1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI ẤP 6, XÃ SÔNG TRẦU, HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI.

63 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao giá trị sản xuất nông ngiệp cũng như tăng thu nhập cho người dân có sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp của huyện thì phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường tiêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***************

ĐOÀN THỊ MỸ LINH

TÌM HIỂU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI ẤP 6, XÃ SÔNG TRẦU,

HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: NÔNG LÂM KẾT HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Thán 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn:ThS NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện tốt đẹp, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Bố mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được ngày hôm nay Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Những thầy cô ở trường đã giảng dạy và giúp đỡ tôi suốt 4 năm đại học

Cô Nguyễn Thị Lan Phương đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Anh Đinh Văn Tuyên (trưởng ấp) và chú Đàm (phó chủ tịch hội nông dân), ấp 6,

xã Sông Trầu đã giúp đỡ nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập tại ấp

UBND xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những người bạn đã góp ý, giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài:“ Tìm hiểu hiệu quả sản xuất của các hệ thống nông lâm kết hợp tại ấp 6,

xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện từ ngày 21/2/2011 đến 21/7/2011

Luận văn tìm hiểu về các hệ thống nông lâm kết hợp tại ấp 6, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Qua đó, đề ra các giải pháp phát triển, cải thiện hiệu quả các mô hình này góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương

Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất nông nghiệp là sinh kế chủ yếu của người dân ấp 6 Tại địa phương có các hệ thống sử dụng đất như sau:

a) Cây công nghiệp – cây ăn quả - vật nuôi – nấm

b) Cây gỗ - Cây công nghiệp – cây nông nghiệp – vật nuôi

c) Cây gỗ - cây công nghiệp - cây nông nghiệp – nấm

d) Cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi

e) Cây gỗ - cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi – cá

f) Cây gỗ - cây ăn quả – cỏ - vật nuôi

g) Cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi – cá

Dựa vào thực trạng nơi nghiên cứu và nhu cầu của người dân, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển các mô hình kể trên Đặc biệt hệ thống 5 cho nhóm hộ trung bình

• Giải pháp về vốn: Nhà nước hỗ trợ vốn, giống cây trồng, vật nuôi cho người những hộ dân nghèo Cho người dân vay vốn

• Giải pháp về cơ chế chính sách: Có những chính sách ưu tiên đối với người nghèo, có chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tìm đầu ra tiêu thụ các sản phẩm nông sản để người dân yên tâm sản xuất

• Giải pháp hỗ trợ kiến thức kỹ thuật, đào tạo nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn

kĩ thuật, đi tham quan các mô hình tiên tiến để người dân học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật mới vào trong sản xuất

Trang 5

Research results show that agriculture was the main livelihood of the people of village

6

• The local had systems of land use as follows:

a) Industrial trees - fruit trees - animals - mushrooms

b) Wood trees - industrial trees – agriculture trees - animals

c) Wood trees - Industrial trees - agriculture trees - mushrooms

d) Industrial trees - fruit trees - agriculture trees - animals

e) Wood trees - industrial trees - fruit trees - agriculture trees - animals - fishes

f) Wood trees - fruit trees - grass – animals

g) Industrial trees - fruit trees – agriculture trees - animals - fishes

Based on the situation where research and the needs of the people, the thesis has proposed some solutions to improve and develop for the models above The solutions were interested in five of system for the medium group household

The solution of capital: the nation will support capital, plant varieties and animal breeds for poor households Local people will be loaned by the organizations

The solution of mechanisms and policies: There are policy priorities for the poor, policy development investment in infrastructure, search the output sold agricultural products to produce people feel secure

The solution supports the technical knowledge, personal training: Organization of technical studying, visit the advanced model for people to learn from each other, apply

of scientific techniques new technology into production

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về NLKH 3

2 1.1 Khái niệm NLKH 3

2.1.2 Phân loại hệ thống NLKH 4

2.1.2.1 Phân loại theo cấu trúc hệ thống 4

2.1.2.2 Phân loại theo chức năng của các hệ thống 4

2.1.2.3 Phân nhóm theo tình trạng dân sinh kinh tế 4

2.1.3 Lợi ích của các hệ thống nông lâm kết hợp 5

2.1.4 Lịch sử ra đời NLKH trên thế giới và Việt Nam 6

2.1.5 Một số nghiên cứu về các mô hình NLKH ở Việt Nam 7

2.2 Địa điểm nghiên cứu 8

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu 8

2.2.2 Điều kiện tự nhiên 8

2.2.2.1 Vị trí địa lý 8

2.2.2.2 Diện tích 9

2.2.2.3 Đất đai 10

2.2.2.4 Khí hậu 10

2.2.3 Điều kiện dân sinh – kinh tế – xã hội 10

2.2.3.1 Dân số – y tế – văn hóa 10

2.2.3.2 Kinh tế 11

2.2.3.3 Cơ sở hạ tầng .13

Trang 7

2.2.3.4 Công tác khuyến nông 13

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Mục tiêu 15

3.2 Nội dung 15

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

3.3.1 Quan sát kết hợp với phỏng vấn 16

3.3.2 Sử dụng công cụ kết hợp khác trong bộ công cụ PRA 17

3.2.3 Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin 17

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Các hệ thống Nông lâm kết hợp tại địa phương 20

4.1.1 Mô tả tóm tắt và ưu nhược điểm (SWOT) của các hệ thống nông lâm kết hợp 22

4.1.1.1 Hệ thống 1: Cây công nghiệp (điều, tiêu) – cây ăn quả (mít) - vật nuôi (heo) – nấm 23

4.1.1.2 Cây gỗ (keo lai, xoan chịu hạn) – cây công nghiệp (tiêu, điều) – cây nông nghiệp (mì) – vật nuôi (dê) 24

4.1.1.3 Cây gỗ (keo lai) - cây công nghiệp (tiêu, cà phê) – cây nông nghiệp (chuối) – nấm 25

4.1.1.4 Cây công nghiệp (cà phê) – cây ăn quả (chôm chôm) - cây nông nghiệp (chuối) - vật nuôi (heo, gà) 27

4.1.1.5 Cây gỗ ( keo lai, xà cừ) - cây công nghiệp (tiêu) – cây ăn quả (bưởi, mận, xoài, khế, mít) - chuối, sả - vật nuôi – cá 28

4.1.1.6 Cây gỗ (keo lai) - cây ăn quả (chôm chôm, ổi, chuối) - cỏ - vật nuôi (bò) 29

4.1.1.7 Cây công nghiệp (điều, tiêu) – cây ăn quả (mận, mít, xoài, đu đủ) cây nông nghiệp ( bắp, chuối, sả) - vật nuôi ( heo, ngan) 30

4.1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của các hệ thống nông lâm kết hợp .31

4.1.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống 3 32

4.1.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống 5 33

4.1.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống 7 34

4.1.2.4 So sánh hiệu quả kinh tế ba hệ thống 3, 5, 7 35

4.2 Ảnh hưởng của hệ thống NLKH đối với môi trường và xã hội .35

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các hệ thống NLKH của người dân 36

Trang 8

4.3.1 Thị trường tiêu thụ và nhu cầu xã hội 36

4.3.2 Trình độ học vấn 37

4.3.3 Trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất của người dân 38

4.3.4 Tài chính 39

4.3.5 Phong tục, tập quán canh tác của người dân 40

4.3.6 Kiểm tra ảnh hưởng của diện tích rẫy đến việc áp dụng các hệ thống sử dụng đất 41

4.4 Một số giải pháp hỗ trợ cho mô hình NLKH tại địa điểm nghiên cứu đạt hiệu quả cao 41

4.4.1 Giải pháp về vốn 41

4.4.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 42

4.4.3 Giải pháp hỗ trợ kiến thức kỹ thuật, đào tạo nhân lực 42

4.4.4 Giải pháp cải tiến các hệ thống được lựa chọn 43

4.4.4.1 Hệ thống 1 43

4.4.4.2 Hệ thống 2 43

4.4.4.3 Hệ thống 3 43

4.4.4.4 Hệ thống 4 44

4.4.4.5 Hệ thống5 44

4.4.4.6 Hệ thống 6 44

4.4.4.7 Hệ thống 7 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.1.1 Các hệ thống nông lâm kết hợp tại địa phương 45

5.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hệ thống NLKH tại địa phương 45

5.1.3 Sự chấp nhận của người dân đối với các hệ thống kỹ thuật NLKH 46

5.1.4 Một số giải pháp 46

5.2 Đề xuất 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 50

Trang 9

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

NLKH: Nông lâm kết hợp

VAC: Vườn ao chuồng

RVAC: Rừng vườn ao chuồng

CAT: Cây ăn trái

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích và sản lượng từng loại cây trồng năm 2010 11

Bảng 4.1: Các hệ thống NLKH tại ấp 6 .21

Bảng 4.2: Mô tả tóm tắt 7 hệ thống nông lâm kết hợp 22

Bảng 4.3: phân tích SWOT 24

Bảng 4.4: phân tích SWOT hệ thống 2 25

Bảng 4.5: phân tích SWOT hệ thống 3 26

Bảng 4.6: phân tích SWOT hệ thống 4 27

Bảng 4.7: phân tích SWOT hệ thống 5 29

Bảng 4.8: phân tích SWOT hệ thống 6 30

Bảng 4.9: phân tích SWOT hệ thống 7 31

Bảng 4.10a: Bảng tổng hợp thu chi hệ thống 3 32

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phỏng vấn 2011 Bảng 4.10b: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống 3 32

Bảng 4.11a: Bảng tổng hợp thu chi hệ thống 5 33

Bảng 4.11b: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống 5 33

Bảng 4.12a: Bảng tổng hợp thu chi hệ thống 7 34

Bảng 4.12b: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống 7 34

Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế của hệ thống 3, 5, 7 35

Bảng 4.14: Tần số giữa trình độ học vấn và thu nhập của chủ hộ 37

Bảng 4.15: Tần số giữa hệ thống sử dụng đất và dân tộc 40

Bảng 4.16: Tần số giữa hệ thống sử dụng đất và diện tích rẫy 41

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1: Bản đồ phân chia ranh giới xã Sông Trầu 9

Trang 11

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trảng Bom là một huyện thuộc tỉnh Đồng Nai, là một huyện phát triển mạnh về công nghiệp và thương mại, tỷ trọng nông nghiệp chỉ chiếm 8,4% Tuy nhiên, nông nghiệp có vị trí quan trọng về phương diện cung cấp hàng hoá và dịch vụ môi trường,

là nguồn thu nhập của một bộ phận lớn dân cư sống ở khu vực nghiên cứu Trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hình thành một số trang trại chăn nuôi có quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến

Theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bom – Đồng Nai năm

2010 Để nâng cao giá trị sản xuất nông ngiệp cũng như tăng thu nhập cho người dân

có sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp của huyện thì phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng theo hướng công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Gia tăng hiệu quả đầu tư trên đơn vị diện tích và trên đơn vị sản phẩm Trong đó phương thức sản xuất nông lâm kết hợp là một phương thức sản xuất có thể đáp ứng được những mục tiêu

đó Phương thức này không những tận dụng tối đa hiệu quả sản xuất trên một diện tích đất bằng việc đa dạng hóa các loại cây trồng vật nuôi giải quyết một phần vấn đề diện tích đất nông nghiệp của huyện ngày càng giảm trong thời gian gần đây mà còn góp phần cải thiện môi trường sinh thái

Ấp 6, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai là ấp đông dân cư và nghèo nhất xã, giao thông khó khăn, xa trung tâm xã, đất đai xấu, địa hình thổ nhưỡng phức tạp, ít bằng phẳng, nằm tiếp giáp xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu Hầu hết người dân ở đây sống bằng nghề nông (100%), thu nhập chủ yếu từ vườn hộ Các hệ thống vườn hộ

ở đây được người dân áp dụng rất đa dạng tùy thuộc vào điều kiện gia đình, tập quán truyền thống, đất đai… và mỗi hệ thống này đều có những ưu, nhược điểm khác nhau

Trang 12

Để đáp ứng yêu cầu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa kỹ sư ngành Lâm nghiệp, chuyên ngành Nông Lâm Kết Hợp, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, Bộ môn Lâm Nghiệp Xã Hội & Nông Lâm Kết Hợp cùng với sự hướng

dẫn và giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Lan Phương nên tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu hiệu quả sản xuất của các hệ thống nông lâm kết hợp tại ấp 6, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai”

Trang 13

• NLKH là tên chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre hay cây ăn quả, cây công nghiệp…) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích qui hoạch đất với hoa màu và (hoặc) với vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian Trong các hệ thống NLKH có mối tác động hỗ tương qua lại về cả hai mặt sinh thái và kinh tế giữa các thành phần của chúng (Lundgen và Raintree, 1983 – dẫn theo Nguyễn Văn Sở, 2002)

• NLKH là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hoặc kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương (theo PCARD, 1979 – dẫn theo Nguyễn Văn Sở, 2002)

• NLKH là một hệ thống quản lý đất bền vững, làm tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên cùng một diện tích đất, và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân cư địa phương (Theo Bene và các cộng sự, 1977)

• Nói một cách đơn giản, NLKH là trồng cây trên nông trại NLKH là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay trong vấn đề giải quyết nạn du canh du cư, sinh kế cho đồng bào thiểu số, cải thiện môi trường ở mỗi nước nói riêng và thế giới nói chung

Trang 14

2.1.2 Phân loại hệ thống NLKH

2.1.2.1 Phân loại theo cấu trúc hệ thống

Dựa trên tính chất của các thành phần

Trong một hệ thống nông lâm kết hợp có ba thành phần chính là: cây thân gỗ, cây hoa màu và vật nuôi Nó dẫn đến sự phân loại sau

• Phương thức kết hợp cây lâu năm và hoa màu (agrisilvicultural)

• Phương thức kết hợp cây lâu năm, đồng cỏ và gia súc (silvopastoral)

• Phương thức kết hợp hoa màu, đồng cỏ gia súc và cây lâu năm (agrisilvopastoral)

Căn cứ trên sự sắp xếp của các thành phần

Theo không gian

• Hệ thống hỗn giao dày

• Hệ thống hỗn giao thưa

• Hệ thống xen theo vùng hay theo băng

Theo thời gian

• Song hành cả đời sống

• Song hành giai đoạn đầu

• Trùng nhau một giai đoạn

• Tách biệt nhau

• Trùng nhau nhiều giai đoạn

2.1.2.2 Phân loại theo chức năng của các hệ thống

- Sản xuất (sản xuất một hay nhiều sản phẩm để tự cung tự cấp hay sản xuất

hàng hóa)

- Phòng hộ (để che chắn và bảo vệ các hệ thống sản xuất khác)

2.1.2.3 Phân nhóm theo tình trạng dân sinh kinh tế

• Sản xuất hàng hóa: khi mà hệ thống cho đầu ra là một sản phẩm duy nhất để bán ra thị trường để lấy lợi nhuận

• Tự cung tự cấp: khi hệ thống sử dụng đất để cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho nông trại, thỏa mãn các nhu cầu về lương thực thực phẩm cho nông hộ

Trang 15

• Trung gian cả hai thứ: hệ thống sản xuất để thỏa mãn cả nhu cầu tại chỗ của nông hộ và sản xuất hàng hóa cho thị trường

2.1.3 Lợi ích của các hệ thống nông lâm kết hợp

Các sản phẩm NLKH cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho nhu cầu của hộ gia đình, bao gồm các sản phẩm từ trồng trọt như sầu riêng, chuối, các loại hoa màu, các sản phẩm phụ từ gỗ, củi (đó là sản phẩm phụ từ việc đưa cây muồng đen, bời lời vào mô hình NLKH), các sản phẩm từ chăn nuôi như heo, bò, nuôi cá, các sản phẩm hướng tới xuất khẩu ra thị trường thế giới như tiêu, măng

Sự kết hợp các thành phần cây trồng trong mô hình NLKH có ý nghĩa về môi trường như làm tăng khả năng giữ nước, chống xoi mòn, tác động tương hỗ giữa các thành phần cây chắn gió và cây trồng chủ lực

Tăng thu nhập cho nông hộ: Sự phong phú về sản phẩm đầu ra bao gồm các sản phẩm từ cây trồng chủ lực và các sản phẩm từ việc trồng xen hoa màu, chuối, tre Các

hệ thống NLKH dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho hộ gia đình

Giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: nhờ có cấu trúc phức tạp, đa dạng được thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tương hỗ giữa các thành phần trong hệ thống Đó là sự kết hợp các thành phần cây trồng, kết cấu các tầng tán tận dụng không gian sinh trưởng Các hệ thống NLKH thường có tính ổn định cao trước sự biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên Đa dạng về đầu ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường và giá cho nông hộ

Bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: Giảm tốc độ khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên Tận dụng đất hiệu quả nên làm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp bằng khai hoang rừng Chính vì vậy mà canh tác NLKH sẽ làm giảm sức ép của con người vào rừng tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng (Young, 1997)

Giảm hiệu ứng nhà kính: Nhiều nhà nghiên cứu gợi ý rằng sự phát triển NLKH trên quy mô lớn có thể làm giảm khí CO2 và các loại khí gây hiệu ứng nhà kính khác (Dixon và Schroeder, 1994)

Một báo cáo đặc biệt của IPCC tháng 5/2000 với nhan đề “Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp” đã nêu rõ, việc chuyển đổi đất trồng không có năng suất và đất chăn thả thành đất nông lâm nghiệp có tiềm năng cao nhất để hấp thu cacbon khí quyển

Trang 16

Báo cáo còn nêu “Cây cối trong các khu rừng tự nhiên chỉ hấp thu cacbon khi đang sinh trưởng, như vậy, khi không ngăn được tình trạng suy thoái rừng thì lượng cacbon dự trữ sẽ giải phóng không giảm được khối lượng CO2 khí quyển

Theo số liệu thống kê của IPCC, trong một năm nếu quản lý tốt, đất chưa trồng trọt có thể giữ được 12 megaton CO2 khí quyển, đất chăn thả mới có thể giữ 240 megaton, rừng mới trồng và rừng tái sinh có thể giữ 179 và NLKH giữ được 390 megaton Báo cáo còn cho biết, ngược lại, suy thoái rừng phát tán hằng năm 1788 megaton cacbon trong khí quyển (N D, Theo Earth Times Daily, 2/2001)

2.1.4 Lịch sử ra đời NLKH trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới:

Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích là một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Theo King (1987) cho đến thời trung cổ Châu Âu, vẫn còn tồn tại một tập quán khá phổ biến là

“chặt và đốt” rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùngvới cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch cây nông nghiệp

Cuối thế kỷ 19, hệ thống taungya bắt đầu phát triển rộng rãi ở Myanmar dưới sự

bảo hộ của thực dân Anh Trong các đồn điền trồng cây gỗ tếch (tecnona grandis),

người lao động được phép trồng cây lương thực giữa các hàng cây chưa khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực hằng năm

Việt Nam:

Cũng như các nước trên thế giới, các tập quán canh tác NLKH đã có ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của các đồng bào dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý trên khắp đất nước

Từ thập niên 60, song song với phong trào thi đua sản xuất, hệ sinh thái Vườn – Ao- Chuồng (VAC) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng

ra khắp cả nước Sau đó các hệ thống Rừng – Vườn – Ao – Chuồng (RVAC) và vườn đồi được phát triển mạnh mẽ ở các khu vực dân cư miền núi Các hệ thống rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển mạnh ở các vùng duyên hải miền Trung

và miền Nam Các dự án được tài trợ Quốc tế cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi Trong hai thập niên gần đây, phát triển nông thôn miền núi theo phương thức NLKH có tiềm năng là

Trang 17

một chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước (Tổng hợp từ bài giảng NLKH, 2002

– chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội)

2.1.5 Một số nghiên cứu về các mô hình NLKH ở Việt Nam

Tác giả Lương Đức Loan và cộng tác viên với công trình “Nghiên cứu các biện pháp canh tác bảo vệ đất, chống xói mòn cho cà phê và một số cây ngắn ngày trên đất dốc vùng Tây Nguyên” Trong nghiên cứu tác giả đánh giá hiệu quả của 7 biện pháp canh tác: cà phê không có biện pháp bảo vệ đất (T1); cà phê + mương giữa hàng (T2); cà phê + tạo bồn quanh gốc (T3), cà phê xen ngô một vụ, đậu phộng hai vụ (T4); cà phê xen băng muồng hoa vàng lẫn cốt khí (T5), cà phê xen băng hồng đáo (T6), để đất trống (T7) Sau thời gian nghiên cứu từ năm 1992 – 1997, tác giả đề xuất chọn T3 và T5 để nhân rộng Trong đó: T3 có lượng nước trôi là 4.313 m3/ha, lượng đất xói mòn sau 4 năm cơ bản là 93,2 tạ/ha, năng suất cà phê nhân trong năm kinh doanh (1996) là 18,5 tạ/ha T5 có lượng nước trôi là 9.038 m3/ha, lượng nước xói mòn sau 4 năm xây dựng cơ bản là 180 tạ/ha, năng suất cà phê nhân trong năm kinh doanh (1996) là 17,6 tạ/ha

Nguyễn Lê Nhung (2007) với đề tài “Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững các hệ thống NLKH tại Xã Bình Nhâm, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương” đã kết luận rằng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng duy trì và lan rộng các mô hình NLKH nơi đây là môi trường và chính sách kinh

tế, thị trường

Lê Thị Minh (2007) với đề tài “Mô tả và đánh giá thu nhập các mô hình canh tác NLKH tại Xã Xà Bang, Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” phân tích các yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển và lan rộng các mô hình NLKH hiệu quả tại địa phương là các yếu tố xã hội và đầu ra cho các sản phẩm NLKH

Ngô Diệu Quyên (2008) với đề tài “Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các hệ thống NLKH của người dân tại Thôn Tân Tiến, Xã Đạ Rsal, Huyện Đam Rông, Tỉnh Lâm Đồng” phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình canh tác NLKH tại Thôn Tân Tiến, Xã Đạ Rsal, Huyện Đam Rông, Tỉnh Lâm đồng là chính sách nhà nước và dòng thị trường cho sản phẩm NLKH

Đào Thị Thúy Nga (2009) với đề tài “Phân tích sự thay đổi của các thành phần trong hệ thống nông lâm kết hợp tại Ấp Bầu Phụng, xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh

Trang 18

Đồng Nai.” Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến sự thay đổi các thành phần trong hệ thống NLKH đó là hiệu quả kinh tế của cây trồng, thị trường và thời tiết

Dương Thị Kim Hồng (2010) với đề tài “Đánh giá hiệu quả của các hệ thống

NLKH tại xã Xuân Tân, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến việc người dân lựa chọn các mô hình nông lâm kết hợp tại địa phương là các yếu tố dòng thị trường và nhu cầu của xã hội

2.2 Địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu

Sông Trầu là một xã nông nghiệp, diện tích tự nhiên 4.313ha, dân số toàn xã là 3.175 hộ với 21.570 nhân khẩu Trong đó có hơn 6.387 nhân khẩu là người tạm trú, công nhân ở khu công nghiệp

Toàn xã có 8 ấp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn do nhiều tuyến đường liên ấp đang thi công Tập hợp dân cư của nhiều địa phương trong cả nước về lập nghiệp, có 03 tôn giáo bao gồm ( Phật giáo, Công giáo, Tin lành ) Trong đó đồng bào theo đạo phật chiếm 50%, công giáo chiếm 9,5% Có 11 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn ( Kinh, Hoa, Tày, Mường, Thái, Châu Ro, Nùng, Sán dìu, Thổ, Mạ) Trên địa bàn xã có 01 khu công nghiệp, 01 trường cao đẳng chuyên nghiệp, 04 ấp đang trong diện đặc biệt khó khăn và một số công ty, xí nghiệp

2.2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.2.1 Vị trí địa lý

Trảng Bom là một huyện trung du được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 10/01/2004 trên cơ sở tách từ huyện Thống Nhất theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính Phủ Huyện Trảng Bom tiếp giáp :

Phía Bắc giáp xã Cây Gáo

Phía Tây Bắc giáp với huyện Vĩnh Cửu

Phía Tây giáp thành phố Biên Hòa

Phía Đông giáp với xã Sông Thao

Phía Nam giáp với thị trấn Trảng Bom

Trang 19

Bản đồ huyện Trảng Bom

Hình 1: Bản đồ phân chia ranh giới xã Sông Trầu 2.2.2.2 Diện tích

Diện tích đất tự nhiên: 4313,43 ha

Diện tích đất nông nghiệp: 3569,67 ha

Diện tích đất lâm nghiệp: 176,32 ha

Diện tích đất chuyên dùng: 472,41 ha

Diện tích đất ở: 47,18 ha

Diện tích đất chưa sử dụng: 47,76 ha

Trang 20

2.2.2.3 Đất đai

Có 2 loại đất chính:

Đất xám phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam

Đất đen chiếm hầu hết phần diện tích còn lại của xã

Đất xám: Là loại đất xám vàng, tầng đá sâu được hình thành trên đá mẹ giàu thạch anh nghèo kiềm Đất có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tầng dầy của đất tương đối Thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp như điều và hoa màu

Đất đen: Đây là nhóm đất đặc biệt ở vùng nhiệt đới ẩm, được hình thành trên đá

mẹ giàu kiềm Đây là lớp đất tấng mỏng, có tầng đá mỏng, độ dày tầng đất từ 0,3 – 1

m, đá lộ đầu tương đối nhiều phân bố khắp địa bàn xã Thành phần cơ giới đất từ thịt trung bình đến thịt nặng Đất giàu dinh dưỡng thích hợp cho việc phát triển các loại cây có giá trị kinh tế như cà phê, tiêu, cây ăn trái Những nơi có tầng đất mỏng có thề trồng các loại hoa màu như bắp, đậu, bông vải

2.2.2.4 Khí hậu

Sông Trầu nằm trên tiểu vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo phù hợp với đặc điểm khí hậu của vùng miền Đông Nam Bộ với hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5-11, mùa khô từ tháng 12-4 năm sau Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình đạt 25 – 260, vào mùa khô nhiệt độ khá cao 34 – 370 C Lượng mưa bình quân hàng năm: 1600 – 2000 mm Độ ẩm không khí trung bình khoảng 75 -90% và

biến động rõ rệt theo mùa

2.2.3 Điều kiện dân sinh – kinh tế – xã hội

2.2.3.1 Dân số – y tế – văn hóa

™ Dân số:

Toàn xã có 3175 hộ với 21570 nhân khẩu Số người trong độ tuổi lao động toàn xã là 4483 người, trong đó 90% là lao động nông nghiệp, số ít còn lại là lao động công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Xã Sông Trầu có 11 dân tộc anh em sinh sống: Kinh, Hoa, Tày, Mường, Thái, Châu Ro, Nùng, Sán dìu, Thổ mạ

Trong đó ấp 6 có 4 dân tộc: Kinh, Hoa ( 100 hộ), Tày (40 hộ), Nùng (50 hộ)

Trang 21

™ Y tế:

Trạm y tế của xã đã thực hiện tốt chức năng chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân

dân, đặc biệt là công tác tiêm phòng bệnh cho trẻ em, tổ chức khám bệnh cho nhân

dân, chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho học sinh tại các trường tổng số lần khám bệnh

là 11.628 lượt Kết hợp các ngành liên quan tổ chức kiểm tra vệ sinh an tòan thực

phẩm, nhắc nhở các hộ kinh doanh buôn bán cần giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong năm 2010 Trạm y tế xã phối hợp với các ngành chức năng của xã tổ chức

kiểm tra công tác phòng dịch sốt xuất huyết, Cùng với Ban văn hóa xã, đoàn thanh

niên ra quân tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, và diệt lăng quăn phòng ngừa Sốt

xuất huyết, cùng với UBND xã kiểm tra các cơ sở hành nghề y trên địa bàn

™ Văn hóa:

Vận động 3416 hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hóa Có 3178 hộ đạt danh

hiệu gia đình văn hóa chiếm 91,8% Có 6/8 ấp giữ vững danh hiệu ấp văn hóa là các ấp

2, 4, 5, 6, 7, 8 và 2/8 ấp đạt ấp văn hóa: ấp 1 và ấp 3

Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao do huyện

tổ chức, nhất là hội diễn văn nghệ quần chúng

2.2.3.2 Kinh tế

Sản xuất nông lâm nghiệp

Nông nghiệp:

Cây trồng hàng năm: Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 là: 2.358 ha đạt 98 %

so với kế hoạch, cụ thể diện tích và sản lượng của từng loại cây như sau

Bảng 3.1: Diện tích và sản lượng từng loại cây trồng năm 2010

So với năm 2009 Lọai cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) Năng suất (Tạ/ha)

Trang 22

Năng suất bắp năm 2010 giảm 2,5tạ/ha so với năm 2009

Cây lâu năm:

Tổng diện tích cây lâu năm trên toàn xã có 2.061ha tăng 1.041,4 ha so với năm

2009, trong đó :

Cây ăn quả : 487 ha tăng 254,4 ha so với 2009

Cây lấy quả chứa dầu: 1.574 ha tăng 792 ha so với năm 2009

Ấp 6 có tổng diện tích 817 ha trong đó Cà phê 60 ha, Tiêu 32,8 ha, Điều 42,7

ha, cây ăn trái 16,9 ha, rừng keo lá tràm 71 ha, còn lại là lúa và hoa màu

Nhìn chung trong năm 2010 tình hình thời tiết bất thường, mưa muộn, lượng mưa ít, xuất hiện các bệnh dịch hại cây trồng đã làm năng xuất các loại cây trồng giảm

chăn nuôi và các hộ dân đang tái đầu tư chăn nuôi trở lại

Cụ thể tính đến ngày 1/4/2011 số lượng đàn gia súc, gia cầm trên toàn xã như sau:

- Đàn heo : 15.394 con giảm 10.000 con so với năm 2010

- Đàn gà : 103.120 con tăng 50.000 con so với năm 2010

- Đàn bò, trâu : 558 con giảm 458 con

- Đàn dê : 236 con tăng 22 con

- Đàn Vịt, Ngan, Ngỗng: 4.520 con tăng 186 con

Nhìn chung đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã phát triển tương đối ổn định tuy vẫn có sự tăng, giảm về số lượng gia súc, gia cầm do ảnh hưởng của dịch heo tai xanh

từ năm 2010 khiến số lượng đàn heo vẫn chưa kịp phục hồi nhưng bên cạnh đó đàn gia cầm và chăn nuôi khác thì lại gia tăng nên sự ổn định trong phát triển chăn nuôi vẫn được đảm bảo UBND xã chỉ đạo cho cán bộ thú y phối hợp với Trạm Thú y huyện Trảng Bom khảo sát và nắm chắc các hộ có chăn nuôi gia cầm để có kế hoạch tổ chức tiêm vacxin phòng bệnh

Trang 23

Hiện nay nhân dân trong xã đang chú trọng phát triển nghề trồng nấm, hàng năm đạt sản lượng hàng ngàn tấn các loại Giải quyết hàng trăm lao động có việc làm ổn định CLB trồng nấm đang là mô hình học tập của các đơn vị trong và ngoài tỉnh

™ Lâm nghiệp:

Tổng diện tích rừng trồng tính đến 15/11/2010 toàn xã có 290 ha tăng 158ha so với năm 2009 Rừng chủ yếu là cây tràm và các loại cây lấy gỗ khác, bên cạnh diện tích rừng trồng trên địa bàn xã còn có 81 ha cây cao su, tiêu, điều tăng 36,3 ha Các hộ dân có diện tích rừng trồng và diện tích cây cao su đã chủ động làm công tác vệ sinh đất rừng và phòng chống cháy rừng trong mùa khô

2.2.3.3 Cơ sở hạ tầng

Về giao thông: Trong những năm qua xã đã tập trung các nguồn vốn như chương trình 135/CP, xã hội hóa giao thông nên đã đầu tư xây dựng được 18 km đường trải nhựa và 34 km đường trải sỏi đá mi

Kết hợp với các phòng ban chức năng của huyện tiến hành sửa chữa Trung tâm văn hóa xã, các công trình của chương trình 135 giai đoạn 2010 ở 4 ấp đặc biệt khó khăn

2.2.3.4 Công tác khuyến nông

Trung tâm khuyến nông của xã mở nhiều lớp tập huấn khuyến nông 10lần/năm) và các cuộc hội thảo (do các nhà sản xuất phân bón và công ty giống cây trồng Miền Nam tài trợ) tạo điều kiện cho người dân học tập, trao đổi kiến thức thực tiễn Năm 2010 tại xã có 16 cuộc hội thảo và tập huấn kỹ thuật

(5-Từ đầu năm 2011 đến nay xã đã phối hợp với Trạm bảo vệ thực vật huyện Trảng Bom tổ chức được 04 buổi tập huấn chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh trên các

Trang 24

loại cây trồng như cây Điều, cây Tiêu, cây cà phê, cây Lúa … cho bà con nông dân toàn xã

Tại ấp 6, trung tâm khuyến nông của xã khuyến khích người dân tập trung chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá có chất lượng cao và hiệu quả kinh tế đối với cây công nghiệp Thực hiện trồng xen hoa màu và các cây ngắn ngày khác với diện tích trồng cây công nghiệp mới góp phần nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, ổn định đời sống dân cư trên địa bàn xã Lấy ngắn nuôi dài

Nhận xét: Ấp 6 xã Sông Trầu là một ấp mới thành lập năm 1994 có tổng diện tích 817

ha, bao quanh ấp có suối Ba Xỉ và và thác Đá Hàn không cạn nước rất thích hợp cho việc trồng trọt và chăn nuôi Đường đất đỏ vào mùa mưa đi lại khó khăn, hệ thống điện còn thiếu 90% có điện Người dân sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, nên đời sống còn nhiều khó khăn Tuy nhiên, các vườn trồng đã lâu nên năng suất không cao Bên cạnh đó trong 2 năm trở lại đây thì thời tiết biến đổi thất thường, mưa nhiều làm cho một số cây trồng bị bệnh nên mất mùa Hiện nay hầu hết các loại cây trồng bị bệnh

do rệp nên đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn Do đó cần sự hỗ trợ của nhà nước và chính quyền địa phương về vốn và kĩ thuật cho người dân, bên khuyến nông phối hợp với người dân nhanh chóng diệt trừ bệnh ở cây trồng

Trang 25

Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các hệ thống NLKH đạt hiệu quả cao về kinh

tế, xã hội và môi trường tại địa phương

- Tìm hiểu về năng suất của các loại sản phẩm và phụ phẩm trên diện tích đất của nông hộ theo từng hệ thống NLKH

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số hệ thống và phương thức NLKH điển hình tại địa phương

So sánh hiệu quả kinh tế giữa các hệ thống cả về đầu vào và đầu ra của hệ thống

Lựa chọn mô hình có hiệu quả cao cho người dân địa phương và phụ cận áp dụng

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các hệ thống NLKH của người dân

Trang 26

™ Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các hệ thống NLKH đạt hiệu quả cao về kinh

tế, xã hội và môi trường tại địa phương

Một số giải pháp có thể áp dụng:

Giải pháp về vốn Giải pháp về chính sách Giải pháp về kỹ thuật

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Quan sát kết hợp với phỏng vấn

™ Đối với thông tin thứ cấp:

- Thông tin về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã: ủy ban nhân dân (UBND)

- Thông tin về khí tượng thủy văn: phòng (ban) nông nghiệp địa chính xã

- Diện tích đất lâm nghiệp: UBND xã

- Bản đồ sử dụng đất: phòng (ban) nông nghiệp địa chính huyện (xã)

™ Đối với thông tin sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trong 2 giai đoạn

- Giai đoạn đầu đặt câu hỏi mở (phỏng vấn cán bộ xã, trưởng thôn, một số hộ cung cấp thông tin chủ chốt…) để lấy thông tin tổng quát

- Giai đoạn 2 dùng câu hỏi đóng hoặc phỏng vấn bán cấu trúc lấy thông tin chi tiết về năng suất, kỹ thuật, hiệu quả kinh tế….Vì hạn chế về khả năng nhớ và người dân không ghi chép lại cụ thể thu – chi từ các hoạt động sản xuất của gia đình nên số liệu chỉ điều tra thu – chi của các hộ trong 3 năm 2008, 2009 và

2010

™ Phương pháp lấy mẫu: qua phỏng vấn hội trưởng hội nông dân và trưởng ấp 6 thì biết được danh sách những hộ sản xuất theo kiểu nông lâm kết hợp Qua đó tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 50 hộ

Trang 27

- Phỏng vấn người dân:Chọn hộ có hệ thống nông lâm kết hợp và thuộc 3 nhóm hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ nông dân sản xuất giỏi.

3.3.2 Sử dụng công cụ kết hợp khác trong bộ công cụ PRA

Lịch sử hình thành xã: Phỏng vấn cán bộ xã và một số nông dân lão luyện về một số mốc thời gian quan trọng về sự đổi mới của xã cũng như quá trình chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi…

Phân hạng hộ: phỏng vấn nông hộ và đưa ra các tiêu chí để phân hạng hộ làm

cơ sở để tìm hiểu ảnh hưởng của nông hộ đến các hệ thống sử dụng đất

Phân tích SWOT: Phân tích các điểm mạnh (S – Strengths), điểm yếu (W – Weakness), cơ hội (O – Opportunities), nguy cơ (T – Threats) của các hệ thống NLKH Kết hợp lấy thông tin từ phỏng vấn hộ gia đình

Đặt câu hỏi có liên quan về các ưu, nhược, điểm mạnh, điểm yếu và dự đoán cơ hội, thách thức của các hệ thống NLKH mà người dân áp dụng Sau đó tổng hợp thành bảng SWOT

3.2.3 Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin

™ Xử lý:Thông tin thu được qua bảng phỏng vấn các hộ dân gồm hai phần:

Phần thông tin của câu hỏi mở: tiến hành tóm lược ý, xếp các ý giống nhau hoặc có nội dung giống nhau qua một nhóm, sau đó tiến hành thống kê tổng số hộ có cùng ý kiến để rút ra kết luận về các thông tin cần thu thập

Phần thông tin của câu hỏi đóng: tiến hành thống kê số đáp án trùng nhau, tương ứng với mỗi câu, trong các bảng phỏng vấn thu được Sau đó, nhập thành bảng tổng hợp chung cho các câu hỏi (mã hóa thành số tương ứng với mỗi đáp án ở mỗi câu

để xử lý bằng phần mềm thống kê)

™ Phân tích thông tin:

Đối với các thông tin thu được bằng câu hỏi mở, qua phần xử lý thông tin đã có thể nhận xét hoặc rút ra kết luận cần thiết

Đối với thông tin thu được bằng câu hỏi đóng, dùng Excel để xử lý và phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa các yếu tố điều tra Dựa vào kết quả phân tích χ2 thu được, rút ra kết luận về mối quan hệ giữa các yếu tố đã phân tích

Trong đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống thì phương pháp được sử dụng là phương pháp CBA – Cost Benefit Analysis (Là phương pháp so sánh giữa thu nhập

Trang 28

(đầu ra) và chi phí đầu vào có tính giá trị đồng tiền theo thời gian) (Được trích dẫn từ

đề tài nghiên cứu khoa học thử nghiệm phương pháp đánh giá nhanh các mô hình NLKH ở TP Buôn Ma Thuột – Daklak)

Các giá trị hiện tại thu nhập và chi phí theo John Gunter được xác định bằng các công thức sau:

Giá trị hiện tại của thu nhập BPV (Benefit Present Value):

0 1Trong đó:Bt là thu nhập năm thứ t

i là tỷ lệ lãi của tiền vay ngân hàng ở thời điểm hiện tại hay tỷ lệ chiết khấu

t = 1, 2, … là thứ tự năm đầu tư

Giá trị hiện tại của chi phí CPV (Cost Present Value)

Trong đó: Ct là chi phí năm thứ t

Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value) là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện sau khi đã chiết khấu Nói cách khác, là lợi nhuận được quy về giá trị đồng tiền ở thời điểm hiện tại

BPV NPV

0 1

Nếu NPV > 0: Sản xuất có lời, phương án được chấp nhận

Nếu NPV = 0: Sản xuất hòa vốn

Nếu NPV < 0: Sản xuất thua lỗ, phương án không được chấp nhận

Chỉ tiêu này cho biết được quy mô của lợi nhuận về mặt số lượng nhưng chưa nói lên được mức độ (chất lượng) của các chi phí để đạt được giá trị hiện tại ròng Tức

là chưa cho biết được chất lượng đầu tư tốt hay xấu cho nên phải kết hợp với các chỉ tiêu khác

Tỷ lệ thu nhập chi phí BCR (Benefit Cost Rate) là thương số giữa toàn bộ thu nhập so với toàn bộ các chi phí sau khi đã chiết khấu đưa về giá trị hiện tại Công thức tính theo John Gunter như sau:

Trang 29

( ) ( )

=

=+

BPV BCR

0

0

11

Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lời thực tế Nó phản ánh về mặt chất lượng đầu tư Tức

là nó cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được mấy đồng thu nhập Phương án nào có BCR lớn thì được chọn:

Nếu BCR >1: là phương án sản xuất có lời

Nếu BCR < 1: là phương án sản xuất thua lỗ

Tổng hợp: dựa vào các thông tin thu đựơc rút ra kết luận về các hệ thống nông lâm kết hợp.Từ đó lựa chọn một mô hình hiệu quả nhất và đưa ra giải pháp cụ thể cho từng mô địa phương

Trang 30

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các hệ thống Nông lâm kết hợp tại địa phương

Trước năm 2005, người dân ở đây đa số trồng độc canh cây lúa, cây ăn quả, điều, trồng nấm và chăn nuôi (heo, gà, bò) Tuy nhiên, do tác động của các yếu tố bất lợi như thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định, thời tiết bất thường và dịch bệnh làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó làm giảm thu nhập của người nông dân Để thích ứng với tình hình đó, người dân đã từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại cây khác có hiệu quả kinh tế hơn như cà phê, tiêu, cây gỗ Bên cạnh đó, tiến hành thực hiện việc trồng xen canh nhiều loại cây để chuyển đổi dần dần, cải thiện thu nhập, bảo vệ đất và tránh những rủi ro trong hệ thống như sâu bệnh hại, thời tiết thay đổi thất thường làm giảm năng suất cây trồng Các thành phần vật nuôi trong hệ thống NLKH vì vậy cũng thay đổi theo Người dân đã bắt đầu nuôi cá vì đem lại thu nhập cao Nuôi cá ăn tạp rất dễ, chi phí đầu tư thấp (vì tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong hệ thống như lá chuối, cỏ và phân của vật nuôi) nhưng đem lại hiệu quả kinh tế rất cao

Mặc dù có sự đa dạng, phức tạp trong sự phân loại hệ thống NLKH, theo kết quả điều tra tại ấp 6 xã Sông Trầu có nhiều hình thức sử dụng đất nhưng chỉ có 7 hình thức sử dụng đất là các hệ thống NLKH, được trình bày ở bảng 4.2

Trang 31

Bảng 4.1: Các hệ thống NLKH tại ấp 6

1 Cây công nghiệp – cây ăn quả - vật nuôi – nấm

2 Cây gỗ– cây công nghiệp - cây nông nghiệp – vật nuôi

3 Cây gỗ - cây công nghiệp – cây nông nghiệp – nấm

4 Cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi

5 Cây gỗ - cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi – cá

6 Cây gỗ - cây ăn quả – cỏ - vật nuôi

7 Cây công nghiệp - cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi

Nguồn: tổng hợp qua phỏng vấn

Trong các hệ thống NLKH trên thì hệ thống 3: Cây gỗ - cây công nghiệp – cây nông nghiệp – nấm ( cây trồng chính là cây công nghiệp và trồng nấm), hệ thống 5: cây gỗ - Cây công nghiệp - cây ăn quả - cây nông nghiệp – vật nuôi – cá (thu nhập chính của

hệ thống này là từ cây công nghiệp, cây nông nghiệp, ao cá) và hệ thống 7: Cây công nghiệp – cây ăn quả - cây nông nghiệp - vật nuôi ( thu nhập chính từ cây công nghiệp, cây nông nghiệp và chăn nuôi) là những hệ thốngđược nhiều hộ dân áp dụng nhất, phù hợp với thổ nhưỡng ở địa phương Ngoài ra, ấp 6 có địa hình hơi dốc, có thác Đá Hàn, xung quanh ấp có các hệ thống suối bao bọc, nên thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi và đất đai phù hợp với cây công nghiệp và cây nông nghiệp Chứng tỏ, đó là những mô hình “phù hợp” với người dân ở đây Mặt khác, nhu cầu xã hội về các sản phẩm nông sản này ngày càng tăng và có giá cao nên đang được các hộ dân ở đây ưa chuộng Trong đó, cây công nghiệp (tiêu, điều, cà phê) còn là loại cây trồng chiếm ưu thế so với các loại cây còn lại trong các hệ thống HT1, HT2, HT3, HT4, HT5, HT7 (100% số hộ có trồng) Tuy nhiên, các hệ thống có trồng điều thì cây điều đã già cỗi, năng suất không cao nên người dân ở đây đang thay thế dần cây điều thành những cây trồng có hiệu quả hơn như là tiêu và cà phê

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w