển trên đá Bazan

9 Đất xám phát triển trên đá Granit

9 Đất dốc tụ

Trang 34

Các loại đất trên khá thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, đặc biệt

là cây cao su và một số loại cây hàng năm khác

* Địa hình lượn sóng, bằng phẳng và thấp trũng:

Dạng địa hình này chủ yếu nằm ở khu trung tâm thị trấn, có độ dốc từ 0-90, ít

bị chia cắt bởi các dãy núi, dạng địa hình này chiếm phần lớn tổng diện tích tự nhiên

của thị trấn và đặc trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn tích tụ được tạo thành do quá trình xâm thực bóc mòn các con sông, suối Dạng địa hình này thuận lợi cho việc

trồng cây lâu năm, cây hàng năm

* Địa hình đồi núi thấp:

Dạng này năm phân bố rãi rác trên toàn địa bàn của huyện, có độ dốc từ

9-250, thường bị chia cắt mạnh bởi các sườn đồi hoặc suối cạn chạy qua, đất đai tương

đối màu mỡ thích hợp trồng cây hàng năm, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn

ngày, dài ngày

Kiểu địa hình này được hình thành do các chuyển động kiến tạo địa chất nâng

lên dẫn đến quá trình ngoại sinh, rửa trôi, bào mòn cộng với các hoạt động xâm thực

diễn ra rất mạnh mẽ Nên cần phải có chế độ canh tác hợp lý nếu không sẽ dẫn đến

đất bị phong hóa bạc màu nhanh chóng

Bảng 3.2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc

Ký hiệu Cấp độ dốc ( 0 ) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

6,11 70,39 17,82 5,68

(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)

3.1.3 Khí hậu thời tiết

Huyện Đức Cơ có đặc điểm khí hậu chung của vùng cao nguyên và khí hậu

Tây Trường sơn Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt

Trong mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) gió mùa thịnh hành theo hướng Đông Bắc Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) chiếm khoảng 80-90% lượng

Trang 35

mưa cả năm, đồng thời cũng có gió mùa thổi theo hướng Tây Nam Hầu như quanh năm không có bão và sương muối

Nhiệt độ trung bình năm 21,70C, tổng tích ôn khoảng 80000C/năm

Lượng mưa trung bình năm khoảng 2100-2500 mm

Độ ẩm trung bình năm khoảng 85%

Sự phân hóa mạnh mẽ điều kiện nhiệt ẩm nói riêng và điều kiện khí hậu nói chung đã tạo cho lãnh thổ Đức Cơ nhiều vùng tiểu khí hậu, có nhiệt lượng ẩm phong phú phù hợp cho việc phát triển các cây con nhiệt đới ẩm nhưng tạo điều kiện cho côn trùng phát triển Mặt khác có mùa khô kéo dài là trở ngại lớn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh Vì vậy cần có biện pháp để cải tạo môi trường sinh thái, nâng tỷ lệ che phủ rừng và trồng các cây công nghiệp dài ngày một cách hợp lý

là rất cần thiết

3.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai yếu tố khí hậu và địa hình Mùa của khí hậu quy định mùa của thủy văn, tương ứng với mùa mưa là mùa nước lớn và mùa khô là mùa nước cạn

Trên địa bàn huyện có 7 hệ thống sông suối chính chảy qua các xã bao gồm: Suối Ia BơLăng ở phía Bắc, suối Ia Drăng và suối Ia Lang ở phia Nam, suối Ia Kreng ở phía Đông, suối Ia Krêl và suối Ia Pnôn ở phía Tây, ngoài ra còn rất nhiều suối nhỏ Đây là nguồn nước quan trọng và chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và cho sinh hoạt, tuy nhiên trong những năm gần đây do việc mở rộng diện tích trồng câu lâu năm, việc khai thác và sử dụng chưa được quan tâm đúng mức nên mực nước ngầm giảm, một số khu vực không đủ nước tưới cho cây trồng các loại và nhất

là vào mùa khô

3.2 Các nguồn tài nguyên

3.2.1 Tài nguyên đất

Huyện Đức Cơ có diện tích đất tự nhiên là 77.312,11 ha Thổ nhưỡng của huyện chủ yếu là đất Bazan chiếm khoảng 70% diện tích

Trang 36

Nhìn chung các loại đất có tầng canh tác dày, giàu mùn, đạm, thành phần cơ

giới thịt trung bình đến thit nặng phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp (cây lâu

năm) dài ngày và cây lương thực

Do những đặc điểm về địa hình, khí hậu và thủy văn đã tạo nên sự đa dạng về

chủng loại đất, tài nguyên đất của huyện được phân thành 11 loại đất theo bảng sau:

Đất nâu tím trên đá Bazan (Ft)

Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk)

Đất nâu thẩm, nâu đen trên đá Bazan (Ru)

Đất nâu đỏ trên đá Granit (Fx)

Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa)

Đất xám trên đá Macma axit (Xa)

17,52 28,33 6,88 8,29 19,17 10,32 5,68 0,32 1,07 1,22 1,20

(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)

3.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt

Huyện có hệ thống hồ, suối phong phú cung cấp phần nhiều lượng nước cho

sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương, ngoài ra còn góp phần vào điều hòa

khí hậu trong vùng Chất lượng nước khá tốt và chủ yếu phục vụ tưới tiêu

Tuy nhiên đối với sản xuất nông nghiệp thì nguồn nước của các con suối

phân bố chưa đều theo các tháng, vào mùa khô thường không đủ nước cung cấp cho

cây trồng, không đủ nước để mở rộng diện tích lúa 2 vụ

Trang 37

Tài nguyên nước ngầm

Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của đề tài độc lập cấp Nhà nước mã số KX-ĐL 05-95 Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai, huyện Đức Cơ là vùng thuộc khu vực có ít điều kiện thuận lợi về sử dụng nước ngầm Mô đun dòng chảy ngầm < 0.5 l/s/km2 Mực nước ngầm trong huyện có độ sâu không đều từ 5m-20m

Qua khảo sát một số điểm, tại thời điểm cuối tháng 4 mực nước các giếng sâu

từ 8m-12m, mùa khô mực nước các giếng còn sâu hơn nữa, chất lượng các mạch nước ngầm tại các điểm cũng khác nhau Nhiều nơi bị nhiễm phèn hoặc hòa tan đá, sét… Tuy nhiên qua điều tra thực tế tại địa phương nguồn nước ngầm của huyện được người dân khai thác phục vụ sinh hoạt hàng ngày đã cho những kết quả khả quan như đảm bảo vệ sinh, hạn chế tỷ lệ người mắc bệnh đường ruột hoặc tiêu chảy Chất lượng nước ngầm của các xã tương đối tốt, đặc biệt nước ngầm trong Bazan và Mezozoi có chất lượng nước rất tốt, thường có thành phần giống nước mưa, có dạng HCO3-, Cl-, Na- là chủ yếu với tổng độ khoáng từ 0,0015 - 0,117 g/l Trũ lượng mước ngầm khá lớn, phân bổ chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào Bazan, lỗ hổng khe nứt trong các đới phong hóa của đá Bazan Có độ sâu 15m- 25m, có khí lớn hơn tùy địa hình Cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

Tuy nhiên theo nghiên cứu và đánh giá của Phân viện khí tượng thủy văn miền Nam, độ sâu nước mạch suy giảm khá nhanh trong những năm gần đây Nguyên nhân là do tầng nước mạch bị khai thác mạnh phục vụ cho sinh hoạt và tưới cây công nghiệp như cà phê, tiêu Mặt khác do rừng bị chặt phá nặng nề dẫn đến việc bổ sung trữ lượng nước mạch, nước ngầm vào mùa mưa bị giảm mạnh

Ngày đăng: 11/06/2018, 18:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w