SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9SKKN Phương pháp giải bài tập Di truyền và Biến dị Môn Sinh học 9
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ
TRƯỜNG THCS GIA CẨM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Trang 2Phương pháp thống kê Phương pháp phối hợp Phương pháp tuyên dương khen thưởng Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cở lí luận Thực trạng dạy và học
Áp dụng SKKN vào thực tiễn Hiệu quả đạt được
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận
Những ý kiến đề xuất.
Tài liệu tham khảo
1
2-4 4
4-5 5 5 5-6 6
7-10 10-11 11-36 36-38
39- 49 40-41 42
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc dạy tốt, học tốt môn sinh học ở bậc THCS là mong muốn củatoàn xã hội Sinh học là môn khoa học cơ bản trong nhà trường, nó gópphần hình thành nhân cách và là cơ sở để học tập, nghiên cứu khoa học,lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Hiện nay kiến thức sinh học đã và đang trở nên rộng hơn, sâu hơn Do
đó việc dạy tốt bộ môn sinh học trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng,song cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngại,…
Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé để thực hiện tốt nhiệm vụtrên Tôi thiết nghĩ cần phải hình thành kĩ năng giải bài tập Di truyền vàBiến dị cho học sinh lớp 9 Vì trong nội dung để học tốt, dạy tốt môn sinhhọc không thể thiếu kĩ năng này và đây cũng chính là nền tảng để các emhọc tốt môn sinh học bậc THPT Do đó nội dung chủ yếu của bài viết này
là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã rút ra trong quá trình giảng dạytrực tiếp môn sinh học 9 nhiều năm tại trường THCS Gia Cẩm, với kinhnghiệm này tôi mong muốn sẽ giúp đỡ các em để các em có nhiều kĩ nănggiải một số dạng bài tập Di truyền và Biến dị trong chương trình SGK vàtrong sách nâng cao của bộ môn sinh học 9
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lí luận
Trang 5Năm học 2011 – 2012 là năm học tiếp tục triển khai đại trà chươngtrình giáo dục phổ thông theo tinh thần nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày
09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình giáodục phổ thông, và cũng là năm học thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ năngcùng với việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học Đảng cũng đã nhấnmạnh về công tác giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ như : “đổi mới
tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung,phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lý để tạo dượcchuyển biến cơ bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình
độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá,thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Xây dựng nền giáo dụccủa dân, do dân, vì dân; bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọingười, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời …”; cũng
là năm tiếp theo triển khai thực hiện kết luận của hội nghị Trung ương VI ( khoá IX ) về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương II ( khoá VIII ) “ Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ mộtchiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ápdụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạyhọc đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Định hướng này đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục2005 (Điều 5)qui định : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động , tư duy sáng tạo của người học ; bồi dưỡng cho ngườihọc năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chívươn lên "
Với mục tiêu giáo dục là " Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản , phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Trang 6Nam hội chủ nghĩa,xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ- BGDĐT cũng đã nêu : Phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động , sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng bộ môn, đặc điểmđối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, môn học ; bồi dưỡng chohọc sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.”
Năm học 2011 – 2012 là năm thực hiện chỉ thị số 3398 ngày 12tháng 8 năm 2011 của BGDĐT với 4 nhiệm vụ trọng tâm Một trong bốnnhiệm vụ đó là:
“Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục”
Hiện nay, trong thực tế giảng dạy vẫn tồn tại phương pháp truyền thụkiến thức có sẵn, giáo viên lên lớp chủ yếu là giảng giải , thuyết trình Học sinh chủ yếu là nghe, ghi, trả lời một số câu hỏi của thầy và học thuộclòng những điều thầy, cô truyền thụ
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới phương pháp dạy học trên cả nước Mỗi thầy, cô giáo chúng ta phải có nhiệm vụ xây dựng cho mình một phương pháp giảng dạy tích cực để khắc phục phương pháp giảng dạy thụ động truyền thụ kiến thức một chiều
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh thường gặp khó khăn khigiải các bài tập các quy luật di truyền, biến dị là do: Kiến thức sinh học rấttrừu tượng, mỗi dạng bài tập khác nhau đều đặc trưng riêng, không có sựliên quan về kĩ năng, phương pháp….Bên cạnh đó nội dung sách giáokhoa THCS không cung cấp cho các em những công thức cơ bản để giảibài tập Một lí do khách quan hiện nay là học sinh không có hứng thú với
Trang 7môn sinh học nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõ công thức vàgiải đựơc bài tập là một việc rất khó khăn Để các em có thể nắm chắckiến thức, có kĩ năng cơ bản giải một số bài tập phần Di truyền và Biến dịnên tôi đã mạnh dạn đưa ra một vài kinh nghiệm về “ Phương pháp giảibài tập Di truy ền và Biến dị - Môn Sinh học 9 "
2.Cơ sở thực tiễn
Ở cấp THCS, đối với học sinh lớp 9 khi học đến phần Di truyền và Biến
dị, đa phần học sinh như bị chững lại, vì đây là loại kiến thức vừa mới,vừa trừu tượng rất khó đối với học sinh, với kết cấu chương trình Sinh học
từ lớp 6 đến lớp 9 là phù hợp với mục tiêu giáo dục, bên cạnh đó giáoviên còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, tài liệutham khảo … Như vậy, bằng phương pháp dạy học tích cực để phần nàogiúp học sinh vượt qua khó khăn dần khắc phục và rút kinh nghiệm trongphương pháp dạy học để đạt được kết quả trong năm học này và nhữngnăm học tiếp theo
3 Các biện pháp đã tiến hành
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứuchính như sau :
3.1.a Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục :
Qua dạy môn sinh học 6, bản thân tôi và đồng nghiệp đã áp dụngphương pháp dạy học tích cực , kết quả học tập của học sinh được nângcao rõ rệt , như khi dạy mục : “ các loại rễ” ( sinh học 6 ), được tiến hànhnhư sau :
Giáo viên yêu cầu học sinh đặt lên bàn các loại rễ đã chuẩn bị, để quan sát Học sinh trao đổi thảo luận nhóm để sắp xếp các loại rễ theo đặc điểmcủa chúng
Trang 8Các nhóm báo cáo kết quả, cho biết rễ phân thành mấy loại Sau đó cácnhóm khác bổ sung
Giáo viên kết luận chung, rồi minh hoạ qua tranh
Với phương pháp dạy học này, học sinh nắm kiến thức một cách chủđộng hơn, chắc chắn hơn
3.1.b Phương pháp điều tra :
Năm học 2010 - 2011, 2011- 2012 tôi được phân công dạy môn sinhkhối lớp 6 và khối lớp 9.Để tìm hiểu về sở thích học bộ môn ở học sinh,tôi đã cho các em trả lời câu hỏi sau :
Em có suy nghĩ gì khi học bộ môn sinh học ?
Thích □ ; Không thích □ ; Học được □ ; Khó học □ Qua kết quả điều tra cho thấy :
Truyền thụ kiến thức theo phương pháp thụ động: số học sinh khôngthích học bộ môn sinh chiếm tỉ lệ khá cao
Truyền thụ kiến thức theo phương pháp tích cực: số học sinh yêu thích
bộ môn sinh chiếm tỉ lệ cao hơn
3.1.c Phương pháp thống kê toán học.
Ngoài ra tôi còn sử dụng một số phương pháp bổ trợ như phương pháptrò chuyện, bằng phương pháp này giúp tôi hiểu học sinh hơn về mọiphương diện, đây cũng là điểm để gắn chặt tình cảm thầy trò gần gũi nhauhơn để cùng nhau dạy và học tốt hơn
3 1.d Phương pháp phối hợp :
Để thực hiện và hoàn thành kinh nghiệm như đã nêu trên tôi đã vậndụng vào sức mạnh của tập thể như : Tập thể hội đồng sư phạm hỗ trợ vềmột số kiến thức liên quan đến lĩnh vực khoa học, xã hội; về vận dụngphương pháp để xử lí tình huống bất ngờ hoặc một nội dung kiến thứckhó Đối với học sinh việc học bài, chuẩn bị bài ở nhà là quan trọng, dovậy trong phần cũng cố, dặn dò của tiết học tôi dành thời gian đủ cho việc
Trang 9trả lời câu hỏi cuối SGK, hướng dẫn học bài cũ, chuẩn bị cho bài mới :đọc trước các thông tin SGK, nếu phần kiến thức nào chưa biết, chưa hiểunên dùng bút màu gạch chân để tới lớp làm việc, tiếp đến trả lời lệnh SGK
… Tôi còn dành thời gian để thống kê số học sinh chưa học bài, chưachuẩn bị bài, ít hoạt động trong tuần để thông báo với giáo viên chủ nhiệmhoặc ghi vào nhận xét sổ đầu bài để giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệmthông báo kịp thời về cho gia đình của học sinh biết mới có sự phối hợpgiáo dục kịp thời ….Bên cạnh tôi còn cần sự giúp đỡ của hội cha mẹ họcsinh như : việc bỏ học của học sinh,việc học sinh gây gỗ đánh nhau, họcsinh có hoàn cảnh khó khăn ….Với sự phối kết hợp trên giúp tình cảmgiữa thầy – trò gắn chặt nhau hơn như vậy kết quả học tập ngày càng tốthơn
3.1.e Biện pháp tuyên dương khen thưởng :
Đây là động lực để giúp các em tăng thêm phần hứng thú trong họctập Vì vậy, trong từng tiết học,sau những câu trả lời của học sinh, tôi cốgắng dành cho các em một lời khen hay một lời động viên, tạo cho các em
có niềm tin trong học tập Trong kiểm tra miệng, những học sinh xungphong trả lời câu hỏi một cách xuất sắc sẽ được điểm tối đa, những họcsinh trả lời câu hỏi chưa đạt yêu cầu sẽ được kiểm tra lại một lần nữa, haytôi tổng kết nhanh số liệu học sinh có điểm cao, hoạt động tích cực trongtiết học của tuần và kể cả học sinh chưa chịu khó học tập ….,về cho giáoviên chủ nhiệm, lớp trực tuần để khen thưởng, phê bình kịp thời trước lớp,trước cờ … Với những hình thức khích lệ như trên sẽ giúp học sinh cóđộng lực học tập tốt hơn và chất lượng học tập ngày càng nâng cao để đápứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.a Nghiên cứu cơ sở lý luận phương pháp dạy học tích cực :
Trang 10Phương pháp tích cực là một thuật ngữ rút gọn được dùng ở nhiều nước,
để chỉ những phương pháp giáo dục / dạy học theo hướng phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của người học “ Tích cực” trong phươngpháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa vớikhông hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạtđộng nhận thức của người học nghĩa là tập trung vào phát huy tính tíchcực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cựccủa người dạy Hình thành và phát triển tích cực là một điều kiện, đồngthời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Rõ ràng là cách dạy chỉđạo cách học nhưng ngược lại thói quen học tập của trò có ảnh hưởng tớicách dạy của thầy … Trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác củathầy và trò, có sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thànhcông Thuật ngữ : “ phương pháp tích cực” hàm chứa cả phương pháp dạy
và phương pháp học.Phương pháp dạy học tích cực được nêu ra những đặctrưng sau :
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Trongphương pháp tích cực, người học – đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời
là chủ thể của hoạt động học – được cuốn hút vào các hoạt động học tập
do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điềumình chưa rõ chứ không phải tự động tiếp thu những tri thức đã được giáoviên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngườihọc trực tiếp quan sát, thảo luận, thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theocách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừanắm được phương pháp “làm ra” kiến thức kĩ năng đó, không rập theokhuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Trang 11Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn giản truyền đạt kiến thức
mà còn hướng dẫn hành động
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, phương pháp tích cựcxem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là mộtbiện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin,khoa học kĩ thuật công nghệ phát triển như vũ bão – thì không thể nhồinhét vào đầu trẻ khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạycho trẻ phương pháp học ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc học cao hơncàng phải được chú trọng
Trong phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rènluyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng , thói quen, ý chí tựhọc thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗingười , kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội
Vì vậy ngày nay, người ta nhấn mạnh mọi hoạt động học trong quá trìnhdạy – học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự họcchủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, khôngchỉ tự học ở nhà sau bài học trên lớp mà tự học cả trong tiết học có sựhướng dẫn trực tiếp của thầy
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác Trong một lớphọc mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệtđối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phânhoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài họcđược thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học việcđánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định hiện trạng học và
Trang 12điều chỉnh hoạt động dạy của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận địnhthực trạng học và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Trước đây thường quan niệm giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển
kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan đến điều này,giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giálẫn nhau – tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là một nănglực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường cần phải trang
bị cho học sinh
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những conngười năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm trađánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩnăng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việcgiải quyết những tình huống thực tế
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không cònđóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thànhngười thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhómnhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức nội dung học tập, chủ động đạtcác mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưnghiểu được khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gianrất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớpvới vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên , cố vấn , trọng tài trongcác hoạt động tìm tòi, hào hứng tranh luận sôi nổi của học sinh Giáo viênphải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm mới có thể tổchức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoàitầm dự kiến của giáo viên
Trang 133.2 b Thực trạng dạy và học trước khi thực hiện SKKN :
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học ở cấp THCS và quanhững năm thực hiện thay sách đại trà từ lớp 6 đến lớp 9, tôi có nhữngnhận xét như sau :
Đối với các lớp thay sách 6,7,8,9 đã phát huy tính tích cực của họcsinh Tuy nhiên tính tích cực chưa thể hiện đồng bộ đối với học sinh tronglớp học Điều này do việc học và chuẩn bị bài ở nhà của học sinh chưachu đáo , học sinh khi trả lời câu hỏi còn dựa vào tóm tắt sách giáo khoa
để trả lời Hoạt động thảo luận nhóm chưa bảo đảm tính trật tự, nghiêmtúc, các thành viên trong nhóm chưa thật sự cùng nhau bàn bạc mà còndựa dẫm vào những học sinh khá, giỏi … nhìn chung chưa phát huy đượctính hoạt động tập thể
Riêng lớp 9 khi tiếp xúc chương trình thay sách giáo khoa , học sinh phảiđối mặt với một khối kiến thức hoàn toàn mới, phần Di truyền và Biến dịkiến thức rất trừu tượng , đây là điểm bế tắc nhất của các em trong họcmôn sinh học lớp 9 Vì vậy, để phát huy tính tích cực học tập của học sinhgặp nhiều khó khăn Những tồn tại trên được lý giải như sau :
Về ý thức, hiện nay còn một số học sinh có động cơ, thái độ học tậpchưa tốt, trình độ nhận thức chưa đồng đều, nhiều phụ huynh chưa quantâm đến học hành của con cái thật đúng mức …
Về đội ngũ giáo viên : bề mặt kinh nghiệm trong giảng dạy còn mỏng ,đời sống kinh tế vẫn còn khó khăn,tài liệu tham khảo dành cho giáo viên
bộ môn còn thiếu thốn, việc bồi dưỡng, tiếp thu chuyên đề còn hạn chế … Ngoài ra việc đánh giá và thi cử thực hiện chưa thật đều tay và nghiêmtúc cũng ảnh hưởng đến thái độ và động cơ học tập của học sinh
Vậy việc áp dụng một vài kinh nghiệm dạy học về " Phương pháp giải bàitập Di truyền và Biến dị - Môn sinh học 9" theo phương pháp dạy học tích
Trang 14cực nhằm gĩp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học trong nhàtrường
3.2.c Việc áp dụng SKKN vào thực tiễn :
Để thực hiện biện pháp của mình , ngay đầu năm học tơi đã tiến hành điều tra tình hình học tập bộ mơn sinh học của các em học sinh ở khối lớp
9 như sau :
Em hãy cho biết suy nghĩ của em khi học bộ mơn sinh học ?
Thích Khơng thích Học được Khĩ học 20% 40% 40% 10% Kết quả học tập của bộ mơn sinh học 9 qua những năm gần đây như sau :
Thời gian Dưới trung
Đối với phần Di truyền và Biến dị của môn sinh học 9, đây là loạikiến thức vừa mới vừa trừu tượng, rất khó đối với học sinh Để giúp họcsinh nắm được kiến thức phần này tôi đã chuẩn bị vận dụng phươngpháp dạy học tích cực vào giảng dạy như :
Xác định mục tiêu của bài học Lựa chọn phương pháp phù hợp chotừng bài học, thiết kế hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực họctập của học sinh, chuẩn bị dụng cụ dạy học theo yêu cầu bài học, tổ
Trang 15chức hoạt động nhóm, kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.Đó là yếu tố bên ngoài tác động đến sự thành công của tiết dạy và liênquan đến chất lượng học tập của học sinh
Bằng phương pháp dạy học tích cực, tôi đã áp dụng phương pháp giảibài tập Di truyền và Biến Dị như sau :
A PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I Một số lí thuyết giải cơ bản khi lai một cặp tính trạng
1 Đối với bài tốn thuận:
- Là dạng bài tốn đã cho biết kiểu gen, tính trội, tính lặn, kiểu hình của P
Từ đĩ xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ lai và lập sơ đồ lai
- Các bước biện luận:
+ Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn
+ Bước 2: Từ kiểu hình của P => xác định kiểu gen của P
Chú ý: - P thuần chủng: AA , aa
- P khơng thuần chủng: Aa
- Nếu chỉ biết kiểu hình trội : Cĩ 2 kiểu gen là AA , Aa
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F
2 Đối với bài tốn đảo:
- Là dạng tốn dựa vào kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của P vàlập sơ đồ lai => Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình cụ thể để xác định qui luật ditruyền
* Khả năng 1:
Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn của kiểugen của bố mẹ
- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Trang 16Chú ý: (Nếu bài chưa xác định tính trội, lặn => căn cứ vào tỉ lệ con lai đểqui ước gen).
* Khả năng 2:
- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con
- Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình của conkhác với P xác định tính trội lặn => qui ước gen)
- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà connhận từ bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ
Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm
II Bài tập mẫu
+ Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa
+ Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa
Trang 17Kiểu hình F1 : 50 % lông đen : 50 % lông trắng
Bài tập 2
Ở đậu, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
a Hãy lập qui ước gen và viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ởcặp tính trạng về chiều cao cây
b Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:
- Bố thân cao, mẹ thân thấp
- Bố mẹ đều có thân cao
Giảia.Qui ước gen và kiểu gen
Theo đề bài, qui ước gen
- Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp
- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa
- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa
b Sơ đồ cho mỗi phép lai
* Phép lai 1:
P : Bố thân cao x mẹ thân thấp
- Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa
- Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa
Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:
Trang 18Kiểu hình F1 : 50 % thân cao : 50 % thân thấp
* Phép lai 2:
Bố và mẹ đều có thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa Vậy có thể có các
sơ đồ lai sau:
P AA x AA; P AA x Aa; P Aa x Aa Tr
ư ờng hợp 1: P AA (thân cao) x AA (thân cao)
Kiểu gen F1 : 1AA : 1Aa
Kiểu hình F1: 100% thân cao
Tr
ư ờng hợp 3: P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
G: 1A ; 1a 1A ; 1a
Kiểu gen F1 : 1AA : 2 Aa : 1aa
Kiểu hình F1 : 75% thân cao : 25% thân thấp
Bài tập 3
Ở bò tính trạng không có sừng trội hoàn toàn so với tính trạng sừng
Khi cho giao phối hai bò thuần chủng con có sừng với con không có sừngđược F1 Tiếp tục cho F1 giao được F2
a Lập sơ đồ lai của P và F
b Cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào?
GiảiTheo đề bài qui ước: gen A qui định không có sừng
gen a qui định có sừng
a Sơ đồ lai của P và F1
Trang 19Bò P thuần chủng không có sừng mang kiểu gen AA.
Bò P thuần chủng có sừng mang kiểu gen aa
- Sơ đồ lai của P:
P t/c AA (không sừng) x aa (có sừng)G: A a
Kiểu hình F1 : 75 % không có sừng : 25 % có sừng
b Cho F1 lai phân tích
F1 có kiểu gen Aa tính trạng lặn là bò có sừng (aa)
Sơ đồ lai:
F1 Aa (không sừng) x aa (có sừng)
G: 1A ; 1a aKiểu gen F1 : 1Aa : 1aa
Trang 20Theo đề bài quy ước: gen A hoa màu đỏ
gen a hoa màu vàng
Sơ đồ lai từ P đến F2
Cây P có màu hoa đỏ mang kiểu gen AA hay Aa
Cây P có hoa màu vàng mang kiểu gen aa
Vậy sẽ có 2 trường hợp xảy ra
* Trường hợp 1:
P AA (hoa đỏ) x aa (hoa vàng)G: A a
Kiểu gen F1 : Aa
Kiểu hình F1 : 100% hoa đỏ
- Nếu con lai phân tích có sự phân tính, tức có 2 kiểu hình là hoa đỏ và hoavàng Chứng tỏ cây hoa đỏ ở F2 tạo ra 2 loại giao tử 1A và 1a, tức manggen không thuần chủng Aa
Sơ đồ minh hoạ:
P Aa (hoa đỏ) x aa (hoa vàng)
G: 1A , 1a a
Kiểu gen F2 : 1Aa : 1aa
Kiểu hình F2 : 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng
Trang 21Quả đỏ / quả vàng = 315 / 100 = 3 / 1
Tỉ lệ 3 : 1 tuân theo kết quả của định luật phân li của Men Đen
Vậy tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Quiước gen: A qui định cây hoa đỏ; a qui định vàng
- Tỉ lệ 3 : 1 => chứng tỏ P có kiểu gen dị hợp Aa
- Sơ đồ lai:
P Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)G: 1A ; 1a 1 A ; 1aKiểu gen F1 : 1AA : 2 Aa : 1aa
Kiểu hình F1 : 75% hoa đỏ : 25% hoa vàng
Bài tập 2
Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt nâu trong số các con sinh
ra có con gái mắt xanh, hãy xác định kiểu gen của bố mẹ Lập sơ đồ laiminh hoạ
Giải
Bố, mẹ mắt nâu, con gái mắt xanh chứng tỏ mắt xanh mang kiểuhình lặn, mắt nâu mang tính trạng trội
Qui định: gen A qui định tính trạng mắt nâu
gen a qui định tính trạng mắt xanh
Con gái có kiểu gen aa nhận một giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ =>kiểu gen của bố, mẹ là Aa
Sơ đồ lai: P Bố Aa (mắt nâu) x mẹ Aa (mắt nâu)
G: 1A ; 1a 1A ; 1a Kiểu gen F1 : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F1 : 75% mắt nâu : 25% mắt xanh
Bài tập 3
Trang 22Dưới đây là bảng thống kê các phép lai được tiến hành trên cùng mộtgiống cà chua.
P: quả đỏ x quả vàng => F1 : 50% quả đỏ : 50% quả vàng
=> F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 => Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích khilai quả đỏ dị hợp với quả vàng
Qui ước:
Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng
Kiểu gen của quả đỏ : Aa , quả vàng aa
Sơ đồ lai:
P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)G: A ; a a
Kiểu gen F1 : 1Aa : 1 aa
Kiểu hình F1 : 50% quả đỏ : 50% quả vàng
* Xét phép lai thứ 2.
P: quả đỏ x quả vàng => F1 : 100% quả đỏ
P mang cặp tính trạng thuần chủng => F1 đồng tính của bố hoặc mẹ => quả
đỏ là mang tính trội so với quả vàng và P phải thuần chủng về cặp tínhtrạng tương phản
Qui ước:
Gen A: quả đỏ; gen: a quả vàng
Trang 23P thuần chủng mang kiểu gen AA, quả vàng aa.
Sơ đồ lai:
P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)G: A a
Kiểu gen F1 : Aa
Kiểu hình F1 : 100% quả đỏ
*Xét phép lai 3:
P quả đỏ x quả đỏ => F1 : 75% quả đỏ ; 25% quả vàng
Quả đỏ : quả vàng = 3 : 1 phù hợp với tỉ lệ phân li của Men Đen
=> 2 cây quả đỏ P đều có kiểu gen dị hợp Aa
Sơ đồ lai:
P Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)G: 1A ; 1a 1A ; 1a
Kiểu gen F1 : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F1 : 75% quả đỏ : 25% quả vàng
*Xét phép lai 4:
P quả đỏ x quả đỏ => F1: 100% quả đỏ
F1 đồng tính quả đỏ (A-) suy ra ít nhất có 1 cây quả đỏ P còn lại cókiểu gen AA hoặc Aa
Vậy có 2 phép lai: P AA x AA và Aa x AA
Trường hợp 1: P AA (quả đỏ) x AA (quả đỏ)
G: A A Kiểu gen F1 : AA Kiểu hình F1 : 100% quả đỏ
Trường hợp 2: P AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
G: A A , a Kiểu gen F1 : 1AA : 1Aa
Trang 24Kiểu hình F1 : 100% quả đỏ
B PHÉP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG.
I Một số lí thuyết giải cơ bản khi lai một cặp tính trạng
1 Đối với bài toán thuận:
- Đặc điểm nhận dạng: Giống bài tập lai một cặp tính trạng
- Phương pháp giải:
+ Dựa vào điều kiện của bài ta sẽ qui ước gen
+ Xác định qui luật di truyền phù hợp
+ Lập sơ đồ lai
2 Đối với bài toán đảo:
- Đặc điểm nhận dạng: Bài cho biết kết quả phân li kiểu hình ở F2 => táchtừng lọai tính trạng để xác định tỉ lệ phân li
+ Nhận xét F1 dị hợp bao nhiêu cặp – cho phân li độc lập, tổ hợp tự
do và so sánh với kết quả của phép lai => qui luật di truyền
+ Tìm kiểu gen của F1 và viết sơ đồ lai
II Bài tập mẫu
1 Bài tập thuận:
Bài tập 1
Ở cà chua cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, lá chẻ trội hoàntoàn so với lá nguyên, các gen nằm trên NTS thường khác nhau Hãy giải