1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU – BÌNH THUẬN

70 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU – BÌNH THUẬN Tác giả VÕ THỊ DIỆU LINH Khóa luận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN TÀ KÓU – BÌNH THUẬN

Tác giả

VÕ THỊ DIỆU LINH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Người hướng dẫn

TS HÀ THÚC VIÊN KS.VÕ THỊ BÍCH THÙY

Tháng 07 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong 4 năm học vừa qua

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Võ Thị Bích Thùy, thầy Hà Thúc Viên đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Quản lý Khu BTTN Tà Kóu đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, học hỏi kiến thức thực tiễn tại đây Cảm ơn anh Võ Thanh Liêm – Cán bộ kỹ thuật Khu BTTN Tà Kóu đã cung cấp cho tôi tài liệu và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng bổ ích để báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn Tôi xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị công tác tại KBT đã giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trong thời gian thực tập tại đây

Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và động viên tôi hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn !

Ngày 11 tháng 07 năm 2011

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

Họ và tên SV: VÕ THỊ DIỆU LINH Mã số SV: 07157088

Khoá học : 2007 – 2011 Lớp : DH07DL

1 Tên đề tài: Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đề xuất giải pháp

phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu – Bình Thuận

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây :

 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu BTTN Tà Kóu

 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu

 Tìm hiểu mong muốn, nhu cầu của cộng đồng địa phương khi phát triển hoạt động DLST tại khu BTTN Tà Kóu

 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững hoạt động DLST Tại khu

BTTN Tà Kóu

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 Kết thúc: tháng 07/2011

4 Họ tên GVHD 1: TS HÀ THÚC VIÊN

5 Họ tên GVHD 2: KS VÕ THỊ BÍCH THÙY

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng ………năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu – Bình Thuận” được tiến hành tại khu BTTN Tà Kóu, trong thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011 với các nội dung:

- Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu BTTN Tà Kóu

- Tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của cộng đồng địa phương trong hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu

- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu Kết quả đạt được:

- Hiện trạng tài nguyên khu BTTN Tà Kóu rất phong phú và đa dạng, tại KBT chưa có hoạt động du lịch sinh thái, công tác quản lý và bảo tồn được quan tâm nhiều hơn làm giảm ảnh hưởng của cộng đồng địa phương đến ĐDSH rừng

- Thông qua điều tra xã hội học cho thấy đại bộ phận người đều mong muốn KBT triển khai hoạt động DLST, vừa tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, phát triển kinh

tế, văn hóa địa phương

- Từ những điểm mạnh, cơ hội mà KBT có được cùng với những điểm yếu, thách thức của KBT khi phát triển hoạt động DLST thông qua phương pháp phân tích SWOT để đề xuất ra những giải pháp nhằm phát triển bền vững DLST tại khu BTTN Tà Kóu Các giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ, không để điểm yếu làm mất cơ hội, phát huy điểm mạnh để vượt qua thách thức, không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ x

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

Chương 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 3

2.1.1 Định nghĩa và phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên 3

2.1.2 Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn 3

2.2 DU LỊCH SINH THÁI VÀ XÂY DỰNG BỀN VỮNG 4

2.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái 4

2.2.2 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của du lịch sinh thái 4

2.2.3 Du lịch bền vững 5

2.2.4 Các quy định pháp luật về quản lý môi trường tại khu BTTN 6

2.3 TỔNG QUAN VỀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU 8

2.3.1 Khái quát lịch sử hình thành 8

2.3.3 Vị trí và ranh giới 9

2.3.5 Chức năng cơ bản 11

2.3.6 Điều kiện kinh tế - xã hội 11

2.3.7 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 12

2.3.7.1 Hiện trạng các khu hệ thực vật 13

2.3.7.2 Hiện trạng các khu hệ động vật 14

Trang 7

2.3.8 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI 15

2.3.9 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN 16

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 18

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 18

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi 19

3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT 20

3.2.5 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 21

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC 22

4.1.1 Những tác động của người dân đến tài nguyên thiên nhiên 22

4.1.2 Nhận thức của người dân về rừng khu BTTN Tà Kóu 23

4.1.3 Mong muốn của người dân khi DLST phát triển tại khu BTTN Tà Kóu 27

4.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BTTN TÀ KÓU 29 4.2.1 Những đặc điểm nổi bật của rừng khu BTTN Tà Kóu 29

4.2.2 Các điểm đến tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu 30

4.2.3 Các loại hình du lịch có thể khai thác ở khu BTTN Tà Kóu 31

4.3 ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BẰNG SWOT TẠI KHU BTTN TÀ KÓU 32

4.3.1 Đánh giá triển vọng bằng phương pháp SWOT 32

4.3.1.1 Điểm mạnh (S) 32

4.3.1.2 Điểm yếu (W) 33

4.3.1.3 Cơ hội (O) 34

4.3.1.4 Thách thức (T) 34

4.3.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bằng phương pháp SWOT 36

4.3.2.1 Giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ (S/O) 36

4.3.2.2 Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) 36

Trang 8

4.3.2.3 Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T) 37

4.3.2.4 Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T) 39

4.3.3 Tích hợp các giải pháp 41

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 KIẾN NGHỊ 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 46

Trang 9

DLST : Du lịch sinh thái :

ESCAP : United Nations Economic and Social Commission for Asia and the

Pacific (Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á – Thái Bình Dương) FUNDESO : Sustained Development Foundation (Tổ chức phát triển bền vững Tây

Ban Nha DLBV : Du lịch bền vững

UBND : Ủy ban nhân dân

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BQL KBTTN : Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

BVR : Bảo vệ rừng

ĐDSH : Da dạng sinh học

CBD : Center for Biodiversity and Development (Trung tâm đa dạng sinh và

phát triển) LSNG : Lâm sản ngoài gỗ

FIPI : Forest Inventory and Planning Institute (Viện điều tra và quy hoạch

rừng

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.2: Bảng so sánh số lượng loài 15 Bảng 3.1: Bảng phân tích SWOT 20 Bảng 4.1: Các điểm đến tiềm năng phát triển du lịch tại khu BTTN Tà Kóu 31 Bảng 4.2: Tóm tắt các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong phát triển DLST tại khu

BTTN Tà Kóu 34

Bảng 4.3: Tóm tắt các giải pháp phát triển bền vững hoạt động DLST tại khu BTTN Tà Kóu 39

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa phát triển DLST bền vững 5

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức đơn vị 9

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ người dân nhìn thấy những người khác thực hiện các hoạt động khai thác trái phép bên trong khu BTTN Tà Kóu 22

Biểu đồ 4.2: Hiểu biết của người dân về sự thay đổi diện tích rừng phủ xanh 23

Biểu đồ 4.3: Nhận thức của người dân về lợi ích của rừng khu BTTN Tà Kóu 24

Biểu đồ 4.4: Những vấn đề có ảnh hưởng lớn đến khu BTTN Tà Kóu hiện nay 26

Biểu đồ 4.5: Các hoạt động mà cộng đồng mong muốn tham gia 27

Biểu đồ 4.6: Lợi ích của DLST mang đến cho người dân 28

Trang 12

và diện tích lớn nhất Tuy nhiên các khu BTTN nói chung và các VQG nói riêng đang đối mặt với một thách thức lớn là phải khẳng định được vai trò của mình trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng địa phương Và du lịch sinh thái đang được xem là một trong những công cụ hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề trên

Ngày nay du lịch sinh thái phát triển rất mạnh mẻ trên thế giới, đem lại nhiều lợi ích

về mặt kinh tế và nhiều giá trị về mặt môi trường Ở Việt Nam du lịch sinh thái còn khá mới mẻ, chưa khai thác hết tiềm năng vốn có của mình, phát triển còn mang tính riêng lẻ đơn điệu, không có mô hình chuẩn và khuôn mẫu cho huớng đi đúng Do đó, nhu cầu nghiên cứu về du lịch sinh thái là một đòi hỏi mang tính khách quan tất yếu, cần có sự đầu

tư sâu về mọi mặt

Phát triển du lịch sinh thái bền vững là mục tiêu của hầu hết các khu BTTN hiện nay, không những tạo nguồn thu phục vụ cho công tác, hoạt động bảo tồn tốt hơn mà còn tạo được nguồn thu cho các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng địa phương trong khu

Trang 13

vực, bên cạnh đó còn góp phần vào công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho du khách và cả cộng đồng địa phương

Khu BTTN Tà Kóu huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận được biết đến với sự

đa dạng sinh học cao, là 1 trong 221 vùng sinh thái quan trọng trên thế giới (WWF – 2001), có tiềm năng trong phát triển hoạt động du lịch sinh thái Tuy nhiên, cần phải được khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường một cách phù hợp để đưa ra hướng phát triển, đánh giá hiệu quả một cách toàn diện để có những bước cải tiến, để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như phát huy hiệu quả bảo vệ môi trường của mô hình du lịch sinh thái Phát triển du lịch nhưng vẫn giữ được cảnh quan đặc trưng, tự nhiên, đóng góp cho công tác bảo tồn, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương nhưng vẫn hạn chế được những ảnh hưởng từ các hoạt động du lịch để giữ cho môi trường trong lành Đây là lý do thực hiện đề tài: “ Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đề xuất giải pháp phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, đề xuất giải pháp phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu

1.3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Giới hạn: Vì đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011) nên phần khảo sát chỉ tập trung vào đánh giá tổng quát tiềm năng tài nguyên thiên nhiên để phát triển DLST Đồng thời dựa vào các phiếu điều tra xã hội học, bước đầu xác định sự mong muốn tham gia hoạt động DLST của cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm KBT, từ đó đề xuất giải pháp phát triển DLST phù hợp với cộng đồng dân cư địa phương

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

2.1.1 Định nghĩa và phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên

“ Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được khoanh vùng

để bảo vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, được quản lý bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác”(IUCN 2008)

Hệ thống phân hạng khu BTTN 2008

- Khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt/Khu bảo vệ hoang dã

- Vườn quốc gia

- Khu bảo tồn thắng cảnh tự nhiên

- Khu bảo tồn loài/Sinh cảnh

- Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/biển

- Khu bảo tồn kết hợp sử dụng bền vững tài nguyên

2.1.2 Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn

Mục tiêu quản lý các khu BTTN rất đa dạng, trong đó có các mục tiêu sau:

- Nghiên cứu khoa học

- Bảo vệ đời sống hoang dã

- Bảo vệ đa dạng loài và nguồn gen

- Duy trì các dịch vụ môi trường

Trang 15

- Bảo vệ các đặc điểm tự nhiên và văn hóa

- Du lịch và nghỉ dưỡng

- Giáo dục

- Sử dụng bền vững tài nguyên của hệ sinh thái tự nhiên

- Gìn giữ các bản sắc văn hóa và truyền thống

2.2 DU LỊCH SINH THÁI VÀ XÂY DỰNG BỀN VỮNG

2.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái

Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa du lịch sinh thái ở Việt Nam: “ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Trong Luật du lịch (2005) cũng đã nêu rõ: “ Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”

2.2.2 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của du lịch sinh thái

Theo Phạm Trung Lương (1999); DLST cần đảm bảo được bốn nguyên tắc:

- Giáo dục và nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường tự nhiên

- Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái tự nhiên

- Góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa bản địa

- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

FUNDESO (2004) cũng đã đề cập đến các yêu cầu cơ bản khi phát triển du lịch sinh thái:

- Ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của khu BTTN

- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các nhà điều hành tour và các cơ quan tổ chức của chính phủ

- Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương

- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng trong cộng đồng địa phương

- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của các khu BTTN

- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn

- Tài nguyên du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý

Trang 16

- Nhà nước có chính sách và biện pháp bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch DLST giúp gây quỹ cho công tác bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu và giáo dục thông qua phí vào cửa công viên hay KBT, VQG,… và những đóng góp từ thiện

2.2.3 Du lịch bền vững

“ Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai”

Mục tiêu của du lịch bền vững

- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

- Duy trì chất lượng môi trường

Hình 2.1: Sơ đồ minh họa phát triển DLST bền vững

Những nguyên tắc của du lịch bền vững

Trong giáo trình DLBV của tiến sĩ Vũ Đình Hòe đã đưa ra các nguyên tắc sau:

- Sử dụng tài nguyên một cách bền vững: Bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội và văn hóa

Mục tiêu kinh tế Mục tiêu

xã hội

DLST bền vững

Mục tiêu môi trường

Tăng GDP (xã hội, cộng đồng)

Trang 17

- Giảm thiểu xả thải nhằm giảm các chi phí khôi phục suy thoái môi trường đồng thời nâng cao chất lượng du lịch

- Duy trì tính đa dạng: Duy trì và phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội và văn hóa là rất quan trọng đối với DLBV tạo ra sức bật cho ngành du lịch

- Lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch địa phương và quốc gia

- Hỗ trợ nền kinh tế địa phương

- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương

- Sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng, đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết những xung đột có thể nảy sinh

- Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch nhằm thực thi các sáng kiến và giải pháp DLBV, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm du lịch

- Marketing du lịch một cách có trách nhiệm, phải cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch

- Triển khai nghiên cứu nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề mang lại lợi ích cho khu

du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách

2.2.4 Các quy định pháp luật về quản lý môi trường tại khu BTTN

Từ Quốc hội khóa XI, hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý rừng đã được xây dựng khá chi tiết bao gồm:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 03/12/2004

- Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng

- Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ - TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng

- Thông tư số 99/2006/TT - BNN ngày 06/11/2006 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc Quy chế quản lý rừng ban hành kèm Quyết định 186/2006/QĐ - TTg

Trang 18

Với sự ra đời và ngày càng hoàn thiện của hệ thống các quy định đối với hoạt động của các khu BTTN, một yêu cầu hàng đầu của các khu BTTN là phải phát triển cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định trong các văn bản pháp luật, trong đó cần đặc biệt quan tâm các quy định sau:

- Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được lập ra các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ DLST Các tuyến đường mòn phục vụ cho du lịch phải đảm bảo an toàn cho du khách và tuân theo sự hướng dẫn, kiểm tra của chủ rừng Trong phân khu phục hồi sinh thái được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ du lịch

- Trong phân khu dịch vụ - hành chính, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho việc quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động dịch vụ - du lịch

- Trong phân khu phục hồi sinh thái: Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các họat động dịch vụ - du lịch Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch tối đa là 20 %

Trang 19

tổng diện tích được thuê môi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đó chó phép sử dụng 5 % diện tích đuợc thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 15 % diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi

đỗ xe Đối với diện tích thuê hơn 50 ha, mức độ tác động tối đa là 15 % tổng diện tích được thuê, trong đó cho phép sử dụng 5 % diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 10% diện tích còn lại làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe

- Trong phân khu dịch vụ hành chính, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu khoa học: Tỷ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng không vượt quá 20 % diện tích để phục vụ du lịch

2.3 TỔNG QUAN VỀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU

2.3.1 Khái quát lịch sử hình thành

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Tà Kóu thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, được chính thức thành lập vào ngày 26 tháng 10 năm 1996 theo quyết định số 791/TTg QĐ của Thủ tướng chính phủ về việc xác lập khu BTTN vùng núi Tà Kóu, và trở thành khu rừng đặc dụng thứ hai của tỉnh Bình Thuận để bảo tồn với nhiều loài đặc hữu của vùng đất duyên hải Nam Trung bộ Trước khi chính thức thành lập, nó là một khu rừng cấm thuộc quyền quản lý của Chi cục kiểm lâm nhằm bảo vệ loài Sến, một loài cây

gỗ đặc sắc của vùng núi Tà Kóu, thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Tổng diện tích của khu BTTN Tà Kóu là 17.823 ha trong đó diện tích khu BTTN là 11.866 ha

và diện tích vùng đệm là 5.957 ha (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996)

Theo quyết định 647/QĐ – UBND ngày 13/03/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc điều chỉnh 3 loại rừng thì trong khu BTTN Tà Kóu có 11.866 ha gồm: 1.382 ha được đưa ra rừng sản xuất, 2.016 ha hiện là rừng đặc dụng, 8.468 ha là 2 phân khu phục hồi sinh thái (BQL KBTTN Tà Kóu 2009)

2.3.2 Cơ cấu tổ chức ban quản lý

Cơ cấu tổ chức hiện nay của khu BTTN Tà Kóu bao gồm:

- Ban giám đốc: hiện tại chỉ có một giám đốc chưa có phó giám đốc phụ trách chuyên môn

- Phòng kế toán: 1 kế toán trưởng và nhân viên

Trang 20

- Phòng kỹ thuật: 1 trưởng phòng và 2 nhân viên

- Phòng pháp chế: 1 nhân viên kiêm nhiệm

- Tổ cơ động: 3 nhân viên

- Trạm BVR: 5 trạm Hàm Minh – Thuận Quý, Thị trấn Thuận Nam, Tân Thuận, Tân Thành, Trạm trung tâm (Bưng Thị)

- Lực lượng bảo vệ rừng: 50 hộ nhận khoán thuộc chương trình 04/TW (đồng bào dân tộc Chăm tại 2 thôn Hiệp Nghĩa và Hiệp Nhơn thuộc xã Tân Thuận, 10 hộ nhận khoán bảo vệ rừng trồng chương trình 661 (BQL KBTTN Tà Kóu 2009)

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức đơn vị 2.3.3 Vị trí và ranh giới

Khu BTTN vùng núi Tà Kóu nằm ở phía Nam huyện Hàm Thuận Nam, trên địa bàn của 5 xã và thị trấn: Hàm Cường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, Tân Thuận và Thị trấn Thuận Nam (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996) Nằm cách TP Phan Thiết 23 km về phía Nam và cách TP HCM 170 km về phía Bắc

Tọa độ địa lý:

- Từ 10 0 41’28” đến 10 0 53’ 01” vĩ độ Bắc

- Từ 107 0 52’ 14 ” đến 108 0 01’ 34” kinh độ Đông

Ranh giới:

- Phía Bắc giáp quốc lộ IA đi Tp Phan Thiết và vùng dân cư xã Hàm Minh

- Phía Đông là vùng dân cư 2 xã Hàm Minh và Thuận quý

- Phía Nam giới hạn bởi đường mới mở từ Thuận Quý đi Kê Gà – Tân thành

Ban giám đốc

Các trạm BVR

Tổ cơ động Phòng

pháp chế

Phòng kỹ

thuật Phòng kế

toán

Trang 21

- Phía Tây giáp một phần đường 712 và vùng dân cư xã Tân Thuận

2.3.4 Điều kiện tự nhiên

Khu vực khu BTTN Tà Kóu có bốn dạng địa hình:

- Dạng núi thấp: Núi Tà Kóu nằm ở phía Bắc của khu rừng, độ cao tuyệt đối

694 m, độ dốc trên 150, đây thuộc dạng núi “sót” của Nam dãy Trường sơn

- Dạng đồi cao: Núi Tà Đặng nằm ở phía Đông - Nam khu rừng, độ cao tuyệt đối

296 m, độ dốc 10 – 15 0

- Dạng bán bình nguyên: Nằm ở phía Nam khu rừng Đây là dạng địa hình chiếm chủ yếu của khu rừng với độ cao so với mặt nước biển từ 50 – 100 m, địa hình nghiêng dần từ Đông sang Tây và giáp biển ở phía Nam

- Dạng đất ngập nước: Ngoài các dạng địa hình trên trong khu rừng còn có một số bưng, bàu, đầm lầy ngập nước thường xuyên quanh năm

Khí hậu của huyện Hàm Thuận Nam nói chung và khu BTTN Tà Kóu nói riêng được thể hiện trong bảng 2.1 Do mưa không ổn định, nhiều khi mưa dồn dập, có khi lại mưa ít kéo dài dẫn đến tình trạng nắng hạn gay gắt, gây tình trạng khô hạn nghiêm trọng cho một số cây trồng (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996)

Bảng 2.1: Số liệu khí hậu thủy văn tại khu BTTN Tà Kóu

(Nguồn: Trạm quan trắc của trạm khí tượng Phan Thiết)

Nhiệt độ bình quân năm (T) 26,6 oC

Nhiệt độ cao tuyệt đối 36,0 oC

Nhiệt độ thấp tuyệt đối 12,0 oC

Số giờ nắng bình quân 7,3 giờ/ ngày

Lượng mưa bình quân năm 1.115,7 mm

Lượng bốc hơi bình quân năm 1.425,6 mm

Độ ẩm tương đối bình quân 80,7 %

Hệ thống sông, suối: Do đặc điểm địa hình trong vùng, các suối nước phần lớn đều bắt nguồn từ núi Tà Kóu và núi Tà Đặng Ngoài ra, còn một số con suối nhỏ chảy ra từ

Trang 22

các mạch “nước nhỉ” xuất phát từ các đồi cát trong vùng Hệ thống sông, suối trong khu BTTN gồm có: Suối Nhum, Suối Nước mặn, Suối Tre, Suối Đá, Suối Vàng (suối Vận) và sông Phan khu vực phía Tây Đặc điểm của các suối tuy nhiều nhưng ngắn, lưu vực nhỏ, xảy ra lũ trong mùa mưa nhưng khô kiệt trong mùa khô, ngoại trừ một số con suối có nguồn nước từ các mạch nước nhỉ, từ các cồn cát mà thực bì trên đó là rừng Dầu, rừng Sến duy trì được nước quanh năm như suối Vận, Suối Tre (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996)

Tất cả các suối chính ở khu vực này đều bắt nguồn từ núi Tà Kóu, cung cấp phần lớn nước tưới tiêu, sinh hoạt, toàn bộ vùng nông nghiệp xung quanh khu vực vào mùa khô Núi Tà Kóu như một bức bình phong, gió địa phương thổi vào sườn Tây gây mưa cục bộ ở vùng Tân Thuận, gió Nam (gió biển) thổi vào sườn Nam, Đông Nam gây mưa, làm cho khí hậu mát mẻ Nhờ có rừng và lớp thảm thực vật mà khu BTTN có vai trò bảo

vệ đất, chống cát bay từ những rẫy bỏ hoang, khai hoang rừng của người dân địa phương hay do thiên tai lũ lụt, gió bão ( BQL KBTTN Tà Kóu 2009)

2.3.6 Điều kiện kinh tế - xã hội

6 xã vùng đệm khu BTTN Tà Kóu có 51.075 khẩu/11.896 hộ (chiếm 52,23% số dân

so với toàn huyện Hàm Thuận Nam) và khoảng 1.000 hộ vùng đệm khu BTTNTà Kóu Hầu hết người dân trong vùng đệm sống ở miền núi chiếm 36.842/51.075 khẩu ( xem phụ lục 4, bảng 1) Trong đó, số hộ nghèo 333/11.896 hộ thuộc vùng đệm, chiếm 3% hộ trong vùng đệm, Số người có khả năng lao động 32.468/33.313 người lao động chiếm tỷ lệ 97,46% Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên của vùng đệm là 1,03% (Phòng Thống kê Hàm Thuận Nam 2009) Bên cạnh phần lớn những hộ gia đình người Kinh thì có một số ít người

Trang 23

Chăm cùng sinh sống trong khu vực với khoảng 205 hộ Chăm thuộc xã Tân Thuận với

1.050 nhân khẩu, trong đó chỉ có 9 hộ sống trong vùng lõi KBT (chiếm gần 1 %)

Ngành Nông, Lâm, Thuỷ sản chiếm 43,3 % tổng sản phẩm của huyện Hàm Thuận Nam Ngành công nghiệp, xây dựng 28,1% và dịch vụ chiếm 28,6% (xem phụ lục 4, bảng 2) Thế mạnh của huyện Hàm Thuận Nam chính là cây Thanh long, chiếm tỷ lệ chủ yếu

trong nông đặc sản của địa phương (60% - 70%) (KBTTN Tà Kóu 2008)

Giáo dục của huyện Hàm Thuận Nam nói chung và vùng đệm nói riêng cũng có sự thay đổi và phát triển Tỷ lệ học sinh lưu ban cấp tiểu học 3,33%, trung học 3,73%, trung học cơ sở 3,87% và tỷ lệ học sinh bỏ học là thấp ở cấp tiểu học 0.05%, trung học phổ thông 1,66% (Phòng Thống kê Hàm Thuận Nam 2009) Tỷ lệ học sinh bỏ học tại các xã trong vùng đệm như Hàm Cường 0,92%, trẻ em không được vào lớp một là 1% Nói chung hiện trạng giáo dục ở khu vực này đã được quan tâm khá tốt (Uỷ ban nhân dân các

xã vùng đệm 2009)

Đời sống văn hóa: Hình thức chủ yếu là thông tin đại chúng, hệ thống phát thanh Các lễ hội văn hóa truyền thống hàng năm: Giổ tổ chùa Núi, Các hoạt động viếng thăm chùa vào các ngày mồng một rằm hàng tháng và trong các ngày tết nguyên đán Tại hai thôn xen ghép với người Chăm có lễ hội cúng mưa, cúng mùa sau thu hoạch của đồng bào dân tộc Chăm và lễ hội kate…Ngoài ra còn một bộ phận dân Công giáo thì có các hoạt

động tôn giáo như lễ Giáng sinh, Phục sinh

Vấn đề y tế: Toàn huyện có 18 điểm dịch vụ đông y đang hoạt động, trong đó có 12 điểm thuộc các xã, thị trấn trong vùng đệm khu BTTN Tà Kóu: Một phòng chẩn trị Đông

Y Huyện hội tại thị xã Thuận Nam, một tổ chuẩn trị Đông y cơ sở hội tại Tân Thành, hai

tổ chẩn trị Đông y ghép trong trạm y tế xã Tân Thuận, thị xã Thuận Nam Điểm khám chữa bệnh tại nhà hội viên: Xã Tân Thành hai điểm, xã Tân Thuận một điểm, thị trấn Thuận Nam 4 điểm, xã Hàm Minh một điểm (Đông y huyện Hàm Thuận Nam 2009)

2.3.7 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trước đây, khu BTTN Tà Kóu chưa được thực sự nghiên cứu đầy đủ về các giá trị ĐDSH Hiện nay trong phạm vi của Dự án “Nâng cao năng lực bảo tồn và nhận thức về

Đa dạng Sinh học ở khu BTTN Tà Kóu” (mã số VN CBD 600174) do IUCN Hà Lan tài

Trang 24

trợ cho Trung tâm Đa dạng Sinh học và Phát triển (CBD) (2008 – 2010) Trung tâm CBD đang triển khai nghiên cứu và đánh giá một cách tổng thể giá trị thực sự của khu vực này

Số liệu về thảm thực vật và khu hệ động vật của Dự án VN CBD 600174

(IUCN-NL/EGP) được mô tả tóm tắt như sau:

Toàn bộ sinh cảnh của Núi Tà Kóu gồm ba kiểu rừng: Rừng nhiệt đới thường xanh

núi thấp, rừng nhiệt đới bán rụng lá núi thấp và rừng nhiệt đới lá rộng rụng lá mùa khô

Đây là nơi cung cấp một lượng lớn cây thuốc nam với chất lượng cao nổi tiếng ở miền Nam Trong kiểu rừng nhiệt đới thường xanh trên núi thấp bao gồm các loài cây thường xanh chiếm ưu thế mà chủ yếu thuộc các họ Dẻ (Fagaceae) và họ Long não (Lauraceae) Kiểu rừng nhiệt đới nửa rụng lá núi thấp được ưu thế bởi các loài cây rụng lá và thường

xanh mà loài đáng chú ý nhất là Bằng lăng (Lagerstroemia calyculata) Các loài thường xanh quan trọng khác là Linociera sangda, Syzygium oblatum, Syzygium petelotii Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng rụng lá mùa khô bao gồm chủ yếu các loài cây rụng lá Lannea

coromandelina, Erythrina variegata, Bombax cf ceiba pierrei (Lưu Hồng Trường 2008;

Lưu Hồng Trường và ctv 2010)

Khu vực đất bằng ven biển rộng 10,762 ha trong đó quan trọng là các kiểu rừng ưu thế cây họ Dầu được coi là hệ sinh thái tiêu biểu cho vùng đất cát ven biển của nam Trung bộ; đây chính là cảnh quan cần bảo tồn khẩn cấp SA7 (Baltzer và ctv 2001) Các hệ sinh thái này bao gồm nhiều loài bị đe dọa và đặc hữu cần được bảo vệ hiệu quả vì chúng không chỉ có tính độc đáo mà còn là nguồn giống cây bản địa có thể sử dụng trong các chương trình phục hồi rừng cho vùng ven biển trong khu vực vốn đã bị hoang hóa sau thời kỳ phá rừng lâu dài (Lưu Hồng Trường 2008; Lưu Hồng Trường và ctv 2010)

2.3.7.1 Hiện trạng các khu hệ thực vật

Hệ thực vật của khu BTTN Tà Kóu ước tính gồm khoảng 1.200 loài thực vật bậc

cao, trong đó ít nhất có 33 loài thực vật được ghi tên trong Danh lục sách đỏ thế giới (IUCN, 2009) và Sách đỏ Việt Nam (2007) (xem phụ lục 5, bảng 2) Thảm thực vật tại đây có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, chống cát bay, hạn chế sức phá hoại của thiên tai, giảm thiểu nhiều nguồn ô nhiễm môi trường, bảo đảm tính bền vững cho sự phát triển kinh tế (Lưu Hồng Trường và ctv, 2007)

Trang 25

Đánh giá theo tài nguyên cho thấy có ít nhất 79 loài thuộc 43 họ thực vật được người dân sử dụng làm thực phẩm Các họ thực vật có nhiều loài ăn được nhất là cây họ Sim (Myrtaceae) có năm loài, họ Xoài (Anacardiaceae) có bốn loài, họ Lúa (Poaceae) có bốn loài Các họ sau đây có ba loài ăn được là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) và họ Cúc (Asteraceae) Đặc biệt, họ Củ Nâu (Dioscoreaceae) hiện đã xác định có đến 15 loài tại khu BTTN Tà Kóu Hầu hết các loài trong họ này đều có củ và có thể ăn được (Lưu Hồng Trường 2008; Lưu Hồng Trường và ctv 2010)

Đã xác định có hơn 300 loài cây có thể làm dược liệu, trong đó hơn 160 loài thường được khai thác làm cây thuốc Trong số này, có bảy loài cây thuốc đã được ghi trong Sách

Đỏ Việt Nam (2007): Ba loài thuộc nhóm Nguy cấp - EN (Endangered), bốn loài thuộc nhóm Sẽ nguy cấp - VU (Vulnerable); hai loài được đưa vào Danh lục các loài bị nguy

cấp của IUCN (2007) Ngoài ra, có năm loài có tên trong Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (2006): một loài ở mức EN và bốn loài VU Ngoài ra, nhiều loài có tiềm năng làm cây cảnh cũng bị khai thác thường xuyên, cần có sự quan tâm thích đáng trong bảo tồn để duy trì các loài cây thuốc của tự nhiên (Trương Anh Thơ và ctv 2009)

Ít nhất 67 loài thực vật cho LSNG được khai thác phổ biến từ khu BTTN Tà Kóu Trong đó bao gồm ít nhất 38 loài làm thực phẩm và bốn loài làm gia vị Nhóm thực vật không ăn được gồm có hai loài cho nhựa Dầu, ít nhất bảy loài thuộc nhóm mây tre lá, 11 loài thuộc nhóm cây cảnh và 36 loài làm dược liệu phổ biến trong cộng đồng vùng đệm khu BTTN Tà Kóu Trong đó, nhóm thực vật dùng làm thức ăn và làm thuốc là quan trọng nhất, có vai trò không thể thiếu trong cộng đồng

2.3.7.2 Hiện trạng các khu hệ động vật

Theo nghiên cứu của CBD gần đây, khu hệ động vật khu BTTN Tà Kóu đã ghi nhận

62 loài thú, 142 loài chim, 65 loài bò sát và 25 loài ếch nhái, 160 loài côn trùng Có ít nhất 32 loài động vật quí hiếm và nguy cấp được ghi nhận và mô tả chắc chắn là đang tồn tại trong khu BTTN Tà Kóu nhưng tình trạng của chúng cần được nghiên cứu thêm (Lưu Hồng Trường và ctv 2010) (xem phụ lục 5, bảng 1)

Trang 26

Động vật từ 178 loài tăng lên 454 loài Trong đó côn trùng chiếm 160 loài chưa được nghiên cứu khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật

có tên trong Danh lục đỏ IUCN 2009

 Lớp Chim: ghi nhận 144 loài thuộc 29 họ, 14 bộ trong đó: 142 loài khẳng định phân bố tại khu BTTN, 2 loài ghi nhận tạm thời, 5 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam

2007, 5 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN 2009

 Bò sát, Ếch nhái: ghi nhận 80 loài gồm: 25 loài ếch nhái, 55 loài bò sát, 10 loài có tên trong sách Đỏ Việt Nam 2007, 3 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN 2009

 Côn trùng: 160 loài, trong đó đặc biệt là loài bướm (Lepidoptera) đều có giá trị

du lịch; 16 loài có giá trị thương mại; 5 loài có giá trị làm thuốc

2.3.8 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI

Hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu hiện nay vẫn ở dạng tiềm năng, chưa có cơ hội phát triển, chưa có một số liệu nào cho hoạt động này tại đây

Núi Tà Kóu được biết đến như là một địa điểm du lịch và hành hương do có một số ngôi chùa nằm trên núi Tà Kóu với thảm thực vật xanh tốt xung quanh trong đó có di tích văn hóa cấp quốc gia là chùa Linh Sơn Trường Thọ Tuy nhiên, hàng trăm ngàn khách

Trang 27

hành hương và du lịch đến với núi Tà Kóu mỗi năm là một sức ép rất lớn đối với môi trường tại đây Và tuyến cáp treo của khu du lịch Tà Cú đã đi vào hoạt động từ nhiều năm nay, nằm trong diện tích quản lý của khu BTTN Tà Kóu nhưng không thuộc quyền quản lý của KBT này

2.3.9 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN

Mục tiêu ban đầucủa khu BTTN Tà Kóu được xây dựng khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật:

- Bảo tồn các kiểu rừng, các nguồn gen quý hiếm và đặc hữu hiện có trong rừng để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học

- Tôn tạo cảnh quan môi trường sinh thái cho các danh lam thắng cảnh nhằm giáo dục môi trường, thẩm mỹ, tham quan du lịch và phúc lợi cho người dân

Trong hơn 15 năm hoạt động chỉ đáp ứng mục tiêu quản lý và bảo vệ , chưa phát triển bền vững cũng như chưa có nghiên cứu chuyên sâu

Luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư cho KBT đã hết thời hạn từ năm 2006 Đến nay

đã được UBND tỉnh Bình Thuận thống nhất phân khai dự toán chi công việc năm 2010 của Sở NN và PTNT và Chi cục Kiểm Lâm Bình Thuận ra quyết định số 203 /QĐ-CCKL ngày 19/3/2010 quyết định của Chi cục trưởng chi cục Kiểm Lâm về việc giao kế hoạch

sự nghiệp Kiểm lâm năm 2010 phân khai hạng mục: Lập lại luận chứng kinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu

Trong 2 năm từ tháng 4/2008 đến cuối tháng 3/2010 dự án VN CBD 600174 do chính phủ Hà Lan tài trợ đã đánh giá vai trò chức năng đặc biệt to lớn của việc tồn tại khu rừng đặc dụng này Thông qua các đợt nghiên cứu và khảo sát thành p hần loài, cho thấy giá trị đa dạng của khu BTTN Tà Kóu khác biệt so với luận chứng thành lập khu bảo tồn

Số liệu cập nhật mới nhất từ dự án cho thấy số lượng thành phần loài thực vật và động vật tăng đáng kể so với luận chứng thành lập khu bảo tồn

Tình hình quản lý bảo vệ rừng tại khu BTTN Tà Kóu hiện nay đã được quan tâm nhiều hơn Trong năm 2009 đã truy quét và xử lý 18 vụ khai thác lâm sản trái phép, 2 vụ đặt bẫy bắt thú rừng, 9 vụ vi phạm khác như: Phá rừng hầm than, chẽ đá trái phép trong khu bảo tồn xảy ra, phá rừng, 11 vụ lấn chiếm đất lâm nghiệp, một vụ vận chuyển lâm sản

Trang 28

trái phép tại xã Tân Thuận và ba vụ lấn chiếm trái phép thuộc đội sáu, bảy xã Thuận Quý Tại xã Hàm Minh cũng đã xảy ra 14 vụ cháy rừng với tổng diện tích cháy là 91,4 ha (BQL KBTTN Tà Kóu 2009) Hiện nay khu BTTN Tà Kóu đã xây dựng đài quan sát phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy tốt hơn

Công tác giao khoán bảo vệ rừng cho người dân tộc thiểu số: Tổng diện tích giao khoán là 1.952 ha, trong đó giao khoán theo Nghị quyết 04 là 877,7 ha cho 23 hộ dân tộc Chăm ở Tân Thuận, tổ chức được cho 23 hộ sống ven rừng làm cam kết bảo vệ chống cháy rừng tại xã Hàm Minh Tiếp tục phối hợp với công ty Lâm nghiệp Bình Thuận thực hiện phương án bảo vệ rừng trong diện tích 200 ha tại khu vực dòng cát thuộc thôn Phú Nghĩa xã Hàm Cường Đã có 28 hộ dân sống ven rừng cam kết bảo vệ và phòng chống cháy rừng, đồng thời kết hợp cùng kiểm lâm địa bàn địa phương thường xuyên tham gia sản xuất tại các cơ sở chế biến lâm sản, cơ sở nuôi động vật hoang dã tại Thị trấn Thuận Nam (Uỷ ban nhân dân các xã vùng đệm 2009)

Ngoài ra, vẫn còn những mặt hạn chế, khó khăn cho công tác quản lý và bảo tồn do con đường nối quốc lộ IA và Thuận Quý được xây dựng trước khi thành lập khu BTTN

Tà Kóu và sau khi thành lập thì con đường này nằm cắt ngang qua KBT và việc tuyến cáp treo của KDL Tà Cú nằm trong diện tích quản lý của khu BTTN Tà Kóu nhưng thuộc quyền quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong khi đó khu BTTN Tà Kóu lại thuộc Sở NN & PTNT, đây đang là một bất cập trong công tác quản lý hiện nay

Trang 29

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu BTTN Tà Kóu

- Nhu cầu, mong muốn của cộng đồng địa phương trong phát triển hoạt động DLST tại khu BTTN

- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững hoạt động DLST tại khu BTTN Tà Kóu

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được áp dụng để thu thập các thông tin trong các tài liệu có sẵn để hoàn thiện phần tổng quan và phần cơ sở lý luận cho đề tài, được thực hiện ngay khi triển khai đề tài

- Thu thập các dữ liệu tại Ban quản lý khu BTTN Tà Kóu

- Các số liệu thống kê từ huyện Hàm Thuận Nam

- Thu thập tài liệu trên internet, sách, các báo cáo khoa học và báo chí liên quan

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa giúp chúng ta nhận biết một cách sinh động, nắm rõ được tình hình thực tế tại khu BTTN Tà Kóu từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp nhất Công tác khảo sát thực địa được chia làm 2 đợt:

Trang 30

- Đợt 1: từ ngày 15/03/2011 đến ngày 27/03/2011 với nội dung chính là nắm bắt được địa bàn của khu BTTN, tìm hiểu hiện trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên (tham gia các hoạt động như lập ô tiêu chuẩn, quan sát hoạt động của các loài chim, thú, chữa cháy rừng, chụp hình dấu chân các loài động vật lạ, tham quan rừng cùng một số cán

bộ KBT…), cơ sở hạ tầng ( các trạm bảo vệ, đài quan sát cháy rừng…)

- Đợt 2: từ ngày 09/05/2011 đến ngày 15/05/2011 với nội dung chính là khảo sát và thu thập ý kiến của người dân địa phương xung quanh khu BTTN Tà Kóu

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện thông qua 3 bước: xác định đối tượng điều tra, xây dựng phiếu điều tra và tiến hành điều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp phỏng vấn, phân tích kết quả điều tra

a Đối tượng điều tra:

120 hộ dân trong khoảng gần 1000 hộ dân sống trong vùng đệm KBT thuộc 6 xã vùng đệm của khu BTTN Tà Kóu ( Hàm Cường, Hàm Minh, Thuận Quý, Tân Thành, Tân Thuận và thị trấn Hàm Thuận Nam)

b Mục đích:

- Tìm hiểu các thông tin về cộng đồng và những hiểu biết của họ ( sự thay đổi diện tích, vai trò, lợi ích…) về khu BTTN, nắm bắt được những thông tin về các hoạt động đang diễn ra và ảnh hưởng của những hoạt động này tới khu BTTN Tà Kóu

- Nắm bắt được nguyện vọng, nhu cầu của cộng đồng về vấn đề mong muốn phát triển, tham gia hoạt động du lịch sinh thái

c Phương pháp khảo sát:

Phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp, mỗi phiếu có 13 câu hỏi, mỗi câu hỏi đều có đáp án trả lời, một câu hỏi có thể chọn nhiều đáp án hoặc có thể đưa ra ý kiến nếu không chọn đáp án nào, tổng số phiếu phát ra bằng tổng số phiếu thu vào

Phỏng vấn mở trong quá trình điều tra để trao đổi thêm một số thông tin và lấy ý kiến đóng góp của người dân địa phương

Tổng số phiếu phát ra là 120 phiếu, tác giả chọn ngẫu nhiên 120 hộ dân trong khoảng 1000 hộ dân vùng đệm thuộc 6 xã vùng đệm của khu BTTN Tà Kóu làm đại diện

Trang 31

để phát phiếu điều tra Việc lựa chọn khu vực, đường đi trong quá trình phỏng vấn cũng được sự giúp đỡ, hướng dẫn của các anh, chị cán bộ KBT, những người nắm rõ nhất về tình hình dân cư nơi đây

d Tổng hợp kết quả điều tra

Sử dụng bảng tính excell để tổng hợp, vì một câu có thể chọn nhiều đáp án nên phần trăm được tính theo số đáp án được trả lời chứ không tính theo số người được phỏng vấn

3.2.4 Phương pháp phân tích SWOT

- Ma trận SWOT được xây dựng với 4 nhóm yếu tố đặc trưng: các điểm mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities), các thách thức (Threats)

- Phương pháp ma trận SWOT được áp dụng để phân tích khả năng phát triển DLST và tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên văn hóa bản địa của khu BTTN Tà Kóu đối với sự phát triển DLST Cơ hội và thách thức do du lịch mang lại Từ đó làm cơ sở cho định hướng phát triển bằng cách tiếp cận những cơ hội và loại trừ các thách thức

- để thực hiện SWOT có 3 giai đoạn:

+ Phân tích SWOT: phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ

thống

+ Vạch ra các chiến lược sau: chiến lược phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội

(S/O), chiến lược không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O), chiến lược phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T), chiến lược không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T)

+ Tích hợp các chiến lược: sau khi đã vạch ra các chiến lược ở giai đoạn bốn thì

ta cần xếp thứ tự ưu tiên các chiến lược theo quy tắc sau:

Trang 32

- Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu tiên nhất

- Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo

- Chiến lược chỉ chứa một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện thì sự tổn hại đến mục tiêu là không nghiêm trọng và có thể khắc phục được

- Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại đến mục tiêu để quyết định giữ lại hay bỏ đi

3.2.5 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được sử dụng nhằm mục đích chỉnh lí quá trình diễn giải, đánh giá kết quả và đưa ra đề xuất trong đề tài Đối tượng và nội dung phỏng vấn bao gồm:

- Các nhân viên đang công tác tại KBT chỉnh lí về độ chính xác của các thông tin, đồng thời cung cấp thêm các thông tin xảy ra trong lịch sử hình thành và hoạt động của KBTTN Tà Kóu Đây là những cá nhân am hiểu nhất về công tác bảo tồn tại địa phương nên các nhận xét của họ rất có giá trị

- Các giảng viên tại trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM là những chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nên đánh giá về mức độ khoa học của đề tài của các giảng viên là cần thiết để đề tài có tính khách quan và có giá trị thực tiễn cao

- Các chuyên gia đang hoạt trong lĩnh vực DLST và bảo tồn thiên nhiên cung cấp kinh nghiệm của những người đã thực hiện và tham gia vào họat động bảo tồn cũng như DLST, nguồn tri thức quý báu cho quá trình thực hiện đề tài

Trang 33

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

4.1.1 Những tác động của người dân đến tài nguyên thiên nhiên

10 20 30 40 50 60

70

%

Khai thác gỗ

Khai thác cây,

lá thuốc

Săn bắt chim, thú

Khai thác củi

Khai thác mật ong

Hái trái cây

Khác

Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ người dân nhìn thấy những người khác thực hiện các hoạt động

khai thác trái phép bên trong khu BTTN Tà Kóu

Từ khi KBT được thành lập (năm 1996), việc cấm khai thác đã dần được thắt chặt, người dân được hướng dẫn dần ổn định sản xuất nông nghiệp, sinh kế người dân từ từ

Trang 34

chuyển đổi, điều này đã được thể hiện qua kết quả điều tra phỏng vấn và theo kết quả điều tra phỏng vấn thì có tới 81 % người dân đã trả lời có trồng Thanh long, 19 % còn lại là chăn nuôi, trồng lúa, buôn bán, dịch vụ, làm thuê, mướn… Ngoài ra, dù biết việc khai thác cây thuốc là bị cấm nhưng người dân vẫn lén lút hái do nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú và có giá trị kinh tế cao bên trong KBT Các hoạt động săn bắt thú, khai thác

gỗ và lâm sản ngoài gỗ vẫn diễn ra với 2 mục đích chính: bán (18%) và sử dụng (82 %) Qua khảo sát 120 hộ dân thì không còn hộ nào sống hoàn toàn phụ thuộc vào tài nguyên rừng nữa, đây là dấu hiệu khả quan đối với công tác bảo tồn và phát triển DLST, chuyển đổi sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm khu BTTN Tà Kóu

4.1.2 Nhận thức của người dân về rừng khu BTTN Tà Kóu

Nhận thức của người dân về giá trị và tầm quan trọng của tài nguyên khu BTTN

Tà Kóu có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác bảo tồn và duy trì sự đa dạng sinh học tại

đây

Hiểu biết về sự thay đổi diện tích rừng

Trong tổng số 120 kết quả trả lời, 89 phiếu (74 %) cho rằng diện tích rừng tăng lên trong những năm gần đây, 6 phiếu cho rằng diện tích rừng không thay đổi và 25 phiếu cho rằng họ không biết diện tích rừng đã thay đổi như thế nào, không có người nào trong số những người được phỏng vấn cho rằng diện tích rừng giảm xuống

89

25

0 20 40 60 80 100 Người

Tăng lên Không thay

đổi

Giảm xuống Không biết

Biểu đồ 4.2: Hiểu biết của người dân về sự thay đổi diện tích rừng phủ xanh

Trang 35

Có nhiều nguyên nhân làm tăng diện tích che phủ rừng, nguyên nhân được người dân chọn nhiều nhất là do dự án trồng rừng, khôi phục rừng của Ban quản lý KBTTN (72

%) và do công tác quản lý chặt chẽ của KBT (53 %) Từ khi KBT được thành lập, sinh kế của người dân cũng từ từ chuyển đổi, đã có nhiều chính sách về khôi phục rừng được chuyển tải để người dân cùng làm và các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng của KBT được thắt chặt hơn rất nhiều vì vậy diện tích rừng phủ xanh ngày càng được tăng lên Điều này cho thấy, nhận thức cũng như sự quan tâm của người dân về sự thay đổi diện tích rừng là

đã có sự chuyển biến rõ rệt trong thời gian vừa qua, đây là điều kiện thuận lợi cho BQL khu BTTN khi thiết lập các chương trình bảo tồn và các hoạt động DLST có sự tham gia của cộng đồng địa phương

Nhận thức về các lợi ích và tầm quan trọng của rừng

Đây là 2 chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá nhận thức người dân về rừng KBTTN Tà Kóu Một khi các lợi ích mà rừng mang lại cũng như tầm quan trọng của rừng được nhận thức đầy đủ thì ý thức bảo vệ rừng của người dân sẽ được nâng cao

80

%

Cải thiện môi trường

Giảm thiên tai

Tạo việc làm

Địa điểm

du lịch

Lấy gỗ, lấy thức ăn

Khác

Biểu đồ 4.3: Nhận thức của người dân về lợi ích của rừng khu BTTN Tà Kóu

Qua khảo sát, tất cả đều cho rằng rừng KBT có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân cư tại đây Lợi ích được nhiều người nghĩ đến nhất là giảm thiên tai (72 %) , cải thiện môi trường (56 %), tạo công ăn việc làm cho người dân (32 %) Đặc

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô An, 2009. Bài giảng môn học Du lịch sinh thái, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Du lịch sinh thái
2. Đặng Thị Chúc, 2009. Xây dựng tuyến du lịch và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, luận văn tốt nghiệp kỹ sư môi trường, Đại học Nông Lâm, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ây dựng tuyến du lịch và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát
3. Nguyễn Thành Hải, 2010. Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vườn quốc gia Phước Bình, Ninh Thuận, luận văn tốt nghiệp kỹ sư môi trường, trường Đại học Nông Lâm, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thành Hải, 2010". Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vườn quốc gia Phước Bình, Ninh Thuận
4. Khu BTTN Tà Kóu, 2008. Báo cáo về các vấn đề xã hội khu BTTN Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu BTTN Tà Kóu, 2008. "Báo cáo về các vấn đề xã hội khu BTTN Tà Kóu
6. Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II, 1996. Luận chứng Kinh tế Kỹ thuật Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, tỉnh Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II, 1996. "Luận chứng Kinh tế Kỹ thuật Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu
7. Lưu Hồng Trường, 2008. Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu - một vùng có tính đa dạng sinh học quan trọng ở vùng ven biển cực Nam Trung bộ, Bài trình bày tại Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam, Đại học Huế, 22-25 tháng 5, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Hồng Trường, 2008. "Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu - một vùng có tính đa dạng sinh học quan trọng ở vùng ven biển cực Nam Trung bộ
8. Lưu Hồng Trường, Hoàng Minh Đức và Vũ Ngọc Long, Kế hoạch hành động bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, giai đoạn 2010 – 2015. Trung tâm đa dạng sinh học và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Hồng Trường, Hoàng Minh Đức và Vũ Ngọc Long, "Kế hoạch hành động bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu
9. Các wedside: http://www.cbd-itb.org.vn/data/items/338/Thong%20bao.pdfhttp://yeumoitruong.com/forum/forumdisplay.php Link
5. BQL KBTTN Tà Kóu, 2009. Báo cáo tình hình hoạt động công tác QL – BVR và PCCCR năm 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w