1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TRỮ SẢN LƢỢNG RỪNG ĐỂ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI RỪNG NGHÈO SANG TRỒNG CAO SU TẠI TIỂU KHU 370, XÃ IA CHIA, HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI

72 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TRỮ SẢN LƯỢNG RỪNG ĐỂ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI RỪNG NGHÈO SANG TRỒNG CAO SU TẠI TIỂU KHU 370, XÃ IA CHIA, HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI Tác giả HUỲNH QUANG THÔNG Khoá

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TRỮ SẢN LƯỢNG RỪNG ĐỂ PHỤC VỤ

CHUYỂN ĐỔI RỪNG NGHÈO SANG TRỒNG CAO SU

TẠI TIỂU KHU 370, XÃ IA CHIA, HUYỆN IA GRAI

TỈNH GIA LAI

Tác giả

HUỲNH QUANG THÔNG

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:

ThS Trương Văn Vinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Sau bốn năm học tập, tìm tồi với khoảng thời gian hơn bốn tháng làm luận văn

ở trường em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã dạy dỗ, chỉ bảo chúng em, trang

bị cho chúng em những kiến thức cần thiết làm hành trang cho chúng em bước vào đời để trở thành một người công dân có ích cho xã hội, gốp phần nhỏ bé của mình vào

sự nghiệp phát triển đất nước

Xin cảm ơn quý Thầy cô Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

và các thầy cô trong bộ môn Quản lý tài nguyên rừng – Khoa Lâm nghiệp – người đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp sinh viên chúng em có được niềm đam mê, tìm tồi, học hỏi để có được kết quả như ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ, công nhân viên của Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Grai – huyện Ia Grai – tỉnh Gia Lai, cùng các bạn bè những người đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến Thầy Trương Văn Vinh – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành bài luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Huỳnh Quang Thông

Trang 3

Kết quả thu được như sau:

+ Trạng thái IIB

(i) Đề tài đã xác định được tổ thành có 29 loài trong đó có 6 loài ưu thế có chỉ

số IV % cao nhất và tổng IV % của nhóm loài lớn hơn 50 % tổng số IV % của tất cả các loài trong khu vực điều tra Công thức tổ thành loài ở đây là: 9.77%Cam + 5.79Gtr + 8.14Kni + 7.51Lxe + 12.71Tng + 6.48Gga + 49.61Lkh

(ii) Rừng tự nhiên ở khu vực điều tra là rừng hỗn loài có độ hỗn giao thấp

K = 29/268 = 0.1082 < 0.5 và mật độ cây là 536 cây/ha

(iii) Đánh giá được hiện trạng và trữ sản lượng rừng, đánh giá trữ lượng rừng theo cấp đường kính: phân bố trữ lượng theo cấp đường kính của trạng thái rừng tự nhiên IIB tại khu vực điều tra không đồng đều, trữ lượng tập trung nhiều nhất ở cấp kính 20 cm và 24 cm chiếm 36.84 % tổng trữ lượng

+ Trạng thái IIIA1

(i) Đề tài đã xác định được tổ thành có 19 loài trong đó có 4 loài ưu thế có chỉ

số IV % cao nhất và tổng IV % của nhóm loài lớn nhỏ 50 % tổng số IV % của tất cả các loài trong khu vực điều tra Công thức tổ thành loài ở đây là: 7.90%bla + 5.77%Gtr + 15.12Gga + 8.79%Vug + 62.42%Lkh

(ii) Rừng tự nhiên ở khu vực điều tra là rừng hỗn loài có độ hỗn giao thấp

K = 19/47 = 0.4043 < 0.5 %

(iii) Đánh giá được hiện trạng và trữ sản lượng rừng, đánh giá trữ lượng rừng theo cấp đường kính: phân bố trữ lượng theo cấp đường kính của trạng thái rừng tự nhiên IIIA1 tại khu vực điều tra không đồng đều, trữ lượng tập trung nhiều nhất ở cấp kính 20 cm và 24 cm chiếm 46.14 % tổng trữ lượng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Lý do nghiên cứu 1

1.1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.1.4 Đóng góp của khóa luận 2

Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ Sở Pháp Lý 4

2.2 Hiện trạng rừng Việt Nam và Thế Giới 11

2.2.1 Rừng ở Việt Nam 11

2.2.1.1 Theo luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam 11

2.2.1.2 Hiện trạng 12

2.2.1.3 Khai thác rừng quá mức 13

2.2.2 Rừng trên thế giới 15

2.2.2.1 Phân loại 15

2.2.2.2 Phân bố 15

2.2.2.3 Rừng hiện nay trên thế giới 15

2.2.2.4 Một số nguyên nhân chính của việc phá rừng 16

Trang 5

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 17

3.1 Đặc điểm khu vực 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.1.1 Vị trí địa lý, giới cận 17

3.1.1.2 Địa hình 18

3.1.1.3 Khí hậu – thời tiết 18

3.1.1.4 Nguồn nước – Thủy văn 19

3.1.1.5 Đất đai 19

3.1.2 Đặc điểm dân sinh – kinh tế - xã hội 19

3.2 Đặc điểm dân sinh 19

3.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21

3.2.2 Đặc điểm chung 21

3.2.3 Tình hình kinh tế 21

3.2.4 Tình hình giao thông 21

3.2.5 Tình hình giáo dục và văn hóa thông tin 22

3.2.6 An ninh quốc phòng 22

3.2.7 Cơ sở hạ tầng 22

3.2.8 Đánh giá chung 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 24

3.3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 24

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 26

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng rừng tại khu vực điều tra 28

4.2 Cấu trúc tổ thành loài 34

4.2.1 Trạng thái IIB tại khu vực nghiên cứu 34

4.2.1.1 Độ hỗn giao của rừng trạng thái IIB 36

Trang 6

4.2.1.2 Phân bố M/D1.3 trạng thái IIB tại khu vực điều tra 37

4.2.2 Trạng thái IIIA1 tại khu vực điều tra 49

4.2.2.1 Độ hỗn giao của rừng trạng thái IIIA1 41

4.2.2.2 Phân bố M/D1.3 trạng thái IIIA1 tại khu vực điều tra 42

4.3 Bản đồ hiện trạng khu vực điều tra 43

Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.1.1 Trạng thái IIB 46

5.1.1.1 Tổ thành loài 46

5.1.1.2 Độ hỗn giao của rừng tại khu vực điều tra 46

5.1.1.3 Trữ sản lượng 46

5.1.2 Trạng thái rừng IIIA1 46

5.1.2.1 Tổ thành loài 46

5.1.2.2 Độ hỗn giao của rừng tại khu vực điều tra 48

5.1.2.3 Trữ sản lượng 48

5.2 Tồn tại 48

5.3 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D1,3 Đường kính thân cây tại tầm cao 1.3 m

H Chiều cao của cây

Hvn Chiều cao vút ngọn

Bộ NN&PTNN Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thống kê diện tích theo lô, khoảnh của tiểu khu 370 28

Bảng 4.2 Thống kê diện tích theo lô, khoảnh tại khu vực điều tra 34

Bảng 4.3 Kết quả xác định tổ thành loài trạng thái IIB tại khu vực điều tra 35

Bảng 4.4 Phân loại nhóm gỗ trạng thái IIB tại khu vực điều tra 37

Bảng 4.5 Bảng phân bố M/D1.3 tại khu vực điều tra 38 43

Bảng 4.6 Kết quả xác định tổ thành loài trạng thái IIIA1 tại khu vực điều tra 40

Bảng 4.7 Phân loại nhóm gỗ trạng thái IIIA1 tại khu vực điều tra 41

Bảng 4.8 Bảng phân bố M/D1.3 tại khu vực điều tra 42

Bảng 4.9 Thống kê trữ lƣợng và diện tích lô, khoảnh tại khu vực điều tra 44

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ đất lâm nghiệp tiểu khu 370 29

Hình 4.2 Bản đồ thực trạng đất lâm nghiệp khu vực điều tra 31

Hình 4.3 Bản đồ bố trí ô tại khu vực điều tra 33

Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ tổ thành loài của trạng thái IIB 37

Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn phân bố M/ D1.3 của trạng thái IIB 39

Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ tổ thành loài của trạng thái IIIA1 40

Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn phân bố M/ D1.3 của trạng thái IIIA1 43

Hình 4.8 Bản đồ hiện trạng đất lâm nghiệp tại khu vực điều tra 46

Trang 10

do đội ngũ cán bộ bảo vệ rừng ở đây còn thiếu Trong khi đó, để công tác tổ chức, quản lý rừng một cách hiệu quả cần thiết phải hiểu biết một cách sâu sắc các đặc trưng cấu trúc rừng, thành phần loài, số lượng loài, trữ lượng loài để làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng và trữ sản lượng

Bên cạnh đó cây Cao su đã gốp phần quan trọng trong việc chuyển đổi rừng nghèo Rừng cao su trở thành nguồn lực để phát triển kinh tế, mang lại lợi ích rất cao, nhiều người làm giàu lên nhờ trồng cây Cao su và là hướng đi mới để phát triển kinh

tế Cây Cao su là loài cây công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế rất lớn; Cụ thể trong năm 2006 Việt Nam xuất khẩu đạt trên 660.000 tấn mủ cao su, đạt 1,27 tỷ USD, xếp thứ 7 trong các mặt hàng xuất khẩu; Ngoài ra kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Cao su trong

Trang 11

năm 2006 cũng ước đạt 10% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, đạt trên

200 triệu USD

Qua đó chính phủ ta đã thực hiện chủ trương về việc chuyển 50000 ha đất rừng nghèo sang trồng cao su, hiện nay UBND tỉnh Gia Lai tạm giao hơn 45607 ha đất nghèo cho các huyện: Chư Prông, Mang Yang, Chư Sê, Đức Cơ, Đak Đoa, Kbang, Ia Grai cho 14 doanh nghiệp có năng lực kinh tế, khả năng tổ chức quản lý thuộc các thành phần kinh tế tiến hành khảo sát, xây dựng dự án trồng Cao su

Đất lâm nghiệp tỉnh tạm giao cho các doanh nghiệp trồng cao su thuộc đất chưa

có rừng nhưng được quy hoạch, đất có rừng trồng là rừng sản xuất, đất có rừng tre, nứa tự nhiên là rừng sản xuất, đất có rừng gỗ tự nhiên là rừng sản xuất bao gồm rừng

gỗ chưa có trữ lượng bình quân từ 10 đến 100 m3/ha, rừng chưa có trữ lượng, rừng nghèo hỗn giao với tre nứa có trữ lượng gỗ bình quân theo lô dưới 65 m3/ha

Rừng nghèo mang lại lợi ích kinh tế - xã hội rất thấp, chủ trương "giải phóng" rừng nghèo lấy đất trồng Cao su là trồng lại "rừng giàu" Tạo tiền đề thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững

Xuất phát từ những vấn đề mang tính thực tiễn đó, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, được sự đồng ý và phân công của Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy ThS Trương Văn Vinh, đề tài: "Đánh giá hiện trạng và trữ sản lượng rừng để phục vụ chuyển đổi rừng nghèo sang trồng Cao

su tại tiểu khu 370, xã Ia Chia, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai" được thực hiện

1.1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện ở tại tiểu khu 370, xã Ia Chia, huyện

Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Đối tượng nghiên cứu: hiện trạng và trữ sản lượng rừng

1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đối tượng rừng chuyển đổi trồng cao su tại tiểu khu 370, xã Ia Chia, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

1.1.4 Đóng góp của khóa luận

Việc đánh giá hiện trạng và trữ sản lượng rừng trên địa bàn quản lý xã Ia Chia, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai bước đầu đã đánh giá được cấu trúc rừng, thành phần loài,

Trang 12

số lượng loài, trữ lượng loài Trong đó những chỉ tiêu về thành loài, phân bố số cây theo cấp đường kính, phân bố số cây theo cấp chiều cao, lớp cây tái sinh là những chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng để từ đó làm cơ sở đánh giá hiện trạng và trữ sản lượng rừng được chính xác hơn

Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc điều tra, khảo sát, tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan để thực hiện đề tài, nhưng do những hạn chế nhất định, nhất là sự phức tạp và phong phú về mặc lâm học của rừng nhiệt đới, nên đây chỉ là kết quả bước đầu nhằm đóng gốp một phần nhỏ vào việc đánh giá hiện trạng và trữ sản lượng rừng

ở huyện Ia Grai nói chung và Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Grai nói riêng

Trang 13

* Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Phân loại rừng theo trữ lượng

+ Đối với rừng gỗ

a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3

/ha;

b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;

c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;

e) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3

Trang 15

+ Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định điều kiện, thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp trồng Cao su; trình tự xây dựng và phê duyệt dự án; trình tự, thủ tục chuyển diện tích đất của các nông, lâm trường sang trồng cây Cao su ở Tây Nguyên

- Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu chuyển diện tích rừng và đất lâm nghiệp sang đất trồng Cao su ở Tây Nguyên; các nông, lâm trường có rừng và đất lâm nghiệp chuyển sang đất trồng Cao su; các cơ quan Nhà nước có liên quan đến việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang đất trồng Cao su ở Tây Nguyên

+ Nguyên tắc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang đất trồng Cao su:

a) Đất có rừng và đất lâm nghiệp chuyển sang đất trồng Cao su phải đảm bảo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu sinh trưởng và phát triển của Cao su;

b) Phải có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trồng Cao su trên đất chuyển đổi phải đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường hơn cây trồng hiện tại;

Trang 16

d) Điều kiện, đối tượng rừng và đất lâm nghiệp được xem xét chuyển mục đích

sử dụng sang đất nông nghiệp để trồng Cao su thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục II của Thông tư này

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đất trồng cao su ở vùng Tây Nguyên

Đất thích hợp để trồng Cao su là các loại đất: đất đỏ Bazan, đất xám đảm bảo các tiêu chuẩn dưới đây:

a) Độ cao dưới 700 m so với mực nước biển;

b) Độ dốc dưới 30 độ;

c) Tầng dày tối thiểu 0,7 m;

d) Độ sâu mực nước ngầm dưới 1,2 m và không bị ngập úng khi có mưa;

đ) Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt;

e) Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác < 50%;

a) Đất lâm nghiệp đã được quy hoạch là rừng sản xuất (rừng tự nhiên hoặc

Trường hợp những đám rừng loại trung bình có diện tích từ 1,0 (một) ha trở xuống, nằm xen kẽ trong lô rừng nghèo, rừng non phục hồi thuộc khu vực quy hoạch trồng Cao su, được phép chuyển cùng diện tích rừng nghèo đó để tránh tình trạng da báo, đảm bảo liền vùng liền khoảnh

+ Điều kiện chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp để trồng cây Cao su

Trang 17

Việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp để trồng Cao su, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể:

a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có dự án đầu tư trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp cần chuyển mục đích sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường do việc chuyển mục đích sử dụng rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có phương án đền bù giải phóng mặt bằng khu rừng được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Có kế hoạch trồng rừng mới thay thế diện tích rừng sẽ chuyển sang mục đích

sử dụng khác

+ Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp trồng Cao su

Theo quy định của Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các địa phương

có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc đất lâm nghiệp thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Mục II trên đây sang đất trồng Cao su, tuỳ theo quy mô diện tích chuyển mục đích sử dụng, phải thực hiện các thủ tục sau:

a) Đối với những dự án trồng Cao su có sử dụng rừng và đất lâm nghiệp quy

mô dưới 1000 ha, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Đối với những dự án trồng Cao su có sử dụng rừng và đất lâm nghiệp quy

mô từ 1000 ha trở lên, thuộc loại dự án trọng điểm Quốc gia, theo quy định tại Nghị quyết số 66/2006/ NQ-QH11 của Quốc hội, phải có dự án trình Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư

Trên cơ sở các dự án đầu tư trồng Cao su, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp diện tích rừng và diện tích đất lâm nghiệp dự kiến cần chuyển để trồng Cao su trình Chính phủ trước kỳ họp Quốc hội gần nhất ít nhất 90 (chín mươi) ngày, để Chính phủ xem xét, trình Quốc hội trước ngày khai mạc kỳ họp gần nhất ít nhất trước 75 (bảy mươi lăm) ngày để Quốc hội xem xét phê chuẩn

Trang 18

+ Trình tự xây dựng và phê duyệt dự án trồng Cao su trên đất chuyển mục đích

sử dụng rừng và đất lâm nghiệp

a) Trên cơ sở phạm vi, diện tích, số hiệu tiểu khu dự kiến có khả năng trồng Cao su, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cụ thể cho chủ đầu tư để xây dựng dự án trồng cây Cao su;

b) Các chủ đầu tư lựa chọn tư vấn chuyên ngành để điều tra hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng và lập dự án trồng cây Cao su;

c) Phương pháp điều tra hiện trạng tài nguyên rừng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 682B/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng;

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tiến hành kiểm tra đối tượng và hiện trạng rừng chuyển sang trồng cây Cao su; tổng hợp hồ sơ diện tích rừng và đất lâm nghiệp cần chuyển đổi gửi Cục Lâm nghiệp thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án đầu tư;

đ) Cục Lâm nghiệp chủ trì phối hợp với Cục Kiểm lâm và các đơn vị liên quan thẩm định và phúc tra (nếu cần thiết) đối tượng, hiện trạng rừng chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng Cao su do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, làm cơ

sở để chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

+ Trình tự, thủ tục chuyển diện tích đất lâm nghiệp của các nông, lâm trường sang trồng cây Cao su

Đất lâm nghiệp của các nông trường, lâm trường quốc doanh đã được sắp xếp lại theo quy định của Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh, Nghị định số 200/2004/NĐ-

CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, nếu chuyển mục đích sử dụng đất sang trồng cây Cao su, thì sau khi đã hoàn thành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Mục II trên đây, cần tiến hành các thủ tục tiếp theo sau:

a) Các nông, lâm trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại phương án sản xuất kinh doanh theo quy định;

b) Thực hiện việc xây dựng và phê duyệt dự án đầu tư trồng cây Cao su theo quy định;

Trang 19

c) Đối với các nông, lâm trường được chuyển nguyên trạng sang Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam, các trình tự, thủ tục về chuyển mục đích sử dụng đất cũng thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư này

* Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN, ngày 09/09/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT" V/v hướng dẫn việc trồng Cao su trên đất lâm nghiệp;

+ Nguyên tắc và điều kiện trồng Cao su trên đất lâm nghiệp

- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp phải trên cơ sở quy hoạch phát triển Cao su được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

- Có đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số

21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Đối tượng rừng và đất lâm nghiệp chuyển sang trồng Cao su phải đảm bảo các quy định tại Điều 3 và Điều 4 Chương II của Thông tư này

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đất trồng cao su

Đất thích hợp để trồng Cao su phải nằm trong vùng khí hậu phù hợp đối với cây Cao su và đảm bảo các tiêu chí dưới đây:

- Nhiệt độ trung bình năm từ 25-30oC; không có sương muối về mùa đông; lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.500 milimet (sau đây viết tắt là mm); ít có bão mạnh trên cấp 8;

- Độ cao dưới 700 m (riêng miền núi phía bắc dưới 600 m) so với mực nước biển (sau đây viết tắt là m);

- Độ dốc dưới 30 độ;

- Tầng đất dày tối thiểu 0,7 m;

- Độ sâu mực nước ngầm lớn hơn 1,2 m và không bị ngập úng khi có mưa;

- Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng, thoát nước tốt;

- Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác < 50%;

- Hoá tính đất: hàm lượng mùn tầng đất mặt > 1,0%, pHkcl: 4 - 6;

- Vùng đất trồng Cao su phải được thiết kế theo đúng quy trình kỹ thuật,

đảm bảo điều kiện để thâm canh và chống xói mòn

+ Đối tượng đất lâm nghiệp được trồng Cao su

Trang 20

Các loại đất lâm nghiệp khi được quy hoạch chuyển sang trồng Cao su phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 3 Chương II của Thông tư này, bao gồm:

- Đất chưa có rừng nhưng được quy hoạch trồng rừng sản xuất

- Đất có rừng trồng là rừng sản xuất

- Đất có rừng tre nứa tự nhiên là rừng sản xuất

- Đất có rừng gỗ tự nhiên là rừng sản xuất; bao gồm: rừng gỗ nghèo, rừng chưa

có trữ lượng, rừng gỗ nghèo hỗn giao với tre nứa, cụ thể:

a) Rừng gỗ nghèo: có trữ lượng cây đứng bình quân theo lô từ 10 – 100 mét khối trên hecta (sau đây viết tắt là m3/ha)

b) Rừng gỗ chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 centimet (sau đây gọi tắt là cm), trữ lượng cây đứng bình quân dưới 10 m3/ha

c) Rừng gỗ nghèo hỗn giao với tre nứa: có trữ lượng gỗ cây đứng bình quân theo lô dưới 65 m3/ha

Trường hợp, những đám rừng dưới 3 hecta (sau đây gọi tắt là ha) có trữ lượng lớn hơn trữ lượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Chương II của Thông tư này, nằm xen

kẽ trong những lô rừng được chuyển sang trồng cao su, thì được phép chuyển cùng diện tích rừng đó để đảm bảo liền vùng liền khoảnh

2.2 Hiện trạng rừng Việt Nam và Thế Giới

2.2.1 Rừng ở Việt Nam

2.2.1.1 Theo luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng có thể được phân thành các loại sau đây:

• Rừng phòng hộ: được sử dụng chủ yếu dể bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Rừng phòng hộ được phân thành các loại: Rừng phòng hộ đầu nguồn, Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

• Rừng đặc dụng: được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch

Trang 21

Rừng đặc dụng được chia thành các loại: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - xã hội, nghiên cứu thí nghiệm

• Rừng sản xuất: được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm san khác, dặc sản rừng và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Rừng sản xuất được nhà nước giao cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện quy định dể sản xuất, kinh doanh theo hướng thâm canh, nông – lâm - nghiệp kết hợp

2.2.1.2 Hiện trạng

Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, ¾ diện tích đất đai của nước ta (so với diện tích đất tự nhiên) là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên rừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái Đất có rừng phải được duy trì tối thiểu 50% - 60%, vùng đồi núi phải là 80% - 90%, vùng đầu nguồn sông suối phải là 100%

Rừng ngập mặn với diện tích 450 nghìn ha có tác dụng cung cấp gỗ và than Đồng thời có tác dụng giữ và cải tạo đất, là nơi cư trú và sinh sản của các loài thuỷ sinh

Đất lâm nghiệp chiếm 30% diện tích đất tự nhiên (rừng tự nhiên 26%, rừng trồng 4%) Tỉ lệ che phủ còn dưới tiêu chuẩn cho phép do uỷ ban Môi trường quốc tế đưa ra và áp dụng cho toàn cầu là 33% Tỉ lệ che phủ ở Tây bắc chỉ còn 13,5%, Đông bắc còn 16,8% Theo điều tra của năm 1993, nước ta còn khoản 8,631 triệu ha rừng (trong đó có 5.169 ngàn ha rừng sản xuất kinh doanh, 2.800 ngàn ha rừng phòng hộ , 663.000 ha rừng đặc dụng) rừng phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất ở khu vực tây nguyên (Đăk Lăk 1.253 ngàn ha, Gia Lai 838.6000 ha), kế là miền trung du phía bắc (Lai Châu 229.000 ha) và thấp nhất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (An Giang

100 ha)

Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng vào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha/người, trong khi mức bình quân của thế giới là 0,97 ha/người Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2000 nước ta có khoảng gần 11 triệu hecta rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 9,4 triệu hecta

và khoảng 1,6 triệu hecta rừng trồng; độ che phủ của rừng chỉ đạt 33% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên

Trang 22

rừng, "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước

ta đã tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta Ở nhiều tỉnh, rừng tự nhiên giàu còn lại rất thấp, như Lai Châu còn 7,88%, Sơn La 11,95%, và Lào Cai 5,38% Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc đã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thành những đám rừng nhỏ phân tán

Trong mấy năm qua, diện tích rừng có chiều hướng tăng lên, 28,2% năm 1995

và cuối năm 1999 theo số liệu thống kê mới nhất thì độ che phủ rừng toàn quốc lên đến là 33,2%

Theo thống kê diện tích rừng đến năm cuối 2002 đã đạt 35,8% diện tích tự nhiên, một kết quả hết sức khả quan Chúng ta vui mừng là độ che phủ rừng nước ta đã tăng lên khá nhanh trong những năm gần đây, tuy nhiên chất lượng rừng lại giảm sút đáng lo ngại

Những con số thống kê về tăng diện tích rừng tự nhiên đã phần nào nói lên điều

đó Diện tích rừng tự nhiên nước ta giảm dần từ 14,3 triệu ha năm 1945 đến 8,2525 triệu ha năm 1995, diện tích rừng tăng lên 9,470737 triệu ha năm 1999 và đến năm

2002 là 9,865020 triệu ha, như vậy là trong 7 năm mỗi năm trung bình tăng hơn 230.000 ha Diện tích rừng tự nhiên tăng chủ yếu do sự phát triển của rừng tái sinh và rừng tre nứa Tất nhiên với thời gian ngắn, các loại rừng đó chưa có thể thành rừng tự nhiên tốt được

2.2.1.3 Vấn đề khai thác rừng tại Việt Nam trong những năm qua

Theo thống kê, năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá, năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha và năm 2000 là 3.542 ha Tuy nhiên, theo Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2000 thì có thể ước định rằng tỷ lệ mất rừng hiện nay là khoảng 120.000 đến 150.000 ha/năm và rừng trồng hàng năm khoảng 200.000 ha và mục tiêu

Trang 23

nơi rừng bị phá mà không được thống kê Các lâm trường thường khai thác gỗ vượt quá chỉ tiêu cho phép và không theo đúng thiết kế được duyệt Những năm 1996 -

1999 các tỉnh Tây Nguyên đã khai thác vượt kế hoạch 31% Trong lúc đó chỉ tiêu trồng rừng vốn đã thấp nhưng triển khai thực tế vẫn không đạt diện tích và chất lượng yêu cầu Cho đến hết năm 1999, việc trồng rừng sau 4 năm chỉ mới đạt được 36% diện tích của kế hoạch 5 năm Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này cũng một phần do dân số tăng nhanh, nhất là dân di cư tự do đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành vùng đất hoang cằn cỗi Theo kết quả của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng (1995), thì trong thời gian 20 năm từ năm 1975 đến năm 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha Đặc biệt nghiêm trọng ở một số vùng, như Tây Nguyên mất 440.000 ha, vùng Đông Nam Bộ mất 308.000 ha, vùng Bắc Khu IV cũ mất 243.000 ha, vùng Bắc Bộ mất 242.500 ha Trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay, chiều hướng biến động rừng cơ bản vẫn ở tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn định và mức cần thiết để bảo vệ môi trường Tuy một

số diện tích rừng thứ sinh tự nhiên được phục hồi, nhưng nhiều diện tích rừng già và rừng trồng chưa đến tuổi thành thục đã bị xâm hại, đốn chặt, "khai hoang"

Từ năm 1999 đến nay, cháy rừng đã được hạn chế mạnh mẽ và việc khai thác

gỗ trái phép đã kiểm soát được một phần, nhưng tình trạng mất rừng vẫn ở mức độ nghiêm trọng Rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực những con sông lớn ở nước ta vẫn đang bị phá hoại Tuy diện tích rừng trồng có tăng lên hàng năm, nhưng với số lượng rất khiêm tốn và phần lớn rừng được trồng lại với mục đích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, cây mọc nhanh mà chưa ưu tiên trồng rừng tại các khu vực đầu nguồn Rừng phòng hộ ở vùng hồ Hoà Bình đang ở mức báo động và đang suy giảm nghiêm trọng Rừng phòng hộ các hồ chứa quy mô lớn như Trị An, Thác Mơ, Đa Nhim, Đa Mi và Yaly cũng trong tình trạng tương tự như rừng phòng hộ lưu vực hồ Hoà Bình trước kia mà vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời Rừng trên các vùng núi đá vôi, rừng ngập mặn ven biển vẫn tiếp tục bị xâm hại chưa kiểm soát được Những nơi cần được bảo vệ nhất cũng là những nơi bị tàn phá mạnh Năm

1980, miền núi trung du bắc bộ có 3.609.800 ha (35% diện tích tự nhiên) thì đến năm

1990 chỉ còn 1.709.300 ha (17% diện tích tự nhiên) Ở miền đông nam bộ diện tích rừng bị giảm mạnh nhất từ 1.138.700 ha năm 1980 (chiếm 47% diện tích tự nhiên)

Trang 24

xuống còn 572.780 ha năm 1990 (chiếm 24% diện tích tự nhiên) Vùng đông bằng sông Cửu Long cũng nằm trong tình trạng tương tự 253.800 ha năm 1980 (6,35% diện tích tự nhiên) xuống còn 179.300 ha

- Rừng nhiệt đới khô: 1,5 tỉ ha Loại rừng này không phong phú về loài và sinh thái như rừng nhiệt đới ẩm, nhưng lại là phương tiện bảo vệ đất quan trọng Giá trị kinh tế chủ yếu của chúng là chăn nuôi và cung cấp củi đun cho cư dân nông thôn

- Rừng ôn đới: khoảng 1,6 tỉ ha, thuộc các nước công nghiệp phát triển Tính

đa dạng sinh học của rừng này kém nhất, nhưng là nguồn cung cấp gỗ, nơi nghỉ ngơi, giải trí

2.2.2.3 Rừng hiện nay trên thế giới

"Lá cây là lá phổi của con người", thành ngữ này hiển nhiên được rất nhiều người biết đến, nhưng ý nghĩa thật sự thì vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ được Rừng trên thế giới vẫn tiếp tục bị biến mất với tốc độ không ngờ mặc dù có những cảnh báo về hiện tượng phá rừng Năm 1980, khoảng 15,2 triệu ha rừng nhiệt đới bị phá mỗi năm và có xu hướng tăng lên trong thập niên này

Theo tổ chức nông nghiệp và lương thực Liên Hiệp Quốc (FAO), diện tích rừng tiếp tục bị giảm nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển, khoảng giữa năm 1985 và

Trang 25

1995, đã mất khoảng 200 triệu ha rừng Mặc dù, được bù đắp bởi sự tái trồng rừng, tạo những khu đất trồng rừng mới, sự tái phát triển từ từ và việc mở rộng diện tích trồng rừng ở các nước phát triển, nhưng diện tích rừng cũng mất khoảng 180 triệu ha nghĩa

là khoảng 12 triệu ha/năm

Ở các nước phát triển, việc chuyển đổi rừng không quan trọng nhưng sự suy thoái rừng lại đang báo động

2.2.2.4 Một số nguyên nhân chính của việc phá rừng

Trong thời kỳ phát triển ban đầu của các nước công nghiệp, 1/3 rừng ôn đới bị phát hoang làm nông nghiệp, lấy gỗ và củi Nạn phá rừng hầu như không còn, diện

tích rừng ôn đới nói chung đang tăng

Phá rừng nhiệt đới chủ yếu để lấy củi Giảm diện tích rừng ẩm để tăng đất trồng trọt Các động cơ phá rừng hiện nay vẫn còn rất mạnh

- Tăng lợi nhuận và tiêu thụ;

- Sự gia tăng dân số và nhu cầu về miền đất mới;

Trang 26

388 tại quyết định số 67/QĐ-UB-TLL ngày 22/12/1992 của UBND tỉnh Gia Lai là một lâm trường thuộc khu vực biên giới giáp ranh với Cam Pu Chia và tỉnh Kon Tum Lâm phần của Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Grai nằm ở phía tây huyện Ia Grai, trên địa bàn 2 xã biên giới Ia O và Ia Chia Có tọa độ địa lý như sau:

- Đông giáp cao su công ty 74 – Binh đoàn 15

- Tây giáp sông Sê San – Cam Pu Chia

- Nam giáp lâm phân trường Đức Cơ

- Bắc giáp cao su công ty 75 – Binh đoàn 15 – Suối Ia Klerong

Trang 27

3.1.2 Địa hình

Địa hình trong vùng thuộc dạng rừng núi thấp chiếm 90% diện tích rừng tự

nhiên, thấp dần từ nam xuống bắc, từ đông sang tây, có độ cao trung bình 450 m, đỉnh cao nhất 705 m, địa hình bị chia cắt bởi khe suối, độ dốc trung bình là 200 Nhìn chung, khu vực điều tra có địa hình tương đối đồng nhất, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp

3.1.3 Khí hậu – thời tiết

a Khí hậu: Khí hậu ở đây phân chia làm hai mùa rõ rệt

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

Lượng mưa tập trung vào mùa mưa, chiếm 75% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô kéo dài cộng thêm gió mùa đông bắc thổi mạnh nên làm cho rừng bị khô hanh, nhiệt độ lên cao, cây cỏ khô héo nên rất dễ xảy ra cháy rừng

* Gió: Có hai hướng gió chính là đông bắc và tây nam

- Gió đông bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Gió tây nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9

- Tốc độ gió trung bình là 3,5 m/s

Trang 28

3.1.4 Nguồn nước – Thủy văn

Phía tây cuối lâm phần có con sông Sê San chảy qua, trong lâm phần có 4 suối chính là: Ia Bol, Ia Xă, Ia Năng, Ia Mun và rất nhiều khe suối nhỏ đều bắt nguồn trên các dãy núi cao từ phía đông chảy về sông Sê San, mùa mưa thường xảy ra ngập úng, nhưng vào mùa khô hầu như đều cạn kiện chỉ còn đọng lại từng vũng nước nhỏ trong lòng suối

* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:

Do những điều kiện tự nhiên đã nêu trên, nên hàng năm vào mùa khô hanh thường xảy ra cháy rừng Vì vậy việc lập phương án PCCCR cụ thể cho từng năm nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy rừng xảy ra trong mùa khô

3.2 Đặc điểm dân sinh – kinh tế - xã hội

3.2.1 Đặc điểm dân sinh

a Dân số

Thành phần dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc thiểu số tại chỗ Gia Rai (chiếm 95%), người kinh ở đây chủ yếu di dân theo chương trình phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng của Công ty 78 - Binh đoàn 15 và một số vào làm ăn buôn bán nhỏ

Trang 29

Trong khu vực lâm phần Lâm trường quản lý hiện có 4 làng dân tộc thiểu số đang sinh sống là: làng Cúc, Kloong, Bi, thuộc xã IaO và làng Bía thuộc xã Ia Chia

Tổng số hộ: 474 hộ, 2.229 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 3% Ngoài

ra còn có 3 làng sinh sống ven lâm phần là: Làng Beng, làng Lang, làng Lân tổng số

436 hộ, có 2.039 nhân khẩu và có khoảng 400 hộ công nhân Cao su của Công ty 74, 75 thuộc binh đoàn 15 đang sinh sống ven bìa rừng

b Đặc điểm dân cư

Xã Ia Chia là một xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, chủ yếu là đồng bào dân tộc sinh sống, cho nên điều kiện sinh hoạt của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa cao Là một xã nằm trên đường Quốc lộ 14C, nhưng hệ thống đường ở đây trong thời gian trước đây đi lại rất khó khăn dẫn đến đời sống vật chất, tinh thần của người dân thiếu thốn

Người dân ở đây còn tập quán du canh, chủ yếu vào rừng phát nương làm rẫy; phương thức sản xuất thô sơ lạc hậu, vẫn duy trì lối phát đốt chọc trỉa; trình độ học vấn còn thấp, hầu hết là mù chữ, đời sống nghèo nàn, mức sống thấp, hàng năm vẫn còn thiếu đói từ 1 đến 2 tháng

bị sa thải

3.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Kinh tế trên địa bàn hầu như chưa phát triển, chỉ có một số hộ mua bán nhỏ, lẻ

và mua bán theo thời vụ - chủ yếu là hàng nông sản tại địa phương

Trong địa bàn rừng Lâm trường quản lý, có một lượng dân cư rất đông, phần lớn là dân tộc Ja rai, mặt bằng dân trí thấp nên ý thức của người dân về lĩnh vực QLBVR nhất là công tác PCCCR rất hạn chế, nên gây ảnh hưởng lớn đến công tác PCCCR của đơn vị

Trang 30

+ Sản xuất nương rẫy

Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp nương rẫy trong lâm phàn là 1.133,5 ha, đa

số nương rẫy tự phát nằm rải rác trong lâm phần không có quy hoạch Hàng năm người dân chỉ làm được một vụ lúa, năng suất rất thấp nên thường bị thiếu đói thong những tháng giáp hạt

b Tình hình sản xuất lâm nghiệp:

Thực hiện chương trình giao khoán rừng cho hộ gia đình quản lý, góp phần làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình có tham gia quản lý bảo vệ rừng từ Dự án Bảo vệ rừng và PTNT Mặc dù thu nhập không cao nhưng góp phần nâng cao ý thức của người dân tham gia bảo vệ rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp Chính sách đầu tư của Nhà nước chưa thực sự mạnh mẽ nên chưa góp phần tích cực trong vấn đề làm đầu

mối cho hộ gia đình tham gia phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn

Bước đầu thực hiện theo chương trình 327 Lâm trường đã giao khoáng quản lý bảo vệ rừng cho 85 hộ dân nhận bảo vệ với tổng diện tích là 2.489,6 ha (chủ yếu là xóa đói)

c Công tác khuyến nông, khuyến lâm: UBND xã thường xuyên tổ chức công tác

khuyến nông lâm cho bà con về cách thức chọn giống cây trồng, vật nuôi có năng suất

và chất lượng tốt nhất hiện nay và đề ra những hướng khắc phục trong sản xuất, từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, nâng cao giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích

3.2.3 Tình hình giao thông

Nhờ vào những tiềm năng sẵn có của mình, xã Ia Chia thu hút được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các nhà đầu tư Vì thế mà mạng lưới giao thông từ ngoài vào đang phát triển mạnh, giao thông nông thôn liên xã, liên thôn hầu hết đã nối liền Trong lâm phần có quốc lộ 14C chạy ngang qua (đường mòn Hồ Chí Minh) và đang

Trang 31

mở đường đồn 719 nối liền Ủy ban nhân dân Xã Ia Chia Ngoài ra trong lâm phần chủ yếu sử dụng đường lâm nghiệp cũ qua nhiều năm không có điều kiện tu sửa nên bị hư hỏng nặng, việc đi lại tuần tra rừng còn gặp nhiều khó khăn

3.2.4 Tình hình giáo dục và văn hóa thông tin

a Tình hình giáo dục

Tổng số học sinh ở các cấp ngày càng tăng nhanh, đội ngũ giáo viên ngày càng nhiều, chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao đó là tiềm năng lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội nơi vùng biên giới này

Hệ thống giáo dục tại các xã có phần phát triển mạnh hơn những năm trước đây, mỗi thôn bản đều có xây dựng một trường tiểu học, mỗi xã đều có xây dựng trường trung học cơ sở Đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ Những mặt trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác dạy và học còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đủ cho thầy và trò, tỷ lệ học sinh đến lớp chưa cao

b Văn hóa thông tin

Mỗi xã đều có xây dựng một nhà rông văn hóa do Nhà nước đầu tư, được trang

bị Tivi, Video để phục vụ cho sinh hoạt giải trí của nhân dân Mỗi thôn bản đều được xây dựng một nhà Rông văn hóa, hệ thống lưới điện quốc gia đã đến từng thôn bản nên việc thông tin liên lạc có phần thuận lợi hơn trước đây Ngoài ra tại trung tâm xã

có một điểm bưu điện văn hoá xã góp phần giúp người dân trao đổi thông tin với bên ngoài dễ dàng Mạng điện thoại di động VIETEL đã phủ sóng khu vực xã, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác thông tin liên lạc công nghệ cao

3.2.5 An ninh quốc phòng

Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và chính quyền địa phương kết hợp với các lực lượng chuyên trách như lực lượng bộ đội biên phòng, công an xã; trong thời gian gần đây chưa xảy ra bất cứ vụ gây rối mất trật tự an ninh khu vực Tất cả các đối tượng

ra vào khu vực biên giới đều phải nói rõ mục đích và phải xuất trình giấy tờ kiểm tra chặt chẽ

Trang 32

+ Tuyến 1: Nối với tỉnh lộ 664 qua xã Ia Chia đến quốc lộ 14C

+ Tuyến 2: Quốc lộ 14C chạy xuyên suốt khu vực dự án

Cả hai tuyến đường nói trên đã được cấp phối hóa thuận lợi cho nhân dân đi lại

và vận chuyển nông lâm sản phục vụ đời sống Ngoài hai tuyến trên còn có đường tuần tra biên giới có trong khu vực đã được làm kiên cố bằng đá dăm rất thuận tiện cho việc

Đã được nhà nước đầu tư một số công trình cho người dân như: Xây dựng công trình Thủy lợi, khai hoang đồng ruộng, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tại chỗ để đáp ứng vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi có hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống cho người dân

Được sự quan tâm của các nhà đầu tư cho nên trong tương lai số người thất nghiệp sẽ không còn Việc phát triển các yếu tố trên góp phần giảm nhanh các tệ nạn

xã hội, chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao

b Khó khăn

Mặc dù người dân đã từng bước thoát được cái nghèo nàn, lạc hậu, nhưng ý thức của người dân còn hạn chế trong việc bảo vệ tài sản chung như: các công trình công cộng, tài nguyên rừng Trình độ dân trí người dân còn thấp nên không nhận thức được tầm quan trọng của rừng, thường xuyên xảy ra việc đốt rừng bừa bài vô ý thức

Dân cư sống rải rác chưa tập trung, nên việc vận động tuyên truyền các hoạt động xã hội rất khó, mặt khác ngôn ngữ bất đồng nên công tác tuyên truyền cũng gặp nhiều khó khăn

Trang 33

Tập quán canh tác lạc hậu của người dân bao đời nay nhất là những làng đang sinh sống bìa rừng còn nặng nề về tập quán du canh, là nguyên nhân gây ảnh hưởng lớn đến công tác PCCCR

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đối tượng rừng chuyển đổi trồng cao su tại tiểu khu 370, xã Ia Chia, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

3.3.2 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, các nội dung nghiên cứu theo thứ tự sau

+ Đánh giá được hiện trạng rừng tại tiểu khu 370, xã Ia Chia, huyện

Ia Grai, tỉnh Gia Lai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp

a Phương pháp thu thập tài liệu cơ bản:

Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài, kế thừa và tham khảo các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, tình hình dân sinh – kinh tế - xã hội, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Thu thập các tài liệu tham khảo, các đề tài có liên quan đến

hiện trạng và trữ sản lượng rừng của các tác giả trong và ngoài nước

b Phương pháp điều tra:

Trang 34

+ Dây lập ô

+ Phiếu điều tra

+ Các dụng cụ khác: dao, giấy bút…

- Tiến hành lập các ô tiêu chuẩn:

Lập 14 ô tiêu chuẩn tạm thời, trạng thái rừng IIB là 10 ô, trạng thái rừng IIIA1

là 4 ô, diện tích mỗi ô là 500 m2 (25 m × 20 m) đại diện cho tình hình sinh trưởng và đặc điểm trạng thái của rừng IIB và IIIA1 tại khu vực điều tra

Hình 4.1: Sơ đồ thiết kế ô tiêu chuẩn

- Tại các ô tiêu chuẩn mô tả các chỉ tiêu cần thiết phụ vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như vị trí, độ dốc, độ cao Sau đó xác định tên loài cây và các chỉ tiêu sinh trưởng, loài nào chưa rõ ghi ký hiệu, sp1, sp2

- Đường kính ngang ngực (D1.3 cm) được đo bằng thước mét dây và ghi số hiệu cây ở vị trí 1,3 m Đo toàn bộ cây đứng có đường kính tại vị trí D1,3 ≥ 10 cm

- Chiều cao vút ngọn (Hvn) được đo bằng sào đo cao, Hvn được tính từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây Với những cây quá cao thì dùng phương pháp mục trắc với sai số cho phép trên dưới 1,5 m

- Xác định phẩm chất cây: phẩm chất cây là một chỉ tiêu mang tính chất định tính, phụ thuộc nhiều vào khả năng quan sát và đánh giá của người điều tra viên Để xác định phẩm chất cây, người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu như: hình dạng thân cây, tình hình sâu bệnh hại phẩm chất cây được phân loại theo 3 cấp a, b, c như sau:

+ Loại a: Cây thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối, không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn và không có hiện tượng sam bọng

25 m

Trang 35

+ Loại b: Thân cong, phát triển trong bình, tán mất cân đối, không bị sâu bệnh

và không có hiện tượng sam bọng

+ Loại c: thân công queo, phát triển kém, cụt ngọn, có từ hai thân trở nên, có hiện tượng sâu bệnh và bị sam bọng

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp

- Nhập số liệu điều tra thực địa: dữ liệu GPS, số liệu điều tra đo đếm ô tiêu chuẩn

- Sử dụng phần mềm MapSource và MapInfo để xử lí dữ liệu GPS, khoanh vẽ,

hiệu chỉnh các khu vực và xây dựng bản đồ thành quả

- Tính toán diện tích các khu vực phân bố bằng phần mềm MapInfo

- Sử dụng phần mềm Excel, áp dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí và

tính toán số liệu của các ô điều tra phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài

Các chỉ tiêu tính toán:

+ Tiết diện ngang thân cây G (m2)

+ Thể tích thân cây V (m3)

a Tính toán tổ thành loài của tầng cây gỗ

Tổ thành loài thực vật là tỷ lệ loài cây hay nhóm cây chiếm trong quần xã thực vật rừng Trên quan điểm sinh thái người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số cây, còn trên quan điểm sản lượng người ta lại xác định tổ thành loài thực vật theo tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng

Để xác định tổ thành tầng cây gỗ, đề tài sử dụng phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo phương pháp Daniel Marmillod (Vũ Đình Huề, 1994):

IVi%: Tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Important Value) của loài i

Ni%: Phần trăm theo số cây của loài i trong quần xã thực vật rừng

Gi%: Phần trăm theo tổng tiết diện ngang của loài i trong quẫn xã thực vật rừng Theo Daniel Marmillod những loài cây có IV ≥ 5 % mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó lớn hơn 5% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi

Trang 36

là nhóm loài ưu thế Cần tính tổng IV % của những loài có trị số này lớn hơn 5 % xếp

từ cao đến thấp và dừng lại khi tổng IV đạt 50 %

Khi X < N => 0 < K < 1 Rừng hỗn giao có loài hỗn giao

0 < K < 0,5 Rừng hỗn loài có độ hỗn giao thấp

0,5 < K < 1 Rừng hỗn loài có độ hỗn giao cao

c Tính toán mật độ cây gỗ lớn (N/ha)

Công thức xác định mật độ như sau:

N/ha = n/S × 10.000 Trong đó:

n: Tổng số cá thể trong 10 ô tiêu chuẩn

S: Diện tích của 10 ô tiêu chuẩn (5000 m2)

d Tính toán tiết diện ngang (G, m 2 /cây) và thể tích thân cây (V, m 3 /cây)

Tính tiết diện ngang của các cây trong ô tiêu chuẩn theo công thức:

G = /4 × D21,3Tính thể tích cây đứng được xác định theo công thức:

V = /4 × D2

1,3 × H × f1,3 (với f1,3 = 0,45)

e Phương pháp tính toán các đặc trưng mẫu và mô hình hóa

Các đặc trưng thống kê của mẫu được tính toán trực tiếp bằng phần mềm Excel

2007 hoặc Statgraphics Plus 3.0

Xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) và phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3)

Ngày đăng: 11/06/2018, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Minh Cảnh, 2008. Tài liệu hướng dẫn xử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính. Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 110 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn xử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Minh Cảnh
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
7. Hoàng Sĩ Động, 2002. Rừng lá rộng rụng lá ở miền Nam Việt Nam và quản lý bền vững. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, 252 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng lá rộng rụng lá ở miền Nam Việt Nam và quản lý bền vững
Tác giả: Hoàng Sĩ Động
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2002
8. Võ Văn Hồng, Trần Văn Hùng, Phạm Ngọc Bảy, 2006. Chương: công tác điều tra rừng ở Việt Nam thuộc Cẩm Nang Ngành Lâm Nghiệp. Bộ NN &amp; PTNT, 95 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương: công tác điều tra rừng ở Việt Nam thuộc Cẩm Nang Ngành Lâm Nghiệp
Tác giả: Võ Văn Hồng, Trần Văn Hùng, Phạm Ngọc Bảy
Nhà XB: Bộ NN & PTNT
Năm: 2006
10. Giang Văn Thắng, 2002. Điều tra rừng. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 160 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Giang Văn Thắng
Nhà XB: Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
11. Nguyễn Văn Thêm, 1995. Sinh Thái Rừng. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 173 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Thái Rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 1995
12. Thái Văn Trừng, 1978. Thảm thực vật rừng Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 276 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1978
13. Bùi Việt Hải, 2003. Thống kê trong lâm nghiệp. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 154 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong lâm nghiệp
Tác giả: Bùi Việt Hải
Nhà XB: Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
14. Đồng Sĩ Hiền, 1974. Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam, nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 308 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đồng Sĩ Hiền
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1974
15. Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1995. Sổ tay điều tra và quy hoạch rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 252 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra và quy hoạch rừng
Tác giả: Viện Điều tra quy hoạch rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
1. Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn, 1984. Quy định về hệ thống phân chia các kiểu trạng thái rừng (quy phạm 84) Khác
2. Căn cứ quyết định số 871/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Khác
3. Căn cứ quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục trồng cao su trên đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Khác
4. Căn cứ thông tƣ số 34/2009/ TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của bộ nông nghiệp và PTNT Quy định tiêu chí xác định rừng Khác
6. Nguyễn Minh Cảnh, 2008. Bài giảng Thống kê trong lâm nghiệp. Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 213 trang Khác
9. Nguyễn Thượng Hiền, 2002. Thực vật và đặc sản rừng. Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, 123 trang Khác
16. Căn cứ thông tƣ số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của bộ Nông Nghiệp và PTNT hướng dẫn về việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w