- Khối vô tuyến: chấn tử, phối hợp trở kháng, lọcTín hiệu thu được xt = x1, x2, …, xn - Khối định dạng búp sóng beamforming: Xử lý tín hiệu thu xt với trọng số wt ta được tín hiệu đầu ra
Trang 1KHOA ĐIỆN TỬ - BM ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 2Nội dung trình bày
• Khái niệm anten thông minh
• Khả năng ứng dụng anten thông minh.
• Phân loại anten (gồm anten thông thường và anten thông minh).
• Mô hình hệ thống anten thông minh.
• Các thuật toán thích nghi.
• So sánh độ phức tạp tính toán (chi phí) các thuật toán thích nghi.
• Kết luận và hướng phát triển
Trang 3Khái niệm anten thông minh
• Anten thông thường với đồ thị bức xạ cố định
Trang 4Khái niệm anten thông minh
• Anten thông thường với đồ thị bức xạ cố định
Trang 5Khái niệm anten thông minh
• Anten thông minh với đồ thị bức xạ linh hoạt
Trang 6Khả năng ứng dụng ATTM
• Anten thông minh cần phù hợp tất cả các hệthống TDMA (GSM), CDMA (IS-95 và UMTS) trong thông tin di động
• Anten thông minh kết hợp MIMO ứng dụngcho công nghệ 4G-LTE
• Anten thông minh ứng dụng trong quân sự …
Anten thông minh: nâng cao được dung
lượng hệ thống khi bị giới hạn về phổ tần; tăngphạm vi vùng phủ sóng, tăng chất lượng dịch vụ
Trang 7Phân loại anten
• Anten vô hướng: (Omni Antenna)
• Anten định hướng (Direction Antenna)
Trang 8• Anten nhiều chấn tử: (n-elements antenna).
Phân loại anten
Trang 9• Anten mảng (Array Antenna).
Phân loại anten
Trang 10• Anten chuyển mạch búp sóng: (Switched beam)
• Anten thích nghi (Adaptive Antenna).
Trang 11Phân loại anten
• Anten thông minh
Trang 12Mô hình hệ thống anten thông minh
Trang 13- Khối vô tuyến: chấn tử, phối hợp trở kháng, lọc
Tín hiệu thu được x(t) = (x1, x2, …, xn)
- Khối định dạng búp sóng (beamforming):
Xử lý tín hiệu thu x(t) với trọng số w(t) ta được tín hiệu đầu ra y(t):
y(t) = x(t) * w(t)
- Khối thuật toán thích nghi: tạo ra trọng số w(t) dựa trên các
thuật toán thích nghi MMSE (Minimum Mean-Square Error), MSINR: (Maximum Signal-to-Interference Ratio) , MV
(Minimum Variance) …
- Đánh giá: Tín hiệu thu được từ người sử dụng ưu tiên nhất cần đạt được SINR lớn nhất.
Trang 14Thuật toán MMSE:
Minimum Mean-Square Error
- Mô hình hệ thống:
Trang 15Thuật toán MMSE:
Minimum Mean-Square Error
Trang 16Thuật toán MMSE:
Minimum Mean-Square Error
- Phương trình hệ thống:
Trung bình bình phương:
Trung bình bình phương cực tiểu:
Trọng số tối ưu:
Trang 17Thuật toán MMSE:
Minimum Mean-Square Error
- Phương trình hệ thống:
Điều kiện thu lý tưởng
Và có thể biểu diễn:
Vậy có thể tính được
Trang 18Thuật toán MMSE:
Minimum Mean-Square Error
- Phương trình hệ thống:
Kết quả nhận được trọng số tối ưu của dàn:
Trang 19Thuật toán MSIR:
Maximum Signal-to-Interference Ratio
- Mô hình hệ thống:
- Trọng số w(t) có thể được lựa chọn để thoả mãn
tiêu chuẩn tỷ số tín hiệu trên tạp âm lớn nhất (MSIR)
Trang 20- Phương trình hệ thống:
Tín hiệu vào:
Tín hiệu ra:
Giả thiết rằng ta đã biết và
chúng ta có thể lựa chọn sao cho tỉ số giữa năng lượng tín hiệu đầu ra và tổng năng lượng nhiễu là lớn nhất
Thuật toán MSIR:
Maximum Signal-to-Interference Ratio
Trang 21- Năng lượng tín hiệu đầu ra:
- Năng lượng nhiễu đầu ra:
- Bởi vậy, tỉ số tín hiệu trên tạp âm (SIR) được:
Thuật toán MSIR:
Maximum Signal-to-Interference Ratio
Trang 22- Lấy đạo hàm SIR với đối số w và đặt bằng 0
- Giá trị trọng số tối ưu nhận được:
- Tỷ số tín hiệu trên tạp âm cực đại: SIR=max
Thuật toán MSIR:
Maximum Signal-to-Interference Ratio
Trang 23Thuật toán MV:
(MV: Minimum Variance)
- Nếu cường độ tín hiệu hữu ích và hướng của nó đều không được biết trước, một phương pháp đảm bảo thu nhận tốt tín hiệu chính là tối thiểu hoá phương sai của tạp âm đầu ra.
- Trọng số w(t) có thể được lựa chọn để thoả mãn
tiêu chuẩn phương sai tín hiệu đầu ra nhỏ nhất, hay phương sai của tạp âm nhỏ nhất:
Trang 24Thuật toán MV:
(MV: Minimum Variance)
- Trọng số w(t) tối ưu trong trường hợp này:
Trang 25Độ phức tạp tính toán
- Chúng ta sử dụng khái niệm xung nhịp (flop) cần thiết để thực hiện một phép toán số phức
- Từ đó xác định và so sánh độ phức tạp tính
toán trong các thuật toán thích nghi nêu trên
- Thuật toán thích nghi cần thực hiện trên các bộDSP bằng phương pháp số
Trang 26Độ phức tạp tính toán
Bảng thống kê số flop tối đa dùng trong mối phép toán cơ bản
Trang 27Độ phức tạp tính toán
- Một số phương pháp số được đề xuất:
DSMI: Direct Sampled Matrix Inversion(Nghịch đảo ma trận lấy mẫu trực tiếp)
Áp dụng cho thuật toán MMSE
Trang 28Độ phức tạp tính toán
Trang 29So sánh độ phức tạp tính toán
RLS: Recursive Least Squares (bình phương tốithiểu đệ quy) áp dụng cho thuật toán MMSE
Trang 30Độ phức tạp tính toán
Thuật toán trung bình bình phương tối thiểu
(LMS: Least Mean Squares Algorithms)
Trang 31So sánh độ phức tạp tính toán
Trang 35Hướng nghiên cứu tiếp theo
1 Các thuật toán thích nghi khác
2 Phương pháp xác định tín hiệu tham
chiếu d(t), đây chính là tín hiệu của người dùng di động Tham khảo từ các bài báo
về DOA (direction-of-arrival estimation)